lOMoARcPSD|48530386
TRIẾT HỌC MAC – LENIN
Chương 1: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
I. Triết học và vấn đề cơ bản của Triết học :
1. Khái lược về triết học:
a) Nguồn gốc ra đời:
- Ở phương Tây, phương Đông gần như cùng 1 thời gian (TK VIII – VI TCN)
- Triết học là dạng tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử CHNL PK CNTB CNXH (cổ đại) (trung cổ) (cận đại)
Nguồn gốc nhận thức Nguồn gốc xã hội
- Hình thành vốn hiểu biết nhất định, phát triển - Nền sxuat xhoi có sự phân chia lao động
tư duy trừu tượng, năng lực khái quát
- Của cải dư thừa, tư hữu hoá tư liệu sxuat - Rút ra được cái chung
- Giai cấp, nhà nước ra đời
- Lao động trí óc nhà thông thái
b) Khái niệm triết học:
- Ở Trung Quốc: + Biểu hiện cao của trí tuệ
+ Hiểu biết sâu sắc tgioi, định hướng nhân sinh quan
- Ở Ấn: + Dar'sana (triết học) nghĩa gốc là chiêm ngưỡng
+ Hàm ý: tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
- Ở phương Tây: + Philo - Sophia, xuất hiện ở Hy Lạp Cổ đại, với nghĩa là yêu mến sự thông thái.
+ Philosophia vừa mang nghĩa là giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành
vi, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.
=> Triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
c) Đối tượng của Triết học:
Các quan hệ phổ biến và các quy luật chung nhất của toàn bô ̣ tự nhiên, xã hô ̣i và tư duy. CHNL PK CNTB Nền triết học tự Triết học Kinh viện
Triết học Mác – Lênin nhiên Tây Âu – Trung cổ Mối quan hệ VC – YT, Phương tây Nữ tì của thần học TD- TT NC về tự nhiên Quy luật chung nhất Mọi tri thức của TN- XH -TD
d) Triết học – hạt nhân lý luận của thế giới quan: * Thế giới quan:
- Hệ thống quan điểm của con người về thế giới
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
- Quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong nhận thức, hoạt đô ̣ng thực tiễn của con người.
- Thể hiện dưới nhiều hình thức đa dạng khác nhau, nên được phân loại theo nhiều cách khác: Tôn
giáo, Khoa học, Triết học, Huyền thoại, Kinh nghiệm, Thông thường
- Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng trong mọi ngành khoa học và trong toàn bô ̣
đời sống xã hô ̣i là thế giới quan triết học.
* Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan:
+ Những vấn đề được triết học đặt ra và tìm lời giải đáp trước hết là những vấn đề thuô ̣c TGQ
+ Thế giới quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống của con người và xã hô ̣i loài người
+ TGQ đúng đắn là tiền đề qtrọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực
2. Vấn đề cơ bản của triết học:
a) Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học:
Giải quyết mối quan hệ giữa Vật chất và Ý thức, giữa Tư duy và Tồn tại (VC-YT, TD-TT) Mặt thứ nhất Mặt thứ hai
VC quyết định YT – Chủ nghĩa Duy vật
Khả tri: Thừa nhận khả năng nhận thức thế giới
YT quyết định VC – Chủ nghĩa Duy tâm
Bất khả tri: Phủ nhận khả năng nhận thức thế giới
VC, YT song song tồn tại – Nhị nguyên
Hoài nghi: Nghi ngờ khả năng nhận thức thế giới
b) Chủ nghĩa duy vật và Chủ nghĩa duy tâm:
* Chủ nghĩa duy vật: CNDV chất phác CNDV siêu hình CNDV biện chứng
- Ra đời từ thời cổ đại
- Thể hiện khá rõ từ thế kỷ XV - Do C.Mác và Ph.Ăngghen
- Đồng nhất vật chất với mô ̣t đến thế kỷ XVIII
xây dựng vào những năm 40
hay mô ̣t số chất cụ thể của vật - Chịu sự tác động mạnh mẽ
của thế kỷ XIX, sau đó được
chất: Không khí, nước, lửa….
của phương pháp tư duy siêu V.I.Lênin phát triển.
- Mang nặng tính trực quan,
hình, cơ giới: nhìn thế giới
- Khắc phục được hạn chế của
ngây thơ, chất phác.
trong trạng thái biệt lập và tĩnh CNDV chất phác thời Cổ đại,
- Lấy bản thân giới tự nhiên để tại. CNDV siêu hình. giải thích thế giới.
- Góp phần không nhỏ vào
việc đẩy lùi thế giới quan duy tâm và tôn giáo
* Chủ nghĩa Duy tâm: CNDT Chủ quan CNDT Khách quan
Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức (tinh thần khách quan con người
có trước và tồn tại đô ̣c lập với con người)
3. Biện chứng và siêu hình:
a) Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử:
- Trong triết học hiện đại, đặc biệt là triết học mácxít, chúng được dùng, trước hết đê ̉ chỉ hai
phương pháp tư duy chung nhất đối lập nhau.
* Sự đối lập giữa hai phương pháp tư duy:
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386 PP Siêu hình PP Biện chứng
- Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, - Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến tách rời
- Nhận thức đối tượng ở trạng thái động, phát triển
- Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh
- Công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải
- Từ toán học và vật lý học cổ điển tạo thế giới
b) Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử:
Cùng với sự phát triển của tư duy con người, PP biện chứng đã trải qua ba giai đoạn phát triển:
Phép biện chứng Tự phát Phép biện chứng Duy Phép biện chứng duy vật tâm
Xuất hiện vào thời Cổ Trình bày một cách có Do C.Mác và Ph.Ăngghen đại.
hệ thống những nội dung
xây dựng, sau đó V.I.Lênin
Thấy được các sự vật, quan trọng nhất của
và các nhà triết học hậu thế
hiện tượng của vũ trụ phương pháp biện ptrien.
vận động trong sự sinh chứng.
Kế thừa những hạt nhân thành, biến hóa vô cùng
Biện chứng, bắt đầu từ
hợp lý trong phép BCDT để vô tận.
tinh thần và kết thúc ở xây dựng phép BCDV.
Trực kiến, chưa có các tinh thần. Công lao của Mác và
kết quả của nghiên cứu
Thê ́ giới hiện thực chỉ là
Ph.Ăngghen, tạo được sự và thực nghiệm khoa
sự phản ánh biện chứng
thống nhất giữa chủ nghĩa học minh chứng. của ý niệm. duy vật với phép biện chứng.
II. Triết học Mác - Lênin và vai trò của Triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác – Lênin:
* Điều kiện kinh tế xã hội:
- Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất TBCN trong điều kiện cách mạng công nghiệp.
- Sự xhiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lsử với tính cách mô ̣t lực lượng chính trị - xhô ̣i đô ̣c lập.
- Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản.
* Nguồn gốc lý luận:
Triết học cổ điển Đức Kte ctri cổ điển Anh CNXH ko tưởng Pháp + Phép biện chứng
Học thuyết về Giá trị - Đluat bảo toàn chuyển hoá năng lượng: chuyển + Quan điểm duy vật lao động
hoá năng lượng, bảo toàn vô thần
- Thuyết tế bào: all đều từ 1 tế bào
- Thuyết tiến hoá: quy luật khách quan
*Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác:
Các Mác (5/5/1818 -14/ 3/1883) (1841 – 1844 – 1849 )
V.I.Lenin (22/4/1870 – 21/1/1924)
Ph.Ăngghen (28/12/1820 – 5/8/1895)
*Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của Triết học Mác: 1841- 1844 1844 - 1848 1848 - 1895 Thời kỳ hình thành tư
Thời kỳ đề xuất những
Thời kỳ bổ sung và phát tưởng nguyên lý triển toàn diện
* Giai đoạn Lênin trong sự phát triển Triết học Mác: 1917 - 1924 1924 - nay 1938 - 1907 1907 - 1917 Tổng kết kinh Đảng CS và công Bảo vệ và phát Phát triển toàn nghiệm, bổ sung, nhân các nước bổ triển triết học Mac diện triết học Mac hoàn thiện sung, phát triển
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác – Lênin: a) Khái niệm:
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hô ̣i và tư duy - thế
giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao đô ̣ng
và các lực lượng xã hô ̣i tiến bô ̣ trong nhận thức và cải tạo thế giới.
b) Đối tượng của Triết học Mac – Lenin:
- Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường DV BC và nghiên cứu những quy
luật vận đô ̣ng, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hô ̣i và tư duy con người.
- Đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học cụ thể đã được phân biệt rõ ràng.
- Qhệ giữa quy luật của triết học và quy luật của khoa học cụ thể là qhệ giữa cái chung và cái riêng.
c) Chức năng của Triết học Mac – Lenin:
* Chức năng Thế giới quan:
- Thế giới quan DV BC có vai trò đặc biệt quan trọng định hướng cho con người nhận thức đúng
đắn thế giới hiện thực.
- Hình thành quan điểm khoa học định hướng mọi hoạt động, giúp con người xác định thái độ và cả
cách thức hoạt đô ̣ng của mình.
- Là cơ sở khoa học để đấu tranh với các loại thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa học.
* Chức năng phương pháp luận:
- PP luận là hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất phát có vai trò chỉ đạo việc sử dụng
các phương pháp trong hoạt đô ̣ng nhận thức và hoạt đô ̣ng thực tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu.
- Phương pháp luận cũng có nghĩa là lý luận về hệ thống phương pháp.
- Trang bị cho con người hệ thống những nguyên tắc phương pháp luận chung nhất cho hoạt đô ̣ng
nhận thức và thực tiễn.
- Triết học Mác - Lênin trang bị cho con người hệ thống các khái niệm, phạm trù, quy luật làm công
cụ nhận thức khoa học; giúp con người phát triển tư duy khoa học ở cấp đô ̣ phạm trù, quy luật.
3. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay:
- Là TGQ, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
- Là cơ sở TGQ và phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của
xã hô ̣i trong điều kiện cuô ̣c cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.
- Là cơ sở lý luận khoa học của công cuô ̣c xây dựng chủ nghĩa xã hô ̣i trên thế giới và sự nghiệp đổi
mới theo định hướng xã hô ̣i chủ nghĩa ở VN.
Chương 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I. Vật chất và ý thức:
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất:
a. Quan niệm của CNDT và CNDV trước C.Mác về phạm trù vật chất:
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com)
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.