Thi 60 phút 1 câu: 7 điểm thuyết, 3 điểm vận dụng.
Giới hạn nội dung ôn tập thi môn Triết học Mác - Lênin
1. Quan niệm của Triết học Mác - Lênin về vật chất phương thức tồn tại của vật chất;
2. Nguồn gốc, bản chất, kết cấu của Ý thức;
3. Mối quan hệ giữa vật chất ý thức ( Trọng tâm)
4. Nguyên về mối liên hệ phổ biến nguyên về sự phát triển (chưa biết)
5. Quy luật thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập;
6. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất
ngược lại;
7. Quy luật phủ định của phủ định;
8. Quan niệm về nhận thức, thực tiễn vai trò của thực tiễn đối với nhận thức;
9. Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý;
10. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất quan hệ sản xuất;
11. Biện chứng giữa sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng;
12. Biện chứng giữa tồn tại hội ý thức hội.
BÀI LÀM
Câu 1: Quan niệm của Triết học Mác - Lênin về vật chất phương thức tồn tại của vật chất.
Nằm trong chương 2 mục 2.1.1 vật chất các hình thức tồn tại của vật chất
QUAN NIỆM CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN VỀ VẬT CHẤT.
“Vật chất một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
_V.I.Lênin_
- Nội dung định nghĩa
Vật chất
một
phạm trù
triết học
dùng để chỉ
thực tại
khách quan
được đem
lại cho con
người trong
cảm giác
được cảm
giác của
chúng ta
chép lại,
chụp lại,
tồn tại
không lệ
thuộc vào
cảm
giác
phản ánh
Phải hiểu VC
một cách
khái quát
không quy
về vật thể
SVHT tồn tại
độc lập với
duy con
người. Tính
khách quan
của VC
VC cái
trước, YT
cái sau
Con người
khả năng
nhận thức
được TG
Tính khách
quan của VC
- Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin
+ Giải quyết một cách đúng đắn triệt để cả hai mặt vấn đề bản
của triết học
+ Triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri
+ Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong KHTN
+ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày
càng chặt chẽ giữa triết học DVBC với KH
+ Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về hội lịch sử loài
người
CÁC HÌNH THỨC TỒN TẠI CỦA VẬT CHẤT
Vận động một phương thức tồn tại của vật chất
- Vật chất chỉ tồn tại bằng cách vận động chỉ thông qua vận động vật chất
biểu hiện sự tồn tại của mình
- Con người chỉ nhận thức sâu sắc về sự vật thông qua trạng thái vận động của
giới vật chất (vì khi vận động, các sự vật hiện tượng mới biểu hiện thuộc tính
để chúng ta nhận thức)
Vận động một thuộc tính cố hữu của vật chất
- Vận động của vật chất vận động tự thân (chống lại quan điểm duy tâm
siêu hình về vận động)
- Vận động sinh ra cùng với sự vật chỉ mất đi khi sự vật mất đi chuyển
hóa thành sự vật hình thức vận động khác (vận động nói chung vĩnh cửu)
(Vì sao vận động nói chung vĩnh cửu? Bởi vật chất cùng tận
sự vận động của vật chất cũng cùng tận)
Các hình thức vận động của VC
- Vận động giới sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trong không gian
- Vận động vật sự vận động của các phân tử, điện tử, các hạt bản
- Vận động hóa học sự biến đổi các chất cơ, hữu trong các quá trình
hóa hợp, phân giải các chất
- Vận động sinh học sự biến đổi các thể sống theo môi trường, biến thái
cấu trúc gen,..
- Vận động hội sự biến đổi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, hội,...
của đời sống hội, của hình thái kinh tế hội
Các hình thức vận động nói trên khác nhau về chất, từ vận động học đến vận
động hội sự khác nhau về trình độ của sự vận động
Các hình thức vận động cao xuất hiện trên hở các hình thức vận động thấp
hơn. Trong khi các hình thức vận động thấp hơn không khả năng bao hàm các
hình thức vận động trình độ cao
Trong sự tồn tại của mình mỗi một sự vật thể gắn liền với nhiều hình thức vận
động khác nhau. Tuy nhiên bản thân sự tồn tại của sự vật bao giờ cũng đặc trưng
bởi hình thức vận động cao nhất
Các hình thức vận động thể chuyển hóa cho nhau nhưng phải tuân theo quy
luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng
Mối quan hệ giữa vận động đứng im
- Đứng im: một trạng thái đặc biệt của vận động, vận động trong thăng bằng
sự vật vẫn còn chứ chưa biến thành cái khác
- Vận động tuyệt đối còn đứng im chỉ mang tính chất tương đối tạm thời
- Vận động tuyệt đối, vĩnh viễn bởi vật chất cùng tận; còn đứng
im chỉ mang tính chất tương đối tạm thời bởi chỉ xảy ra trong một quan
hệ nhất định chứ không phải mọi quan hệ cùng 1 lúc
- Đứng im chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động chứ không phải với mọi hình
thức vận động
- Đứng im tạm thời bởi chỉ biểu hiện khi sự vật còn chưa biến đổi thành
cái khác
- Đứng im mang tính tạm thời vận động biệt xu hướng hình thành, duy
trì sự ổn định của 1 SVHT nào đó
- Vận động nói chung xu hướng làm SVHT không ngừng biến đổi
Không gian (KG) thời gian (TGian)
- hình thức tồn tại của VC
- KG TGian (thời gian) không tách rời nhau
- VC 3 chiều KG 1 chiều TGian
VC tồn tại gắn liền với KG TGian
- 1 chiều TGian: quá khứ - hiện tại - tương lai
- 3 chiều KG: Dài, rộng, cao
- VC nói chung không thể tách rời KG TGian (tồn tại vĩnh viễn)
- Các SVHT cụ thể (vật thể) cũng luôn tồn tại trong KG TGian nhất định
Câu 2: Nguồn gốc, bản chất, kết cấu của Ý thức.
a) Các quan niệm về nguồn gốc của ý thức
- CNDT: Ý thức bản thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, nguyên nhân sinh
thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất
- CNDVSH: Xuất phát từ thế giới hiện thực để giải nguồn gốc của ý thức; coi
ý thức cũng chỉ một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra
- CNDVBC: Ý thức xuất hiện kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của giới
tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời kết quả trực tiếp của thực tiễn XH -
lịch sử của con người
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức
- Bộ óc con người (cơ quan phản ánh của ý thức)
- Thế giới khách quan tác động lên bộ óc con người tạo thành các trình độ phản
ánh của thế giới vật chất
+ Phản ánh trình độ thấp: Giới tự nhiên sinh: Phản ánh
hóa: Thụ động chưa lựa chọn
+ Phản ánh trình độ cao hơn: Giới tự nhiên hữu sinh: Phản ánh
sinh học: Thực vật: tính kích thích Động vật chưa thần
kinh: Tính cảm ứng Động vật hệ TK: Phản xạ điều
kiện Động vật bậc cao: Phản ánh tâm Con người: ý
thức
Bộ óc người mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá
trình phản ánh năng động, sáng tạo
Làm nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Nguồn gốc hội của ý
thức Lao động:
- Định nghĩa: quá trình con người sử dụng công cụ lao
động tác động vào GTN, cải biến các dạng sẵn của GTN
để tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu của con
người - Vai trò:
+ Hoàn thiện dần chức năng của bộ óc
+ Nhờ lao động con người không chỉ ăn thực vật còn ăn
động vật, không chỉ ăn sống còn ăn chín
+ Từ dáng đi khom chuyển thành dáng đi thẳng
+ Nhận thức sinh vật hệ thống, nắm được bản chất, quy luật
+ Nối dài giác quan của con người
+ Hình thành ngôn ngữ do nhu cầu trao đổi thông tin
giao tiếp Ngôn ngữ:
- Định nghĩa: cái vỏ vật chất của duy - Vai trò:
+ Chuyển tải duy, ý thức
+ Đỡ lệ thuộc vào các đối tượng vật chất cụ thể duy phát triển
Như vậy, lao động ngôn ngữ 2 chất kích thích chủ yếu biến bộ não con vật
thành bộ não người, phản ánh tâm động vật thành phản ánh ý thức. Nguồn
gốc tự nhiên điều kiện cần, nguồn gốc XH điều kiện đủ, thiếu 1 trong 2
nguồn gốc sẽ không ý thức
b) Bản chất của ý thức
Ý thức hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
- Ý thức “hình ảnh” về hiện thực khách quan trong óc người
- Nội dung phản ánh khách quan, hình thức phản ánh chủ quan
Ý thức sự phản ánh TGKQ vào trong bộ óc con người một cách chủ động, sáng
tạo ( ) chỉ người
- Trao đổi thông tin giữa chủ thể đối tượng phản ánh
- Xây dựng các học thuyết, thuyết Vkhoa học
- Vận dụng để cải tạo hoạt động thực tiễn
Ý thức mang bản chất lịch sử - hội
- Điều kiện lịch sử (thời gian)
- Quan hệ hội (không gian)
c) Kết cấu của ý thức
Tri thức: sự hiểu biết của con người về các SVHT trong thế giới khách quan -
Tri thức 2 cấp độ:
+ Tri thức cảm tính: biết được vẻ bề ngoài của sự vật
+ Tri thức tính: biết được bản chất của sự vật
- Tình cảm
- Niềm tin
- Ý chí
Tình cảm, niềm tin, ý chí những trạng thái khác nhau của tâm con người
Trong 4 yếu tố trên thì tri thức yếu t quan trọng nhất bởi tri thức phương
thức tồn tại của ý thức
nin: Nhiệt tình cộng với dốt nát bằng đại phá hoại
Chủ tịch Hồ Chí Minh “Có tài không đức người dụng, đức
không tài thì làm việc cũng khó”
3. Mối quan hệ giữa vật chất ý thức ( Trọng tâm)
ĐẦU TIÊN:Nêu định nghĩa vật chất ý thức.
“Vật chất một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

Preview text:

Thi 60 phút 1 câu: 7 điểm thuyết, 3 điểm vận dụng.
Giới hạn nội dung ôn tập thi môn Triết học Mác - Lênin
1. Quan niệm của Triết học Mác - Lênin về vật chất và phương thức tồn tại của vật chất;
2. Nguồn gốc, bản chất, kết cấu của Ý thức;
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức ( Trọng tâm)
4. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển (chưa biết)
5. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập;
6. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất và ngược lại;
7. Quy luật phủ định của phủ định;
8. Quan niệm về nhận thức, thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức;
9. Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý;
10. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất;
11. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng;
12. Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. BÀI LÀM
Câu 1: Quan niệm của Triết học Mác - Lênin về vật chất và phương thức tồn tại của vật chất.
Nằm trong chương 2 mục 2.1.1 vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
QUAN NIỆM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ VẬT CHẤT.
“Vật chất một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” _V.I.Lênin_ - Nội dung định nghĩa
Vật chất
dùng để chỉ được đem được cảm tồn tại một thực tại
lại cho con giác của không lệ phạm trù khách quan người trong chúng ta thuộc vào triết học cảm giác chép lại, cảm chụp lại, giác phản ánh
Phải hiểu VC SVHT tồn tại VC là cái có Con người có Tính khách một cách độc lập với trước, YT là khả năng quan của VC khái quát tư duy con cái có sau nhận thức không quy người. Tính được TG về vật thể khách quan của VC -
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin +
Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
+ Triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri
+ Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong KHTN
+ Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày
càng chặt chẽ giữa triết học DVBC với KH +
Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội và lịch sử loài người
CÁC HÌNH THỨC TỒN TẠI CỦA VẬT CHẤT
● Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất -
Vật chất chỉ tồn tại bằng cách vận động và chỉ thông qua vận động mà vật chất
biểu hiện sự tồn tại của mình -
Con người chỉ nhận thức sâu sắc về sự vật thông qua trạng thái vận động của
giới vật chất (vì khi vận động, các sự vật hiện tượng mới biểu hiện thuộc tính để chúng ta nhận thức)
● Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất -
Vận động của vật chất là vận động tự thân (chống lại quan điểm duy tâm và
siêu hình về vận động) -
Vận động sinh ra cùng với sự vật và chỉ mất đi khi sự vật mất đi → chuyển
hóa thành sự vật và hình thức vận động khác (vận động nói chung là vĩnh cửu)
(Vì sao vận động nói chung là vĩnh cửu? Bởi vì vật chất là vô cùng vô tận →
sự vận động của vật chất cũng là vô cùng vô tận)
● Các hình thức vận động của VC -
Vận động cơ giới là sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trong không gian -
Vận động vật lý là sự vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản -
Vận động hóa học là sự biến đổi các chất vô cơ, hữu cơ trong các quá trình
hóa hợp, phân giải các chất -
Vận động sinh học là sự biến đổi các cá thể sống theo môi trường, biến thái cấu trúc gen,.. -
Vận động xã hội là sự biến đổi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội,...
của đời sống xã hội, của hình thái kinh tế xã hội
➔Các hình thức vận động nói trên khác nhau về chất, từ vận động cơ học đến vận
động xã hội là sự khác nhau về trình độ của sự vận động
➔Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ hở các hình thức vận động thấp
hơn. Trong khi các hình thức vận động thấp hơn không có khả năng bao hàm các
hình thức vận động ở trình độ cao
➔Trong sự tồn tại của mình mỗi một sự vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận
động khác nhau. Tuy nhiên bản thân sự tồn tại của sự vật bao giờ cũng đặc trưng
bởi hình thức vận động cao nhất
➔Các hình thức vận động có thể chuyển hóa cho nhau nhưng phải tuân theo quy
luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
● Mối quan hệ giữa vận động và đứng im -
Đứng im: là một trạng thái đặc biệt của vận động, vận động trong thăng bằng
sự vật vẫn còn là nó chứ chưa biến thành cái khác -
Vận động là tuyệt đối còn đứng im chỉ mang tính chất tương đối tạm thời -
Vận động là tuyệt đối, vĩnh viễn bởi vì vật chất là vô cùng vô tận; còn đứng
im chỉ mang tính chất tương đối tạm thời bởi vì nó chỉ xảy ra trong một quan
hệ nhất định chứ không phải mọi quan hệ cùng 1 lúc -
Đứng im chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động chứ không phải với mọi hình thức vận động -
Đứng im là tạm thời bởi chỉ biểu hiện khi sự vật còn là nó chưa biến đổi thành cái khác -
Đứng im mang tính tạm thời vì vận động cá biệt có xu hướng hình thành, duy
trì sự ổn định của 1 SVHT nào đó -
Vận động nói chung có xu hướng làm SVHT không ngừng biến đổi
● Không gian (KG) và thời gian (TGian) -
Là hình thức tồn tại của VC -
KG và TGian (thời gian) không tách rời nhau -
VC có 3 chiều KG và 1 chiều TGian
➔ VC tồn tại gắn liền với KG và TGian -
1 chiều TGian: quá khứ - hiện tại - tương lai -
3 chiều KG: Dài, rộng, cao -
VC nói chung không thể tách rời KG và TGian (tồn tại vĩnh viễn) -
Các SVHT cụ thể (vật thể) cũng luôn tồn tại trong KG và TGian nhất định
Câu 2: Nguồn gốc, bản chất, kết cấu của Ý thức.
a) Các quan niệm về nguồn gốc của ý thức -
CNDT: Ý thức là bản thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh
thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất -
CNDVSH: Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức; coi
ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra -
CNDVBC: Ý thức xuất hiện là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của giới
tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn XH - lịch sử của con người
❖ Nguồn gốc tự nhiên của ý thức -
Bộ óc con người (cơ quan phản ánh của ý thức) -
Thế giới khách quan tác động lên bộ óc con người tạo thành các trình độ phản
ánh của thế giới vật chất
+ Phản ánh ở trình độ thấp: Giới tự nhiên vô sinh: Phản ánh cơ lý
hóa: Thụ động và chưa lựa chọn
+ Phản ánh ở trình độ cao hơn: Giới tự nhiên hữu sinh: Phản ánh
sinh học: Thực vật: tính kích thích → Động vật chưa có thần
kinh: Tính cảm ứng → Động vật có hệ TK: Phản xạ vô điều
kiện → Động vật bậc cao: Phản ánh tâm lý → Con người: ý thức
➔Bộ óc người và mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá
trình phản ánh năng động, sáng tạo
➔Làm nguồn gốc tự nhiên của ý thức
❖ Nguồn gốc xã hội của ý thức ● Lao động:
- Định nghĩa: là quá trình con người sử dụng công cụ lao
động tác động vào GTN, cải biến các dạng sẵn có của GTN
để tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người - Vai trò:
+ Hoàn thiện dần chức năng của bộ óc
+ Nhờ lao động mà con người không chỉ ăn thực vật mà còn ăn
động vật, không chỉ ăn sống mà còn ăn chín
+ Từ dáng đi khom chuyển thành dáng đi thẳng
+ Nhận thức sinh vật có hệ thống, nắm được bản chất, quy luật
+ Nối dài giác quan của con người +
Hình thành ngôn ngữ do nhu cầu trao đổi thông tin và giao tiếp ● Ngôn ngữ:
- Định nghĩa: là cái vỏ vật chất của tư duy - Vai trò:
+ Chuyển tải tư duy, ý thức
+ Đỡ lệ thuộc vào các đối tượng vật chất cụ thể → Tư duy phát triển
➔Như vậy, lao động ngôn ngữ 2 chất kích thích chủ yếu biến bộ não con vật
thành bộ não người, phản ánh tâm động vật thành phản ánh ý thức. Nguồn
gốc tự nhiên điều kiện cần, nguồn gốc XH điều kiện đủ, thiếu 1 trong 2
nguồn gốc sẽ không ý thức
b) Bản chất của ý thức
● Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan -
Ý thức là “hình ảnh” về hiện thực khách quan trong óc người -
Nội dung phản ánh là khách quan, hình thức phản ánh là chủ quan
● Ý thức là sự phản ánh TGKQ vào trong bộ óc con người một cách chủ động, sáng
tạo (chỉ người) -
Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh -
Xây dựng các học thuyết, lý thuyết Vkhoa học -
Vận dụng để cải tạo hoạt động thực tiễn
● Ý thức mang bản chất lịch sử - xã hội -
Điều kiện lịch sử (thời gian) -
Quan hệ xã hội (không gian) c) Kết cấu của ý thức
● Tri thức: là sự hiểu biết của con người về các SVHT trong thế giới khách quan - Tri thức có 2 cấp độ:
+ Tri thức cảm tính: biết được vẻ bề ngoài của sự vật
+ Tri thức lý tính: biết được bản chất của sự vật - Tình cảm - Niềm tin - Ý chí
➔Tình cảm, niềm tin, ý chí là những trạng thái khác nhau của tâm lý con người
➔Trong 4 yếu tố trên thì tri thức yếu tố quan trọng nhất bởi tri thức phương
thức tồn tại của ý thức
➔Lê nin: “Nhiệt tình cộng với dốt nát bằng đại phá hoại”
➔Chủ tịch Hồ Chí Minh “Có tài không đức người dụng, đức
không tài thì làm việc cũng khó”
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức ( Trọng tâm)
ĐẦU TIÊN:Nêu định nghĩa vật chất và ý thức.
“Vật chất một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”