1
CHƯƠNG NHP MïN
ĐI T NG, CH C NƯ ĂNG, NHIM V , N I DUNG VË PH ƯƠNG PHçP NGHIæN
CU, H C T P L CH S NG C NG S Đ N VI T NAM
I. c a mn h c L ch sĐi tưng nghin cu Đng C ng s n Vi t Nam
Tr c hư ết, i t ng nghin c u c a mn L ch s ng C ng s n Vi t Nam lˆ cc s đ ư Đ
kin l ch s Đng. Mn h c l ch s Đng Cng s n Vi t Nam nghin c u su s c, c h th ng
cc s kin lch s Đng, hi u r n i dung, tnh ch t, b n ch t c a cc s ki n g n li n v i đ
s lnh o c a ng. đ Đ
phi nghin c u, lˆm sng t n i dung C ng l nh, ng l i c a ng, c s l lu n, th c ươ ĩ đư Đ ơ ý
tin vˆ gi tr hi n th c c a ng l i trong ti n trnh pht tri n c a cch m ng Vi t Nam. đư ế
Th ba , i t ng nghin c u c a l ch s ng lˆ qu trnh đ ư Đ lnh đo, ch đo, t chc
thc ti n c a ng trong ti n trnh cch m ng. Nghin c u, h c t p L ch s ng C ng s n Đ ế Đ
Vit Nam lˆm r thng l i, thˆnh t u, kinh nghi m, bˆi h c ca cch m ng Vi t Nam do Đng
lnh o trong s nghi p cch m ng. đ
ng qua cc giai n vˆ th i k l ch s . cng tc xy dng Đ đo
II. Ch c n ng, nhi m v c a mn L ch s ng C ng s n Vi t Nam ă Đ
1. c a khoa h c L ch s ng Chc năng Đ
Vi t cch lˆ khoa h c v nh ng quy lu t pht tri n vˆ ho t ng lnh o c a ng, ư đ đ Đ
Lch s ng c ch c n ng: ch c n ng nh n th c khoa h c vˆ ch c n ng gio d c t t ng Đ ă ă ă ư ư
chnh tr .
V chc năng nhn thc: Nghin c u vˆ h c t p L ch s ng C ng s n Vi t Nam Đ đ
nhn th c y , c h th ng nh ng tri th c l ch s lnh o, u tranh vˆ c m quy n c a đ đ đ đ
Đ Đ ư Đ đ ng, nhn th c r v ng vi t cch mt ng chnh tr - t ch c lnh o giai c p cng
. S lnh o œng n c a ng lˆ nhn t nhn, nhn dn lao đng vˆ dn tc Vit Nam đ đ đ Đ
hˆng u quy t nh th ng l i c a cch m ng. ng th ng xuyn t xy d ng vˆ ch nh n đ ế đ Đ ư đ
đ ư đ ư hoˆn thˆnh s mnh l ch s tr c t n c vˆ dn tc.
Nghin c u, h c t p L ch s ng C ng s n Vi t Nam c˜n nh m nng cao nh n th c Đ
v th i i m i c a dn t c, gp ph n b i p nh n th c l lu n t th c ti n Vi t Nam. Nh n đ đ ý
2
thc r nh ng v n l n c a t n c, dn t c trong m i quan h v i nh ng v n c a th i đ đ ư đ
đ ế Đ đ i vˆ th gii. Tng kết l ch s ng nhn th c quy lut c a cch m ng gi i phng dn
tc, xy d ng vˆ b o v T qu c, quy lu t i ln ch đ ngh a x h i ĩ Vit Nam. N ng l c nh n ă
th ic vˆ hˆnh ng theo quy lu t lˆ đ đ u ki n b o m s lnh o œng n c a ng. đ đ đ đ Đ
Mc khc, L ch s ng c Đ ch c năng gio dc tư tưng chnh tr, tham gia vˆo vi c
gii quy t nh ng nhi m v hi n t i. Nh ng ki n th c khoa h c v quy lu t khch quan c a ế ế
s pht tri n l ch s cch m ng Vi t Nam c tc d ng quan tr ng trong trau d i th gi i quan, ế
phương php lu n khoa h c, xy d ng ni m tin vˆo th ng l i c a cch m ng Vi t Nam d i ư
s lnh o c a ng. L ch s ng gio d c l t ng cch m ng v i m c tiu chi n l c lˆ đ Đ Đ ý ư ế ư
đ c l p dn t c vˆ ch ngh a x h i, gio d c ch ngh a anh hng cch m ng, tinh th n chi n ĩ ĩ ế
đ đ ươ đ u bt khut, c hy sinh, tnh tin phong g ng mu c a cc t ch c ng, nh ng chiến sĩ
cng sn tiu biu trong s nghi p u tranh gi i phng dn t c vˆ pht tri n t n c. L ch đ đ ư
s Đng c vai tr˜ quan tr ng trong gio d c truy n th ng c a ng vˆ dn t c, gp ph n Đ
gio d c o c cch m ng, nhn cch, l i s ng cao p. đ đ đ
C•ng v i hai ch c n ng c b n c a s h c lˆ vˆ , khoa h c L ch s ă ơ nhn th c gio dc
Đ ng c˜n c ch c năng d bo vˆ ph phn.
2. Nhi m v c a khoa h c L ch s ng Đ
- c h th ng C ng l nh, ng l i c a ng, kh ng nh, ch ng Nhim v trnh bˆy ươ ĩ đư Đ đ
minh gi tr khoa h c vˆ hi n th c c a nh ng m c tiu chi n l c vˆ sch l c cch m ế ư ư ng
mˆ Đ đng ra trong C ng l nh, ươ ĩ đưng li t khi Đng ra đi vˆ su t qu trnh lnh đo cch
mng.
- ti n trnh l ch s lnh o, u tranh c a ng, lˆm r nh ng s Nhim v ti hin ế đ đ Đ
kin l ch s , lˆm n i b t cc th i k , giai n vˆ d u m c pht tri n c n b n c a ti n trnh đo ă ế
lch s . Nh ng ki n th c, tri th c l ch s ng c lˆm sng t t vai tr˜ lnh o, ho t ế Đ đư đ
đ Đ đng th c tin ca ng, vai tr˜ s c mnh ca qun chœng nhn dn, ca khi i đoˆn kết
toˆn dn t c.
- l ch s c a ng, t ng k t t ng ch ng Nhim v tng kết Đ ế đưng vˆ sut ti n trnh l ch ế
s, lˆm r kinh nghi m, bˆi h c, quy lu t vˆ nh ng v n l lu n c a cch m ng Vi t Nam. đ ý
3
- M t nhi m v quan tr ng c a l ch s ng lˆ c a h Đ lˆm r vai tr˜, sc chiến đu
thng t ch c ng tđ Trung ng ươ đến cơ s trong lnh o, t đ ch c th c ti n; Lˆm r truy n
thng n i b t c a ng, tr tu , tnh tin phong, g ng m u, b n l nh c a cn b , ng vin. Đ ươ ĩ đ
III. Ph ng php nghin c u, h c t p mn h c L ch s ng C ng s n Vi t Nam ươ Đ
1. Ph uương php nghin c
- Qun trit phương php lun s hc
Phương php nghin c u, h c t p L ch s Đng C ng s n Vi t Nam c n d a trn ph ng ươ
php lu n khoa h c mc xt, c bi t lˆ n m v đ ng ch ngh a duy v t bi n ch ng vˆ ch ngh a ĩ ĩ
duy v t l ch s xem xŽt vˆ nh n th đ c l ch s m t cch khch quan, trung th c vˆ œng quy đ
lut. Nh n th c r cc s ki n vˆ ti n trnh l ch s trong cc m i quan h : nguyn nhn vˆ k t ế ế
qu, hnh th c vˆ n i dung, hi n t ng vˆ b n ch t, ci chung vˆ ci ring, ph bi n vˆ c ư ế đ
th.
C•ng v i ch ngh a Mc-Lnin, t ĩ ư t ng H Ch’ Minh lˆ n n t ng t t ng vˆ kim ch ư ư ư
nam cho hˆnh đ Đng ca ng, nghin c u, n m v ng t tư ưng H Ch’ Minh c ngh a quan ý ĩ
trng hi u r l ch s ng. đ Đ
- C‡c ph ng php c th : ươ
Khoa h c l ch s vˆ chuyn ngˆnh khoa h c L ch s ng C ng s n Vi t Nam u s Đ đ
dng hai ph ng php c b n: ph ng php l ch s vˆ ph ng php logic, ng th i chœ ươ ơ ươ ươ đ
trng v n d ng cc ph ng php khc trong nghin c u, h c t p cc mn khoa h c x h i. ươ
Phương php l ch s vˆ ph ng php logic c quan h m t thi t v i nhau vˆ lˆ s ươ ế đ
thng nh t c a ph ng php bi n ch ng mc xt trong nghin c u vˆ nh n th c l ch s . C‡c ươ
phương php khng tch r i mˆ lun lun g n v i nguyn t c tnh khoa h c vˆ tnh ng đ đ
trong khoa h c l ch s vˆ trong chuyn ngˆnh L ch s ng C ng s n Vi t Nam. Đ
C•ng v i hai ph ng php c b n lˆ ph ng php l ch s , ph ng php logic, nghin ươ ơ ươ ươ
cu, h c t p l ch s ng C ng s Đ n Vit Nam cn coi tr ng phương php t ng k ế t thc ti n
lch s gn v i nghin c u l lu n lˆm r kinh nghi m, bˆi h ý đ c, quy lu t pht tri n vˆ
nhng v n v nh n th c l lu n c a cch m ng Vi t Nam do ng lnh o. Chœ tr ng đ ý Đ đ
phương php so snh, so snh gi a cc giai n, th i k l ch s , so snh cc s ki n, hi n đo
tưng l ch s , lˆm r cc m i quan h , so snh trong n c vˆ th gi i, v.v... ư ế
4
Ph ng php h c t p c a sinh vin, h t sươ ế c coi tr ng nghe gi ng trn l p n m v ng đ
nhng n i dung c b n c a t ng bˆi gi ng c a gi ng vin, vˆ n i dung t ng th c a mn h c. ơ
Thc hi n phương php lˆm vi c nhm , th o lu n, trao đi cc v n đ do gi ng vin đt ra đ
hiu r h n n i dung ch y u c a mn h c. T ch c lˆm vi c t i b o tˆng l ch s ơ ế c cc cu
quc gia, b o tˆng a ph ng vˆ cc di tch l ch s c bi t g n v i s lnh o c a ng. đ ươ đ đ Đ
Đ đ i vi h i hc khng chuyn v lý lun chnh tr , vi phn b 2 tn ch , t p trung
nghin c u cc ch ng t ng ng v i 3 th i k n i b t c a l ch s ng: ng C ng s n ươ ươ Đ Đ
Vit Nam ra i vˆ lnh o u tranh gi i phng dn t c (1930-1945); ng lnh o hai đ đ đ Đ đ
cuc khng chi n giˆnh c l p hoˆn toˆn, th ng nh t t n c vˆ xy d ng ch ngh a x h i ế đ đ ư ĩ
trn mi n B c (1945-1975); ng lnh o c n c qu ln ch ngh a x h i, b o v T Đ đ ư đ ĩ
quc vˆ th c hi n cng cu c i m i (1975-2018). đ
Lch s ng C ng s n Vi t Nam, nh Ch t ch H Ch’ Minh kh ng nh, Đ ư đ lˆ c m t
pho l ch s b ng vˆng . chnh lˆ tnh khoa h c, cch m ng, gi tr th c ti n su s c trong Đ
Cương l nh, ng l i c a ng; lˆ s lnh o œng n, p ng k p th i nh ng yu c u, ĩ đư Đ đ đ đ đ
nhim v do l ch s t ra; nh ng kinh nghi m, bˆi h c qu bu c tnh quy lu t, l lu n c a đ ý ý
cch m ng Vi t Nam vˆ nh ng truy n th ng v vang c a ng. Nghin c u, h c t p l ch s Đ
Đ đng khng ch nm v ng nh ng s kin, ct mc l ch s mˆ cn thu hiu nh ng vn
trong th i k i m i toˆn di n, y m nh cng nghi p ha, hi n i ha t n c vˆ h i đ đ đ đ ư
nhp qu c t hi n nay. ế
Mc tiu c a nghin c u, h c t p mn h c l ch s ng C ng s n Vi t Nam lˆ nng Đ
cao nh n th c, hi u bi t v ng C ng s n Vi t Nam - i ti n phong lnh o cch m ế Đ đ đ ng
Vit Nam đưa n nhđế ng th ng l i, thˆnh t u c ngh a l ch s to l ý ĩ n trong s pht tri n c a
lch s dn t c. Qua h c t p, nghin c u l ch s ng Đ đ ư gio dc lý t ng, truyn thng đu
tranh cch m ng c a ng vˆ dn t c, c ng c , b i p ni m tin i v i s lnh o c a Đ đ đ đ
Đ Đ Đ Đ ng, t hˆo v ng vˆ thế h tr gia nh p ng, tham gia xy d ng ng ngˆy cˆng v ng
mnh, ti p t c th c hi n s m nh v vang c a ng lnh o b o v v ng ch c T qu c vˆ ế Đ đ
xy d ng thˆnh cng ch ngh a x h i Vi t Nam. ĩ
5
CHƯƠNG 1: NG C NG S N VI T NAM RA I VË NH O Đ Đ Đ
U TRANH GIËNH CHêNH QUY N (1930 - 1945) Đ
N i dung c b n c a Ch ng 1 bao g m 2 ph n: ơ ươ
- ng C ng s n Vi t Nam ra i vˆ C ng l nh chnh tr u tin c a ng Đ đ ươ ĩ đ Đ
- ng lnh o qu trnh u tranh giˆnh chnh quy n (1930-1945) Đ đ đ
I. ng C ng s n Vi t Nam ra i vˆ C ng l nh chnh tr u tin c a ng (thng Đ đ ươ ĩ đ Đ
2-1930)
1. B i c nh l ch s
a)Tnh hnh th gi i tc ng n cch m ng Vi t Nam ế đ đế
T n a cu i th k XIX, ch ngh a t b n chuy n t giai n t do c nh tranh sang ế ĩ ư đo
giai n qu c ch ngh a. C‡c n c qu c bn trong t ng c ng bc l t nhn dn lao đo đế ĩ ư đế ă ư
đ đ ư ư ưng, bn ngoˆi y mnh qu trnh xm l c cc n c yếu kŽm, biến cc n c nˆy thˆnh
thuc a. C•ng v i phong trˆo u tranh c a giai c p v s n ch ng l i giai c p t b n đ đ ư cc
nưc t b n, phong trˆo gi i phng dn t c ư cc n c thu c a tr thˆnh b ph n quan tr ng ư đ
trong cu c u tranh chung ch ng t b n vˆ ch đ ư ế đ th c dn. khu v c chu ç, phong trˆo
gii phng dn t c u th k XX pht tri n r ng kh p, tc ng r t l n n phong trˆo yu đ ế đ đế
nưc Vi t Nam.
Trong b i c nh đ , cu c cch m ng Thng M i Nga n m 1917 n ra vˆ th ng l ư ă i, cch
mng Thng M i Nga m ra m t th i i m i, Òth i i cch m ng ch ng qu c, th i ư đ đ đ đế
đi gii phng dn tcÓ
1
. C‡ch m ng Thng M i c v m nh m phong trˆo u tranh ư đ ũ đ
ca giai c p cng nhn, nhn dn lao ng cc n c vˆ lˆ m t trong nh ng đ ư đ ng l c thœc đy
s ra i cc ng c ng s n. đ đ
Thng 3-1919, Qu c t C ng s n (Qu c t c thˆnh l p. S ra i c a Qu c t ế ế III) đư đ ế
Cng s n c ngh a thœc y s pht tri n c a phong trˆo c ng s n vˆ cng nhn qu c t , ý ĩ đ ế
đc bit sau khi Lnin trnh bˆy Sơ tho ln th ươ đ nht nhng Lun c ng v vn dn tc
vˆ v n thu c đ đa t i i h i II n m 1920. Đ ă
Đ ế i vi Vit Nam, Quc t Cng sn c vai tr˜ quan trng trong vic truyn b ch
nghĩa Mc-Lnin vˆ thˆnh l p ng c ng s n Vi t Nam. đ
1
H Ch Minh, Toˆn t p, tp 8, NXB Chnh tr Qu c gia, N i. 2002, tr. 526.
6
b)B i c nh trong n c vˆ cc phong trˆo yu n c tr c khi c ng ư ư ư Đ
Vit Nam lˆ m t n ưc c v tr đa chnh tr quan tr ng c a chu ç, tr thˆnh đi t ng ư
trong m u ư đ xm l c c a th c dn Php. Ngˆy 01/9/1858 th c dn Php n sœng xm l c ư ư
Vit Nam, tri u nh Hu t ng b c th a hi p, n ngˆy 06/06/1884 v i vi c k hi p c đ ế đ ư đế ý ư
Pa-t -nơ t (Patennotre) tri u nh Hu chnh th c u hˆng th c dn Php. đ ế đ đ
Sau khi xm chi m Vi t Nam, th c dn Php p t chnh sch cai tr th c dn, t c ế đ ư
b quy n l c i n i vˆ i ngo i c a chnh quy n phong ki n nhˆ Nguy n; th c hi n chnh đ đ ế
sch Òchia tr Ó chia r kh i i oˆn k t dn t c Vi t nam. đ đ đ đ ế
V kinh tế, th c dn Php đ ti n hˆnh 2 cu c khai thc thu c ế đa: Cu c khai thc thu c
đ a ln th nh t (1897 - 1914) vˆ khai thc thu c a l n hai (1919 - 1929), hai cu c khai thc đ
thuc a nˆy tc ng r t l n n kinh t vˆ x h i Vi t Nam, bi n Vi t Nam tr thˆnh đ đ đ đế ế ế
mt th tr ng tiu th hˆng ha chnh qu c ng th i c ng lˆ n i v vŽt tˆi nguyn, bc l t ư đ ũ ơ ơ
nhn cng v i gi r m t. Th c dn Php ch tr ng khng pht tri n cng nghi p n ng ươ
thuc a, cng nghi p nh ch c pht tri n theo h ng b sung ch khng c c nh đ đư ư đư
tranh v i chnh qu c. Kinh t Vi t Nam tr nn l c h u vˆ ph thu c. ế
V v n ha - x hă i, th c dn Php th c hi n chnh sch Òngu dnÓ d cai tr , nhˆ đ
t m nhi u h n tr ng h c, ng th i ra s c tuyn truy n t t ng Òkhai ha v n minhÓ c a ơ ư đ ư ư ă
nưc Ò i PhpÓ; gy ra tm lĐ ý vng ngo i, t ti vong b n; dung tœng, duy tr cc h tc l c
hu ca th i k phong ki n, u c cc th h ng i Vi t Nam b ng khuy n khch tiu th ế đ đ ế ư ế
rưu c n vˆ thu c phi n.
Dưi tc ng c a chnh sch cai tr vˆ chnh sch kinh t , v n ha c a th c dn Php, đ ế ă
Vit Nam t m t qu c gia phong ki n c l p tr thˆnh m t n c thu c a n a phong ế đ đ ư đ
kiến, qu trnh phn ha x h i di n ra su s c.
Giai c p a ch : đ Mt b giai c p a ch phong ki n cu k t v i th c dn Php t đ ế ế ăng
cưng bc l t, p b c nng dn. Tuy nhin, trong n i b giai c p nˆy c s phn ho; m t b
phn c a giai c p nˆy khng ch u n i nh c m t n c, c m ghŽt ch th c dn nn kh i ư ă ế đ đ
xưng phong trˆo chng Php tiu bi u nh phong trˆo C n V ư ươ ng. Mt b ph n nh c v n
liếng chuy n sang kinh doanh theo l i t b n. đ ư
Giai c p nng dn: chiếm kho ng 90% dn s . H lˆ i t ng b bc l t ch y u vˆ đ ư ế
trc ti p c a qu c th c dn vˆ a ch phong ki n. Ru ng t c a nng dn b b n t ế đế đ ế đ đ ư
7
bn th c dn chi m t. V b m t n c vˆ m t ru ng t nn nng dn c mu thu n v i ế đo ư đ
đế đ đế đ quc vˆ phong kiến, c bit lˆ vi quc vˆ bn tay sai phn ng. H v a c yu cu
đ c l p dn tc, li v a c yu c u ru ng t, song yu c u v c l p dn t c lˆ b c thi t đ đ ế
nht.
Giai c p cng nhn Vi t Nam: ra i trong cu c khai thc thu c a l n th nh t c a đ đ
thc dn Php, h t p trung nhi u cc thˆnh ph vˆ vng m .
Đa s cng nhn Vi t Nam tr ếc ti p xu t thn t giai c p nng dn, lˆ n n nhn c a
chnh sch chi m t ru ng t mˆ th c dn Php thi hˆnh Vi t Nam. Giai c p cng nhn ế đo đ
Vi it Nam ra i tr c giai c p t s n dn t c Vi t Nam, ngoˆi nh ng c đ ư ư đ đ m chung c a
cng nhn qu c t , cng nhn Vi t Nam c˜n c nh ng c m ring v ra ế đ đi đ đi trong mt t
nưc b xm l ng vˆ b p b c bc l ă t; i đ đa cng nhn Vi t nam xu t thn t nng dn nn
thun l i cho lin minh cng nng. C™ng nhn Vi t Nam v a ra i vˆ l n ln s m ti p đ đ ế
th nh sng cch m ng c a ch ngh a Mc-Lnin nn lˆ giai c p c n ng l c lnh o cch ĩ ă đ
mng.
Giai c p t s n Vi t Nam: ư hnh thˆnh trong cu c khai thc thu c a l n th hai c a đ
thc dn Php, m t b ph n c g c t i đ đa ch , l i ch g n li n v i th c dn Php tr thˆnh
t ing l p t s n m i b n, ph n l n cc nhˆ t s n ra i trong ư ư đ đ u ki n b t s n Php vˆ t ư ư
sn ng i Hoa c nh tranh r t gay g t, nn s l ng t s n Vi t Nam t i, th l c kinh t nh ư ư ư ế ế
bŽ, th l c chnh tr y u ế ế t. V vy tư s n Vi t Nam tuy c tinh th n dn t c, yu n ư ưc nh ng
khng u ki n lnh o cch m ng dn t c, dn ch i n thˆnh cng. đ đi đ đ đ đế
Tng l p ti u t s n Vi t Nam: ư bao g m h c sinh, tr th c vˆ nh ng ng i lˆm ngh ư
t do. H c tinh th n yu n c, l i b ư đế qu c vˆ phong ki n p b c, bc l t vˆ khinh r nn ế
rt h ng hi cch m ng. c bi t, t ng l p tr th c lˆ t ng l p r t nh y c m v i th i cu c, d ă Đ
tiếp xœc v i nh ng t t ng ti n b vˆ canh tn t n c, tha thi t b o v nh ng gi tr tinh ư ư ế đ ư ế
thn truy n th ng c a dn t c.
Tm li, chnh sch th ng tr c a th c dn Php tc ng m nh m n x h i Vi t đ đ đế
Nam trn cc l nh v c chnh tr , kinh t , v n ha, x h i. Ch’nh sch nˆy lˆm phn ha nh ng ĩ ế ă
giai c p v n lˆ c a ch phong ki n nh a ch , nng dn, ng th i t o nn nh ng giai ế đ ế ư đ đ
cp vˆ t ng l p m i nh ư cng nhn vˆ t s n dn t c vˆ ti u t s n Vi t Nam, c thi ư ư đ chnh
tr khc nhau nh ng u chung m t n i au m t n c. Nh ng mu thu n m i trong x h i ư đ đ ư
8
Vit Nam xu t hi n. Trong , mu thu n ch y u nh t vˆ gay g t nh t lˆ mu thu n gi a đ ế
toˆn th dn t c Vi t Nam v i th c dn Php xm l c. ư
Ngay t khi b th c dn Php xm l c, cc phong trˆo yu n c ch ng th c dn Php ư ư
vi tinh th n qu t c ng ư đ di n ra lin t c, rng kh p. n n m 1884, m c d tri u Đế ă đnh
phong ki n nhˆ Nguy n u hˆng nh ng nh ng tr th c phong ki n yu n c cng v i ế đ đ ư ế ư đ
nhn dn v n ti p t c u tranh v trang ch ng Php, tiu bi u lˆ phong trˆo C n V ng do ế đ ũ ươ
vua Hˆm Nghi vˆ Tn Th t Thuy t kh i x ng. D r t kin c ng, nh ng ng n c phong ế ư ư ư
kiến v i ch tr ng yu n c ch ng Php, b o v ch phong ki n lœc khng c˜n ươ ư ế đ ế đ đ
sc t p h p m t cch r ng ri cc t ng l p nhn dn. đ
T nh ng n m u th k XX, phong trˆo yu n c Vi t Nam ch u nh h ng tc ă đ ế ư ư
đng ca trˆo lưu dn ch t s ư n, tiu bi u lˆ xu h ng b o ng c a Phan B i Ch‰u, xu ư đ
hưng c i cch c a Phan Ch‰u Trinh vˆ sau lˆ phong trˆo c a t đ ch c Vi t Nam Qu c dn
đ ĩng ca lnh t Nguyn Thi Hc vi cuc khi ngh a Yn B‡i (1930).
C‡c phong trˆo yu n c Vi t Nam cho n nh ng n m 20 c a th k XX u th t ư đế ă ế đ
bi. Tuy v y nh ng phong trˆo nˆy gp ph n c v m nh m tinh th n yu n c c a nhn đ ũ ư
dn, c bi t gp ph n thœc y nh ng thanh nin tr th c tin ti n ch n l a m t ng l i đ đ ế đư
cu n c m i p ng c yu cư đ đư u c a th i đi vˆ cng cuc gii phng dn tc.
2. Nguy n çi Qu c chu n b cc u ki n thˆnh l p đi Đng
a)Nguyn çi Qu c l a ch n con ng cch m ng v s n (1911-1920). đư
Trưc yu c u c p thi t gi i phng dn t c c a nhn dn Vi t Nam, v i nhi t huy t ế ế
cu nưc, vi nhn quan chnh tr s c bŽn, v ưt ln trn h n ch c a cc b c yu n c ng ế ư đươ
thi. N m 1911, Nguy n T t Thˆnh quy t nh ra i tm ng c u n c, gi i phng dn t c. ă ế đ đ đư ư
Qua tr i nghi m th c t qua nhi u n c, Ng i nh n th c c m t cch r ch r˜i r ng: ế ư ư đ đư
Òd mˆu da c khc nhau, trn i nˆy ch c hai gi ng ng i: gi ng ng i bc l t vˆ gi ng đ ư ư
ng tÓưi b bc l , t đ xc nh r k th vˆ lđ ư đc l ng ng minh ca nhn dn cc dn tc
b p b c.
Năm 1917, sau th ng l i c a C‡ch m ng thng M i Nga phong trˆo c ng s n vˆ cng ư
nhn qu c t pht tri n m nh m . Nguy n T t Thˆnh t n c Anh tr l i n c Php vˆ tham ế ư ư
gia cc ho t ng chnh tr h ng v tm hi u con ng C‡ch m ng thng M i Nga v đ ư đư ư
V.I.Lnin. u n m 1919, Nguy n T t Thˆnh tham gia ng X h i Php, m t chnh ng Đ ă Đ đ
9
tiến b nh t lœc Php. Thng 6-1919, t i H i ngh c c th ng tr n trong Chi n đ a cc nư ế
tranh th gi i th nh t h p VŽc - xy (Versailles). Nguy n T t Thˆnh l y tn lˆ Nguy n çi ế
Quc thay m t Hi nh ng ng i An Nam yu n ư ưc Php g i t i H i ngh b n Yu sch c a
nhn dn An Nam. Nh ng yu sch khng c H i ngh p ng nh ng c bo ch đ đư đ ư đư
tiến b Php cng b r ng ri vˆ t o nn ti ng vang l n trong d lu n qu c t . K t lu n mˆ ế ư ế ế
Nguyn çi Qu c rœt ra lˆ: Ò Nhng l i tuyn b dn t c t quy t c a b n ế đế qu c ch lˆ tr˜
bp b m; cc dn t c thuc a muđ n c l p th c s , tr c h t phđ ư ế i d a vˆo chnh mnh Ó.
Thng 7-1920, Nguy n çi Qu c c b n đ Sơ th o l n th nh t nh ng lu n c ng v ươ v n
đ đ đ dn tc vˆ vn thuc a ca V.I.Lnin đă đ ng trn bo (Nhn LÕHumanitŽ o), Nh ng
lu in đ m c a V.I.Lnin v v n dn t c vˆ thu c a gi i p nh ng v n c b n vˆ đ đ đ đ đ ơ
ch d n h ng pht tri n c a s nghi p c u n c, gi i phng dn t c. L lu n c a V.I.Lnin ư ư ý
vˆ l p tr ng œng n c a Qu c t C ng s n lˆ c s Nguy n çi Qu c ng h vi c gia ư đ đ ế ơ đ
nhp Qu c t C ng s n t i i h i l n th XVIII c a ng X h i Php (12-1920) t ch c ế Đ Đ
Tour. T i i h i nˆy, Nguy n çi Qu c b phi u tn thˆnh Qu c t III vˆ tr thˆnh m t Đ đ ế ế
trong nh ng sng l p vin c a ng C ng s n Php. S ki n nˆy nh d u b c chuy n bi n Đ đ ư ế
quyết nh trong t t ng vˆ l p tr ng chnh tr c a Nguy n çi Qu c, t m t ng i yu đ ư ư ư ư
nưc Nguy n çi Qu c đ tr thˆnh m t ng i cư ng s n.
b) Nguy n çi Qu c chu n b v t t ng, chnh tr vˆ t ư ư ch c cho s ra đi c a Đng.
V t tư ưng, n m 1921, t i Php, Nguy n çi Qu c tham gia thˆnh l p H i lin hi p ă
thu (Ng ic a, sau sng l p t bo đ đ Le Paria ưi cng kh ). Ng i th hi n quan ư đ m c a
mnh nhi u bˆi vi t trn cc bo ế Nh‰n o, i s ng cng nhn, T p ch C ng s n, T p đ Đ
san Th tn qu c t É Ban Nghin c u thu c ư ế Năm 1922, đa c a ng C ng s n Php c Đ đư
thˆnh l p, Nguy n çi Qu c đưc c lˆm tr ng ti u ban Nghin c u v ư Đng D ng. Nguy n ươ
çi Qu c kin tr ln n b n ch t tˆn b o, bc l t c a ch ngh a th c dn i v i nhn dn cc ĩ đ
nưc thuc a vˆ ku gđ i nhn dn b p b c u tranh gi i phng. Ng i vi t tc ph m đ ư đ ế
ÒBn n ch th c dn PhpÓ v i nh ng s li u t li u r t c th vˆ ch r ch ngh a th c ế đ ư ĩ
dn lˆ k th chung c a cc dn t c thu c a, c a giai c p cng nhn vˆ nhn dn lao ng đ đ
trn th giế i.
Năm 1927, Nguy n çi Qu c kh ng nh: Ò đ Đng mu n v ng ph i c ch ngh a lˆm c t, ĩ
trong ng ai c ng ph i hi u, ai c ng ph i theo ch ngh a Đ ũ ũ ĩ yÓ. ng mˆ khng c ch ngh a Đ ĩ
10
cũng gi ng nh ng i khng c tr khn, tˆu khng c bˆn ch nam, do ph ư ư đ i truyn b t ư
tưng v s n, l lu n Mc-Lnin vˆo phong trˆo cng nhn vˆ phong trˆo yu n c Vi t ý ư
Nam.
V chnh tr, Nguy n çi Qu c a ra nh ng lu n m quan tr ng v cch m ng gi i đư đi
phng dn t c. Ng i kh ng nh r ng, con ng cch m ng c a cc dn t c b p b c lˆ ư đ đư
gi ci phng giai c p, gi i phng dn t ; C hai cu c gi i phng nˆy ch c th lˆ s nghi p
ca ch ngh a c ng s n. Nguy n çi Qu c xc nh cch m ng gi i phng dn t c cc n ĩ đ ưc
thuc a lˆ m t b ph n c a cch m ng v s n th gi i; gi a cch m ng gi i phng dn t c đ ế
cc nư đc thuc a v i cch m ng v s n chnh qu c c m i quan h cht ch v i nhau,
h tr cho nhau, nh ng cch m ng gi i phng dn t c ư n c thuư c đa khng ph thu c vˆo
cch m ng v s n chnh qu c mˆ c th thˆnh cng tr c cch m ng v s n chnh qu c, ư
gp ph n tch c c thœc y cch m ng v s n chnh qu c. đ
Nguyn çi Qu c ch r l c l ng cch m ng Ò ư cng nng lˆ g c c a cch m nh; c˜n
hc tr˜ nhˆ bun nh , n ch nh ... lˆ b u b n cch m nh c a cng nng đi Ó. Do v y, Ng i ư
xc nh r ng, cch m ng Òđ lˆ vi c chung c a c dn chœng ch khng ph i lˆ vi c c a m t
hai ngưiÓ
2
.
V vai tr˜ c a ng C ng s Đ n, Nguy n çi Qu c kh ng nh: đ ÒC‡ch m ng tr c h t ư ế
phi c ng cch m nh, trong th v n ng vˆ t ch c dn chœng, ngoˆi th lin l c v i đ đ đ
dn t c b p b c vˆ v s n giai c p m i n i. ơ Đ ng c v ng cch m nh m i thˆnh cng, c ng ũ
như ng i c m li c v ng thuy n m i ch yÓ. ư
V t ch i Vi t Nam C‡ch m ng Thanh c, thng 6-1925, Nguy n çi Qu c thˆnh l p H
nin ng sti Qu ng Ch‰u, H i l y t ch c C n oˆn đ (thˆnh l p thng 2-1925) lˆm n˜ng c t.
H th ng t ch c c a H i Vi t Nam C‡ch m ng Thanh nin g m 5 c p: trung ng b , k ươ
b, t nh b , huy n b vˆ chi b . T ng b lˆ c ơ quan lnh o cao nh t giđ a hai k đi hi. T
bo lˆ c quan ngn lu n c a H i Vi t Nam C‡ch m ng Thanh nin, t bo nˆy Thanh nin ơ
do Nguy n çi Qu c sng l p. S bo u tin ra i vˆo ngˆy 21-6-1925. đ đ
Sau khi thˆnh l p, H i Vi t Nam C‡ch m ng Thanh nin t ch c cc l p hu n luy n
chnh tr do Nguy n çi Qu c tr c ti p ph trch t i Qu ng Ch‰u, sau khi c ˆo t o, ph n ế đư đ
2
H Ch Minh Toˆn t p, Nxb Chnh tr qu c gia, N i, 2011, t p 2, trang 288.
11
ln cc h c vin c c v n c xy d ng vˆ pht tri n phong trˆo cch m ng. C‡c bˆi đư ư
ging c a Nguy n çi Qu c trong cc l p ˆo t o, b i d ng cho nh ng ng i Vi t Nam yu đ ư ư
nưc t i Qu ng Ch‰u, c đư H i Lin hip cc dn t c b p b c ç Đng xu t b n thˆnh
cun ng C‡ch M nh. y lˆ cu n sch chnh tr u tin c a cch m ng Vi t Nam, trong Đư Đ đ
đ ý tm quan tr ng c a l lu n cch m ng đư đ đ đc t v tr hˆng u i vi cu c vn đng
cch m ng vˆ i v i đ đng cch m ng tin phong. Đưng C‡ch M nh xc đnh r con ng, đư
mc tiu, l c l ng vˆ ph ng php u tranh c a cch m ng. Tc ph m th hi n t t ng ư ươ đ ư ư
ni b t c a lnh t Nguy n çi Qu c d a trn c s v n d ơ ng sng t o ch ngh a Mc-Lnin ĩ
vˆo c m c a Vi t Nam. Nh ng u ki n v t t ng, l lu n, chnh tr vˆ t ch c đ đi đi ư ư ý đ
thˆnh l p ng c th hi n r trong tc ph m. Đ đ đư
trong nưc, t u n m 1926, H i Vi t Nam C‡ch m ng Thanh nin b t u pht đ ă đ đ
trin c s ơ trong n c, n u nư đế đ ăm 1927 cc k b đư c thˆnh l p. Hi c˜n chœ tr ng xy
dng c s trong Vi t ki u ơ Xim (Thi Lan). V i s ho t ng tch c c c a mnh, H i Vi t đ
Nam C‡ch m ng Thanh nin a ch đ đư ngh a Mc-Lnin thm nh p m t cch c h th ng ĩ
vˆ lan t a su r ng vˆo phong trˆo cng nhn vˆ phong trˆo yu n c Vi t Nam, t o nn s ư
pht tri n m nh m c a phong trˆo c u n c theo khuynh h ng cch m ng v s n nh ng ư ư
năm 1928-1929. Hi Vi t Nam cch m ng Thanh nin chnh lˆ t ch c ti n thn c a ng Đ
Cng s n Vi t Nam sau nˆy.
3. Thˆnh l p ng C ng s n Vi t Nam vˆ C ng l nh chnh tr u tin c a ng Đ ươ ĩ đ Đ
a)C‡c t ch c c ng s n ra i đ
Đế ư n năm 1929, tr c s pht trin mnh m ca phong trˆo cng nhn vˆ phong trˆo
yu n c Vi t Nam, t ch c H i Vi t Nam C‡ch m ng Thanh nin khng c˜n thch h p vˆ ư
đ đ ư đ ư s c lnh o phong trˆo. Tr c tnh hnh , thng 3/1929, nh ng ng i lnh o K b đ
Bc k h p t i s nhˆ 5D, ph Hˆm Long, Hˆ N i, quy t nh l p Chi b C ng s n u tin ế đ đ
Vi t Nam. Ngˆy 17-6/1929, đi bi u c a cc t chc c ng s n B c k hp t i s nhˆ 312
ph Khm Thin (Hˆ N i), quy t nh thˆnh l p , thng qua ế đ Đng D ng C ng s n ươ Đng
Tuyn ngn, u l ; l y c bœa li m lˆ ng k vˆ quy t nh xu t b n bo Đi đ Đ ế đ Bœa lim lˆm
cơ quan ngn lun.
Trưc nh h ưng ca Đng Dương Cng sn Đng, nhng thanh nin yu n c ư Nam
k theo xu h ng cư ng s n, l n l t t ư ch c nh ng chi b cng s n. Thng 11-1929, trn c ơ
12
s cc chi b c ng s n Nam k , An Nam C ng s n Đng đưc thˆnh l p t i Khnh H i, Sˆi
G˜n, cng b u l , quy t nh xu t b n . Đi ế đ T vchp ch Bnsơ
Ti Trung k , Tn Vi t C‡ch m ng ng ch u tc ng m nh m c a H i Vi t Nam đ đ
C‡ch m ng Thanh nin - i theo khuynh h ng cch m ng v s n. Thng 9-1929, nh ng đ đ ư
ngưi tin ti n trong Tn Vi t C‡ch m ng ng h p bˆn vi c thˆnh l p ế đ Đng D ng C ng ươ
sn Lin đoˆn vˆ ra Tuyn t thˆnh l p. n cu i thng 12-1929, t i i h i cc i bi u đ Đế Đ đ
lin t nh nh t tr quy t nh b tn g i Tn Vi t, t tn m i lˆ ng D ng C ng s n lin ế đ đ Đ ươ
đoˆn.
S ra i ba t ch c c ng s n trn c n c di n ra trong v˜ng n a cu i n m 1929 đ ư ă đ
khng nh b c pht tri n v ch t c a phong trˆo yu n c Vi t Nam theo khuynh hđ ư ư ưng
cch m ng v s n, ph h p v i xu th vˆ nhu c ế ếu b c thi t ca l ch s Vi t Nam. Tuy nhin,
trong m t n c c ba t ch c c ng s n cng lnh o s gy tr ng i cho s t p trung th ng ư đ
nht. Do v y, h p nh t cc t ch c c ng s n c ng lˆ m t yu c u b c thi t c a phong trˆo ũ ế
cch m ng lœc b y gi .
b)H i ngh thˆnh l p ng C ng s n Vi t Nam Đ
Trưc yu c u c p bch c a phong trˆo cch m ng trong n c, v i t cch lˆ phi vin ư ư
ca Qu c t C ng s ế n Nguyn çi Qu c r i Xim n Trung Qu c. Ng i ch tr H i ngh đế ư
hp nh t ng, h p t ngˆy 6-1 n ngˆy 7-2-1930 t i H ng C ng, Trung Qu Đ đế ươ c.
Hi ngh th o lu n ngh c a Nguy n çi Qu c g m 5 m l n v i n i dung: b m i đ đi
thˆnh ki n xung t c , thˆnh th t h p tc th ng nh t cc nhm c ng s n ng D ng; ế đ ũ đ Đ ươ
Đ Đnh tn ng lˆ ng C ng s n Vi t Nam; Th o Ch’nh c ng vˆ u lĐ ươ Đi s l c c a ng; ơ ư Đ
Đ ư ươnh kế hoch th c hin vic thng nht trong n c; C mt Ban Trung ng lm thi.
Hi ngh th o lu n vˆ thng qua cc v n ki n: Ch‡nh c ng v n t t c a ng, Sch ă ươ Đ
l iưc v n t t c a ng, Ch ng trnh tm t t c a ng, Đ ươ Đ Đ u l v n t t c a ng C ng s n Đ
Vit Nam.
c) N i dung c b n c a C ng l nh chnh tr u tin c a ng C ng s n Vi t Nam ơ ươ ĩ đ Đ
Ch’nh c ng v n t t c a ng, Sch l c v n t t c a ng lˆ C ng l nh chnh tr u ươ Đ ư Đ ươ ĩ đ
tin c a ng C ng s n Vi t Nam. C ng l nh xc nh cc v n c b n c a cch m ng Đ ươ ĩ đ đ ơ
Vit Nam:
Phương h ng chi n l c c a cch m ng Vi t Nam lˆm t s n dn quy n cch m ng vˆ ư ế ư lˆ: Ò ư
13
th n đa cch m ng i t i x h i c ng s đ đ Ó.
C‡c nhi m v c a cch m ng Vi t nam:
V chnh tr: nh qu c ch ngh a Php vˆ b n phong ki n; lˆm cho n c Nam đ đ đế ĩ ế ư
hoˆn toˆn c l p; l p chnh ph cng nng binh, t ch c qun i cng nng. đ đ
V x hi: dn chœng c t do t ch c; nam n bnh quy nÉ; ph thng gio d c đư
theo cng nng ha.
V kinh tế: tch thu h t cc th qu c tri; t ch thu toˆn b s n nghi p l n (nh cng ế ư
nghip, v n t i, ngn hˆngÉ) c a t s n qu ư đế c ch ngh a Php ĩ đ giao cho chnh ph cng
nng binh qu n l ; thu h t toˆn b ru ng t c a b n qu c ch ngh a lˆm c a cng chia ý ế đ đế ĩ
cho dn cˆy ngho; b s u thu cho dn cˆy ngho; m mang cng nghi p vˆ nng nghi p; ư ế
thi hˆnh lu t ngˆy lˆm 8 gi .
Nhng nhi m v trn y bao hˆm c n i dung dn t c vˆ dn ch , ch ng qu c vˆ đ đế
phong ki n, song n i ln hˆng u lˆ nhi m v ch ng qu c giˆnh c l p dn t c. ế đ đế đ
Xc đ ưnh l c l ng cch mng: ng ph i thu ph c cho c i b ph n dn cˆy vˆ Đ đư đ
phi d a vˆo dn cˆy ngho lˆm th đa cch mng, đnh đ đ bn a ch vˆ phong ki n; ph i ế
hết s c lin l c v i ti u t s n, tr th c, trung nng, É kŽo h ư đ đi vˆo phe v s n giai c p.
Đ đ ư ưi vi phœ nng, trung, tiu a ch vˆ t sn An Nam mˆ ch a r mt phn cch mng th
phi l i d ng, t lu m i lˆm cho h ng trung l p. đ
Phương php ti n hˆnh cch m ng gi i phng dn tế c. C ng l nh kh ng nh ph i ươ ĩ đ
bng con ng b o l c cch m ng c a qu n chœng, trong b t c hoˆn c nh nˆo c ng khng đư ũ
đư ư đ đ ư c tha hi p. C— sch l c u tranh cch mng thch hp li kŽo tiu t sn, tr th c,
trung nng v pha giai c p v s n, nh ng kin quy t nh Òb ph n nˆo ra m t ph n ư ế đ đ đ
cch m ngÓ.
Lnh đo cch mng: Giai c p v s n lˆ l c l ng lnh o C‡ch m ng Vi t Nam. ư đ Đng
lˆ i tin phong c a giai c p v s n ph i thu ph c cho c i b ph n giai c p mnh, ph i đ đư đ
lˆm cho giai c p mnh lnh o c dn chœng; trong khi lin l c v i cc giai c p, ph i r t đ đư
cn th n, khng khi nˆo v nh ng b m t chœt l i ch g c a cng nng mˆ ư đi vˆo con đưng
tha hi p.
Xc nh tinh th n oˆn k t qu c t . đ đ ế ế Cương l nh ch r C‡ch m ng Vi t Nam lˆ m t b ĩ
phn c a cch m ng th gi i, ph i th c hˆnh lin l c v i cc dn t c b p b c vˆ giai c p v ế
14
sn th gi i, nh t lˆ giai c p v s n Php. ế
Cương l nh chnh tr u tin c a ng ĩ đ Đ đ phn nh m t cch sœc tch cc lu n m c đi ơ
bn c a cch m ng Vi t Nam. Trong , th hi n b n l nh chnh tr c l p, t ch , sng t o đ ĩ đ
trong vi c nh gi c m, tnh ch t x h i thu c a n a phong ki n Vi t Nam trong đ đ đi đ ế
nhng n m 20 c a th k XX, ch r nh ng mu thu n c b n vˆ ch y u c a dn t c Vi t ă ế ơ ế
Nam lœc , c bi t lˆ vi c nh gi œng n, st th c thi cc giai t ng x h i i v i đ đ đ đ đ đ đ
nhim v gi i phng dn t c. T , c ng l nh xc nh ng l i chi n l c vˆ sch đ ươ ĩ đ đ đư ế ư
lưc c a cch m ng Vi t Nam, ng th i xc nh ph ng php cch m ng, nhi m v cch đ đ ươ
mng vˆ l c l ng c a cch m ng th c hi n ng l i chi n l c vˆ sch l c ra. ư đ đư ế ư ư đ đ
nhng v n c b n tr c m t vˆ lu dˆi cho cch m ng Vi t Nam. y lˆ m t c ng l nh đ ơ ư Đ ươ ĩ
đœng đ n vˆ sng to, th hin s kết hp nhun nhuyn gi a tnh dn t c, tnh giai c p vˆ
tnh nhn v n. ă
4. ngh a c a s ki n thˆnh l p ng C ng s n Vi t Nam Ý ĩ Đ
Đ đ ng Cng sn Vit Nam ra i đ chm d t s kh ng ho ng ng l i c u n c, a đư ư đư
cch m ng Vi t Nam sang m t b ưc ngot l ch s v i: C‡ch m ng Vi t Nam tr ĩ đ thˆnh m t
b ph n kh ng kht c a cch m ng v s n th gi i. ă ế
Đ lˆ kết qu c a s v n ng pht tri n vˆ th ng nh t c a phong trˆo cch m ng trong đ
c n c, s chuư n b tch c c sng t o vˆ bn l nh c a lnh t Nguy n çi Qu c, s oˆn k t ĩ đ ế
nht tr c a nh ng chi n s cch m ng tin phong v l i ch c a giai c p vˆ dn t c . ế ĩ
Đ đ ĩng Cng sn Vit Nam ra i lˆ kết qu c a s truyn b ch ngh a Mc-Lnin vˆo
phong trˆo cng nhn vˆ phong trˆo yu n c. S ki n thˆnh l p ng ch ng t giai c p v ư Đ
sn Vi t Nam tr ng thˆnh vˆ s c lnh o cch m ng. đ ư đ đ
Đng Cng sn Vi t Nam ra đi vi C ng l nh chnh tr c thng qua trong h i ngh ươ ĩ đư
thˆnh l p ng Đ đ kh ng nh l n u tin cch m ng Vi t Nam c m t b n c đ đ ươ ĩng l nh chnh
tr ph n nh c quy lu t khch quan c a x h i Vi t Nam, p ng nh ng nhu c u c b n đư đ ơ
vˆ c p bch c a x h i Vi t Nam, ph h p v i xu th pht tri n c a th i i, nh h ng chi n ế đ đ ư ế
lưc œng n cho ti n trnh pht tri n c a cch m ng Vi t Nam t v sau. đ đ ế đ
15
Đng Cng sn Vi t Nam ra đi vi C ng l nh chnh tr u tin kh ng nh s l a ươ ĩ đ đ đ
chn con ng cch m ng cho dn t c Vi t Nam lˆ con đư đưng cch m ng v s n, con đưng
duy nh t œng gi i phng dn t c, gi i phng giai c p vˆ gi i phng con ng i. đ đ ư
S ra i c a ng lˆ nhn t hˆng đ Đ đu quyết đnh đưa cch m ng Vi t Nam đi t th ng
li nˆy n th ng l i khc. đế
II. ng lnh o qu trnh u tranh giˆnh chnh quy n (1930-1945) Đ đ đ
1. Phong trˆo cch m ng 1930 Ð 1931 vˆ khi ph c phong trˆo 1932-1935.
a)Phong trˆo cch m ng n m 1930 - 1931 ă
Cu c kh ng ho ng kinh t th gi i (1929-1933) tˆn ph nghim tr ng n n kinh t ế ế đ ế
ca cc n c t bư ư n. ch ng nh ng kh khĐ đ ăn v kinh t , giai c p t s n c a cc n c ế ư ư
đế đ ư quc đ trœt gnh nng khng hong ln vai nhn dn lao ng trong n c vˆ nhn dn
lao ng cc n c thu c đ ư đa.
Đng D ng, cng nhn b sa th i, nng dn c ng iu ng v gi lœa h . C‡c tươ ũ đ đ ng
lp khc nh ti u th ng, ti u ch r i vˆo c nh kh kh n cng c c. a ch như ươ ơ ă Đ c ng sa sœt, ũ
mt s t s n dn t c ph s n. v y, th c dn Php t thm cc th ư Đ đ thu vˆ cc th ph ế
thu lˆm i s ng c a m i t ng l p nhn dn cˆng thm ki t qu . Mu thu n giđ a cc tng lp
nhn dn Vi t Nam v i th c dn Php ngˆy cˆng gay g t. Sau kh i ngh a Yn B‡i (2-1930), ĩ
thc dn Php kh ng b m mu nh ng chi n s vˆ qu n chœng tham gia phong trˆo yu đ ế ĩ
nưc. Ch’nh sch kinh t vˆ chnh sch cai tr tˆn b o c a thế c dn Php đ lˆm bng n cu c
đu tranh chng Php quyết lit ca nhn dn ta.
Trong b i c nh , ng C ng s n Vi t Nam đ Đ đ xy d ng đư c h th ng t ch c th ng
nht vˆ c ng l nh œng n, ng trươ ĩ đ đ Đ thˆnh h t nhn lnh o cu c u tranh vˆ a phong đ đ đư
trˆo u tranh ln m t t m vc m i v i quy m toˆn qu c. đ
T thng 1-1930 n thng 4-1930 lˆ b c kh i u c a phong trˆo. Phong trˆo cch đế ư đ
mng m u b ng cc cu c bi cng c a cng nhn nhˆ my xi m ng H i Ph˜ng, n đ ă đ
đ i ến Phœ ri ng, Đ nhˆ my si Nam nh, nhˆ my dim B n Th y. Kết hp vi cng nhn
lˆ phong trˆo u tranh c a nng dn di n ra nhi u n i nh Hˆ Nam, Thi Bnh, Ngh An, đ ơ ư
Hˆ T nh. Phong trˆo ĩ đ đu tranh c bi t m nh m b t u t đ thng 5-1930, trong ngˆy qu c t ế
16
lao ng 1-5-1930 l n u tin cng nng vˆ nhn dn ng D ng d i s lnh o c a đ đ Đ ươ ư đ
Đ ng đ t ra d u hi u oˆn k t v i v s n th đ ế ế gi i vˆ bi u d ng l c l ng c a mnh. Phong ươ ư
trˆo pht tri n v i qui m r ng l n c a c n c, t p trung cc nhˆ my, x nghi p, h m m ư
vˆ cc thđ l n nng thn c ba mi n Trung, Nam, B c. H u h t cc cu c u tranh u ế đ đ
thng l i, th c dn Php vˆ b n tay sai m t m t t ng c ng ˆn p kh ng b m t m t ph i ă ư đ
th ic hi n nh ng nh ng b nh t nh nh th ng i b b t, c i thi n ư đ ư ư đ u ki n lˆm vi c c a
cng nhn, hon thu cho nng dn. ế
Thng 9-1930, phong trˆo pht tri n n nh cao t kh u hi u u tranh ˜i dn sinh đế đ đ đ
dn ch ban u qu n chœng ti n ln u tranh chnh tr , t nh ng cu c u tranh ˜i gi m đ đ ế đ đ đ
sưu gi m thu ban u mt s n i chuy n sang hˆnh ng tr ng tr b n c ng hˆo c b, t ế đ ơ đ ư đ
n trin, ph ngc t c a th c dn Php. Trong nhi u cu c bi u tnh, qu n chœng nhn dn đ
t ch c đư đc cc i v trang t v ũ đ đ chng ˆn p. B•n c nh cc cu c đ đu tranh đ˜i dn
sinh dn ch c˜n xu t hi n cc cu c bi u tnh ng h C™ng X Qu ng Ch‰u vˆ k ni m cch
mng thng M i Nga. Cao trˆo cch m ng c a cng nng li cu n nhi u tr th c tham ư đ
gia.
Đc bit lˆ Ngh An - Hˆ T nh, tr c kh th ĩ ư ế đu tranh ca qun chœng, b my chnh
quyn c a qu c vˆ tay sai nhi u huy n b t li t, tan r. C‡c t đế đ ch c ng a Đ đ
phương ch o qu n chœng ti n hˆnh qu n l i s ng vˆ tr t t x h i, m c nhin lˆm đ đ ế ý đ
nhim v c a m t chnh quy n nhn dn. Ch’nh quy n X vi t Ngh T nh tuyn b xa ế ĩ đ
b chnh quy n c vˆ cc lu t l b t cng c a b n th c dn phong ki n, ban b quy n t do ũ ế
dn ch cho nhn dn. Ch’nh quy n chia l i cng n, cng th m t cch cng b ng, th đ đi
tiu cc th thu v l , gi i quy t n n i, c ng c u, v n ng nhn dn h tr nhau ế ý ế đ đ đi đ
tăng gia s n xu t. V v n ha x h i, chnh quy n t ch c i s ng m i, m l p d y Qu c ă đ
ng cho nhn dn, xa b cc t n n x h i vˆ cc h t c m tn d oan, xy d ng tnh thn đ
i oˆn k t ng cam c ng kh giœp nhau c a ng i lao ng. X Vi t Ngh T nh tr đ ế đ đ ư đ ế ĩ
thˆnh ngu n c v m nh m ũ cho l c l ng cng nng trn c n c. Kh p n i trong cc cu c ư ư ơ
đu tranh ngoˆi cc kh u hi u đ˜i t ng l ng ,gi m gi lˆm, ch ng kh ng b ă ươ đˆn p, c˜n xu t
hin cc kh u hi u ng h X Vi t Ngh T nh. ế ĩ
Khi X Vi t Ngh T nh ra i cu c u tranh c a nhn dn ta vˆ th c dn Php di n ra ế ĩ đ đ
cˆng quy t li t h n. Th c dn Php in cu ng ˆn p kh ng b nhn dn Ngh An - Hˆ ế ơ đ đ
17
Tĩnh, d i s lnh o c a ng C ng S n ng D ng nhn dn ta v n kin quy t u ư đ Đ Đ ươ ế đ
tranh b o v vˆ duy tr nh h ng c a chnh quy n X Vi t cng nng u tin c a dn t c. ư ế đ
Tuy v y, khi phong trˆo pht tri n n nh cao m t s a ph ng xu t hi n khuynh đế đ đ ươ đ
hưng Òt Ó, khuynh h ng nˆy lˆm cho phong trˆo ch ư mang mˆu s c cng nng mˆ ch a th ư
hin c lˆ phong trˆo c a dn t c. đư
nưc ngoˆi Nguyn çi Quc theo di st sao din tiến ca phong trˆo cch mng
1930-1931, t thng 9-1930, Ng i g i th bo co cho Qu c T C ng S n yu c u Qu c ư đ ư ế
tế C ng s n, Qu c t C™ng h i, Qu c t Nng dn hy lˆm t t c nh ng g c th lˆm c ế ế đư
đ đ giœp vˆ ng h phong trˆo cch m ng Đng D ng. Thng 4-1931, Nguy n çi Qu c ươ
viết th g i Ban Ch p Hˆnh Trung ng ng C ng s n ng D ng, nh n m nh ph i xy ư ươ Đ Đ ươ
dng Đng v chnh tr t t ng vˆ t ch c. Ng ư ư ư i ch r nh ng đim c˜n thi u st trong vi c ế
t ch c l c l ng c a ng vˆ cc oˆn th qu n chœng cc khu v c thu c Trung k vˆ ư Đ đ
Bc k . D i s ư lnh o c a Ban ch p hˆnh Trung ng ng vˆ s ch d n c a Nguy n çi đ ươ Đ
Quc, ng ta c nh ng ch th c th cho phong trˆo cch m ng nh ch th v v n Đ đ ư đ
thˆnh l p ÒH i ph n ng minhÓ; ch th v pht tri n i t v cng nng; ch th v vi c đế đ đ
chng m m u c a th c dn Php Žp bu c nng dn Ngh An Hˆ t nh ra u thœ; ch th u n ư ĩ đ
nn ch tr ng thanh ng sai l m cươ Đ a x y Trung k. Nh v y phong trˆo v n pht tri n
đ œng hư đưng vˆ trnh c nhiu t n tht.
Cao trˆo 1930-1931 lˆ b c th ng l i u tin c ngh a quy t ư đ ý ĩ ế đ đếnh n tiến trnh pht
trin v sau c a cch m ng Vi t nam. Cao trˆo b c u t o ra tr n a vˆ l c l ng cch ư đ đ ư
mng. Trong th c t ế đu tranh v i qun th, kh i lin minh cng nng c hnh thˆnh, đ đư
đi ng cn b ng vin ũ Đ đ đưc rn luy n vˆ th thch. Tuy cao trˆo cch m ng 1930-1931
b th c dn Php ˆn p d d i song th c dn Php khng th xa c m t thˆnh qu c a đ đư
18
cao trˆo cch m ng 1930-1931 lˆ quy n lnh o cch m ng thu c v ng C ng s n đ đ Đ
Vit Nam.
b)Lun c ng chnh tr c a ng C ng s n ng D ng (thng 10 - 1930)ươ Đ Đ ươ
T ngˆy 14 n ngˆy 31-10-1930, H i ngh Ban Ch p hˆnh Trung ng l n th nh t đế ươ
hp t i H ương Cng (Trung Quc), hi ngh i tn ng C ng s n Vi t nam thˆnh đ đ Đ Đng
C ng.Trng s n ng D Đ ươ n Phœ c b u lˆm T ng B’ th . đư ư
Ni dung c b n c a Lu n c ng chnh tr thng 10-1930 ơ ươ
Xc nh mu thu n giai c p di n ra gay g t giđ a mt bn lˆ th thuy n, dn cˆy vˆ cc
phn t lao kh v i m t bn lˆ a ch phong ki n vˆ t b n qu c. đ ế ư đế
- V ph ng h ng chi n l c c a cch m ươ ư ế ư ng: lœc u cch m ng ng Dđ Đ ương lˆ mt
cuc Òcch m ng t s n dn quy nÓ, c tnh ch t th a vˆ ph n , Òt s n cch m ng dn ư đ đế ư
quyn lˆ th i k d b lˆm x h i cch m ngÓ, sau s ti p t c Òpht tri n, b qua th i đ đ ế
k t bư n mˆ tranh u th ng ln con ng x hđ đư i ch ngh aÓ. ĩ
- V nhi m v c a cch m ng: nh đ đ phong ki n, th c hˆnh cch m ng ru ng t tri t ế đ
đ đ đế ĩ ươ đ vˆ đnh quc ch ngh a Php, lˆm cho Đng D ng hoˆn toˆn c l p. Hai nhim
v chi n l c nˆy c quan h kh ng kht v i nhau, trong ế ư ă đ Òv n th đ đa lˆ ct ca cch
mng t s n dn quy nÓ vˆ lˆ c s ng giˆnh quy n lnh o dn cˆy. ư ơ đ Đ đ
- V l c l ưng cch mng: Giai c p v s n vˆ nng dn lˆ đng l c chnh c a cch m ng
tư s n dn quy n, trong giai c p v s n lˆ ng l c chnh vˆ m nh. đ đ
- V lnh o cch m ng: đ Lu in c ng kh ng nh: Òươ đ Đ u ki n c t y u cho s th ng l i ế
ca cch mng ng D ng lˆ c n ph i c m t ng C ng s n c m t ng l i chnh tr Đ ươ Đ đư
đœng c k lut t p trung, mt thi t lin l c v i qu n chœng, vˆ t ng tr i tranh u mˆ tr ng ế đ ư
thˆnhÓ.
- V ph ng php cch m ươ ng: Lu n c ng nu r ph i ra s c chu n b cho qu n chœng ươ
v con ng Òv trang b o ngÓ. n lœc c tnh th cch m ng, Ò ng ph i l p t c lnh đư đ Đế ế Đ
đ đo qun chœng đnh chnh ph c a ch nhn vˆ giˆnh l y chnh quy n cho cng đ đ
nngÓ. V trang b o ng giˆnh chnh quy n lˆ m t ngh thu t, Òph i tun theo khun đ đ
phŽp nhˆ binhÓ.
C‡ch m ng ng D ng lˆ m t b ph n c a cch m ng v s n th gi i, v th giai c p Đ ươ ế ế
v s n ng D ng ph i oˆn k t g n b v i giai c p v s n th gi i, tr c h t lˆ giai c p Đ ươ đ ế ế ư ế
19
v s n Php, vˆ ph i m t thi t lin h v i phong trˆo cch m ng cc n c thu c a vˆ n a ế ư đ
thuc a. đ
Lun c ng kh ng nh nhi u v n c n b n thu c v chi n l c c a cch m ng . ươ đ đ đ ă ế ư
V cơ b n th ng nh t v i n i dung c a Ch’nh c ươ ưng, sch l c v n t t c a h i ngh thˆnh l p
Đ ươ đư ng thng 2-1930. Tuy nhin, lun c ng khng vch r c mu thun ch yếu ca x
hi Vi t Nam thu c a lˆ mu thu n gi a dn tđ c Vi t Nam vˆ qu đế c Php xm l c, t ư
đ khng đt nhim v ch ng đế qu c ln hˆng đ đ đưu; khng ra c m t chiến lưc lin
minh dn t c vˆ giai c p r ng ri trong cu c u tranh ch ng qu c xm l c vˆ tay sai. đ đế ư
Nguyn nhn ch y u c a nh ng h n ch lˆ Lu n c ng chnh tr ch a tm ra vˆ n m ế ế đ ươ ư
vng nh ng c đ đim ca x hi thuc a, n a phong ki n vˆ do nh n th c gio đ ế điu, my
mc v v n dn t c vˆ giai c p trong cch m ng thu c a, l i ch u nh h ng tr c ti p đ đ ư ế
tư tưng t khuynh, nhn mnh m t chi u u tranh giai c p đ đ ang t n ti trong Qu c t ế C ng
sn vˆ m t s ng c ng s n trong th i gian . Sau h i ngh TW thng 10-1930, ng c Đ đ Đ
ch tr ng m i: Ngˆy 18.11.1930 Th ng v Trung ng ng ban hˆnh Ch th V v n ươ ư ươ Đ đ
thˆnh l p ÒH i ph n ng minhÓ lˆ t đế Đ ch c m t tr n u tin đ đ t p h p cc t ng l p nhn
dn; kh ng nh vai tr˜ c a nhn dn trong s nghi p gi i phng dn t c. đ
c)Cuc u tranh khi ph c t ch c vˆ phong trˆo cch m ng, i h i ng l n th nh t đ Đ Đ
(3-1935)
Va m i ra i, ng pht ng c m t phong trˆo cch m ng r ng l n, mˆ nh đ Đ đ đ đư đ
cao lˆ X Vi t Ngh nh (1-5-1930). Th c dn Php vˆ tay sai th ng tay ˆn p, kh ng ế -Tĩ đ đ
b, cch m ng t n th t h t s c n ng n th ng t ch c ng b ph v , toˆn b Ban Ch p ế , h Đ
hˆnh Trung ng b bươ t.
3
Phong trˆo cch m ng t m th i l ng xu ng.
C‡c ng vin c a ng trong cc nhˆ t kh p n c nh nhˆ t H a L˜ (Hˆ N i), đ Đ ư ư
Khm L n, Ch Qun (Sˆi G˜n), nhˆ t Vinh (Ngh An) H i Ph˜ng, C™n o, Kontum... Đ đ
b m t thˆnh l p nhi u chi b trong t lnh o u tranh ch ng kh ng b , ch ng ch đ đ đ ế đ
lao t hˆ kh c, ˜i c i thi n sinh ho t. C‡c chi b ng trong nhˆ t c˜n ra bo b m t đ đ đ ph c
3
ng C ng s n Vi t Nam: V n ki n ng Toˆn t p, Nxb Chnh tr qu c gia, n i, 2000, t p 6, trang 332. Đả ă Đả
20
v vi c h c t p vˆ u tranh t t ng. nhˆ t H đ ư ư a L˜ c cc t bo Đuc a đư đưng vˆ
Con ng chnh i t ki n chung...đư . C™n o c bo Đ Ngư đ vˆ t p ch Ý ế
Nhiu chi b nhˆ t t ch c b i d ng cho ng vin v l lu n Mc-Lnin, ng l i ư đ ý đư
chnh tr c a ng, kinh nghi m v n ng cch m ng; t ch c h c v n ha, ngo i ng . C‡c Đ đ ă
đng vin đ bi n nhˆ t qu c thˆnh tr ng u tranh cch m ng vˆ tr ng h c. Nhi u tˆi ế đế ư đ ư
liu hu n luy n ng vin c bin so n ngay trong nhˆ t nh : đ đư ư Ch ngh a duy v t l ch s ; ĩ
Gia nh vˆ T qu c, L ch sđ tm t t ba t ch c qu c t . ế Mt s tc ph m c a ch ngh a Mc ĩ
như: c d ch tm t t ra ti ng Vi t. B•n ngoˆi Tuyn ngn c a ng C ng s n, T b Đ ư n... đư ế
nhˆ t qu n chœng u tranh b o v c s ng, b o v cch m ng. đ ơ Đ
Đ đu năm 1932, theo ch th ca Quc tế Cng sn, L Hng Phong cng mt s ng
ch cng b vˆ cc ch ng trnh Ch ng trnh hˆnh ng c a ng C ng s n ng Dươ đ Đ Đ ương ươ
hˆnh ng c a C™ng h i, Nng h i, Thanh nin c ng s n oˆn... Ch ng trnh hˆnh ng đ đ ươ đ
năm 1932 c nh ng bi n php t ch c thch h p v i hoˆn c nh th c t , cng v i tinh th n ế
đ đu tranh kin trung ca ng vin vˆ qun chœng nhn dn đ giœp phong trˆo cch mng
vˆ h th ng t ch c c a ng t ng b c c ph c h i. u n m 1934, v i s giœp c a Đ ư đư Đ ă đ
Quc t C ng s n, Ban ch huy ngoˆi c a ng C ng s n ng D ng c thˆnh l p do ế Đ Đ ươ đư
L H ng Phong ng u. Ban c nhi m v khi ph c vˆ t p h p cc c s ng thˆnh h đ đ ơ Đ
thng, ˆo t o vˆ b i d ng cn b , lnh o th c hi n ch ng trnh hˆnh ng c a đ ư đ ươ đ Đng
năm 1932. n u n m 1935, h thĐế đ ă ng t ch c c a ng c khi phĐ đư c.
Thng 3-1935 t i Ma Cao, i h i i bi u toˆn qu c l n th nh t c a ng c tri u Đ đ Đ đư
tp. i h i b u Ban Ch p hˆnh Trung ng m i do L H ng Phong lˆm T ng b th . i Đ ươ ư Đ
hi I ca ng Đ đ đnh d u s th ng l i c n b n c a cu c u tranh khi ph c h th ng t ă đ
chc ng t c s n trung ng vˆ cc t ch c qu n chœng cch m ng trong c n c, Đ ơ đế ươ ư
chu in b đ u ki n cho ng b c vˆo th i k u tranh m i. Đ ư đ
2. Phong trˆo dn ch 1936-1939
a) u ki n l ch s vˆ ch tr ng c a ng Đi ươ Đ
Cu c kh ng ho ng kinh t trong nh ng n m 1929-1933 trong h th ng t b n ch ế ă ư
nghĩa lˆm cho mu thu n n i t i c a ch ngh a t b n ngˆy cˆng gay g t; Ch ngh a pht đ ĩ ư ĩ
xt đ xut hi n vˆ th ng th m t s n i. Nguy c ch ngh a pht xt vˆ chi n tranh th gi i ế ơ ơ ĩ ế ế
đ e d a nghim tr ng nn h˜a bnh vˆ an ninh qu c tế.

Preview text:

CHƯƠNG NHẬP MïN
ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VË PHƯƠNG PHçP NGHIæN
CỨU, HỌC TẬP LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
I. Đối tượng nghi•n cứu của m™n học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Trước hết, đối tượng nghi•n cứu của m™n Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam lˆ c‡c sự
kiện lịch sử Đảng. M™n học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nghi•n cứu s‰u sắc, c— hệ thống
c‡c sự kiện lịch sử Đảng, hiểu r› nội dung, t’nh chất, bản chất của c‡c sự kiện đ— gắn liền với
sự l‹nh đạo của Đảng.
Thứ hai, m™n Lịch sử Đảng c— đối tượng nghi•n cứu lˆ Cương lĩnh, đường lối của Đảng,
phải nghi•n cứu, lˆm s‡ng tỏ nội dung Cương lĩnh, đường lối của Đảng, cơ sở lý luận, thực
tiễn vˆ gi‡ trị hiện thực của đường lối trong tiến tr“nh ph‡t triển của c‡ch mạng Việt Nam.
Thứ ba, đối tượng nghi•n cứu của lịch sử Đảng lˆ qu‡ tr“nh l‹nh đạo, chỉ đạo, tổ chức
thực tiễn của Đảng trong tiến tr“nh c‡ch mạng. Nghi•n cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam lˆm r› thắng lợi, thˆnh tựu, kinh nghiệm, bˆi học của c‡ch mạng Việt Nam do Đảng
l‹nh đạo trong sự nghiệp c‡ch mạng.
Thứ tư, đối tượng nghi•n cứu của Lịch sử Đảng lˆ nghi•n cứu, lˆm r› tổ chức của Đảng,
c™ng t‡c x‰y dựng Đảng qua c‡c giai đoạn vˆ thời kỳ lịch sử.
II. Chức năng, nhiệm vụ của m™n Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
1. Chức năng của khoa học Lịch sử Đảng
Với tư c‡ch lˆ khoa học về những quy luật ph‡t triển vˆ hoạt động l‹nh đạo của Đảng,
Lịch sử Đảng c— chức năng: chức năng nhận thức khoa học vˆ chức năng gi‡o dục tư tưởng ch’nh trị.
Về chức năng nhận thức: Nghi•n cứu vˆ học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam để
nhận thức đầy đủ, c— hệ thống những tri thức lịch sử l‹nh đạo, đấu tranh vˆ cầm quyền của
Đảng, nhận thức r› về Đảng với tư c‡ch một Đảng ch’nh trị - tổ chức l‹nh đạo giai cấp c™ng
nh‰n, nh‰n d‰n lao động vˆ d‰n tộc Việt Nam. Sự l‹nh đạo đœng đắn của Đảng lˆ nh‰n tố
hˆng đầu quyết định thắng lợi của c‡ch mạng. Đảng thường xuy•n tự x‰y dựng vˆ chỉnh đốn
để hoˆn thˆnh sứ mệnh lịch sử trước đất nước vˆ d‰n tộc.
Nghi•n cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam c˜n nhằm n‰ng cao nhận thức
về thời đại mới của d‰n tộc, g—p phần bồi đắp nhận thức lý luận từ thực tiễn Việt Nam. Nhận 1
thức r› những vấn đề lớn của đất nước, d‰n tộc trong mối quan hệ với những vấn đề của thời
đại vˆ thế giới. Tổng kết lịch sử Đảng để nhận thức quy luật của c‡ch mạng giải ph—ng d‰n
tộc, x‰y dựng vˆ bảo vệ Tổ quốc, quy luật đi l•n chủ nghĩa x‹ hội ở Việt Nam. Năng lực nhận
thức vˆ hˆnh động theo quy luật lˆ điều kiện bảo đảm sự l‹nh đạo đœng đắn của Đảng.
Mặc kh‡c, Lịch sử Đảng c— chức năng gi‡o dục tư tưởng ch’nh trị, tham gia vˆo việc
giải quyết những nhiệm vụ hiện tại. Những kiến thức khoa học về quy luật kh‡ch quan của
sự ph‡t triển lịch sử c‡ch mạng Việt Nam c— t‡c dụng quan trọng trong trau dồi thế giới quan,
phương ph‡p luận khoa học, x‰y dựng niềm tin vˆo thắng lợi của c‡ch mạng Việt Nam dưới
sự l‹nh đạo của Đảng. Lịch sử Đảng gi‡o dục lý tưởng c‡ch mạng với mục ti•u chiến lược lˆ
độc lập d‰n tộc vˆ chủ nghĩa x‹ hội, gi‡o dục chủ nghĩa anh h•ng c‡ch mạng, tinh thần chiến
đấu bất khuất, đức hy sinh, t’nh ti•n phong gương mẫu của c‡c tổ chức đảng, những chiến sĩ
cộng sản ti•u biểu trong sự nghiệp đấu tranh giải ph—ng d‰n tộc vˆ ph‡t triển đất nước. Lịch
sử Đảng c— vai tr˜ quan trọng trong gi‡o dục truyền thống của Đảng vˆ d‰n tộc, g—p phần
gi‡o dục đạo đức c‡ch mạng, nh‰n c‡ch, lối sống cao đẹp.
C•ng với hai chức năng cơ bản của sử học lˆ nhận thức gi‡o dục, khoa học Lịch sử
Đảng c˜n c— chức năng dự b‡o ph• ph‡n.
2. Nhiệm vụ của khoa học Lịch sử Đảng
- Nhiệm vụ tr“nh bˆy c— hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng, khẳng định, chứng
minh gi‡ trị khoa học vˆ hiện thực của những mục ti•u chiến lược vˆ s‡ch lược c‡ch mạng
mˆ Đảng đề ra trong Cương lĩnh, đường lối từ khi Đảng ra đời vˆ suốt qu‡ tr“nh l‹nh đạo c‡ch mạng.
- Nhiệm vụ t‡i hiện tiến tr“nh lịch sử l‹nh đạo, đấu tranh của Đảng, lˆm r› những sự
kiện lịch sử, lˆm nổi bật c‡c thời kỳ, giai đoạn vˆ dấu mốc ph‡t triển căn bản của tiến tr“nh
lịch sử. Những kiến thức, tri thức lịch sử Đảng được lˆm s‡ng tỏ từ vai tr˜ l‹nh đạo, hoạt
động thực tiễn của Đảng, vai tr˜ sức mạnh của quần chœng nh‰n d‰n, của khối đại đoˆn kết toˆn d‰n tộc.
- Nhiệm vụ tổng kết lịch sử của Đảng, tổng kết từng chặng đường vˆ suốt tiến tr“nh lịch
sử, lˆm r› kinh nghiệm, bˆi học, quy luật vˆ những vấn đề lý luận của c‡ch mạng Việt Nam. 2
- Một nhiệm vụ quan trọng của lịch sử Đảng lˆ lˆm r› vai tr˜, sức chiến đấu của hệ
thống tổ chức đảng từ Trung ương đến cơ sở trong l‹nh đạo, tổ chức thực tiễn; Lˆm r› truyền
thống nổi bật của Đảng, tr’ tuệ, t’nh ti•n phong, gương mẫu, bản lĩnh của c‡n bộ, đảng vi•n.
III. Phương ph‡p nghi•n cứu, học tập m™n học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
1. Phương ph‡p nghi•n cứu
- Qu‡n triệt phương ph‡p luận sử học
Phương ph‡p nghi•n cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần dựa tr•n phương
ph‡p luận khoa học m‡c x’t, đặc biệt lˆ nắm vững chủ nghĩa duy vật biện chứng vˆ chủ nghĩa
duy vật lịch sử để xem xŽt vˆ nhận thức lịch sử một c‡ch kh‡ch quan, trung thực vˆ đœng quy
luật. Nhận thức r› c‡c sự kiện vˆ tiến tr“nh lịch sử trong c‡c mối quan hệ: nguy•n nh‰n vˆ kết
quả, h“nh thức vˆ nội dung, hiện tượng vˆ bản chất, c‡i chung vˆ c‡i ri•ng, phổ biến vˆ đặc th•.
C•ng với chủ nghĩa M‡c-L•nin, tư tưởng Hồ Ch’ Minh lˆ nền tảng tư tưởng vˆ kim chỉ
nam cho hˆnh động của Đảng, nghi•n cứu, nắm vững tư tưởng Hồ Ch’ Minh c— ý nghĩa quan
trọng để hiểu r› lịch sử Đảng.
- C‡c phương ph‡p cụ thể:
Khoa học lịch sử vˆ chuy•n ngˆnh khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam đều sử
dụng hai phương ph‡p cơ bản: phương ph‡p lịch sử vˆ phương ph‡p logic, đồng thời chœ
trọng vận dụng c‡c phương ph‡p kh‡c trong nghi•n cứu, học tập c‡c m™n khoa học x‹ hội.
Phương ph‡p lịch sử vˆ phương ph‡p logic c— quan hệ mật thiết với nhau vˆ đ— lˆ sự
thống nhất của phương ph‡p biện chứng m‡c x’t trong nghi•n cứu vˆ nhận thức lịch sử. C‡c
phương ph‡p đ— kh™ng t‡ch rời mˆ lu™n lu™n gắn với nguy•n tắc t’nh khoa học vˆ t’nh đảng
trong khoa học lịch sử vˆ trong chuy•n ngˆnh Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
C•ng với hai phương ph‡p cơ bản lˆ phương ph‡p lịch sử, phương ph‡p logic, nghi•n
cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần coi trọng phương ph‡p tổng kết thực tiễn
lịch sử gắn với nghi•n cứu lý luận để lˆm r› kinh nghiệm, bˆi học, quy luật ph‡t triển vˆ
những vấn đề về nhận thức lý luận của c‡ch mạng Việt Nam do Đảng l‹nh đạo. Chœ trọng
phương ph‡p so s‡nh, so s‡nh giữa c‡c giai đoạn, thời kỳ lịch sử, so s‡nh c‡c sự kiện, hiện
tượng lịch sử, lˆm r› c‡c mối quan hệ, so s‡nh trong nước vˆ thế giới, v.v... 3
Phương ph‡p học tập của sinh vi•n, hết sức coi trọng nghe giảng tr•n lớp để nắm vững
những nội dung cơ bản của từng bˆi giảng của giảng vi•n, vˆ nội dung tổng thể của m™n học.
Thực hiện phương ph‡p lˆm việc nh—m, thảo luận, trao đổi c‡c vấn đề do giảng vi•n đặt ra để
hiểu r› hơn nội dung chủ yếu của m™n học. Tổ chức c‡c cuộc lˆm việc tại bảo tˆng lịch sử
quốc gia, bảo tˆng địa phương vˆ c‡c di t’ch lịch sử đặc biệt gắn với sự l‹nh đạo của Đảng.
Đối với hệ đại học kh™ng chuy•n về lý luận ch’nh trị, với ph‰n bổ 2 t’n chỉ, tập trung
nghi•n cứu c‡c chương tương ứng với 3 thời kỳ nổi bật của lịch sử Đảng: Đảng Cộng sản
Việt Nam ra đời vˆ l‹nh đạo đấu tranh giải ph—ng d‰n tộc (1930-1945); Đảng l‹nh đạo hai
cuộc kh‡ng chiến giˆnh độc lập hoˆn toˆn, thống nhất đất nước vˆ x‰y dựng chủ nghĩa x‹ hội
tr•n miền Bắc (1945-1975); Đảng l‹nh đạo cả nước qu‡ độ l•n chủ nghĩa x‹ hội, bảo vệ Tổ
quốc vˆ thực hiện c™ng cuộc đổi mới (1975-2018).
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, như Chủ tịch Hồ Ch’ Minh khẳng định, lˆ cả một
pho lịch sử bằng vˆng. Đ— ch’nh lˆ t’nh khoa học, c‡ch mạng, gi‡ trị thực tiễn s‰u sắc trong
Cương lĩnh, đường lối của Đảng; lˆ sự l‹nh đạo đœng đắn, đ‡p ứng kịp thời những y•u cầu,
nhiệm vụ do lịch sử đặt ra; những kinh nghiệm, bˆi học quý b‡u c— t’nh quy luật, lý luận của
c‡ch mạng Việt Nam vˆ những truyền thống vẻ vang của Đảng. Nghi•n cứu, học tập lịch sử
Đảng kh™ng chỉ nắm vững những sự kiện, cột mốc lịch sử mˆ cần thấu hiểu những vấn đề
trong thời kỳ đổi mới toˆn diện, đẩy mạnh c™ng nghiệp h—a, hiện đại h—a đất nước vˆ hội
nhập quốc tế hiện nay.
Mục ti•u của nghi•n cứu, học tập m™n học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam lˆ n‰ng
cao nhận thức, hiểu biết về Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiền phong l‹nh đạo c‡ch mạng
Việt Nam đưa đến những thắng lợi, thˆnh tựu c— ý nghĩa lịch sử to lớn trong sự ph‡t triển của
lịch sử d‰n tộc. Qua học tập, nghi•n cứu lịch sử Đảng để gi‡o dục lý tưởng, truyền thống đấu
tranh c‡ch mạng của Đảng vˆ d‰n tộc, củng cố, bồi đắp niềm tin đối với sự l‹nh đạo của
Đảng, tự hˆo về Đảng vˆ thế hệ trẻ gia nhập Đảng, tham gia x‰y dựng Đảng ngˆy cˆng vững
mạnh, tiếp tục thực hiện sứ mệnh vẻ vang của Đảng l‹nh đạo bảo vệ vững chắc Tổ quốc vˆ
x‰y dựng thˆnh c™ng chủ nghĩa x‹ hội ở Việt Nam. 4
CHƯƠNG 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VË LÌNH ĐẠO
ĐẤU TRANH GIËNH CHêNH QUYỀN (1930 - 1945)
Nội dung cơ bản của Chương 1 bao gồm 2 phần:
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vˆ Cương lĩnh ch’nh trị đầu ti•n của Đảng
- Đảng l‹nh đạo qu‡ tr“nh đấu tranh giˆnh ch’nh quyền (1930-1945)
I. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vˆ Cương lĩnh ch’nh trị đầu ti•n của Đảng (th‡ng 2-1930)
1. Bối cảnh lịch sử
a)T“nh h“nh thế gi i
ớ t‡c động đến c‡ch mạng Việt Nam
Từ nửa cuối thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang
giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. C‡c nước đế quốc b•n trong tăng cường b—c lột nh‰n d‰n lao
động, b•n ngoˆi đẩy mạnh qu‡ tr“nh x‰m lược c‡c nước yếu kŽm, biến c‡c nước nˆy thˆnh
thuộc địa. C•ng với phong trˆo đấu tranh của giai cấp v™ sản chống lại giai cấp tư bản ở c‡c
nước tư bản, phong trˆo giải ph—ng d‰n tộc ở c‡c nước thuộc địa trở thˆnh bộ phận quan trọng
trong cuộc đấu tranh chung chống tư bản vˆ chế độ thực d‰n. Ở khu vực ch‰u ç, phong trˆo
giải ph—ng d‰n tộc đầu thế kỷ XX ph‡t triển rộng khắp, t‡c động rất lớn đến phong trˆo y•u nước Việt Nam.
Trong bối cảnh đ—, cuộc c‡ch mạng Th‡ng Mười Nga năm 1917 nổ ra vˆ thắng lợi, c‡ch
mạng Th‡ng Mười Nga đ‹ mở ra một thời đại mới, Òthời đại c‡ch mạng chống đế quốc, thời
đại giải ph—ng d‰n tộcÓ1. C‡ch mạng Th‡ng Mười đ‹ cổ vũ mạnh mẽ phong trˆo đấu tranh
của giai cấp c™ng nh‰n, nh‰n d‰n lao động c‡c nước vˆ lˆ một trong những động lực thœc đẩy
sự ra đời c‡c đảng cộng sản.
Th‡ng 3-1919, Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) được thˆnh lập. Sự ra đời của Quốc tế
Cộng sản c— ý nghĩa thœc đẩy sự ph‡t triển của phong trˆo cộng sản vˆ c™ng nh‰n quốc tế,
đặc biệt sau khi L•nin tr“nh bˆy Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề d‰n tộc
vˆ vấn đề thuộc địa tại Đại hội II năm 1920.
Đối với Việt Nam, Quốc tế Cộng sản c— vai tr˜ quan trọng trong việc truyền b‡ chủ
nghĩa M‡c-L•nin vˆ thˆnh lập đảng cộng sản ở Việt Nam.
1 Hồ Ch’ Minh, Toˆn tập, t‰p 8, NXB Ch’nh trị Quốc gia, Hˆ Nội. 2002, tr. 526. 5
b)Bối cảnh trong nước vˆ c‡c phong trˆo y•u nước trước khi c— Đảng
Việt Nam lˆ một nước c— vị tr’ địa ch’nh trị quan trọng của ch‰u ç, trở thˆnh đối tượng
trong mưu đồ x‰m lược của thực d‰n Ph‡p. Ngˆy 01/9/1858 thực d‰n Ph‡p nổ sœng x‰m lược
Việt Nam, triều đ“nh Huế đ‹ từng bước thỏa hiệp, đến ngˆy 06/06/1884 với việc ký hiệp ước
Pa-tơ-nốt (Patennotre) triều đ“nh Huế đ‹ ch’nh thức đầu hˆng thực d‰n Ph‡p.
Sau khi x‰m chiếm Việt Nam, thực d‰n Ph‡p ‡p đặt ch’nh s‡ch cai trị thực d‰n, tước
bỏ quyền lực đối nội vˆ đối ngoại của ch’nh quyền phong kiến nhˆ Nguyễn; thực hiện ch’nh
s‡ch Òchia để trịÓ để chia rẽ khối đại đoˆn kết d‰n tộc Việt nam.
Về kinh tế, thực d‰n Ph‡p đ‹ tiến hˆnh 2 cuộc khai th‡c thuộc địa: Cuộc khai th‡c thuộc
địa lần thứ nhất (1897 - 1914) vˆ khai th‡c thuộc địa lần hai (1919 - 1929), hai cuộc khai th‡c
thuộc địa nˆy đ‹ t‡c động rất lớn đến kinh tế vˆ x‹ hội Việt Nam, biến Việt Nam trở thˆnh
một thị trường ti•u thụ hˆng h—a ch’nh quốc đồng thời cũng lˆ nơi vơ vŽt tˆi nguy•n, b—c lột
nh‰n c™ng với gi‡ rẻ mạt. Thực d‰n Ph‡p chủ trương kh™ng ph‡t triển c™ng nghiệp nặng ở
thuộc địa, c™ng nghiệp nhẹ chỉ được ph‡t triển theo hướng bổ sung chứ kh™ng được cạnh
tranh với ch’nh quốc. Kinh tế Việt Nam trở n•n lạc hậu vˆ phụ thuộc.
Về văn h—a - x‹ hội, thực d‰n Ph‡p thực hiện ch’nh s‡ch Òngu d‰nÓ để dễ cai trị, nhˆ
t• mở nhiều hơn trường học, đồng thời ra sức tuy•n truyền tư tưởng Òkhai h—a văn minhÓ của
nước ÒĐại Ph‡pÓ; g‰y ra t‰m lý vọng ngoại, tự ti vong bản; dung tœng, duy tr“ c‡c hủ tục lạc
hậu của thời kỳ phong kiến, đầu độc c‡c thế hệ người Việt Nam bằng khuyến kh’ch ti•u thụ
rượu cồn vˆ thuốc phiện.
Dưới t‡c động của ch’nh s‡ch cai trị vˆ ch’nh s‡ch kinh tế, văn h—a của thực d‰n Ph‡p,
Việt Nam từ một quốc gia phong kiến độc lập đ‹ trở thˆnh một nước thuộc địa nửa phong
kiến, qu‡ tr“nh ph‰n h—a x‹ hội diễn ra s‰u sắc.
Giai cấp địa chủ: Một bộ giai cấp địa chủ phong kiến c‰u kết với thực d‰n Ph‡p tăng
cường b—c lột, ‡p bức n™ng d‰n. Tuy nhi•n, trong nội bộ giai cấp nˆy c— sự ph‰n ho‡; một bộ
phận của giai cấp nˆy kh™ng chịu nỗi nhục mất nước, căm ghŽt chế độ thực d‰n n•n đ‹ khởi
xướng phong trˆo chống Ph‡p ti•u biểu như phong trˆo Cần Vương. Một bộ phận nhỏ c— vốn
liếng đ‹ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản.
Giai cấp n™ng d‰n: chiếm khoảng 90% d‰n số. Họ lˆ đối tượng bị b—c lột chủ yếu vˆ
trực tiếp của đế quốc thực d‰n vˆ địa chủ phong kiến. Ruộng đất của n™ng d‰n đ‹ bị bọn tư 6
bản thực d‰n chiếm đoạt. V“ bị mất nước vˆ mất ruộng đất n•n n™ng d‰n c— m‰u thuẫn với
đế quốc vˆ phong kiến, đặc biệt lˆ với đế quốc vˆ bọn tay sai phản động. Họ vừa c— y•u cầu
độc lập d‰n tộc, lại vừa c— y•u cầu ruộng đất, song y•u cầu về độc lập d‰n tộc lˆ bức thiết nhất.
Giai cấp c™ng nh‰n Việt Nam: ra đời trong cuộc khai th‡c thuộc địa lần thứ nhất của
thực d‰n Ph‡p, họ tập trung nhiều ở c‡c thˆnh phố vˆ v•ng mỏ.
Đa số c™ng nh‰n Việt Nam trực tiếp xuất th‰n từ giai cấp n™ng d‰n, lˆ nạn nh‰n của
ch’nh s‡ch chiếm đoạt ruộng đất mˆ thực d‰n Ph‡p thi hˆnh ở Việt Nam. Giai cấp c™ng nh‰n
Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản d‰n tộc Việt Nam, ngoˆi những đặc điểm chung của
c™ng nh‰n quốc tế, c™ng nh‰n Việt Nam c˜n c— những đặc điểm ri•ng v“ ra đời trong một đất
nước bị x‰m lăng vˆ bị ‡p bức b—c lột; đại đa c™ng nh‰n Việt nam xuất th‰n từ n™ng d‰n n•n
thuận lợi cho li•n minh c™ng n™ng. C™ng nh‰n Việt Nam vừa ra đời vˆ lớn l•n đ‹ sớm tiếp
thụ ‡nh s‡ng c‡ch mạng của chủ nghĩa M‡c-L•nin n•n lˆ giai cấp c— năng lực l‹nh đạo c‡ch mạng.
Giai cấp tư sản Việt Nam: h“nh thˆnh trong cuộc khai th‡c thuộc địa lần thứ hai của
thực d‰n Ph‡p, một bộ phận c— gốc từ đại địa chủ, lợi ’ch gắn liền với thực d‰n Ph‡p trở thˆnh
tầng lớp tư sản mại bản, phần lớn c‡c nhˆ tư sản ra đời trong điều kiện bị tư sản Ph‡p vˆ tư
sản người Hoa cạnh tranh rất gay gắt, n•n số lượng tư sản Việt Nam ’t ỏi, thế lực kinh tế nhỏ
bŽ, thế lực ch’nh trị yếu ớt. V“ vậy tư sản Việt Nam tuy c— tinh thần d‰n tộc, y•u nước nhưng
kh™ng đủ điều kiện để l‹nh đạo c‡ch mạng d‰n tộc, d‰n chủ đi đến thˆnh c™ng.
Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam: bao gồm học sinh, tr’ thức vˆ những người lˆm nghề
tự do. Họ c— tinh thần y•u nước, lại bị đế quốc vˆ phong kiến ‡p bức, b—c lột vˆ khinh rẻ n•n
rất hăng h‡i c‡ch mạng. Đặc biệt, tầng lớp tr’ thức lˆ tầng lớp rất nhạy cảm với thời cuộc, dễ
tiếp xœc với những tư tưởng tiến bộ vˆ canh t‰n đất nước, tha thiết bảo vệ những gi‡ trị tinh
thần truyền thống của d‰n tộc.
T—m lại, ch’nh s‡ch thống trị của thực d‰n Ph‡p đ‹ t‡c động mạnh mẽ đến x‹ hội Việt
Nam tr•n c‡c lĩnh vực ch’nh trị, kinh tế, văn h—a, x‹ hội. Ch’nh s‡ch nˆy lˆm ph‰n h—a những
giai cấp vốn lˆ của chế độ phong kiến như địa chủ, n™ng d‰n, đồng thời tạo n•n những giai
cấp vˆ tầng lớp mới như c™ng nh‰n vˆ tư sản d‰n tộc vˆ tiểu tư sản Việt Nam, c— th‡i độ ch’nh
trị kh‡c nhau nhưng đều chung một nỗi đau mất nước. Những m‰u thuẫn mới trong x‹ hội 7
Việt Nam xuất hiện. Trong đ—, m‰u thuẫn chủ yếu nhất vˆ gay gắt nhất lˆ m‰u thuẫn giữa
toˆn thể d‰n tộc Việt Nam với thực d‰n Ph‡p x‰m lược.
Ngay từ khi bị thực d‰n Ph‡p x‰m lược, c‡c phong trˆo y•u nước chống thực d‰n Ph‡p
với tinh thần quật cường đ‹ diễn ra li•n tục, rộng khắp. Đến năm 1884, mặc d• triều đ“nh
phong kiến nhˆ Nguyễn đ‹ đầu hˆng nhưng những tr’ thức phong kiến y•u nước đ‹ c•ng với
nh‰n d‰n vẫn tiếp tục đấu tranh vũ trang chống Ph‡p, ti•u biểu lˆ phong trˆo Cần Vương do
vua Hˆm Nghi vˆ T™n Thất Thuyết khởi xướng. D• rất ki•n cường, nhưng ngọn cờ phong
kiến với chủ trương y•u nước chống Ph‡p, bảo vệ chế độ phong kiến lœc đ— kh™ng c˜n đủ
sức để tập hợp một c‡ch rộng r‹i c‡c tầng lớp nh‰n d‰n.
Từ những năm đầu thế kỷ XX, phong trˆo y•u nước Việt Nam chịu ảnh hưởng t‡c
động của trˆo lưu d‰n chủ tư sản, ti•u biểu lˆ xu hướng bạo động của Phan Bội Ch‰u, xu
hướng cải c‡ch của Phan Ch‰u Trinh vˆ sau đ— lˆ phong trˆo của tổ chức Việt Nam Quốc d‰n
đảng của l‹nh tụ Nguyễn Th‡i Học với cuộc khởi nghĩa Y•n B‡i (1930).
C‡c phong trˆo y•u nước ở Việt Nam cho đến những năm 20 của thế kỷ XX đều thất
bại. Tuy vậy những phong trˆo nˆy đ‹ g—p phần cổ vũ mạnh mẽ tinh thần y•u nước của nh‰n
d‰n, đặc biệt g—p phần thœc đẩy những thanh ni•n tr’ thức ti•n tiến chọn lựa một đường lối
cứu nước mới đ‡p ứng được y•u cầu của thời đại vˆ c™ng cuộc giải ph—ng d‰n tộc.
2. Nguyễn çi Quốc chuẩn bị c‡c điều kiện thˆnh lập Đảng
a)Nguyễn çi Quốc lựa chọn con đường c‡ch mạng v™ sản (1911-1920).
Trước y•u cầu cấp thiết giải ph—ng d‰n tộc của nh‰n d‰n Việt Nam, với nhiệt huyết
cứu nước, với nh‹n quan ch’nh trị sắc bŽn, vượt l•n tr•n hạn chế của c‡c bậc y•u nước đương
thời. Năm 1911, Nguyễn Tất Thˆnh quyết định ra đi t“m đường cứu nước, giải ph—ng d‰n tộc.
Qua trải nghiệm thực tế qua nhiều nước, Người đ‹ nhận thức được một c‡ch rạch r˜i rằng:
Òd• mˆu da c— kh‡c nhau, tr•n đời nˆy chỉ c— hai giống người: giống người b—c lột vˆ giống
người bị b—c lộtÓ, từ đ— x‡c định r› kẻ th• vˆ lực lượng đồng minh của nh‰n d‰n c‡c d‰n tộc bị ‡p bức.
Năm 1917, sau thắng lợi của C‡ch mạng th‡ng Mười Nga phong trˆo cộng sản vˆ c™ng
nh‰n quốc tế ph‡t triển mạnh mẽ. Nguyễn Tất Thˆnh từ nước Anh trở lại nước Ph‡p vˆ tham
gia c‡c hoạt động ch’nh trị hướng về t“m hiểu con đường C‡ch mạng th‡ng Mười Nga về
V.I.L•nin. Đầu năm 1919, Nguyễn Tất Thˆnh tham gia Đảng X‹ hội Ph‡p, một ch’nh đảng 8
tiến bộ nhất lœc đ— ở Ph‡p. Th‡ng 6-1919, tại Hội nghị của c‡c nước thắng trận trong Chiến
tranh thế giới thứ nhất họp ở VŽc - x‰y (Versailles). Nguyễn Tất Thˆnh lấy t•n lˆ Nguyễn çi
Quốc thay mặt Hội những người An Nam y•u nước ở Ph‡p gửi tới Hội nghị bản Y•u s‡ch của
nh‰n d‰n An Nam. Những y•u s‡ch đ— kh™ng được Hội nghị đ‡p ứng nhưng được b‡o ch’
tiến bộ Ph‡p c™ng bố rộng r‹i vˆ tạo n•n tiếng vang lớn trong dư luận quốc tế. Kết luận mˆ
Nguyễn çi Quốc rœt ra lˆ: ÒNhững lời tuy•n bố d‰n tộc tự quyết của bọn đế quốc chỉ lˆ tr˜
bịp bợm; c‡c d‰n tộc thuộc địa muốn độc lập thực sự, trước hết phải dựa vˆo ch’nh m“nhÓ.
Th‡ng 7-1920, Nguyễn çi Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn
đề d‰n tộc vˆ vấn đề thuộc địa của V.I.L•nin đăng tr•n b‡o LÕHumanitŽ (Nh‰n đạo), Những
luận điểm của V.I.L•nin về vấn đề d‰n tộc vˆ thuộc địa đ‹ giải đ‡p những vấn đề cơ bản vˆ
chỉ dẫn hướng ph‡t triển của sự nghiệp cứu nước, giải ph—ng d‰n tộc. Lý luận của V.I.L•nin
vˆ lập trường đœng đắn của Quốc tế Cộng sản lˆ cơ sở để Nguyễn çi Quốc ủng hộ việc gia
nhập Quốc tế Cộng sản tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng X‹ hội Ph‡p (12-1920) tổ chức ở
Tour. Tại Đại hội nˆy, Nguyễn çi Quốc đ‹ bỏ phiếu t‡n thˆnh Quốc tế III vˆ trở thˆnh một
trong những s‡ng lập vi•n của Đảng Cộng sản Ph‡p. Sự kiện nˆy đ‡nh dấu bước chuyển biến
quyết định trong tư tưởng vˆ lập trường ch’nh trị của Nguyễn çi Quốc, từ một người y•u
nước Nguyễn çi Quốc đ‹ trở thˆnh một người cộng sản.
b) Nguyễn çi Quốc chuẩn bị về tư tưởng, ch’nh trị vˆ tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
Về tư tưởng, năm 1921, tại Ph‡p, Nguyễn çi Quốc tham gia thˆnh lập Hội li•n hiệp
thuộc địa, sau đ— s‡ng lập tờ b‡o Le Paria (Người c•ng khổ). Người thể hiện quan điểm của
m“nh ở nhiều bˆi viết tr•n c‡c b‡o Nh‰n đạo, Đời sống c™ng nh‰n, Tạp ch’ Cộng sản, Tập
san Thư t’n quốc tếÉ Năm 1922, Ban Nghi•n cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản Ph‡p được
thˆnh lập, Nguyễn çi Quốc được cử lˆm trưởng tiểu ban Nghi•n cứu về Đ™ng Dương. Nguyễn
çi Quốc ki•n tr“ l•n ‡n bản chất tˆn bạo, b—c lột của chủ nghĩa thực d‰n đối với nh‰n d‰n c‡c
nước thuộc địa vˆ k•u gọi nh‰n d‰n bị ‡p bức đấu tranh giải ph—ng. Người đ‹ viết t‡c phẩm
ÒBản ‡n chế độ thực d‰n Ph‡pÓ với những số liệu tư liệu rất cụ thể vˆ chỉ r› chủ nghĩa thực
d‰n lˆ kẻ th• chung của c‡c d‰n tộc thuộc địa, của giai cấp c™ng nh‰n vˆ nh‰n d‰n lao động tr•n thế giới.
Năm 1927, Nguyễn çi Quốc khẳng định: ÒĐảng muốn vững phải c— chủ nghĩa lˆm cốt,
trong Đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo chủ nghĩa ấyÓ. Đảng mˆ kh™ng c— chủ nghĩa 9
cũng giống như người kh™ng c— tr’ kh™n, tˆu kh™ng c— bˆn chỉ nam, do đ— phải truyền b‡ tư
tưởng v™ sản, lý luận M‡c-L•nin vˆo phong trˆo c™ng nh‰n vˆ phong trˆo y•u nước Việt Nam.
Về ch’nh trị, Nguyễn çi Quốc đưa ra những luận điểm quan trọng về c‡ch mạng giải
ph—ng d‰n tộc. Người khẳng định rằng, con đường c‡ch mạng của c‡c d‰n tộc bị ‡p bức lˆ
giải ph—ng giai cấp, giải ph—ng d‰n tộc; Cả hai cuộc giải ph—ng nˆy chỉ c— thể lˆ sự nghiệp
của chủ nghĩa cộng sản. Nguyễn çi Quốc x‡c định c‡ch mạng giải ph—ng d‰n tộc ở c‡c nước
thuộc địa lˆ một bộ phận của c‡ch mạng v™ sản thế giới; giữa c‡ch mạng giải ph—ng d‰n tộc
ở c‡c nước thuộc địa với c‡ch mạng v™ sản ở ch’nh quốc c— mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
hỗ trợ cho nhau, nhưng c‡ch mạng giải ph—ng d‰n tộc ở nước thuộc địa kh™ng phụ thuộc vˆo
c‡ch mạng v™ sản ở ch’nh quốc mˆ c— thể thˆnh c™ng trước c‡ch mạng v™ sản ở ch’nh quốc,
g—p phần t’ch cực thœc đẩy c‡ch mạng v™ sản ở ch’nh quốc.
Nguyễn çi Quốc chỉ r› lực lượng c‡ch mạng Òc™ng n™ng lˆ gốc của c‡ch mệnh; c˜n
học tr˜ nhˆ bu™n nhỏ, điền chủ nhỏ... lˆ bầu bạn c‡ch mệnh của c™ng n™ngÓ. Do vậy, Người
x‡c định rằng, c‡ch mạng Òlˆ việc chung của cả d‰n chœng chứ kh™ng phải lˆ việc của một hai ngườiÓ2.
Về vai tr˜ của Đảng Cộng sản, Nguyễn çi Quốc khẳng định: ÒC‡ch mạng trước hết
phải c— đảng c‡ch mệnh, để trong th“ vận động vˆ tổ chức d‰n chœng, ngoˆi th“ li•n lạc với
d‰n tộc bị ‡p bức vˆ v™ sản giai cấp mọi nơi. Đảng c— vững c‡ch mệnh mới thˆnh c™ng, cũng
như người cầm l‡i c— vững thuyền mới chạyÓ.
Về tổ chức, th‡ng 6-1925, Nguyễn çi Quốc thˆnh lập Hội Việt Nam C‡ch mạng Thanh
ni•n tại Quảng Ch‰u, Hội lấy tổ chức Cộng sản đoˆn (thˆnh lập th‡ng 2-1925) lˆm n˜ng cốt.
Hệ thống tổ chức của Hội Việt Nam C‡ch mạng Thanh ni•n gồm 5 cấp: trung ương bộ, kỳ
bộ, tỉnh bộ, huyện bộ vˆ chi bộ. Tổng bộ lˆ cơ quan l‹nh đạo cao nhất giữa hai kỳ đại hội. Tờ
b‡o Thanh ni•n lˆ cơ quan ng™n luận của Hội Việt Nam C‡ch mạng Thanh ni•n, tờ b‡o nˆy
do Nguyễn çi Quốc s‡ng lập. Số b‡o đầu ti•n ra đời vˆo ngˆy 21-6-1925.
Sau khi thˆnh lập, Hội Việt Nam C‡ch mạng Thanh ni•n tổ chức c‡c lớp huấn luyện
ch’nh trị do Nguyễn çi Quốc trực tiếp phụ tr‡ch tại Quảng Ch‰u, sau khi được đˆo tạo, phần
2 Hồ Ch’ Minh Toˆn tập, Nxb Ch’nh trị quốc gia, Hˆ Nội, 2011, tập 2, trang 288. 10
lớn c‡c học vi•n được cử về nước x‰y dựng vˆ ph‡t triển phong trˆo c‡ch mạng. C‡c bˆi
giảng của Nguyễn çi Quốc trong c‡c lớp đˆo tạo, bồi dưỡng cho những người Việt Nam y•u
nước tại Quảng Ch‰u, được Hội Li•n hiệp c‡c d‰n tộc bị ‡p bức ở ç Đ™ng xuất bản thˆnh
cuốn Đường C‡ch Mệnh. Љy lˆ cuốn s‡ch ch’nh trị đầu ti•n của c‡ch mạng Việt Nam, trong
đ— tầm quan trọng của lý luận c‡ch mạng được đặt ở vị tr’ hˆng đầu đối với cuộc vận động
c‡ch mạng vˆ đối với đảng c‡ch mạng ti•n phong. Đường C‡ch Mệnh x‡c định r› con đường,
mục ti•u, lực lượng vˆ phương ph‡p đấu tranh của c‡ch mạng. T‡c phẩm thể hiện tư tưởng
nổi bật của l‹nh tụ Nguyễn çi Quốc dựa tr•n cơ sở vận dụng s‡ng tạo chủ nghĩa M‡c-L•nin
vˆo đặc điểm của Việt Nam. Những điều kiện về tư tưởng, lý luận, ch’nh trị vˆ tổ chức để
thˆnh lập Đảng đ‹ được thể hiện r› trong t‡c phẩm.
Ở trong nước, từ đầu năm 1926, Hội Việt Nam C‡ch mạng Thanh ni•n đ‹ bắt đầu ph‡t
triển cơ sở ở trong nước, đến đầu năm 1927 c‡c kỳ bộ được thˆnh lập. Hội c˜n chœ trọng x‰y
dựng cơ sở trong Việt kiều ở Xi•m (Th‡i Lan). Với sự hoạt động t’ch cực của m“nh, Hội Việt
Nam C‡ch mạng Thanh ni•n đ‹ đưa chủ nghĩa M‡c-L•nin th‰m nhập một c‡ch c— hệ thống
vˆ lan tỏa s‰u rộng vˆo phong trˆo c™ng nh‰n vˆ phong trˆo y•u nước Việt Nam, tạo n•n sự
ph‡t triển mạnh mẽ của phong trˆo cứu nước theo khuynh hướng c‡ch mạng v™ sản những
năm 1928-1929. Hội Việt Nam c‡ch mạng Thanh ni•n ch’nh lˆ tổ chức tiền th‰n của Đảng
Cộng sản Việt Nam sau nˆy.
3. Thˆnh lập Đảng Cộng sản Việt Nam vˆ Cương lĩnh ch’nh trị đầu ti•n của Đảng
a)C‡c tổ chức cộng sản ra đời
Đến năm 1929, trước sự ph‡t triển mạnh mẽ của phong trˆo c™ng nh‰n vˆ phong trˆo
y•u nước Việt Nam, tổ chức Hội Việt Nam C‡ch mạng Thanh ni•n kh™ng c˜n th’ch hợp vˆ
đủ sức l‹nh đạo phong trˆo. Trước t“nh h“nh đ—, th‡ng 3/1929, những người l‹nh đạo Kỳ bộ
Bắc kỳ họp tại số nhˆ 5D, phố Hˆm Long, Hˆ Nội, quyết định lập Chi bộ Cộng sản đầu ti•n
ở Việt Nam. Ngˆy 17-6/1929, đại biểu của c‡c tổ chức cộng sản ở Bắc kỳ họp tại số nhˆ 312
phố Kh‰m Thi•n (Hˆ Nội), quyết định thˆnh lập Đ™ng Dương Cộng sản Đảng, th™ng qua
Tuy•n ng™n, Điều lệ; lấy cờ đỏ bœa liềm lˆ Đảng kỳ vˆ quyết định xuất bản b‡o Bœa liềm lˆm cơ quan ng™n luận.
Trước ảnh hưởng của Đ™ng Dương Cộng sản Đảng, những thanh ni•n y•u nước ở Nam
kỳ theo xu hướng cộng sản, lần lượt tổ chức những chi bộ cộng sản. Th‡ng 11-1929, tr•n cơ 11
sở c‡c chi bộ cộng sản ở Nam kỳ, An Nam Cộng sản Đảng được thˆnh lập tại Kh‡nh Hội, Sˆi
G˜n, c™ng bố Điều lệ, quyết định xuất bản Tạp ch’ B™nsơv’ch.
Tại Trung kỳ, T‰n Việt C‡ch mạng đảng chịu t‡c động mạnh mẽ của Hội Việt Nam
C‡ch mạng Thanh ni•n - đ‹ đi theo khuynh hướng c‡ch mạng v™ sản. Th‡ng 9-1929, những
người ti•n tiến trong T‰n Việt C‡ch mạng đảng họp bˆn việc thˆnh lập Đ™ng Dương Cộng
sản Li•n đoˆn vˆ ra Tuy•n đạt thˆnh lập. Đến cuối th‡ng 12-1929, tại Đại hội c‡c đại biểu
li•n tỉnh nhất tr’ quyết định bỏ t•n gọi T‰n Việt, đặt t•n mới lˆ Đ™ng Dương Cộng sản li•n đoˆn.
Sự ra đời ba tổ chức cộng sản tr•n cả nước diễn ra trong v˜ng nửa cuối năm 1929 đ‹
khẳng định bước ph‡t triển về chất của phong trˆo y•u nước Việt Nam theo khuynh hướng
c‡ch mạng v™ sản, ph• hợp với xu thế vˆ nhu cầu bức thiết của lịch sử Việt Nam. Tuy nhi•n,
trong một nước c— ba tổ chức cộng sản c•ng l‹nh đạo sẽ g‰y trở ngại cho sự tập trung thống
nhất. Do vậy, hợp nhất c‡c tổ chức cộng sản cũng lˆ một y•u cầu bức thiết của phong trˆo
c‡ch mạng lœc bấy giờ.
b)Hội nghị thˆnh lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Trước y•u cầu cấp b‡ch của phong trˆo c‡ch mạng trong nước, với tư c‡ch lˆ ph‡i vi•n
của Quốc tế Cộng sản Nguyễn çi Quốc rời Xi•m đến Trung Quốc. Người chủ tr“ Hội nghị
hợp nhất Đảng, họp từ ngˆy 6-1 đến ngˆy 7-2-1930 tại Hương Cảng, Trung Quốc.
Hội nghị thảo luận đề nghị của Nguyễn çi Quốc gồm 5 điểm lớn với nội dung: bỏ mọi
thˆnh kiến xung đột cũ, thˆnh thật hợp t‡c để thống nhất c‡c nh—m cộng sản ở Đ™ng Dương;
Định t•n Đảng lˆ Đảng Cộng sản Việt Nam; Thảo Ch’nh cương vˆ Điều lệ sơ lược của Đảng;
Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước; Cử một Ban Trung ương l‰m thời.
Hội nghị thảo luận vˆ th™ng qua c‡c văn kiện: Ch‡nh cương vắn tắt của Đảng, S‡ch
lược vắn tắt của Đảng, Chương tr“nh t—m tắt của Đảng, Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c) Nội dung c
ơ bản của Cương lĩnh ch’nh trị đầu ti•n của Đảng Cộng sản Việt Nam
Ch’nh cương vắn tắt của Đảng, S‡ch lược vắn tắt của Đảng lˆ Cương lĩnh ch’nh trị đầu
ti•n của Đảng Cộng sản Việt Nam. Cương lĩnh x‡c định c‡c vấn đề cơ bản của c‡ch mạng Việt Nam:
Phương hướng chiến lược của c‡ch mạng Việt Nam lˆ: Òlˆm tư sản d‰n quyền c‡ch mạng vˆ 12
thổ địa c‡ch mạng để đi tới x‹ hội cộng sảnÓ.
C‡c nhiệm vụ của c‡ch mạng Việt nam:
Về ch’nh trị: đ‡nh đổ đế quốc chủ nghĩa Ph‡p vˆ bọn phong kiến; lˆm cho nước Nam
hoˆn toˆn độc lập; lập ch’nh phủ c™ng n™ng binh, tổ chức qu‰n đội c™ng n™ng.
Về x‹ hội: d‰n chœng được tự do tổ chức; nam nữ b“nh quyềnÉ; phổ th™ng gi‡o dục theo c™ng n™ng h—a.
Về kinh tế: tịch thu hết c‡c thứ quốc tr‡i; tịch thu toˆn bộ sản nghiệp lớn (như c™ng
nghiệp, vận tải, ng‰n hˆngÉ) của tư sản đế quốc chủ nghĩa Ph‡p để giao cho ch’nh phủ c™ng
n™ng binh quản lý; th‰u hết toˆn bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa lˆm của c™ng chia
cho d‰n cˆy ngh•o; bỏ sưu thuế cho d‰n cˆy ngh•o; mở mang c™ng nghiệp vˆ n™ng nghiệp;
thi hˆnh luật ngˆy lˆm 8 giờ.
Những nhiệm vụ tr•n đ‰y bao hˆm cả nội dung d‰n tộc vˆ d‰n chủ, chống đế quốc vˆ
phong kiến, song nổi l•n hˆng đầu lˆ nhiệm vụ chống đế quốc giˆnh độc lập d‰n tộc.
X‡c định lực lượng c‡ch mạng: Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận d‰n cˆy vˆ
phải dựa vˆo d‰n cˆy ngh•o lˆm thổ địa c‡ch mạng, đ‡nh đổ bọn địa chủ vˆ phong kiến; phải
hết sức li•n lạc với tiểu tư sản, tr’ thức, trung n™ng, É để kŽo họ đi vˆo phe v™ sản giai cấp.
Đối với phœ n™ng, trung, tiểu địa chủ vˆ tư sản An Nam mˆ chưa r› mặt phản c‡ch mạng th“
phải lợi dụng, ’t l‰u mới lˆm cho họ đứng trung lập.
Phương ph‡p tiến hˆnh c‡ch mạng giải ph—ng d‰n tộc. Cương lĩnh khẳng định phải
bằng con đường bạo lực c‡ch mạng của quần chœng, trong bất cứ hoˆn cảnh nˆo cũng kh™ng
được thỏa hiệp. C— s‡ch lược đấu tranh c‡ch mạng th’ch hợp để l™i kŽo tiểu tư sản, tr’ thức,
trung n™ng về ph’a giai cấp v™ sản, nhưng ki•n quyết đ‡nh đổ Òbộ phận nˆo đ‹ ra mặt phản c‡ch mạngÓ.
L‹nh đạo c‡ch mạng: Giai cấp v™ sản lˆ lực lượng l‹nh đạo C‡ch mạng Việt Nam. Đảng
lˆ đội ti•n phong của giai cấp v™ sản phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp m“nh, phải
lˆm cho giai cấp m“nh l‹nh đạo được d‰n chœng; trong khi li•n lạc với c‡c giai cấp, phải rất
cẩn thận, kh™ng khi nˆo v“ nhượng bộ một chœt lợi ’ch g“ của c™ng n™ng mˆ đi vˆo con đường thỏa hiệp.
X‡c định tinh thần đoˆn kết quốc tế. Cương lĩnh chỉ r› C‡ch mạng Việt Nam lˆ một bộ
phận của c‡ch mạng thế giới, phải thực hˆnh li•n lạc với c‡c d‰n tộc bị ‡p bức vˆ giai cấp v™ 13
sản thế giới, nhất lˆ giai cấp v™ sản Ph‡p.
Cương lĩnh ch’nh trị đầu ti•n của Đảng đ‹ phản ‡nh một c‡ch sœc t’ch c‡c luận điểm cơ
bản của c‡ch mạng Việt Nam. Trong đ—, thể hiện bản lĩnh ch’nh trị độc lập, tự chủ, s‡ng tạo
trong việc đ‡nh gi‡ đặc điểm, t’nh chất x‹ hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam trong
những năm 20 của thế kỷ XX, chỉ r› những m‰u thuẫn cơ bản vˆ chủ yếu của d‰n tộc Việt
Nam lœc đ—, đặc biệt lˆ việc đ‡nh gi‡ đœng đắn, s‡t thực th‡i độ c‡c giai tầng x‹ hội đối với
nhiệm vụ giải ph—ng d‰n tộc. Từ đ—, cương lĩnh đ‹ x‡c định đường lối chiến lược vˆ s‡ch
lược của c‡ch mạng Việt Nam, đồng thời x‡c định phương ph‡p c‡ch mạng, nhiệm vụ c‡ch
mạng vˆ lực lượng của c‡ch mạng để thực hiện đường lối chiến lược vˆ s‡ch lược đ‹ đề ra.
Những văn kiện được th™ng qua trong Hội nghị hợp nhất d• vắn tắt, nhưng đ‹ phản ‡nh
những vấn đề cơ bản trước mắt vˆ l‰u dˆi cho c‡ch mạng Việt Nam. Љy lˆ một cương lĩnh
đœng đắn vˆ s‡ng tạo, thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa t’nh d‰n tộc, t’nh giai cấp vˆ t’nh nh‰n văn.
4. Ý nghĩa của sự kiện thˆnh lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đ‹ chấm dứt sự khủng hoảng đường lối cứu nước, đưa
c‡ch mạng Việt Nam sang một bước ngoặt lịch sử vĩ đại: C‡ch mạng Việt Nam trở thˆnh một
bộ phận khăng kh’t của c‡ch mạng v™ sản thế giới.
Đ— lˆ kết quả của sự vận động ph‡t triển vˆ thống nhất của phong trˆo c‡ch mạng trong
cả nước, sự chuẩn bị t’ch cực s‡ng tạo vˆ bản lĩnh của l‹nh tụ Nguyễn çi Quốc, sự đoˆn kết
nhất tr’ của những chiến sĩ c‡ch mạng ti•n phong v“ lợi ’ch của giai cấp vˆ d‰n tộc .
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời lˆ kết quả của sự truyền b‡ chủ nghĩa M‡c-L•nin vˆo
phong trˆo c™ng nh‰n vˆ phong trˆo y•u nước. Sự kiện thˆnh lập Đảng chứng tỏ giai cấp v™
sản Việt Nam đ‹ trưởng thˆnh vˆ đủ sức l‹nh đạo c‡ch mạng.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh ch’nh trị được th™ng qua trong hội nghị
thˆnh lập Đảng đ‹ khẳng định lần đầu ti•n c‡ch mạng Việt Nam c— một bản cương lĩnh ch’nh
trị phản ‡nh được quy luật kh‡ch quan của x‹ hội Việt Nam, đ‡p ứng những nhu cầu cơ bản
vˆ cấp b‡ch của x‹ hội Việt Nam, ph• hợp với xu thế ph‡t triển của thời đại, định hướng chiến
lược đœng đắn cho tiến tr“nh ph‡t triển của c‡ch mạng Việt Nam từ đ— về sau. 14
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh ch’nh trị đầu ti•n đ‹ khẳng định sự lựa
chọn con đường c‡ch mạng cho d‰n tộc Việt Nam lˆ con đường c‡ch mạng v™ sản, con đường
duy nhất đœng để giải ph—ng d‰n tộc, giải ph—ng giai cấp vˆ giải ph—ng con người.
Sự ra đời của Đảng lˆ nh‰n tố hˆng đầu quyết định đưa c‡ch mạng Việt Nam đi từ thắng
lợi nˆy đến thắng lợi kh‡c.
II. Đảng l‹nh đạo qu‡ tr“nh đấu tranh giˆnh ch’nh quyền (1930-1945)
1. Phong trˆo c‡ch mạng 1930 Ð 1931 vˆ kh™i phục phong trˆo 1932-1935.
a)Phong trˆo c‡ch mạng năm 1930 - 1931
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) đ‹ tˆn ph‡ nghi•m trọng nền kinh tế
của c‡c nước tư bản. Để chống đỡ những kh— khăn về kinh tế, giai cấp tư sản của c‡c nước
đế quốc đ‹ trœt g‡nh nặng khủng hoảng l•n vai nh‰n d‰n lao động trong nước vˆ nh‰n d‰n
lao động ở c‡c nước thuộc địa.
Ở Đ™ng Dương, c™ng nh‰n bị sa thải, n™ng d‰n cũng đi•u đứng v“ gi‡ lœa hạ. C‡c tầng
lớp kh‡c như tiểu thương, tiểu chủ rơi vˆo cảnh kh— khăn c•ng cực. Địa chủ nhỏ cũng sa sœt,
một số tư sản d‰n tộc ph‡ sản. Đ‹ vậy, thực d‰n Ph‡p đặt th•m c‡c thứ thuế vˆ c‡c thứ phụ
thu lˆm đời sống của mọi tầng lớp nh‰n d‰n cˆng th•m kiệt quệ. M‰u thuẫn giữa c‡c tầng lớp
nh‰n d‰n Việt Nam với thực d‰n Ph‡p ngˆy cˆng gay gắt. Sau khởi nghĩa Y•n B‡i (2-1930),
thực d‰n Ph‡p khủng bố đẫm m‡u những chiến sĩ vˆ quần chœng tham gia phong trˆo y•u
nước. Ch’nh s‡ch kinh tế vˆ ch’nh s‡ch cai trị tˆn bạo của thực d‰n Ph‡p đ‹ lˆm b•ng nổ cuộc
đấu tranh chống Ph‡p quyết liệt của nh‰n d‰n ta.
Trong bối cảnh đ—, Đảng Cộng sản Việt Nam đ‹ x‰y dựng được hệ thống tổ chức thống
nhất vˆ cương lĩnh đœng đắn, Đảng trở thˆnh hạt nh‰n l‹nh đạo cuộc đấu tranh vˆ đưa phong
trˆo đấu tranh l•n một tầm v—c mới với quy m™ toˆn quốc.
Từ th‡ng 1-1930 đến th‡ng 4-1930 lˆ bước khởi đầu của phong trˆo. Phong trˆo c‡ch
mạng mở đầu bằng c‡c cuộc b‹i c™ng của c™ng nh‰n ở nhˆ m‡y xi măng Hải Ph˜ng, ở đồn
điền Phœ riềng, ở nhˆ m‡y sợi Nam Định, nhˆ m‡y di•m Bến Thủy. Kết hợp với c™ng nh‰n
lˆ phong trˆo đấu tranh của n™ng d‰n diễn ra ở nhiều nơi như Hˆ Nam, Th‡i B“nh, Nghệ An,
Hˆ Tĩnh. Phong trˆo đấu tranh đặc biệt mạnh mẽ bắt đầu từ th‡ng 5-1930, trong ngˆy quốc tế 15
lao động 1-5-1930 lần đầu ti•n c™ng n™ng vˆ nh‰n d‰n Đ™ng Dương dưới sự l‹nh đạo của
Đảng đ‹ tỏ ra dấu hiệu đoˆn kết với v™ sản thế giới vˆ biểu dương lực lượng của m“nh. Phong
trˆo ph‡t triển với qui m™ rộng lớn của cả nước, tập trung ở c‡c nhˆ m‡y, x’ nghiệp, hầm mỏ
vˆ c‡c đ™ thị lẫn n™ng th™n ở cả ba miền Trung, Nam, Bắc. Hầu hết c‡c cuộc đấu tranh đều
thắng lợi, thực d‰n Ph‡p vˆ bọn tay sai một mặt tăng cường đˆn ‡p khủng bố một mặt phải
thực hiện những nhượng bộ nhất định như thả người bị bắt, cải thiện điều kiện lˆm việc của
c™ng nh‰n, ho‹n thuế cho n™ng d‰n.
Th‡ng 9-1930, phong trˆo ph‡t triển đến đỉnh cao từ khẩu hiệu đấu tranh đ˜i d‰n sinh
d‰n chủ ban đầu quần chœng đ‹ tiến l•n đấu tranh ch’nh trị, từ những cuộc đấu tranh đ˜i giảm
sưu giảm thuế ban đầu m™t số nơi chuyển sang hˆnh động trừng trị bọn cường hˆo ‡c b‡, đốt
ấn tri•n, ph‡ ngục t• của thực d‰n Ph‡p. Trong nhiều cuộc biểu t“nh, quần chœng nh‰n d‰n đ‹
tổ chức được c‡c đội vũ trang để tự vệ để chống đˆn ‡p. B•n cạnh c‡c cuộc đấu tranh đ˜i d‰n
sinh d‰n chủ c˜n xuất hiện c‡c cuộc biểu t“nh ủng hộ C™ng X‹ Quảng Ch‰u vˆ kỷ niệm c‡ch
mạng th‡ng Mười Nga. Cao trˆo c‡ch mạng của c™ng n™ng đ‹ l™i cuốn nhiều tr’ thức tham gia.
Đặc biệt lˆ ở Nghệ An - Hˆ Tĩnh, trước kh’ thế đấu tranh của quần chœng, bộ m‡y ch’nh
quyền của đế quốc vˆ tay sai ở nhiều huyện đ‹ bị t• liệt, tan r‹. C‡c tổ chức Đảng ở địa
phương đ‹ chỉ đạo quần chœng tiến hˆnh quản lý đời sống vˆ trật tự x‹ hội, mặc nhi•n lˆm
nhiệm vụ của một ch’nh quyền nh‰n d‰n. Ch’nh quyền X™ viết Nghệ Tĩnh đ‹ tuy•n bố x—a
bỏ ch’nh quyền cũ vˆ c‡c luật lệ bất c™ng của bọn thực d‰n phong kiến, ban bố quyền tự do
d‰n chủ cho nh‰n d‰n. Ch’nh quyền đ‹ chia lại c™ng điền, c™ng thổ một c‡ch c™ng bằng, thủ
ti•u c‡c thứ thuế v™ lý, giải quyết nạn đ—i, củng cố đ• điều, vận động nh‰n d‰n hỗ trợ nhau
tăng gia sản xuất. Về văn h—a x‹ hội, ch’nh quyền tổ chức đời sống mới, mở lớp dạy Quốc
ngữ cho nh‰n d‰n, x—a bỏ c‡c tệ nạn x‹ hội vˆ c‡c hủ tục m• t’n dị đoan, x‰y dựng t“nh th‰n
‡i đoˆn kết đồng cam cộng khổ giœp đỡ nhau của người lao động. X™ Viết Nghệ Tĩnh trở
thˆnh nguồn cỗ vũ mạnh mẽ cho lực lượng c™ng n™ng tr•n cả nước. Khắp nơi trong c‡c cuộc
đấu tranh ngoˆi c‡c khẩu hiệu đ˜i tăng lương ,giảm giờ lˆm, chống khủng bố đˆn ‡p, c˜n xuất
hiện c‡c khẩu hiệu ủng hộ X™ Viết Nghệ Tĩnh.
Khi X™ Viết Nghệ Tĩnh ra đời cuộc đấu tranh của nh‰n d‰n ta vˆ thực d‰n Ph‡p diễn ra
cˆng quyết liệt hơn. Thực d‰n Ph‡p đi•n cuồng đˆn ‡p khủng bố nh‰n d‰n Nghệ An - Hˆ 16
Tĩnh, dưới sự l‹nh đạo của Đảng Cộng Sản Đ™ng Dương nh‰n d‰n ta vẫn ki•n quyết đấu
tranh bảo vệ vˆ duy tr“ ảnh hưởng của ch’nh quyền X™ Viết c™ng n™ng đầu ti•n của d‰n tộc.
Tuy vậy, khi phong trˆo ph‡t triển đến đỉnh cao ở một số địa phương đ‹ xuất hiện khuynh
hướng ÒtảÓ, khuynh hướng nˆy lˆm cho phong trˆo chỉ mang mˆu sắc c™ng n™ng mˆ chưa thể
hiện được lˆ phong trˆo của d‰n tộc.
Ở nước ngoˆi Nguyễn çi Quốc theo d›i s‡t sao diễn tiến của phong trˆo c‡ch mạng
1930-1931, từ th‡ng 9-1930, Người đ‹ gởi thư b‡o c‡o cho Quốc Tế Cộng Sản y•u cầu Quốc
tế Cộng sản, Quốc tế C™ng hội, Quốc tế N™ng d‰n h‹y lˆm tất cả những g“ c— thể lˆm được
để giœp đỡ vˆ ủng hộ phong trˆo c‡ch mạng ở Đ™ng Dương. Th‡ng 4-1931, Nguyễn çi Quốc
viết thư gởi Ban Chấp Hˆnh Trung ương Đảng Cộng sản Đ™ng Dương, nhấn mạnh phải x‰y
dựng Đảng về ch’nh trị tư tưởng vˆ tổ chức. Người chỉ r› những điểm c˜n thiếu s—t trong việc
tổ chức lực lượng của Đảng vˆ c‡c đoˆn thể quần chœng ở c‡c khu vực thuộc Trung kỳ vˆ
Bắc kỳ. Dưới sự l‹nh đạo của Ban chấp hˆnh Trung ương Đảng vˆ sự chỉ dẫn của Nguyễn çi
Quốc, Đảng ta đ‹ c— những chỉ thị cụ thể cho phong trˆo c‡ch mạng như chỉ thị về vấn đề
thˆnh lập ÒHội phản đế đồng minhÓ; chỉ thị về ph‡t triển đội tự vệ c™ng n™ng; chỉ thị về việc
chống ‰m mưu của thực d‰n Ph‡p Žp buộc n™ng d‰n Nghệ An Hˆ tĩnh ra đầu thœ; chỉ thị uốn
nắn chủ trương thanh Đảng sai lầm của xứ ủy Trung kỳ. Nhờ vậy phong trˆo vẫn ph‡t triển
đœng hướng vˆ tr‡nh được nhiều tổn thất.
Cao trˆo 1930-1931 lˆ bước thắng lợi đầu ti•n c— ý nghĩa quyết định đến tiến tr“nh ph‡t
triển về sau của c‡ch mạng Việt nam. Cao trˆo bước đầu tạo ra trận địa vˆ lực lượng c‡ch
mạng. Trong thực tế đấu tranh với qu‰n th•, khối li•n minh c™ng n™ng đ‹ được h“nh thˆnh,
đội ngũ c‡n bộ Đảng vi•n đ‹ được r•n luyện vˆ thử th‡ch. Tuy cao trˆo c‡ch mạng 1930-1931
bị thực d‰n Ph‡p đˆn ‡p dữ dội song thực d‰n Ph‡p kh™ng thể x—a được một thˆnh quả của 17
cao trˆo c‡ch mạng 1930-1931 lˆ quyền l‹nh đạo c‡ch mạng đ‹ thuộc về Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)Luận cương ch’nh trị của Đảng Cộng sản Đ™ng Dương (th‡ng 10 - 1930)
Từ ngˆy 14 đến ngˆy 31-10-1930, Hội nghị Ban Chấp hˆnh Trung ương lần thứ nhất
họp tại Hương Cảng (Trung Quốc), hội nghị đ‹ đổi t•n Đảng Cộng sản Việt nam thˆnh Đảng
Cộng sản Đ™ng Dương.Trần Phœ được bầu lˆm Tổng B’ thư.
Nội dung cơ bản của Luận cương ch’nh trị th‡ng 10-1930
X‡c định m‰u thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa một b•n lˆ thợ thuyền, d‰n cˆy vˆ c‡c
phần tử lao khổ với một b•n lˆ địa chủ phong kiến vˆ tư bản đế quốc.
- Về phương hướng chiến lược của c‡ch mạng: lœc đầu c‡ch mạng Đ™ng Dương lˆ một
cuộc Òc‡ch mạng tư sản d‰n quyềnÓ, c— t’nh chất thổ địa vˆ phản đế, Òtư sản c‡ch mạng d‰n
quyền lˆ thời kỳ dự bị để lˆm x‹ hội c‡ch mạngÓ, sau đ— sẽ tiếp tục Òph‡t triển, bỏ qua thời
kỳ tư bổn mˆ tranh đấu thẳng l•n con đường x‹ hội chủ nghĩaÓ.
- Về nhiệm vụ của c‡ch mạng: đ‡nh đổ phong kiến, thực hˆnh c‡ch mạng ruộng đất triệt
để vˆ đ‡nh đổ đế quốc chủ nghĩa Ph‡p, lˆm cho Đ™ng Dương hoˆn toˆn độc lập. Hai nhiệm
vụ chiến lược nˆy c— quan hệ khăng kh’t với nhau, trong đ— Òvấn đề thổ địa lˆ cốt của c‡ch
mạng tư sản d‰n quyềnÓ vˆ lˆ cơ sở để Đảng giˆnh quyền l‹nh đạo d‰n cˆy.
- Về lực lượng c‡ch mạng: Giai cấp v™ sản vˆ n™ng d‰n lˆ động lực ch’nh của c‡ch mạng
tư sản d‰n quyền, trong đ— giai cấp v™ sản lˆ động lực ch’nh vˆ mạnh.
- Về l‹nh đạo c‡ch mạng: Luận cương khẳng định: ÒĐiều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi
của c‡ch mạng ở Đ™ng Dương lˆ cần phải c— một Đảng Cộng sản c— một đường lối ch‡nh trị
đœng c— kỷ luật tập trung, mật thiết li•n lạc với quần chœng, vˆ từng trải tranh đấu mˆ trưởng thˆnhÓ.
- Về phương ph‡p c‡ch mạng: Luận cương n•u r› phải ra sức chuẩn bị cho quần chœng
về con đường Òv› trang bạo độngÓ. Đến lœc c— t“nh thế c‡ch mạng, ÒĐảng phải lập tức l‹nh
đạo quần chœng để đ‡nh đổ ch‡nh phủ của địch nh‰n vˆ giˆnh lấy ch‡nh quyền cho c™ng
n™ngÓ. V› trang bạo động để giˆnh ch’nh quyền lˆ một nghệ thuật, Òphải tu‰n theo khu™n phŽp nhˆ binhÓ.
C‡ch mạng Đ™ng Dương lˆ một bộ phận của c‡ch mạng v™ sản thế giới, v“ thế giai cấp
v™ sản Đ™ng Dương phải đoˆn kết gắn b— với giai cấp v™ sản thế giới, trước hết lˆ giai cấp 18
v™ sản Ph‡p, vˆ phải mật thiết li•n hệ với phong trˆo c‡ch mạng ở c‡c nước thuộc địa vˆ nửa thuộc địa.
Luận cương đ‹ khẳng định nhiều vấn đề căn bản thuộc về chiến lược của c‡ch mạng .
Về cơ bản thống nhất với nội dung của Ch’nh cương, s‡ch lược vắn tắt của hội nghị thˆnh lập
Đảng th‡ng 2-1930. Tuy nhi•n, luận cương kh™ng vạch r› được m‰u thuẫn chủ yếu của x‹
hội Việt Nam thuộc địa lˆ m‰u thuẫn giữa d‰n tộc Việt Nam vˆ đế quốc Ph‡p x‰m lược, từ
đ— kh™ng đặt nhiệm vụ chống đế quốc l•n hˆng đầu; kh™ng đề ra được một chiến lược li•n
minh d‰n tộc vˆ giai cấp rộng r‹i trong cuộc đấu tranh chống đế quốc x‰m lược vˆ tay sai.
Nguy•n nh‰n chủ yếu của những hạn chế đ— lˆ Luận cương ch’nh trị chưa t“m ra vˆ nắm
vững những đặc điểm của x‹ hội thuộc địa, nửa phong kiến vˆ do nhận thức gi‡o điều, m‡y
m—c về vấn đề d‰n tộc vˆ giai cấp trong c‡ch mạng ở thuộc địa, lại chịu ảnh hưởng trực tiếp
tư tưởng tả khuynh, nhấn mạnh một chiều đấu tranh giai cấp đang tồn tại trong Quốc tế Cộng
sản vˆ một số Đảng cộng sản trong thời gian đ—. Sau hội nghị TW th‡ng 10-1930, Đảng c—
chủ trương mới: Ngˆy 18.11.1930 Thường vụ Trung ương Đảng ban hˆnh Chỉ thị Về vấn đề
thˆnh lập ÒHội phản đế Đồng minhÓ lˆ tổ chức mặt trận đầu ti•n để tập họp c‡c tầng lớp nh‰n
d‰n; khẳng định vai tr˜ của nh‰n d‰n trong sự nghiệp giải ph—ng d‰n tộc.
c)Cuộc đấu tranh kh™i phục tổ chức vˆ phong trˆo c‡ch mạng, Đại hội Đảng lần thứ nhất (3-1935)
Vừa mới ra đời, Đảng đ‹ ph‡t động được một phong trˆo c‡ch mạng rộng lớn, mˆ đỉnh
cao lˆ X™ Viết Nghệ-Tĩnh (1-5-1930). Thực d‰n Ph‡p vˆ tay sai đ‹ thẳng tay đˆn ‡p, khủng
bố, c‡ch mạng tổn thất hết sức nặng nề, hệ thống tổ chức Đảng bị ph‡ vỡ, toˆn bộ Ban Chấp
hˆnh Trung ương bị bắt.3 Phong trˆo c‡ch mạng tạm thời lắng xuống.
C‡c đảng vi•n của Đảng trong c‡c nhˆ t• ở khắp nước như nhˆ t• Hỏa L˜ (Hˆ Nội),
Kh‡m Lớn, Chợ Qu‡n (Sˆi G˜n), nhˆ t• Vinh (Nghệ An) Hải Ph˜ng, C™n Đảo, Kontum... đ‹
b’ mật thˆnh lập nhiều chi bộ trong t• để l‹nh đạo đấu tranh chống khủng bố, chống chế độ
lao t• hˆ khắc, đ˜i cải thiện sinh hoạt. C‡c chi bộ đảng trong nhˆ t• c˜n ra b‡o b’ mật để phục
3 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toˆn tập, Nxb Ch’nh trị quốc gia, Hˆ nội, 2000, tập 6, trang 332. 19
vụ việc học tập vˆ đấu tranh tư tưởng. Ở nhˆ t• Hỏa L˜ c— c‡c tờ b‡o Đuốc đưa đường
Con đường ch’nh. Ở C™n Đảo c— b‡o Người t• đỏ vˆ tạp ch’ Ý kiến chung...
Nhiều chi bộ nhˆ t• tổ chức bồi dưỡng cho đảng vi•n về lý luận M‡c-L•nin, đường lối
ch’nh trị của Đảng, kinh nghiệm vận động c‡ch mạng; tổ chức học văn h—a, ngoại ngữ. C‡c
đảng vi•n đ‹ biến nhˆ t• đế quốc thˆnh trường đấu tranh c‡ch mạng vˆ trường học. Nhiều tˆi
liệu huấn luyện đảng vi•n được bi•n soạn ngay trong nhˆ t• như: Chủ nghĩa duy vật lịch sử;
Gia đ“nh vˆ Tổ quốc, Lịch sử t—m tắt ba tổ chức quốc tế. Một số t‡c phẩm của chủ nghĩa M‡c
như: Tuy•n ng™n của Đảng Cộng sản, Tư bản... được dịch t—m tắt ra tiếng Việt. B•n ngoˆi
nhˆ t• quần chœng đấu tranh bảo vệ cơ sở Đảng, bảo vệ c‡ch mạng.
Đầu năm 1932, theo chỉ thị của Quốc tế Cộng sản, L• Hồng Phong c•ng một số đồng
ch’ c™ng bố Chương tr“nh hˆnh động của Đảng Cộng sản Đ™ng Dương vˆ c‡c chương tr“nh
hˆnh động của C™ng hội, N™ng hội, Thanh ni•n cộng sản đoˆn... Chương tr“nh hˆnh động
năm 1932 c— những biện ph‡p tổ chức th’ch hợp với hoˆn cảnh thực tế, c•ng với tinh thần
đấu tranh ki•n trung của đảng vi•n vˆ quần chœng nh‰n d‰n đ‹ giœp phong trˆo c‡ch mạng
vˆ hệ thống tổ chức của Đảng từng bước được phục hồi. Đầu năm 1934, với sự giœp đỡ của
Quốc tế Cộng sản, Ban chỉ huy ở ngoˆi của Đảng Cộng sản Đ™ng Dương được thˆnh lập do
L• Hồng Phong đứng đầu. Ban c— nhiệm vụ kh™i phục vˆ tập họp c‡c cơ sở Đảng thˆnh hệ
thống, đˆo tạo vˆ bồi dưỡng c‡n bộ, l‹nh đạo thực hiện chương tr“nh hˆnh động của Đảng
năm 1932. Đến đầu năm 1935, hệ thống tổ chức của Đảng được kh™i phục.
Th‡ng 3-1935 tại Ma Cao, Đại hội đại biểu toˆn quốc lần thứ nhất của Đảng được triệu
tập. Đại hội bầu Ban Chấp hˆnh Trung ương mới do L• Hồng Phong lˆm Tổng b’ thư. Đại
hội I của Đảng đ‹ đ‡nh dấu sự thắng lợi căn bản của cuộc đấu tranh kh™i phục hệ thống tổ
chức Đảng từ cơ sở đến trung ương vˆ c‡c tổ chức quần chœng c‡ch mạng trong cả nước,
chuẩn bị điều kiện cho Đảng bước vˆo thời kỳ đấu tranh mới.
2. Phong trˆo d‰n chủ 1936-1939
a)Điều kiện lịch sử vˆ chủ trương của Đảng
Cuộc khủng hoảng kinh tế trong những năm 1929-1933 trong hệ thống tư bản chủ
nghĩa đ‹ lˆm cho m‰u thuẫn nội tại của chủ nghĩa tư bản ngˆy cˆng gay gắt; Chủ nghĩa ph‡t
x’t đ‹ xuất hiện vˆ thắng thế ở một số nơi. Nguy cơ chủ nghĩa ph‡t x’t vˆ chiến tranh thế giới
đe dọa nghi•m trọng nền h˜a b“nh vˆ an ninh quốc tế. 20