





Preview text:
TỰ LUẬN TÂM LÝ HỌC
Lưu ý: File này mang mục đích tự soạn để ôn tập từ chính chủ, nghiêm cấm đem
rao bán lại để trục lợi. Tất cả các câu hỏi dưới đây được giảng viên cho ví dụ và đặt
câu hỏi trong quá trình dạy học, đã được giảng viên nhận xét, cho ý kiến và hoàn
thiện; đồng thời không mang tính chất chắc chắn 100% ra thi, không nên học vẹt.
Câu 1 (thuộc chương 6 – Học tập): Hãy đưa ra định nghĩa về điều kiện hóa cổ
điển. Cho ví dụ cụ thể và phân tích rõ CS, CR, US, UR Trả lời:
- Điều kiện hóa cổ điển là một hình thức học tập trong đó một kích thích trung tính trở
nên có khả năng gợi ra phản ứng nào đó sau khi nó được kết hợp lặp lại với một kích
thích không điều kiện vốn tự nhiên tạo ra phản ứng không điều kiện. Sau quá trình kết
hợp, kích thích trung tính trở thành kích thích có điều kiện và tạo ra phản ứng có điều kiện.
- Ví dụ ( tương tự như ví dụ con chó chảy nước dãi khi nghe tiếng chuông và được cho
ăn): Một em bé mỗi lần đến lúc bú sữa, mẹ đều sẽ gọi bé trước khi đưa bé bình sữa.
Khi bú sữa, bé sẽ tự nhiên tiết nước bọt và há miệng – đây là phản ứng sinh lý tự
nhiên. Sau nhiều lần có sự lặp đi lặp lại tiếng gọi của mẹ và cho bú sữa, bé chỉ cần
nghe tiếng mẹ gọi là sẽ há miệng và tiết nước bọt dù chưa thấy bình sữa.
Phân tích rõ US, UR, NS, CS, CR
+ US (kích thích không điều kiện): Việc bé được cho bú sữa
+ UR (phản ứng không điều kiện): Bé tiết nước bọt, há miệng đòi bú
+ NS (kích thích trung tính): Tiếng mẹ gọi trước khi bé học được
+ CS ( kích thích có điều kiện): Tiếng mẹ gọi sau khi gắn với việc cho bú sữa
+ CR ( phản ứng có điều kiện) : Bé tiết nước bọt, há miệng khi chỉ mới nghe tiếng mẹ
gọi dù chưa thấy bình sữa.
Câu 2 (thuộc chương 6 – Học tập): Hãy đưa ra định nghĩa về điều kiện hóa kết
quả. Cho ví dụ cụ thể và phân tích rõ 4 loại hệ quả trong điều kiện hóa kết quả Trả lời:
- Điều kiện hóa kết quả là một hình thức học tập, trong đó hành vi được hình thành
hoặc thay đổi dựa trên hệ quả theo sau các hành vi đó. Con người hoặc động vật có xu
hướng lặp lại hành vi được thưởng và giảm hành vi bị phạt
- Ví dụ: Gỉa sử cha mẹ muốn rèn luyện thói quen bé làm bài tập chăm chỉ mỗi ngày.
Tùy vào hành vi của bé có làm hay không làm, cha mẹ sẽ áp dụng hệ quả khác nhau
+ PR (củng cố dương tính): Mỗi lần bé hoàn thành bài tập, mẹ sẽ khen và thưởng kẹo.
Từ đó giúp bé càng cố gắng làm bài tập đầy đủ hơn.
+ NR (củng cố âm tính): Bình thường mẹ yêu cầu bé phải ngồi học thêm 10 phút nếu
đưa làm bài cũ. Khi bé làm bài đầy đủ, mẹ sẽ bỏ yêu cầu ngồi học thêm. Từ đó bé sẽ
cố gắng làm bài đầy đủ để tránh bị bắt học thêm.
+ PP (trừng phạt dương tính): Khi bé không làm bài cũ, mẹ sẽ bắt bé làm thêm 1 trang
bài tập mới. Từ đó bé giảm dần việc không làm bài và cố gắng làm bài đầy đủ vì sợ
phải làm thêm bài tập mới.
+ NP (trừng phạt âm tính): Khi bé lười học, mẹ không cho xem TV và cấm dùng điện
thoại. Từ đó bé giảm dần việc không học bài vì sợ mất đi quyền lợi được xem TV và dùng điện thoại.
Câu 3 (thuộc chương 11 – Động lực): Hãy mô tả tháp nhu cầu Maslow. Giải thích
vì sao nó lại là hình “tháp” mà không phải hình chữ nhật hay hình nào khác?
Nêu ra hạn chế của tháp nhu cầu Maslow Trả lời:
- Mô tả tháp nhu cầu Maslow:
Tháp nhu cầu Maslow được mô tả và sắp xếp thứ tự từ những nhu cầu cấp thiết nhất
đến những nhu cầu chỉ nhận được sự chú ý khi tất cả những nhu cầu khác được thỏa mãn.
Cụ thể 5 tầng của tháp:
+ Tầng 1: Nhu cầu sinh lý (ăn, uống, ngủ, thở, duy trì sức khỏe)
+ Tầng 2: Nhu cầu an toàn (được an toàn, được bảo vệ)
+ Tầng 3: Nhu cầu thuộc về và yêu thương (tương tác xã hội)
+ Tầng 4: Nhu cầu tự tôn (uy tín, danh tiếng, cảm giác thành tựu)
+ Tầng 5: Nhu cầu thể hiện bản thân (đạt được tiềm năng tối đa của bản thân)
Từ sự sắp xếp trên có thể thấy được con người có xu hướng đáp ứng những nhu cầu
bậc thấp trước (nhu cầu cơ bản) rồi mới dần hướng tới các nhu cầu bậc cao hơn (nhu
cầu tâm lý, nhu cầu tự hiện thức hóa). Ví dụ, nếu đang đói, bạn sẽ tập trung vào việc
tìm kiếm thức ăn trước khi nghĩa đến việc phát triển sự nghiệp,….
- Mô hình là hình “tháp” có đáy rộng – đỉnh hẹp mà không phải hình chữ nhật hay
hình nào khác là bởi vì:
+ Vì số lượng nhu cầu sẽ giảm dần khi lên cao: Ở đáy tháp (nhu cầu sinh lý), mọi
người đều có và nhu cầu này rất phổ biến. Nhưng càng lên cao, số lượng người đạt tới
càng ít (không phải ai cũng có nhu cầu thể hiện bản thân, đạt được thành tựu to lớn).
Nếu vẽ bằng hình chữ nhật thì mọi tầng sẽ như nhau, không thể hiện đúng nhu cầu con người.
+ Vì mức độ ưu tiên sẽ giảm dần khi lên cao: Maslow cho rằng nhu cầu bậc thấp
phải được đáp ứng đủ trước khi người ta có động lực theo đuổi bậc cao. Điều này cho
thấy rõ: Nền phải vững mới nâng đỡ được các tầng phía trên.
+ Vì biểu trưng cho sự phát triển hướng lên: Đỉnh tháp cao hơn tượng trưng cho
mức độ phát triển cao hơn của con người, từ đó khuyến khích sự vươn lên và tự hoàn thiện bản thân.
- Hạn chế của tháp nhu cầu Maslow:
+ Thứ tự ưu tiên không phải lúc nào cũng cố định: Có những trường hợp nhu cầu
cao hơn sẽ được ưu tiên hơn nhu cầu thấp hơn. Ví dụ, một người có thể hy sinh nhu
cầu an toàn để bảo vệ người mình yêu thương.
+ Bỏ qua yếu tố nuôi dạy con cái: Không đề cập đến động lực nuôi con và chăm sóc
con cái, một yếu tố quan trọng trong cuộc sống con người.
+ Khái niệm "tự hiện thực hóa" còn mơ hồ: định nghĩa chưa rõ ràng, khiến việc
đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu này trở nên khó khăn.
+ Phụ thuộc vào văn hóa: Tháp Nhu cầu Maslow được xây dựng dựa trên văn hóa
Phương Tây, nơi cá nhân được đề cao. Ở các nền văn hóa khác, nhu cầu tập thể có thể
quan trọng hơn nhu cầu cá nhân.
Câu 4 (thuộc chương 7 – Trí nhớ): Hãy phân biệt ngắn gọn 2 hiện tượng: gây
nhiễu xuôi và gây nhiễu hồi. Cho ví dụ Trả lời:
- Gây nhiễu xuôi là hiện tượng trong đó thông tin đã học trước làm suy giảm khả năng
tiếp nhận hoặc ghi nhớ thông tin mới. Nói rõ hơn, các ký ức cũ hình thành thói quen và
khuôn mẫu xử lý, từ đó “cản đường” khi cá nhân cố gắng học nội dung khác xuất hiện
sau. Về bản chất, gây nhiễu xuôi thể hiện ảnh hưởng của kinh nghiệm quá khứ lên khả
năng mã hóa ký ức hiện tại.
Ví dụ: Việc sử dụng mật khẩu cũ trong thời gian dài khiến người dùng thường xuyên
gõ nhầm khi chuyển sang mật khẩu mới
- Gây nhiễu hồi là quá trình ngược lại, khi thông tin mới tiếp nhận làm suy yếu khả
năng hồi tưởng thông tin đã học trước đó. Nói rõ hơn, các ký ức mới có thể “ghi đè”
lên nội dung cũ hoặc làm mờ các dấu vết ký ức trước, đặc biệt khi chúng cùng loại
hoặc được học trong khoảng thời gian gần nhau. Về bản chất, gây nhiễu hồi thể hiện
tác động của thông tin gần về thời gian lên khả năng nhớ lại quá khứ.
Ví dụ: Sau khi học danh sách từ vựng mới, người học khó nhớ lại danh sách cũ vì
nội dung mới can thiệp vào quá trình truy hồi.
Câu 5 (thuộc chương 6 – Học tập): Các sai lầm cần tránh khi sử dụng thuyết điều
kiện hóa từ kết quả Trả lời:
- Sử dụng phần thưởng hoặc hình phạt không nhất quán: Nếu phần thưởng/hình phạt
được áp dụng lúc có lúc không, hoặc không đúng ngay sau hành vi, người học sẽ khó
hình thành liên kết giữa hành vi và hậu quả.
Ví dụ: Cha mẹ đôi lúc phạt con vì hay xem điện thoại lúc ăn cơm, nhưng những lúc
khác lại bỏ qua. Kết quả là hành vi không giảm, vì đứa trẻ không biết lúc nào bị phạt
và hành vi nào thực sự gây ra hậu quả.
- Nhầm lẫn giữa phần thưởng và củng cố: Củng cố phải làm tăng tần suất hành vi, còn
“quà tặng” không hiệu quả thì không phải là củng cố.
Ví dụ: Giáo viên thưởng bánh quy cho học sinh sau khi làm bài tập, nhưng học sinh
đó không thích bánh quy → hành vi không tăng. Giáo viên tưởng mình đang “củng
cố”, nhưng thực tế thì không.
- Chỉ dùng hình phạt mà không dạy hành vi thay thế: Hình phạt chỉ làm giảm hành vi,
nhưng không tạo ra hành vi đúng. Muốn hành vi bền vững, cần kết hợp củng cố hành vi mong muốn.
Ví dụ: Nhân viên bị mắng vì đến muộn, nhưng công ty không cho biết quy trình
chấm công linh hoạt hoặc cách sắp xếp thời gian đúng giờ. Kết quả là nhân viên chỉ
sợ, chứ không biết cần làm gì.
- Không xem xét “vô tình củng cố”: Đôi khi ta vô tình làm tăng hành vi sai, dù nghĩ
rằng mình đang giảm nó.
Ví dụ: Trẻ ăn vạ ở siêu thị, bố mẹ đưa kẹo để trẻ im → hành vi ăn vạ được củng cố
mạnh vì trẻ học rằng la hét dẫn đến được kẹo.
Câu 6 (thuộc chương 11 – Động lực): Hãy vận dụng tháp nhu cầu Maslow từ đó
so sánh động lực của 1 sinh viên mới ra Trường và 1 nhân sự cấp cao dư dả tài
chính. Rút ra kết luận. Trả lời:
- Với sinh viên mới tốt nghiệp, động lực thường bắt đầu từ nhu cầu bậc thấp, vì họ
đang trong giai đoạn chuyển tiếp và thiếu sự ổn định.
+ Nhu cầu sinh lý & an toàn: Thu nhập ổn định để chi trả sinh hoạt, thuê nhà, chăm
sóc bản thân; tìm công việc đảm bảo hợp đồng, bảo hiểm, môi trường an toàn. Đây là
nguồn động lực mạnh nhất.
+ Nhu cầu xã hội: Tìm kiếm sự hòa nhập vào môi trường mới, hình thành quan hệ
nghề nghiệp, được đồng nghiệp công nhận.
+ Nhu cầu được tôn trọng: Khi đã ổn định hơn, họ bắt đầu theo đuổi thành tích,
mong muốn chứng minh năng lực và xây dựng uy tín trong tổ chức.
=> Động lực chủ yếu: ổn định tài chính – tìm chỗ đứng – chứng tỏ giá trị.
- Với nhân sự dư dả tài chính, họ thường đã thỏa mãn tốt các nhu cầu nền tảng, nên
động lực chuyển lên nhu cầu bậc cao trong tháp.
+ Nhu cầu được tôn trọng: Duy trì vị thế, danh tiếng nghề nghiệp, uy tín chuyên môn.
+ Nhu cầu tự thể hiện bản bản thân: Tập trung vào sáng tạo, đổi mới, truyền cảm
hứng; tìm kiếm thử thách mang tính ý nghĩa hơn là mang tính vật chất.
+ Nhu cầu siêu nghiệm: Đóng góp xã hội, cố vấn cho thế hệ trẻ, tạo giá trị lâu dài.
=> Động lực chủ yếu: khẳng định tầm ảnh hưởng – phát triển bản thân – cống hiến.
Tóm lai: Khi nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn, động lực của con người chuyển dần
sang nhu cầu bậc cao hơn; nhờ vậy mỗi giai đoạn nghề nghiệp sẽ có dạng động lực khác nhau.
Câu 7 (thuộc chương 12 – Cảm xác): Bạn có thể kết hợp những yếu tố nào để
nhận biết cảm xúc của người khác? Trả lời:
Chúng ta có thể nhận biết cảm xúc của người khác thông qua:
- Các bộ phận, giác quan trên cơ thể: Đôi mắt thể hiện nỗi buồn/ niềm vui; miệng thể
hiện sự vui vẻ hay chán ghét; lông mày/ mắt thể hiện sự tức giận hay thoải mái;…..
- Các ngôn ngữ/ tư thế của cơ thể: Xoay lưng hoặc đứng cách xa đối phưởng thể hiện
sự đề phòng, né tránh; Khoanh tay trước ngực thể hiện sự khinh thường, hờ hững, không tôn trọng,….
- Giọng nói và nhịp điệu lời nói: Giọng nói có âm lượng nhỏ, tốc độ nhanh và có độ
run khi trình bày trước đám đông thể hiện sự rụt rè sợ hãi; giọng nói có âm lượng to
rõ, tốc độ ổn định và không có độ run thể hiện sự tự tin,…