Nguyên Lý Kế Toán
1
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
NHAØ SAÙCH KINH TEÁ RAÁT MONG NHAÄN ÑÖÔÏC
YÙ KIEÁN ÑOÙNG GOÙP, BÌNH LUAÄN CUÛA QUYÙ ÑOÄC GIAÛ
Moïi thö töø goùp yù xin vui loøng chuyeån veà Email: nhasachkinhte@hcm.fpt.vn
hoaëc ñieän thoaïi tröïc tieáp ñeán soá: 0916 164 440 vaø 08 38337464
Nguyên Lý Kế Toán
2
NGUYEÂN LYÙ KEÁ TOAÙN
Taùc giaû: PGS.TS. Nguyeãn Khaéc Huøng (chuû bieân)
Moïi hình thöùc vaø phöông tieän vi phaïm baûn quyeàn (photo,
sao cheùp, in aán, löu tröõ hoaëc chuyeån thaønh vaên baûn ñieän
töû qua maïng Internet) laø vi phaïm Luaät Baûo veä Quyeàn Sôû
höõu Trí tueä vaø bò ñöa ra tröôùc phaùp luaät.
B U S I N E S S B O O K S S U P E R M A R K E T
Nguyên Lý Kế Toán
3
PGS.TS. NGUYỄN KHẮC HÙNG (Chủ biên)
TS. TRẦN ĐÌNH PHỤNG
TS. NGUYỄN ANH HIỀN
ThS. HÀ HOÀNG NHƢ
ThS. HUỲNH VŨ BẢO TRÂM
ThS. HỒ XUÂN HỮU
NHÀ XUẤT BẢN KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyên Lý Kế Toán
4
GII THIU SÁCH CHUYÊN NGÀNH K
TOÁN
TH TRƢNG TÀI CHÍNH
PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
H THNG THÔNG TIN K TOÁN
Tp 1, Tp 2, Tp 3
B Môn H thng Thông tin
Kế toán - Đại Hc Kinh Tế
T CHC CÔNG TÁC K TOÁN
DOANH NGHIP
(H Thng Thông Tin Kế Toán Tp 4)
B Môn H thng Thông tin
Kế toán - Đại Hc Kinh Tế
K TOÁN QUN TR
TS. Hunh Li
NGUYÊN LÝ K TOÁN 2012
(Tái bn ln 7-2012)
PGS. TS. Võ Văn Nhị
(Ch biên)
BÀI TP & BÀI GII K TOÁN
QUN TR
TS. Hunh Li
GIÁO TRÌNH K TOÁN M
ThS. Phm Thanh Liêm
BÀI TP NGUYÊN LÝ K TOÁN
PGS. TS. Võ Văn Nhị
H THNG BÀI TP K TOÁN VÀ
SƠ ĐỒ K TOÁN HÀNH CHÍNH
S NGHIP
PGS. TS. Võ Văn Nhị
BÀI TP K TOÁN TÀI CHÍNH
PGS. TS. Võ Văn Nhị
K TOÁN HÀNH CHÍNH S NGHIP
PGS. TS. Võ Văn Nhị
BÀI TP - BÀI GII K TOÁN
CHI PHÍ
TS. Hunh Li
HDTH K TOÁN DOANH NGHIP
NH VÀ VA
PGS. TS. Võ Văn Nhị
XÂY DNG MÔ HÌNH T CHC K
TOÁN CHO DOANH NGHIP NH
VÀ VA VIT NAM
PGS.TS. Võ Văn Nhị
NG DN ĐỌC & PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH - BÁO CÁO K
PGS.TS. Võ Văn Nhị
Nguyên Lý Kế Toán
5
TOÁN QUN TR
Nguyên Lý Kế Toán
6
LỜI NÓI ĐẦU
Nguyên lý Kế toán là môn hc s ca sinh viên khi ngành
kinh tế. Ngun lý kế toán cung cp cho sinh viên nhng kiến
thc nn tng giúp sinh viên có điu kin thun lợi đ hc tiếp các
môn chun ngành nhƣ kế toán, tài chính, ngân ng, qun tr
kinh doanh
Khi chuyển sang đào to theo tín ch thì vic cung cp tài liu hc
tp cho sinh viên vic cn thiết và cấp bách. Do đó, đ đáp ứng nhu
cu hc tp của sinh viên cao đẳng, đại hc khi ngành kinh tế, chúng
tôi t chc biên son cun sách Nguyên lý Kế toán”.
Sách do tp th ging viên B môn Kế toán, Khoa Tài chính - Kế
toán Đại hc Sài Gòn biên son, bao gm:
1. PGS.TS Nguyễn Khắc Hùng Chủ biên, viết Chƣơng 1 và
Chƣơng 2.
2. TS. Trần Đình Phụng Viết Chƣơng 8
3. TS. Nguyễn Anh Hiền Viết Chƣơng 3 và Chƣơng 4.
4. Ths. Hà Hoàng Nhƣ Viết Chƣơng 6
5. Ths. Hồ Xuân Hữu Viết Chƣơng 5
6. Ths. Huỳnh Vũ Bảo Trâm Viết Chƣơng 7
Sách đƣợc viết trình bày theo nguyên tc phc v vic t hc
ca sinh viên. Mỗi chƣơng đều gm các phn sau: mc tiêu, ni dung,
tóm tắt chương, phụ lc của chương, trc nghim t kim tra, câu
hi ôn tp, và bài tp vn dng.
Mc nhiu c gng trong biên son, song không th tránh
khi sai sót hn chế. Chúng tôi xin tiếp thu mi ý kiến đóng góp
ca quý bạn đọc, quý đồng nghiệp để sa cha cho cun ch này
ngày càng tốt hơn.
TP TH TÁC GI
Nguyên Lý Kế Toán
7
Nguyên Lý Kế Toán
8
CHƢƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
CỦA KẾ TOÁN
Mục tiêu:
Chương y nhằm giới thiệu cho người học những khái niệm
ban đầu vkế toán: kế toán là , đối ợng nghiên cứu của kế toán,
nhiệm vụ của kế toán, các pơng pháp kế tn, m cơ scho việc
nghiên cứu các chương tiếp theo.
Sau khi nghn cứu chương này, bạn sẽ thực hiện được c nội
dung dưới đây:
tả chức ng của kế toán, bản chất mục đích của thông
tin do kế toán cung cấp.
Nắm vững đối ợng nghiên cứu của kế toán, bao gồm những
tài sản nguồn tài trợ nào? Sự vận động của các đối ợng
này trong quá tnh sản xuất kinh doanh.
Hiểu được nhiệm vụ kế toán trong một doanh nghiệp.
Nhận biết các nguyên tắc cơ bản các quy định khác trong
kế toán.
Phân biệt kế toáni chính kế toán quản trị.
Những n bản quy phạm pháp luật ớng dẫn việc thực hiện
kế tn trong các doanh nghiệp.
m hiểu hoạt đng ngh nghip kế toán Vit Nam.
Nguyên Lý Kế Toán
9
1.1. Kế toán là gì?
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngƣời ta luôn muốn biết
mình đã chi ra những gì, bao nhiêu và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh nhƣ thế nào? Đó câu hỏi lớn nhất để doanh nghiệp tồn tại
phát triển. Bên cạnh đó, những vấn đề liên quan mà nhà quản lý doanh
nghiệp luôn muốn biết là hàng tồn kho của doanh nghiệp nhƣ thế nào?
Nợ phải thu khách hàng ra sao, doanh nghiệp khả năng trả nợ khi
đến hạn hay không?
Tƣơng tự nhƣ vậy, các quan quản lý của nhà nƣớc sử dụng
thông tin kế toán để kiểm soát kinh doanh thu thuế. Các nhà đầu
sử dụng thông tin kế toán để đi đến những quyết định đầu tƣ. Các nhà
cho vay sử dụng thông tin kế toán để quyết định cho vay.
Nhƣ vậy kế toán phải phán ánh, ghi chép lại quá trình sản xuất
kinh doanh của mình, lập các báo cáo kế toán để cung cấp thông tin
cho nhà quản lý doanh nghiệp những ngƣời liên quan về tình
hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Đây
một quá trình xlý thông tin cho ra các thông tin hữu ích cho
ngƣời sử dụng.
Nhƣ vậy, kế toán công việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân
tích cung cấp thông tin kinh tế, tài chính ới hình thức giá trị,
hiện vật và thời gian lao động”.
Rất nhiều ngƣời nhầm lẫn kế toán đơn thuần việc ghi chép số
liệu. Thực ra việc ghi chép số liệu chỉ một phần của kế toán, phần
đầu tiên của quá trình kế toán ghi chép lại các quá trình kinh tế phát
sinh. Sau đó, kế toán phải khả năng thiết kế hệ thống thông tin kế
toán, phân tích, diễn giải thông tin kế toán.
1.2. Đối tƣợng của kế toán:
Kế toán cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh tại
doanh nghiệp, do đó đối tƣợng của kế toán là hoạt động kinh doanh tại
doanh nghiệp. Đó là quá trình sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động
mua vào, sản xuất, và tiêu thụ sản phẩm.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải một
số tài sản nhất định nhƣ nhà xƣởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,
tiền… Toàn bộ tài sản này đều đƣợc biểu hiện bằng tiền gọi là vốn của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ sử dụng số tài sản đó vào hoạt động
Nguyên Lý Kế Toán
10
sản xuất kinh doanh nhƣ dùng tiền để mua nguyên liệu, đƣa nguyên
liệu vào chế biến để tạo ra sản phẩm, đem bán sản phẩm để thu tiền
về. Kế toán sghi chép lại toàn bộ vốn của doanh nghiệp vận động
trong quá trình sản xuất kinh doanh đó.
Nhƣ vậy đối tƣợng của kế toán là vốn và sự vận động của vốn
trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.2.1. Vốn là gì?
Vốn là toàn bộ tài sản biểu hiện bằng tiền, vốn đƣợc biểu hiện qua
hai mặt: mặt thứ nhất hình thái tồn tại của vốn, mặt thứ hai
nguồn hình thành của vốn.
dụ: Để hình thành một cửa hiệu bán mphẩm, bạn bỏ ra một
số vốn nhất định bao gồm nhà cửa, thiết bị, tiền mặt… thì mới thể
tiến hành kinh doanh đƣợc. Tất cả hình thái vật chất của tài sản
bạn thấy đƣợc đó chính là mặt thứ nhất của vốn.
Những thiết bị nhà cửa trên phải nguồn hình thành nhƣ: đi
vay ngân hàng, nhân bỏ ra, cổ đông góp vốn… đây mặt thứ hai
của vốn, gọi là nguồn vốn.
Có thể mô t vn của cửa hiệu mphẩm theo hai mt qua đồ
sau đây:
Tổng số vốn 200 trđ
Hình thái tồn tại
Nguồn hình thành
- Tiền mặt 60 trđ
- Vay ngắn hạn 50 trđ
- Thiết bị văn phòng 20 trđ
- Phải trả cho ngƣời bán 40 trđ
- Hàng hóa 100 trđ
- Vốn chủ sở hữu 110 trđ
- Công cụ, dụng cụ 20 trđ
Cộng 200 trđ
Cộng 200 trđ
Nguyên Lý Kế Toán
a. Phân theo hình thái tồn tại:
TÀI SẢN
Tài sản
ngắn hạn
(dƣới 1 năm)
- Tiền mặt (TM)
- Tiền gởi ngân hàng (TGNH)
- Phải thu của khách hàng (PTCKH)
- Phải thu khác (PTK)
- Nguyên vật liệu (NLVL)
- Công cụ, dụng cụ (CCDC)
- Hàng hóa, thành phẩm (HH,TP)
Tài sản
dài hạn
(trên 1 năm)
- Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH): nhà
xƣởng, máy móc, phƣơng tiện vận chuyển…
- Tài sản cố định hình (TSCĐVH): bằng
phát minh, quyền sáng chế…
- Tài sản cố định thuê tài chính (TSCĐTTC):
nhà xƣởng, máy móc thiết bị… đi thuê dài hạn
………
Ý nghĩa, tác dụng: phân loại theo hình thái tồn tại nhằm phản
ánh vốn tồn tại những hình thái nào? Gồm những gì? Phân bổ nhƣ
thế nào trong quá trình sản xuất kinh doanh? Từ đó giúp chúng ta
đánh giá tình hình sử dụng tài sản trong doanh nghiệp.
b. Phân theo nguồn hình thành:
NGUỒN
VỐN
Nợ phải trả
- Vay ngắn hạn (VNH)
- Phải trả cho ngƣời bán (PTCNB)
- Thuế, các khoản phải nộp nhà nƣớc
(TVCKPNNN)
- Phải trả ngƣời lao động (PTNLĐ)
- Phải trả, phải nộp khác (PTPNK)
- Vay dài hạn (VDH)
-
Nguồn vốn
chủ sở hữu
- Nguồn vốn kinh doanh (NVKD) (1)
- Quỹ đầu tƣ phát triển (QĐTPT)
- Quỹ dự phòng tài chính (QDPTC)
- Lợi nhuận chƣa phân phối (LNCPP)
-
Nguyên Lý Kế Toán
12
(1). Nguồn vốn kinh doanh: nguồn vốn của chủ sở hữu, bỏ vào
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng lâu dài trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Chủ sở hữu có thể là:
- Doanh nghiệp nhà nƣớc: chủ sở hữu là nhà nƣớc
- Công ty liên doanh: chủ sở hữu là các bên góp vốn liên doanh.
- Công ty cổ phần: chủ sở hữu là cổ đông.
- Hợp tác xã: chủ sở hữu là xã viên hợp tác xã.
- Doanh nghiệp tƣ nhân: chủ sở hữu là cá nhân bỏ vốn.
Ý nghĩa tác dụng: Phân loại theo nguồn hình thành nhằm phản
ánh các nguồn hình thành của vốn. Từ đó đánh giá tình hình lành
mạnh về mặt tài chính của doanh nghiệp.
1.2.2. Sự biến đổi của vốn:
1.2.2.1. Về hình thái tài sản:
Vốn luôn thay đổi từ hình thái tài sản y sang hình thái tài sản
khác trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong quá trình sản xuất
kinh doanh, con ngƣời trƣớc tiên sẽ dùng tiền để mua các liệu lao
động đối tƣợng lao động. Sau đó, trong quá trình sản xuất, con
ngƣời sử dụng liệu lao động để tác động vào đối tƣợng lao động
nhằm tạo ra sản phẩm. Sản phẩm hoàn thành sđƣợc đem bán để thu
tiền về, tiếp tục chu kỳ sản xuất tiếp theo. Sự biến đổi của vốn cứ lặp
đi lặp lại nhƣ thế, ngƣời ta còn gọi là sự tuần hoàn của vốn. Có thể mô
tả qua sơ đồ sau đây:
Tƣ liệu lao
động: máy
móc thiết bị,
nhà xƣởng …
Đối tƣợng lao
động: nguyên
vật liệu…
Tiền
Sản phẩm
Tiền
Mua
Sản xuất
Bán sp
Nguyên Lý Kế Toán
1.2.2.2. Về nguồn vốn:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thể vay
thêm ngân hàng, chủ sở hữu thể bỏ thêm vốn hoặc đi chiếm dụng
vốn hoặc kinh doanh lãi. Điều y làm cho nguồn vốn sẽ tăng lên,
ngƣợc lại sẽ làm cho nguồn vốn giảm đi.
1.3. Nhim v ca kế toán:
- Thu thp, x lý thông tin, s liu kế toán theo đối tƣợng ni
dung công vic kế toán, theo chun mc và chế độ kế toán.
- Kim tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa v thu
np, thanh toán n; kim tra vic qun lý, s dng tài sn ngun
hình thành tài sn; phát hiện ngăn ngừa các hành vi vi phm pháp
lut v kế toán.
- Phân tích thông tin, s liu kế toán; tham mƣu đề xut các gii
pháp phc v yêu cu qun tr và quyết định kinh tế, tài chính của đơn
v kế toán.
- Cung cp thông tin, s liu kế toán theo quy định ca pháp lut.
1.4. Yêu cu ca kế toán:
1.4.1. Đầy đủ:
Phản ánh đầy đủ nghip v kinh tế, tài chính phát sinh vào chng
t kế toán, s kế toán báo cáo tài chính. Yêu cầu này đòi hỏi tt c
các nghip v phát sinh trong quá trình sn xuất kinh doanh đều phi
đƣợc phản ánh đầy đủ vào chng t, s sách báo cáo, không đƣợc
b sót hay đ ngoài sổ. nhƣ vậy thông tin kế toán mi phn ánh
trung thực, đúng đắn hoạt động kinh doanh ca doanh nghiệp, là cơ sở
đáng tin cy cho những ngƣời s dng thông tin ra các quyết định
đúng đắn trong kinh doanh.
1.4.2. Kp thi:
Phn ánh kp thời, đúng thi gian quy định thông tin s liu kế
toán. Mun tha mãn yêu cầu y đòi hỏi khi các nghip v kinh tế
phát sinh thì phi phn ánh ngay các nghip v phát sinh đó. nhƣ
vy mi tng hợp đƣợc thông tin, s liu kế toán mt cách kp thi,
đúng thời gian, phc v cho việc điều hành qun lý kinh doanh.
1.4.3. Rõ ràng và d hiu:
Phn ánh ràng, d hiu chính xác thông tin, s liu kế toán.
Yêu cu y nhm tránh s nhm lẫn cho ngƣời s dng thông tin.
Nguyên Lý Kế Toán
14
Mun vy kế toán phi tuân th đúng những nguyên tắc ghi chép đã
đƣợc quy định, có thuyết minh khi cn thiết.
1.4.4. Trung thc:
Phn ánh trung thc hin trng, bn cht s vic, ni dung giá
tr ca nghip v kinh tế tài chính
c thông tin s liu kế toán phải đƣợc ghi chép vào báo cáo
trên cơ sở các bng chng đầy đủ, khách quan và đúng với thc tế hin
trng, bn cht ni dung và giá tr ca nghip v kinh tế phát sinh.
1.4.5. Liên tc:
Thông tin, s liu kế toán phải đƣợc phn ánh liên tc t khi phát
sinh đến khi kết thúc hot động kinh tế, tài chính, t khi thành lập đến
khi chm dt hoạt động của đơn vị kế toán; s liu kế toán k này phi
kế tiếp theo s liu kế toán ca k trƣớc.
1.4.6. Có th so sánh:
Phân loi, sp xếp thông tin, s liu kế toán theo trình t, h
thng và có th so sánh đƣợc
Các thông tin, số liệu kế toán phải đảm bảo thể so nh đƣợc
giữa kỳ này với kỳ trƣớc, giữa thực hiện với kế hoạch, giữa các doanh
nghiệp với nhau. Muốn vậy các chỉ tiêu phải đƣợc tính toán trình
bày nhất quán từ kỳ y sang kkhác. Trong trƣờng hợp không nhất
quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh đngƣời sử dụng báo
cáo tài chính thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các
doanh nghiệp, hoặc giữa thực hiện với kế hoạch.
1.5. Nhng nguyên tc kế toán trong hoạt động kinh doanh:
1.5.1. Nhng khái nim:
1.5.1.1. Kế toán dn tích và kế toán trên cơ sở thu chi bng tin:
- Kế toán dn tích: mi nghip v kinh tế, tài chính ca doanh
nghiệp liên quan đến tài sn, n phi tr, ngun vn ch s hu, doanh
thu, chi phí phải đƣợc ghi s kế toán vào thi điểm phát sinh, không
ghi theo thời điểm thu chi tin.
- Kế toán trên sở thu chi bng tin: ch ghi chép khi thu chi
bng tiền. Phƣơng pháp này thể áp dụng trong các s kinh
doanh nh nhƣ quán ăn, quán café đấy hàng tn kho công
n không đáng k, kết qu kinh doanh th xác định theo s thu chi
bng tiền. Phƣơng pháp kế toán y không thích hp vi các doanh
nghip có s hàng tn kho, các khon phi thu, phi tr ln.
Nguyên Lý Kế Toán
1.5.1.2. Kinh doanh liên tc:
Báo cáo tài chính phải đƣợc lập trên sở gi định doanh
nghiệp đang hoạt động liên tục không ngƣng hoạt động kinh doanh
trong tƣơng lai gần, nghĩa doanh nghiệp không ý định cũng nhƣ
không bt buc phi ngng hoạt động hoc phi thu hẹp đáng kể quy
mô hoạt động ca mình.
1.5.1.3. Khái niệm đồng bc c định:
Vit Nam, đơn vị tin t đƣợc s dụng là đồng Việt Nam. Đồng
Việt Nam cũng nhƣ các đng tiền khác đu không phải đơn vị đo
ng c định, vì giá tr của đồng tiền thay đổi.
Tính không ổn định của đồng tin chc chn. Tuy nhiên, nhiu
ngƣời không tin rng báo cáo kế toán s tác dụng hơn nếu đƣợc
điều chnh theo mức giá. Do đó thay điều chnh theo mc giá, kế
toán s dng khái niệm đồng tin c định, nghĩa báo cáo kế toán s
da trên khái nim cho rng giá tr đồng tiền là không thay đổi.
1.5.2. Các nguyên tc kế toán:
Lut Kế toán Việt Nam đã quy định nhng nguyên tc kế toán
bản sau đây:
1.5.2.1. Nguyên tc giá gc:
Giá tr ca tài sản đƣợc tính theo giá gc, bao gm các chi phí thu
mua, bc xếp, vn chuyn, lắp đặt, chế biến và các chi phí liên quan
trc tiếp khác đến khi đƣa tài sản vào trng thái sn sàng s dng.
Đơn vị kế toán không đƣc t điều chnh li giá tr tài sản đã ghi sổ kế
toán, tr trƣờng hp pháp lut có quy định khác
1.5.2.2. Nguyên tc nht quán:
c quy định phƣơng pháp kế toán đã chọn phải đƣợc áp dng
nht quán trong k kế toán năm; trƣờng hp s thay đổi v các quy
định các phƣơng pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phi gii
trình trong báo cáo tài chính. Nguyên tc này có nhng điểm cần lƣu ý:
- Các chính sách và phƣơng pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn
phải đƣợc áp dng thng nht ít nht trong mt k kế toán.
- Trƣờng hợp thay đổi chính sách phƣơng pháp kế toán đã
chn thì phi gii trình do ảnh hƣởng ca s thay đổi đó trong
phn thuyết minh báo cáo tài chính.
Nguyên Lý Kế Toán
16
1.5.2.3. Nguyên tc khách quan:
Đơn vị kế toán phi thu thp, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng
thc tế đúng k kế toán nghip v kinh tế tài chính phát sinh.
Nguyên tc khách quan còn đòi hỏi các s liu kế toán phi da trên
các s kin có tính kiểm tra đƣợc.
1.5.2.4. Nguyên tc công khai:
Thông tin trong báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phi
đƣợc công khai. S công khai nhƣ vy s làm gim bt các vấn đề
hiu sai. Việc công khai không đòi hỏi thông tin đƣa ra thật đầy đủ chi
tiết mà cần thông tin đƣa ra không đƣợc du các s kin quan trng.
1.5.2.5. Nguyên tc thn trng:
Nguyên tc thn trng yêu cu y chn gii pháp nào ít li
nht cho tài sn ca các doanh nghip. Nguyên tc y tha nhn tt
c các khon lỗ, nhƣng không hƣởng trƣớc bt k mt khon lãi nào.
d: Hàng tn kho phn ánh theo giá vốn, Nhƣng nếu giá th
trƣờng cao hơn giá vn thì vn phn ánh theo giá vn, vì hàng này vn
chƣa bán đƣợc nên chƣa xem chênh lệch tăng giá lãi. Nhƣng nếu
giá th trƣờng gim xung thấp hơn giá vốn thì phi phn ánh theo giá
th trƣờng trên báo cáo tài chính.
1.5.2.6. Nguyên tc trng yếu:
Theo nguyên tc này, mi sai sót th b qua nếu không làm
sai lệch đi sự phán xét của ngƣời đọc báo cáo tài chính, hay nói cách
khác, không làm ảnh hƣởng đến s trung thc hp lý ca báo
cáo tài chính
1.6. Quy định v đơn vị tính, ch viết và ch s, k kế toán:
1.6.1. Quy định v đơn vị tính s dng trong kế toán:
Đơn vị tính s dng trong kế toán quy định nhƣ sau:
1.6.1.1. Đơn v tin t:
- Đơn vị tin t đồng Vit Nam (ký hiu quốc gia “đ”, ký
hiu quc tế VND). Trƣờng hp nghip v kinh tế, tài chính phát
sinh ngoi t, phi ghi theo nguyên t quy đổi ra đng Vit Nam
theo t giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi ra Đồng Vit Nam theo t giá
hối đoái do Ngân hàng Nhà nƣớc Vit Nam công b ti thời điểm quy
đổi, tr trƣờng hp pháp luật có quy định khác.
Nguyên Lý Kế Toán
- Trƣờng hp loi ngoi t không có t giá hối đoái với Đồng Vit
Nam thì phải quy đổi thông qua mt loi ngoi t t giá hối đoái
với Đồng Vit Nam.
- Đơn vị kế toán ch yếu thu, chi bng ngoi t thì đƣợc chn mt
loi ngoi t do B Tài chính quy định làm đơn vị tin t để kế toán,
nhƣng khi lập báo cáo tài chính s dng Vit Nam phải quy đi ra
Đồng Vit Nam theo t giá hối đoái do Ngân hàng Nhà c Vit
Nam công b ti thời điểm quy đổi, tr trƣờng hp pháp lut quy
định khác.
1.6.1.2. Đơn vị hin vt:
- Đơn vị hin vật và đơn vị thời gian lao động là đơn vị chính thc
ca Cng hòa Xã hi Ch nghĩa Việt Nam.
- Trƣng hp s dng đơn v đo lƣng khác thì phi quy
đi ra đơn v đo lƣng chính thc ca Cng hòa Xã hi Ch nghĩa
Vit Nam.
1.6.2. Quy định ch viết và ch s s dng trong kế toán:
- Ch viết: s dng trong kế toán tiếng Việt. Trong trƣờng hp
phi s dng tiếng nƣớc ngoài trên chng t kế toán, s kế toán
báo cáo tài chính Vit Nam thì phi s dụng đồng thi tiếng Vit
tiếng nƣớc ngoài.
- Ch s s dng trong kế toán ch s Rp: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9. Sau ch s hàng nghìn, triu, t, nghìn t, triu t, t t, phi
đặt du chm (.). Khi còn ghi ch s sau hàng đơn vị phải đặt du
phy (,) sau ch s hàng đơn vị.
1.6.3. Quy định v k kế toán:
1.6.3.1. K kế toán trong trường hợp bình thường:
Trƣờng hợp bình thƣờng, k kế toán gm: k kế toán năm, k kế
toán quý và k kế toán tháng:
- K kế toán năm12 tháng tính t đầu ngày 01 tháng 01 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm dƣơng lịch. Các đơn vị kế toán có đc thù riêng
v t chc hoạt động đƣợc chn k kế toán năm 12 tháng tròn theo
năm dƣơng lch, bắt đầu t ngày 01 tháng đầu qy đến hết ngày
cui cùng ca tháng cuối quý trƣớc năm sau và thông báo cho cơ quan
tài chính biết.
Nguyên Lý Kế Toán
18
- K kế toán quý ba tháng, nh t đầu ngày 01 tháng đầu quý
đến hết ngày cui cùng ca tháng cui quý.
- K kế toán tháng 01 tháng, tính t đầu ngày 01 đến hết ngày
cui cùng ca tháng.
1.6.3.2. K kế toán của đơn vị kế toán mi thành lp.
- Trƣờng hp doanh nghip mi thành lp thì k kế toán đầu tiên
tính t ngày đƣợc cp Giy chng nhận đăng ký kinh doanh đến hết
ngày cui cùng ca k kế toán năm, k kế toán quý, k kế toán tháng
theo quy định nêu trên.
- Các đơn vị kế toán khác (không phi doanh nghip) thì k kế
toán đầu tiên nh t ngày hiu lc ghi trên quyết định thành lp
đến hết ngày cui cùng ca k kế toán năm, kỳ kế toán quý, k kế
toán tháng.
1.6.3.3. K kế toán của đơn vị kế toán khi chia, tách, hp nht,
sáp nhp, chuyển đổi, gii th, phá sn hoc hết thi hn hoạt động.
K kế toán năm cuối cùng tính t đầu ngày k kế toán năm, kỳ kế
toán quý, k kế toán tháng đến hết ngày trƣớc ngày ghi trên quyết
định chia, tách, hp nht, sáp nhp, chuyển đổi hình thc s hu, gii
th, chm dt hoạt động hoc phá sản đơn vị kế toán có hiu lc.
1.6.3.4. K kế toán năm đầu tiên, năm cuối cùng.
- Trƣờng hp k kế toán năm đầu tiên hoc k kế toán năm cuối
cùng thi gian ngắn hơn 90 ngày thì đƣợc phép cng (+) vi k kế
toán năm tiếp theo hoc cng vi k kế toán năm trƣớc đó để tính
thành mt k kế toán năm.
- K kế toán năm đu tiên hoặc năm cuối cùng phi ngắn hơn 15
(mƣời lăm) tháng.
1.7. Phân bit kế toán tài chính và kế toán qun tr
1.7.1. Đặc điểm ca kế toán tài chính và kế toán qun tr
- Kế toán tài chính vic thu thp, x lý, kim tra, phân tích
cung cp thông tin kinh tế, tài chính thông qua các báo cáo tài chính
cho mọi đối tƣợng có nhu cu s dng thông tin của đơn vị kế toán.
- Kế toán qun tr vic thu thp, x lý, kim tra, phân tích
cung cp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cu qun tr trong ni b
đơn vị kế toán.
Nguyên Lý Kế Toán
1.7.2. S ging nhau khác nhau gia kế toán qun tr kế
toán tài chính:
1.7.2.1. S ging nhau:
- C hai đều có liên h vi h thng thông tin ca kế toán. Kế toán
qun tr s dng rng rãi s liu ghi chép hàng ngày ca kế toán tài
chính, sau đó phân tích đánh giá phc v cho yêu cu qun tr, ni b.
Kế toán tài chính x các thông tin hàng ngày đ lp báo cáo tài
chính cung cấp cho các đối tƣợng bên ngoài
- C hai đu th hin trách nhim qun lý. Kế tn tài cnh th
hin trách nhim qun lý trên toàn công ty. Kế toán qun tr th
hin trách nhim tng b phn, tng khâu ng vic bên trong
doanh nghip
1.7.2.2. S khác nhau:
Căn cứ phân bit
Kế toán qun tr
Kế toán tài chính
Đối tƣợng phc v
Các nhà qun tr bên trong
doanh nghip
Các thành phn n
ngoài doanh nghip
Đặc điểm ca
thông tin
- Trọng tâm hƣớng v
tƣơng lai
- X lý linh hot, tốc độ
- Phn ánh quá kh
- Tuân th nguyên tc
kế toán
- Biu hin bng giá tr
hin vt
- Biu hin bng giá tr
Phm vi báo cáo
Tng b phn, khâu công
vic bên trong doanh nghip
Toàn doanh nghip
K báo cáo
Thƣờng xuyên
Định k
Tính pháp lnh
Không có tính pháp lnh
Có tính pháp lnh
1.8. Các văn bản quy phm pháp luật hƣớng dn vic thc
hin kế toán trong các doanh nghip:
1.8.1. Lut Kế toán Vit Nam
Luật Kế toán Việt Nam đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17.06.2003
và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01.01.2004.
Luật Kế toán ra đời nhằm thống nhất quản lý kế toán, đảm bảo kế
toán công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế, tài
chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh
Nguyên Lý Kế Toán
20
bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan quản lý
Nhà nƣớc, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.
Luật y quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ y
kế toán, ngƣời làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán.
Luật Kế toán là hành lang pháp lý cao nhất cho hoạt động kế toán.
Các văn bản dƣới luật nhƣ nghị định của chính phủ, quyết định, thông
hƣớng dẫn của các Bsẽ hƣớng dẫn chi tiết, cụ thể các mặt hoạt
động kế toán trong các lĩnh vực khác nhau nhƣng không đƣợc trái với
Luật Kế toán ban hành.
1.8.2. Chun mc kế toán
Chuẩn mực kế toán bao gồm những nguyên tắc phƣơng pháp
kế toán bản để ghi sổ kế toán lập báo o tài chính (Điều 8,
chƣơng I, Luật Kế toán). Nhƣ vậy, chuẩn mực kế toán giúp cho các
doanh nghiệp ghi chép kế toán, xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong
các doanh nghiệp và lập báo cáo tài chính theo những ngun tắc
thống nhất, đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh
trung thực và hợp lý.
Nhờ chuẩn mực kế toán các thông tin đƣợc x lý, trình y
công bố theo những nguyên tắc thống nhất, giúp cho ngƣời sử dụng
thông tin hiểu đƣợc và đánh giá thông tin tài chính phù hợp với các
chuẩn mực đƣợc công bố, tức thống nhất cách hiểu đánh giá
thông tin.
Nhờ chuẩn mực kế toán, giúp cho kiểm soát viên ngƣời
kiểm tra kế toán căn cứ để kiểm tra thông tin kế toán phù hợp với
các chuẩn mực kế toán không; hay nói cách khác chuẩn mực là sở
để đánh giá các thông tin kế toán doanh nghiệp công bố đảm
bảo trung thực và hợp lý không.
Hiện nay Việt Nam đã công bố 26 chuẩn mực kế toán gồm:
Chuẩn mực 1: Chuẩn mực chung
Chuẩn mực 2: Hàng tồn kho
Chuẩn mực 3: Tài sản cố định hữu hình
Chuẩn mực 4: Tài sản cố định vô hình
Chuẩn mực 5: Bất động sản đầu tƣ
Chuẩn mực 6: Thuê tài sản
Chuẩn mực 7: Kế toán các khoản đầu tƣ vào công ty liên kết
Chuẩn mực 8: Thông tin tài chính những khoản góp vốn
liên doanh

Preview text:

Nguyên Lý Kế Toán 1 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
NHAØ SAÙCH KINH TEÁ RAÁT MONG NHAÄN ÑÖÔÏC
YÙ KIEÁN ÑOÙNG GOÙP, BÌNH LUAÄN CUÛA QUYÙ ÑOÄC GIAÛ
Moïi thö töø goùp yù xin vui loøng chuyeån veà Email: nhasachkinhte@hcm.fpt.vn
hoaëc ñieän thoaïi tröïc tieáp ñeán soá: 0916 164 440 vaø 08 38337464 2 Nguyên Lý Kế Toán NGUYEÂN LYÙ KEÁ TOAÙN
Taùc giaû: PGS.TS. Nguyeãn Khaéc Huøng (chuû bieân)

Moïi hình thöùc vaø phöông tieän vi phaïm baûn quyeàn (photo,
sao cheùp, in aán, löu tröõ hoaëc chuyeån thaønh vaên baûn ñieän
töû qua maïng Internet) laø vi phaïm Luaät Baûo veä Quyeàn Sôû
höõu Trí tueä vaø bò ñöa ra tröôùc phaùp luaät.
B U S I N E S S B O O K S S U P E R M A R K E T Nguyên Lý Kế Toán 3
PGS.TS. NGUYỄN KHẮC HÙNG (Chủ biên) TS. TRẦN ĐÌNH PHỤNG TS. NGUYỄN ANH HIỀN ThS. HÀ HOÀNG NHƢ ThS. HUỲNH VŨ BẢO TRÂM ThS. HỒ XUÂN HỮU
NHÀ XUẤT BẢN KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH 4 Nguyên Lý Kế Toán
GIỚI THIỆU SÁCH CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
THỊ TRƢỜNG TÀI CHÍNH PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
Bộ Môn Hệ thống Thông tin
Tập 1, Tập 2, Tập 3
Kế toán - Đại Học Kinh Tế
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Bộ Môn Hệ thống Thông tin DOANH NGHIỆP
Kế toán - Đại Học Kinh Tế
(Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Tập 4)
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TS. Huỳnh Lợi
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN 2012 PGS. TS. Võ Văn Nhị
(Tái bản lần 7-2012) (Chủ biên)
BÀI TẬP & BÀI GIẢI KẾ TOÁN TS. Huỳnh Lợi QUẢN TRỊ
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN MỸ ThS. Phạm Thanh Liêm
BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN PGS. TS. Võ Văn Nhị
HỆ THỐNG BÀI TẬP KẾ TOÁN VÀ PGS. TS. Võ Văn Nhị
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PGS. TS. Võ Văn Nhị
KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP PGS. TS. Võ Văn Nhị
BÀI TẬP - BÀI GIẢI KẾ TOÁN TS. Huỳnh Lợi CHI PHÍ
HDTH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP PGS. TS. Võ Văn Nhị NHỎ VÀ VỪA
XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC KẾ PGS.TS. Võ Văn Nhị
TOÁN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
HƢỚNG DẪN ĐỌC & PHÂN TÍCH PGS.TS. Võ Văn Nhị
BÁO CÁO TÀI CHÍNH - BÁO CÁO KẾ Nguyên Lý Kế Toán 5 TOÁN QUẢN TRỊ 6 Nguyên Lý Kế Toán LỜI NÓI ĐẦU
Nguyên lý Kế toán là môn học cơ sở của sinh viên khối ngành
kinh tế. Nguyên lý kế toán cung cấp cho sinh viên những kiến
thức nền tảng giúp sinh viên có điều kiện thuận lợi để học tiếp các
môn chuyên ngành nhƣ kế toán, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh…
Khi chuyển sang đào tạo theo tín chỉ thì việc cung cấp tài liệu học
tập cho sinh viên là việc cần thiết và cấp bách. Do đó, để đáp ứng nhu
cầu học tập của sinh viên cao đẳng, đại học khối ngành kinh tế, chúng
tôi tổ chức biên soạn cuốn sách Nguyên lý Kế toán”.
Sách do tập thể giảng viên Bộ môn Kế toán, Khoa Tài chính - Kế
toán Đại học Sài Gòn biên soạn, bao gồm:
1. PGS.TS Nguyễn Khắc Hùng – Chủ biên, viết Chƣơng 1 và Chƣơng 2. 2. TS. Trần Đình Phụng – Viết Chƣơng 8 3. TS. Nguyễn Anh Hiền
– Viết Chƣơng 3 và Chƣơng 4. 4. Ths. Hà Hoàng Nhƣ – Viết Chƣơng 6 5. Ths. Hồ Xuân Hữu – Viết Chƣơng 5
6. Ths. Huỳnh Vũ Bảo Trâm – Viết Chƣơng 7
Sách đƣợc viết và trình bày theo nguyên tắc phục vụ việc tự học
của sinh viên. Mỗi chƣơng đều gồm các phần sau: mục tiêu, nội dung,
tóm tắt chương, phụ lục của chương, trắc nghiệm tự kiểm tra, câu
hỏi ôn tập, và bài tập vận dụng
.
Mặc dù có nhiều cố gắng trong biên soạn, song không thể tránh
khỏi sai sót và hạn chế. Chúng tôi xin tiếp thu mọi ý kiến đóng góp
của quý bạn đọc, quý đồng nghiệp để sửa chữa cho cuốn sách này ngày càng tốt hơn. TẬP THỂ TÁC GIẢ Nguyên Lý Kế Toán 7 8 Nguyên Lý Kế Toán CHƢƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CỦA KẾ TOÁN Mục tiêu:
Chương này nhằm giới thiệu cho người học những khái niệm
ban đầu về kế toán: kế toán là gì, đối tượng nghiên cứu của kế toán,
nhiệm vụ của kế toán, các phương pháp kế toán, làm cơ sở cho việc
nghiên cứu các chương tiếp theo.

Sau khi nghiên cứu chương này, bạn sẽ thực hiện được các nội dung dưới đây:
Mô tả chức năng của kế toán, bản chất và mục đích của thông
tin do kế toán cung cấp.
Nắm vững đối tượng nghiên cứu của kế toán, bao gồm những
tài sản và nguồn tài trợ nào? Sự vận động của các đối tượng
này trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Hiểu được nhiệm vụ kế toán trong một doanh nghiệp.
Nhận biết các nguyên tắc cơ bản và các quy định khác trong kế toán.
Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Những văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn việc thực hiện
kế toán trong các doanh nghiệp.
Tìm hiểu hoạt động nghề nghiệp kế toán ở Việt Nam. Nguyên Lý Kế Toán 9 1.1. Kế toán là gì?
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngƣời ta luôn muốn biết
mình đã chi ra những gì, bao nhiêu và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh nhƣ thế nào? Đó là câu hỏi lớn nhất để doanh nghiệp tồn tại và
phát triển. Bên cạnh đó, những vấn đề liên quan mà nhà quản lý doanh
nghiệp luôn muốn biết là hàng tồn kho của doanh nghiệp nhƣ thế nào?
Nợ phải thu khách hàng ra sao, doanh nghiệp có khả năng trả nợ khi đến hạn hay không?
Tƣơng tự nhƣ vậy, các cơ quan quản lý của nhà nƣớc sử dụng
thông tin kế toán để kiểm soát kinh doanh và thu thuế. Các nhà đầu tƣ
sử dụng thông tin kế toán để đi đến những quyết định đầu tƣ. Các nhà
cho vay sử dụng thông tin kế toán để quyết định cho vay.
Nhƣ vậy kế toán phải phán ánh, ghi chép lại quá trình sản xuất
kinh doanh của mình, lập các báo cáo kế toán để cung cấp thông tin
cho nhà quản lý doanh nghiệp và những ngƣời có liên quan về tình
hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Đây
là một quá trình xử lý thông tin và cho ra các thông tin hữu ích cho ngƣời sử dụng.
Nhƣ vậy, kế toán “Là công việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân
tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị,
hiện vật và thời gian lao động
”.
Rất nhiều ngƣời nhầm lẫn kế toán đơn thuần là việc ghi chép số
liệu. Thực ra việc ghi chép số liệu chỉ là một phần của kế toán, phần
đầu tiên của quá trình kế toán là ghi chép lại các quá trình kinh tế phát
sinh. Sau đó, kế toán phải có khả năng thiết kế hệ thống thông tin kế
toán, phân tích, diễn giải thông tin kế toán.
1.2. Đối tƣợng của kế toán:
Kế toán cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh tại
doanh nghiệp, do đó đối tƣợng của kế toán là hoạt động kinh doanh tại
doanh nghiệp. Đó là quá trình sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động
mua vào, sản xuất, và tiêu thụ sản phẩm.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải có một
số tài sản nhất định nhƣ nhà xƣởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,
tiền… Toàn bộ tài sản này đều đƣợc biểu hiện bằng tiền gọi là vốn của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ sử dụng số tài sản đó vào hoạt động 10 Nguyên Lý Kế Toán
sản xuất kinh doanh nhƣ dùng tiền để mua nguyên liệu, đƣa nguyên
liệu vào chế biến để tạo ra sản phẩm, đem bán sản phẩm để thu tiền
về. Kế toán sẽ ghi chép lại toàn bộ vốn của doanh nghiệp vận động
trong quá trình sản xuất kinh doanh đó.
Nhƣ vậy đối tƣợng của kế toán là vốn và sự vận động của vốn
trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.2.1. Vốn là gì?
Vốn là toàn bộ tài sản biểu hiện bằng tiền, vốn đƣợc biểu hiện qua
hai mặt: mặt thứ nhất là hình thái tồn tại của vốn, mặt thứ hai là
nguồn hình thành của vốn.
Ví dụ: Để hình thành một cửa hiệu bán mỹ phẩm, bạn bỏ ra một
số vốn nhất định bao gồm nhà cửa, thiết bị, tiền mặt… thì mới có thể
tiến hành kinh doanh đƣợc. Tất cả hình thái vật chất của tài sản mà
bạn thấy đƣợc đó chính là mặt thứ nhất của vốn.
Những thiết bị nhà cửa trên phải có nguồn hình thành nhƣ: đi
vay ngân hàng, cá nhân bỏ ra, cổ đông góp vốn… đây là mặt thứ hai
của vốn, gọi là nguồn vốn.
Có thể mô tả vốn của cửa hiệu mỹ phẩm theo hai mặt qua sơ đồ sau đây: Tổng số vốn 200 trđ Hình thái tồn tại Nguồn hình thành - Tiền mặt 60 trđ - Vay ngắn hạn 50 trđ
- Thiết bị văn phòng 20 trđ
- Phải trả cho ngƣời bán 40 trđ - Hàng hóa 100 trđ
- Vốn chủ sở hữu 110 trđ
- Công cụ, dụng cụ 20 trđ Cộng 200 trđ Cộng 200 trđ Nguyên Lý Kế Toán 11
a. Phân theo hình thái tồn tại: - Tiền mặt (TM)
- Tiền gởi ngân hàng (TGNH) Tài sản
- Phải thu của khách hàng (PTCKH) ngắn hạn - Phải thu khác (PTK)
(dƣới 1 năm) - Nguyên vật liệu (NLVL)
- Công cụ, dụng cụ (CCDC) TÀI SẢN
- Hàng hóa, thành phẩm (HH,TP)
- Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH): nhà Tài sản
xƣởng, máy móc, phƣơng tiện vận chuyển… dài hạn
- Tài sản cố định vô hình (TSCĐVH): bằng
phát minh, quyền sáng chế… (trên 1 năm)
- Tài sản cố định thuê tài chính (TSCĐTTC):
nhà xƣởng, máy móc thiết bị… đi thuê dài hạn ………
Ý nghĩa, tác dụng: phân loại theo hình thái tồn tại nhằm phản
ánh vốn tồn tại những hình thái nào? Gồm có những gì? Phân bổ nhƣ
thế nào trong quá trình sản xuất kinh doanh? Từ đó giúp chúng ta
đánh giá tình hình sử dụng tài sản trong doanh nghiệp.
b. Phân theo nguồn hình thành: - Vay ngắn hạn (VNH)
- Phải trả cho ngƣời bán (PTCNB)
- Thuế, các khoản phải nộp nhà nƣớc Nợ phải trả (TVCKPNNN)
- Phải trả ngƣời lao động (PTNLĐ)
- Phải trả, phải nộp khác (PTPNK) - Vay dài hạn (VDH) NGUỒN VỐN - …
- Nguồn vốn kinh doanh (NVKD) (1)
- Quỹ đầu tƣ phát triển (QĐTPT) Nguồn
vốn - Quỹ dự phòng tài chính (QDPTC) chủ sở hữu
- Lợi nhuận chƣa phân phối (LNCPP) - … 12 Nguyên Lý Kế Toán
(1). Nguồn vốn kinh doanh: là nguồn vốn của chủ sở hữu, bỏ vào
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng lâu dài trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Chủ sở hữu có thể là:
- Doanh nghiệp nhà nƣớc: chủ sở hữu là nhà nƣớc
- Công ty liên doanh: chủ sở hữu là các bên góp vốn liên doanh.
- Công ty cổ phần: chủ sở hữu là cổ đông.
- Hợp tác xã: chủ sở hữu là xã viên hợp tác xã.
- Doanh nghiệp tƣ nhân: chủ sở hữu là cá nhân bỏ vốn.
Ý nghĩa tác dụng: Phân loại theo nguồn hình thành nhằm phản
ánh các nguồn hình thành của vốn. Từ đó đánh giá tình hình lành
mạnh về mặt tài chính của doanh nghiệp.
1.2.2. Sự biến đổi của vốn:
1.2.2.1. Về hình thái tài sản:
Vốn luôn thay đổi từ hình thái tài sản này sang hình thái tài sản
khác trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong quá trình sản xuất
kinh doanh, con ngƣời trƣớc tiên sẽ dùng tiền để mua các tƣ liệu lao
động và đối tƣợng lao động. Sau đó, trong quá trình sản xuất, con
ngƣời sử dụng tƣ liệu lao động để tác động vào đối tƣợng lao động
nhằm tạo ra sản phẩm. Sản phẩm hoàn thành sẽ đƣợc đem bán để thu
tiền về, tiếp tục chu kỳ sản xuất tiếp theo. Sự biến đổi của vốn cứ lặp
đi lặp lại nhƣ thế, ngƣời ta còn gọi là sự tuần hoàn của vốn. Có thể mô tả qua sơ đồ sau đây: Tƣ liệu lao động: máy móc thiết bị, nhà xƣởng … Tiền Sản phẩm Mua Sản xuất Bán sp Tiền Đối tƣợng lao động: nguyên vật liệu… Nguyên Lý Kế Toán 13
1.2.2.2. Về nguồn vốn:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể vay
thêm ngân hàng, chủ sở hữu có thể bỏ thêm vốn hoặc đi chiếm dụng
vốn hoặc kinh doanh có lãi. Điều này làm cho nguồn vốn sẽ tăng lên,
ngƣợc lại sẽ làm cho nguồn vốn giảm đi.
1.3. Nhiệm vụ của kế toán:
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tƣợng và nội
dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu
nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn
hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mƣu đề xuất các giải
pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
1.4. Yêu cầu của kế toán:
1.4.1. Đầy đủ:
Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng
từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính. Yêu cầu này đòi hỏi tất cả
các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh đều phải
đƣợc phản ánh đầy đủ vào chứng từ, sổ sách và báo cáo, không đƣợc
bỏ sót hay để ngoài sổ. Có nhƣ vậy thông tin kế toán mới phản ánh
trung thực, đúng đắn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở
đáng tin cậy cho những ngƣời sử dụng thông tin ra các quyết định
đúng đắn trong kinh doanh.
1.4.2. Kịp thời:
Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin và số liệu kế
toán. Muốn thỏa mãn yêu cầu này đòi hỏi khi các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh thì phải phản ánh ngay các nghiệp vụ phát sinh đó. Có nhƣ
vậy mới tổng hợp đƣợc thông tin, số liệu kế toán một cách kịp thời,
đúng thời gian, phục vụ cho việc điều hành quản lý kinh doanh.
1.4.3. Rõ ràng và dễ hiểu:
Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.
Yêu cầu này nhằm tránh sự nhầm lẫn cho ngƣời sử dụng thông tin. 14 Nguyên Lý Kế Toán
Muốn vậy kế toán phải tuân thủ đúng những nguyên tắc ghi chép đã
đƣợc quy định, có thuyết minh khi cần thiết.
1.4.4. Trung thực:
Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá
trị của nghiệp vụ kinh tế tài chính
Các thông tin và số liệu kế toán phải đƣợc ghi chép vào báo cáo
trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế hiện
trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
1.4.5. Liên tục:
Thông tin, số liệu kế toán phải đƣợc phản ánh liên tục từ khi phát
sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến
khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải
kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trƣớc.
1.4.6. Có thể so sánh:
Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ
thống và có thể so sánh đƣợc
Các thông tin, số liệu kế toán phải đảm bảo có thể so sánh đƣợc
giữa kỳ này với kỳ trƣớc, giữa thực hiện với kế hoạch, giữa các doanh
nghiệp với nhau. Muốn vậy các chỉ tiêu phải đƣợc tính toán và trình
bày nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác. Trong trƣờng hợp không nhất
quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để ngƣời sử dụng báo
cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các
doanh nghiệp, hoặc giữa thực hiện với kế hoạch.
1.5. Những nguyên tắc kế toán trong hoạt động kinh doanh:
1.5.1. Những khái niệm:
1.5.1.1. Kế toán dồn tích và kế toán trên cơ sở thu chi bằng tiền:
- Kế toán dồn tích: mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh
nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh
thu, chi phí phải đƣợc ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không
ghi theo thời điểm thu chi tiền.
- Kế toán trên cơ sở thu chi bằng tiền: chỉ ghi chép khi có thu chi
bằng tiền. Phƣơng pháp này có thể áp dụng trong các cơ sở kinh
doanh nhỏ nhƣ quán ăn, quán café … mà ở đấy hàng tồn kho và công
nợ không đáng kể, kết quả kinh doanh có thể xác định theo số thu chi
bằng tiền. Phƣơng pháp kế toán này không thích hợp với các doanh
nghiệp có số hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả lớn. Nguyên Lý Kế Toán 15
1.5.1.2. Kinh doanh liên tục:
Báo cáo tài chính phải đƣợc lập trên cơ sở giả định là doanh
nghiệp đang hoạt động liên tục và không ngƣng hoạt động kinh doanh
trong tƣơng lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng nhƣ
không bắt buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy
mô hoạt động của mình.
1.5.1.3. Khái niệm đồng bạc cố định:
Ở Việt Nam, đơn vị tiền tệ đƣợc sử dụng là đồng Việt Nam. Đồng
Việt Nam cũng nhƣ các đồng tiền khác đều không phải là đơn vị đo
lƣờng cố định, vì giá trị của đồng tiền thay đổi.
Tính không ổn định của đồng tiền là chắc chắn. Tuy nhiên, nhiều
ngƣời không tin rằng báo cáo kế toán sẽ có tác dụng hơn nếu đƣợc
điều chỉnh theo mức giá. Do đó thay vì điều chỉnh theo mức giá, kế
toán sử dụng khái niệm đồng tiền cố định, nghĩa là báo cáo kế toán sẽ
dựa trên khái niệm cho rằng giá trị đồng tiền là không thay đổi.
1.5.2. Các nguyên tắc kế toán:
Luật Kế toán Việt Nam đã quy định những nguyên tắc kế toán cơ bản sau đây:
1.5.2.1. Nguyên tắc giá gốc:
Giá trị của tài sản đƣợc tính theo giá gốc, bao gồm các chi phí thu
mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp đặt, chế biến và các chi phí liên quan
trực tiếp khác đến khi đƣa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Đơn vị kế toán không đƣợc tự điều chỉnh lại giá trị tài sản đã ghi sổ kế
toán, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác
1.5.2.2. Nguyên tắc nhất quán:
Các quy định và phƣơng pháp kế toán đã chọn phải đƣợc áp dụng
nhất quán trong kỳ kế toán năm; trƣờng hợp có sự thay đổi về các quy
định và các phƣơng pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải
trình trong báo cáo tài chính. Nguyên tắc này có những điểm cần lƣu ý:
- Các chính sách và phƣơng pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn
phải đƣợc áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán.
- Trƣờng hợp có thay đổi chính sách và phƣơng pháp kế toán đã
chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hƣởng của sự thay đổi đó trong
phần thuyết minh báo cáo tài chính. 16 Nguyên Lý Kế Toán
1.5.2.3. Nguyên tắc khách quan:
Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng
thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Nguyên tắc khách quan còn đòi hỏi các số liệu kế toán phải dựa trên
các sự kiện có tính kiểm tra đƣợc.
1.5.2.4. Nguyên tắc công khai:
Thông tin trong báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải
đƣợc công khai. Sự công khai nhƣ vậy sẽ làm giảm bớt các vấn đề
hiểu sai. Việc công khai không đòi hỏi thông tin đƣa ra thật đầy đủ chi
tiết mà cần thông tin đƣa ra không đƣợc dấu các sự kiện quan trọng.
1.5.2.5. Nguyên tắc thận trọng:
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu hãy chọn giải pháp nào ít có lợi
nhất cho tài sản của các doanh nghiệp. Nguyên tắc này thừa nhận tất
cả các khoản lỗ, nhƣng không hƣởng trƣớc bất kỳ một khoản lãi nào.
Ví dụ: Hàng tồn kho phản ánh theo giá vốn, Nhƣng nếu giá thị
trƣờng cao hơn giá vốn thì vẫn phản ánh theo giá vốn, vì hàng này vẫn
chƣa bán đƣợc nên chƣa xem chênh lệch tăng giá là lãi. Nhƣng nếu
giá thị trƣờng giảm xuống thấp hơn giá vốn thì phải phản ánh theo giá
thị trƣờng trên báo cáo tài chính.
1.5.2.6. Nguyên tắc trọng yếu:
Theo nguyên tắc này, mọi sai sót có thể bỏ qua nếu nó không làm
sai lệch đi sự phán xét của ngƣời đọc báo cáo tài chính, hay nói cách
khác, nó không làm ảnh hƣởng đến sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính
1.6. Quy định về đơn vị tính, chữ viết và chữ số, kỳ kế toán:
1.6.1. Quy định về đơn vị tính sử dụng trong kế toán:
Đơn vị tính sử dụng trong kế toán quy định nhƣ sau:
1.6.1.1. Đơn vị tiền tệ:
- Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký
hiệu quốc tế là VND). Trƣờng hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh là ngoại tệ, phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam
theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá
hối đoái do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm quy
đổi, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác. Nguyên Lý Kế Toán 17
- Trƣờng hợp loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt
Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.
- Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì đƣợc chọn một
loại ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để kế toán,
nhƣng khi lập báo cáo tài chính sử dụng ở Việt Nam phải quy đổi ra
Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt
Nam công bố tại thời điểm quy đổi, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.
1.6.1.2. Đơn vị hiện vật:
- Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động là đơn vị chính thức
của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Trƣờng hợp có sử dụng đơn vị đo lƣờng khác thì phải quy
đổi ra đơn vị đo lƣờng chính thức của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
1.6.2. Quy định chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán:
- Chữ viết: sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trong trƣờng hợp
phải sử dụng tiếng nƣớc ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và
báo cáo tài chính ở Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nƣớc ngoài.
- Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9. Sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ, phải
đặt dấu chấm (.). Khi còn ghi chữ số sau hàng đơn vị phải đặt dấu
phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.
1.6.3. Quy định về kỳ kế toán:
1.6.3.1. Kỳ kế toán trong trường hợp bình thường:
Trƣờng hợp bình thƣờng, kỳ kế toán gồm: kỳ kế toán năm, kỳ kế
toán quý và kỳ kế toán tháng:
- Kỳ kế toán năm là 12 tháng tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm dƣơng lịch. Các đơn vị kế toán có đặc thù riêng
về tổ chức hoạt động đƣợc chọn kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn theo
năm dƣơng lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày
cuối cùng của tháng cuối quý trƣớc năm sau và thông báo cho cơ quan tài chính biết. 18 Nguyên Lý Kế Toán
- Kỳ kế toán quý là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý
đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý.
- Kỳ kế toán tháng là 01 tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.
1.6.3.2. Kỳ kế toán của đơn vị kế toán mới thành lập.
- Trƣờng hợp doanh nghiệp mới thành lập thì kỳ kế toán đầu tiên
tính từ ngày đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến hết
ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định nêu trên.
- Các đơn vị kế toán khác (không phải là doanh nghiệp) thì kỳ kế
toán đầu tiên tính từ ngày có hiệu lực ghi trên quyết định thành lập
đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng.
1.6.3.3. Kỳ kế toán của đơn vị kế toán khi chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản hoặc hết thời hạn hoạt động.
Kỳ kế toán năm cuối cùng tính từ đầu ngày kỳ kế toán năm, kỳ kế
toán quý, kỳ kế toán tháng đến hết ngày trƣớc ngày ghi trên quyết
định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải
thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản đơn vị kế toán có hiệu lực.
1.6.3.4. Kỳ kế toán năm đầu tiên, năm cuối cùng.
- Trƣờng hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối
cùng có thời gian ngắn hơn 90 ngày thì đƣợc phép cộng (+) với kỳ kế
toán năm tiếp theo hoặc cộng với kỳ kế toán năm trƣớc đó để tính
thành một kỳ kế toán năm.
- Kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc năm cuối cùng phải ngắn hơn 15 (mƣời lăm) tháng.
1.7. Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị
1.7.1. Đặc điểm của kế toán tài chính và kế toán quản trị
- Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và
cung cấp thông tin kinh tế, tài chính thông qua các báo cáo tài chính
cho mọi đối tƣợng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.
- Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và
cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị trong nội bộ đơn vị kế toán. Nguyên Lý Kế Toán 19
1.7.2. Sự giống nhau và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế
toán tài chính:
1.7.2.1. Sự giống nhau:
- Cả hai đều có liên hệ với hệ thống thông tin của kế toán. Kế toán
quản trị sử dụng rộng rãi số liệu ghi chép hàng ngày của kế toán tài
chính, sau đó phân tích đánh giá phục vụ cho yêu cầu quản trị, nội bộ.
Kế toán tài chính xử lý các thông tin hàng ngày để lập báo cáo tài
chính cung cấp cho các đối tƣợng bên ngoài
- Cả hai đều thể hiện trách nhiệm quản lý. Kế toán tài chính thể
hiện trách nhiệm quản lý trên toàn công ty. Kế toán quản trị thể
hiện trách nhiệm ở từng bộ phận, từng khâu công việc bên trong doanh nghiệp
1.7.2.2. Sự khác nhau: Căn cứ phân biệt
Kế toán quản trị Kế toán tài chính
Đối tƣợng phục vụ Các nhà quản trị bên trong Các thành phần bên doanh nghiệp ngoài doanh nghiệp - Trọng tâm hƣớng về - Phản ánh quá khứ Đặc điể tƣơng lai m của - Tuân thủ nguyên tắc thông tin
- Xử lý linh hoạt, tốc độ kế toán
- Biểu hiện bằng giá trị và - Biểu hiện bằng giá trị hiện vật Phạm vi báo cáo
Từng bộ phận, khâu công Toàn doanh nghiệp
việc bên trong doanh nghiệp Kỳ báo cáo Thƣờng xuyên Định kỳ Tính pháp lệnh Không có tính pháp lệnh Có tính pháp lệnh
1.8. Các văn bản quy phạm pháp luật hƣớng dẫn việc thực
hiện kế toán trong các doanh nghiệp:
1.8.1. Luật Kế toán Việt Nam
Luật Kế toán Việt Nam đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17.06.2003
và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01.01.2004.
Luật Kế toán ra đời nhằm thống nhất quản lý kế toán, đảm bảo kế
toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế, tài
chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh 20 Nguyên Lý Kế Toán
bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan quản lý
Nhà nƣớc, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.
Luật này quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy
kế toán, ngƣời làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán.
Luật Kế toán là hành lang pháp lý cao nhất cho hoạt động kế toán.
Các văn bản dƣới luật nhƣ nghị định của chính phủ, quyết định, thông
tƣ hƣớng dẫn của các Bộ sẽ hƣớng dẫn chi tiết, cụ thể các mặt hoạt
động kế toán trong các lĩnh vực khác nhau nhƣng không đƣợc trái với Luật Kế toán ban hành.
1.8.2. Chuẩn mực kế toán
Chuẩn mực kế toán bao gồm những nguyên tắc và phƣơng pháp
kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính (Điều 8,
chƣơng I, Luật Kế toán). Nhƣ vậy, chuẩn mực kế toán giúp cho các
doanh nghiệp ghi chép kế toán, xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong
các doanh nghiệp và lập báo cáo tài chính theo những nguyên tắc
thống nhất, đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý.
Nhờ có chuẩn mực kế toán các thông tin đƣợc xử lý, trình bày
công bố theo những nguyên tắc thống nhất, giúp cho ngƣời sử dụng
thông tin hiểu đƣợc và đánh giá thông tin tài chính phù hợp với các
chuẩn mực đƣợc công bố, tức là thống nhất cách hiểu và đánh giá thông tin.
Nhờ có chuẩn mực kế toán, giúp cho kiểm soát viên và ngƣời
kiểm tra kế toán có căn cứ để kiểm tra thông tin kế toán phù hợp với
các chuẩn mực kế toán không; hay nói cách khác chuẩn mực là cơ sở
để đánh giá các thông tin kế toán mà doanh nghiệp công bố có đảm
bảo trung thực và hợp lý không.
Hiện nay Việt Nam đã công bố 26 chuẩn mực kế toán gồm:
 Chuẩn mực 1: Chuẩn mực chung
 Chuẩn mực 2: Hàng tồn kho
 Chuẩn mực 3: Tài sản cố định hữu hình
 Chuẩn mực 4: Tài sản cố định vô hình
 Chuẩn mực 5: Bất động sản đầu tƣ
 Chuẩn mực 6: Thuê tài sản
 Chuẩn mực 7: Kế toán các khoản đầu tƣ vào công ty liên kết
 Chuẩn mực 8: Thông tin tài chính và những khoản góp vốn liên doanh