CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM
THỜI KỲ 2025 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
TRẦN THANH HẢI
Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương
Các Quyết định 200/QĐ-TTg, 221/QĐ-TTg đặt
nền móng cho việc ban hành chính sách phát
triển dịch vụ logistics, tuy nhiên, đến nay mới
chính thức Chiến lược.
Đồng bộ với việc triển khai Nghị quyết Đại hội
Đảng lần thứ 14.
Gắn với các chiến lược phát triển kinh tế -
hội của Chính phủ, quy hoạch phát triển địa
phương trong giai đoạn tới.
MỞ ĐẦU
02
Phát triển ngành dịch vụ logistics thành:
Ngành kinh tế quan trọng nhằm phát huy tối đa năng lực của c địa phương; thúc đẩy liên
kết các vùng kinh tế, khu vực quốc tế; coi dịch vụ logistics yếu tố động lực, dịch vụ
thiết yếu thúc đẩy phát triển kinh tế - hội.
Ngành kinh tế giá trị gia tăng cao, hàm lượng tri thức cao, hiệu quả, bền vững cả về kinh
tế, hội, môi trường, nhiều lợi thế cạnh tranh với sự tham gia của nhiều thành phần kinh
tế; đồng thời nâng cao năng lực cho doanh nghiệp chất lượng hoạt động dịch vụ logistics
nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trên sở ưu tiên đầu phát triển hạ tầng giao thông, hạ tầng thương mại hạ tầng công
nghệ phục vụ hoạt động logistics một cách đồng bộ, hiện đại đảm bảo kết nối các vùng
trong nước quốc tế; đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề cho
phát triển kinh tế - hội, bảo đảm quốc phòng an ninh.
QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
02
Gắn liền với phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa điều kiện tự nhiên của đất nước, đặc biệt
tiềm năng kinh tế biển.
Kết nối sâu, rộng vào chuỗi cung ứng chuỗi giá trị toàn cầu dựa trên việc đẩy mạnh ứng
dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh hội nhập
quốc tế.
Phát triển bền vững trên sở xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong GDP: 5% - 7%.
Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành logistics: 12% - 15%.
Chi phí logistics trên GDP: 12% - 15%.
Xếp hạng chỉ số LPI: nhóm 40 quốc gia hàng đầu.
5 trung tâm dịch vụ logistics hiện đại, tầm cỡ quốc tế.
70% lao động trình độ chuyên môn, 30% trình độ đại học trở
lên.
MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2025 - 2035
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong GDP: 7% - 9%.
Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành logistics: 10% - 12%.
Chi phí logistics trên GDP: 10% - 12%.
Xếp hạng chỉ số LPI: nhóm 30 quốc gia hàng đầu.
10 trung tâm dịch vụ logistics hiện đại, tầm cỡ quốc tế.
90% lao động trình độ chuyên môn, 50% trình độ đại học trở
lên.
MỤC TIÊU ĐẾN 2050
soát, sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật
Cải thiện môi trường đầu kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính
soát các cam kết quốc tế về dịch vụ logistics
Sửa đổi, bổ sung chế, chính sách về thuế, phụ phí, vốn, đầu công
Hoàn thiện các quy định về chứng từ điện tử trong lĩnh vực logistics
Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế
Đánh giá năng lực cạnh tranh logistics cấp quốc gia địa phương, xếp hạng các
doanh nghiệp dịch vụ logistics.
GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
1. Hoàn thiện thể chế pháp luật, tăng cường quản lý nhà nước và
nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật
soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch
trung tâm logistics
Đẩy mạnh đầu xây dựng, phát triển
các khu thương mại tự do
Hoàn thiện các sở hạ tầng môi
trường kinh doanh tạo thuận lợi cho
logistics phục vụ thương mại điện tử
Xây dựng các khu logistics (logistics
park), trung tâm phân phối, kho thông
minh, kho chuyên dụng
GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
2. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thànhphát triển kết cấu hạ
tầng logistics đồng bộ, hiện đại
Nghiên cứu, xây dựng triển khai
hình logistics đô thị
Phát triển đội tàu biển quốc gia, đội tàu
biển container
Đầu xây dựng, nâng cấp đội tàu bay
chuyên chở hàng hóa.
Thúc đẩy phát triển cảng trung chuyển
quốc tế
Phát triển các vùng
động lực tăng
trưởng dịch vụ
logistics tại vùng
đồng bằng sông
Hồng, vùng Đông
Nam Bộ, miền Trung
Nội, Hải Phòng,
Thành phố Hồ Chí
Minh, Đà Nẵng
các cực tăng trưởng
Đẩy mạnh kết nối hạ
tầng giao thông,
dịch vụ vận tải đa
phương thức giữa
các vùng, miền, với
các nước chung
biên giới các
nước trong khu vực
Ưu tiên phát triển
dịch vụ logistics,
trung m logistics
gắn với các hành
lang kinh tế trọng
điểm theo trục Bắc -
Nam phía Đông,
hành lang kinh tế
GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
3. Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics
Đột phá trong chính sách thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Ưu tiên những dự án quy lớn, công nghệ hiện đại khả năng tham gia vào
chuỗi cung ứng toàn cầu.
Hoàn thiện các quy định, chính sách phát triển khu phi thuế quan khu thương mại
tự do.
Tham gia các diễn đàn đối thoại chính sách, hợp tác song phương, đa phương
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, kết nối giao thương, hội chợ,
triển lãm, khảo sát thị trường; đăng cai các hội thảo, hội chợ, triển lãm
Thúc đẩy các lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt, dịch vụ trung chuyển, quá cảnh
GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics
Phát triển các doanh
nghiệp khả năng cạnh
tranh quốc tế, đa dạng
hóa các dịch vụ
Phát triển các quan hệ
hợp tác phát triển dịch vụ
logistics các cấp độ
Hỗ trợ doanh nghiệp thiết
lập hệ thống đại lý, văn
phòng đại diện chi
nhánh nước ngoài
Kết nối các doanh nghiệp
FDI với trong ớc, giữa
các vùng, khu vực, tiến tới
đầu ra nước ngoài
xuất khẩu dịch vụ logistics
GIẢI PHÁP,
NHIỆM VỤ
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp và chất lượng dịch vụ logistics
GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số và chuyển đổi xanh
Phát triển hệ sinh thái các nền tảng số, ứng dụng, chuyển giao,
làm chủ các công nghệ mới, công ngh cao
Hình thành một số trung tâm nghiên cứu mạnh về logistics
Hình thành phát triển thị trường công nghệ dịch vụ logistics
Thúc đẩy dịch vụ logistics trong kế hoạch tái cấu các ngành,
gắn với chuyển đổi số, chuyển đổi xanh
Hỗ trợ doanh nghiệp đạt các chứng chỉ về tăng trưởng xanh,
tăng trưởng bền vững
Chú trọng phát triển logistics nội bộ, logistics ngược
Gắn kết giữa doanh nghiệp chủ hàng doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ logistics
GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
7. Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
Ban hành bộ tiêu chuẩn ngh nghiệp khung trình độ quốc gia
đào tạo nghề về logistics
Đa dạng hóa c nh thức đào tạo nguồn nhân lực logistics
chất lượng cao các trình độ
Thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo
các cấp trong lĩnh vực logistics.
Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ mới trong các
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
Tập trung nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, chuyên gia
Nâng cao nhận thức, kiến thức về logistics cho c quan
quản nhà nước, hiệp hội, doanh nghiệp
GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
8. Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các doanh
nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics
Nâng cao vai trò của các hiệp hội ngành hàng, chủ hàng, đặc
biệt hiệp hội logistics quốc gia địa phương
Phát huy vai trò hiệp hội cầu nối giữa c quan quản nhà
nước trung ương địa phương
Thúc đẩy hình thành c doanh nghiệp tiên phong năng lực
cạnh tranh cao, mạnh dạn đổi mới sáng tạo, tiến ra thị trường
nước ngoài
Hình thành các doanh nghiệp dịch vụ logistics lớn mạnh, đa
dạng chuyên nghiệp.
Tăng cường chế đối thoại chính sách giữa Chính phủ, các bộ
ngành, địa phương với hiệp hội, doanh nghiệp thông qua Diễn
đàn Logistics Việt Nam tổ chức hàng năm
GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
9. Các nhiệm vụ khác
Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về dịch vụ logistics
Nâng cao chất lượng thông tin, năng lực
nghiên cứu, dự báo
Xây dựng sở dữ liệu quốc gia về thị
trường dịch vụ logistics, doanh nghiệp dịch
vụ logistics Việt Nam, bản đồ số về hạ tầng
logistics.
Triển khai thống c chỉ tiêu, ch số về
dịch vụ logistics.
Tổ chức Ngày Logistics Việt Nam Tuần lễ
Logistics Việt Nam
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội tổ chức thực hiện Chiến lược
Hướng dẫn các bộ ngành, tỉnh thành, hiệp hội liên quan xây dựng, ban hành tổ chức
thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược
Tổ chức kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện Chiến lược
soát, sửa đổi Nghị định 163/2017/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ logistics
Xây dựng quy định về tiêu chí phân hạng trung tâm logistics; xây dựng Kế hoạch tổng th
phát triển hệ thống trung tâm logistics của Việt Nam
Xây dựng các chương trình chuyển đổi số chuyển đổi xanh trong lĩnh vực logistics
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Công Thương
Xây dựng bộ tiêu chí thực hiện đánh giá năng lực cạnh tranh logistics cấp quốc gia
năng lực cạnh tranh logistics các địa phương
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp dịch vụ logistics
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, triển lãm quốc tế về logistics
Đề án hình thành các doanh nghiệp logistics tiên phong
Xây dựng sở dữ liệu quốc gia về logistics, bao gồm bản đồ số về hạ tầng logistics
Tổ chức Diễn đàn Logistics Việt Nam, xây dựng Báo cáo Logistics Việt Nam hàng năm
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ thanh quyết
toán kinh phí triển khai Chiến lược
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương để tham mưu, tổng hợp về chế, chính
sách thu hút các nguồn vốn đầu trong ngoài nước
Xây dựng thúc đẩy hình hải quan số, hải quan thông minh
Chủ trì xây dựng phát triển các khu thương mại tự do gắn với cảng biển, cảng ng
không, cửa khẩu biên giới các khu vực sản xuất trọng điểm
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
2. Bộ Tài chính
Xây dựng, ban hành tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược
Tổ chức xây dựng thực hiện các đề án, nhiệm vụ được phân công tại Chiến lược
Lồng ghép các dự án phát triển của ngành, lĩnh vực, chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình phát triển kinh tế - hội khác với các đề án, nhiệm vụ thuộc Chiến lược
Bộ Xây dựng chủ trì đầu xây dựng, nâng cấp cảng biển, cảng hàng không trung chuyển
hàng hóa quốc tế; hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển đội tàu biển, đặc biệt tàu
container, đội tàu bay chuyên chở hàng hóa
Bộ Giáo dục Đào tạo đẩy mạnh đào tạo nhân lực logistics chất lượng cao các trình độ
ban nh các bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với các nghề thuộc lĩnh vực này
Bộ Khoa học Công ngh xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia quốc tế
Bộ Nông nghiệp Môi trường xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống logistics nhằm nâng
cao chất lượng năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3. Các Bộ ngành liên quan
Xây dựng, ban hành tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược
Triển khai thực hiện quy hoạch, đề án, chương trình phát triển dịch vụ logistics của địa
phương trên sở các đề án, nhiệm vụ được nêu tại Chiến lược
Xây dựng, phê duyệt triển khai các đề án, nhiệm vụ được phân công tại Chiến lược, bảo
đảm kịp thời, hiệu quả
Huy động các nguồn lực, lồng ghép c dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình phát triển kinh tế - hội khác trên địa bàn với các đề án, nhiệm vụ của
Chiến lược; lưu ý đồng bộ với việc điều chỉnh kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế -
hội sau khi sáp nhập địa giới hành chính
Đảm nhận các đề án cụ thể nhằm phát triển các thành phố lớn như Nội, Hải Phòng, Đà
Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Huế thành các trung tâm dịch vụ logistics quốc tế
Triển khai hình logistics đô th phù hợp để tối ưu hóa việc lưu chuyển hàng hóa
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Preview text:

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM
THỜI KỲ 2025 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050 TRẦN THANH HẢI
Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương MỞ ĐẦU
Các Quyết định 200/QĐ-TTg, 221/QĐ-TTg đặt
nền móng cho việc ban hành chính sách phát
triển dịch vụ logistics, tuy nhiên, đến nay mới
chính thức có Chiến lược.

Đồng bộ với việc triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ 14.
Gắn với các chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội của Chính phủ, quy hoạch phát triển địa
phương trong giai đoạn tới.
02
QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Phát triển ngành dịch vụ logistics thành:
Ngành kinh tế quan trọng nhằm phát huy tối đa năng lực của các địa phương; thúc đẩy liên
kết các vùng kinh tế, khu vực và quốc tế; coi dịch vụ logistics là yếu tố động lực, dịch vụ
thiết yếu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao, hàm lượng tri thức cao, hiệu quả, bền vững cả về kinh
tế, xã hội, môi trường, có nhiều lợi thế cạnh tranh với sự tham gia của nhiều thành phần kinh
tế; đồng thời nâng cao năng lực cho doanh nghiệp và chất lượng hoạt động dịch vụ logistics
nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Trên cơ sở ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, hạ tầng thương mại và hạ tầng công
nghệ phục vụ hoạt động logistics một cách đồng bộ, hiện đại đảm bảo kết nối các vùng
trong nước và quốc tế; đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề cho
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh.
02
QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Gắn liền với phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của đất nước, đặc biệt
là tiềm năng kinh tế biển.
Kết nối sâu, rộng vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu dựa trên việc đẩy mạnh ứng
dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và hội nhập quốc tế.
Phát triển bền vững trên cơ sở xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2025 - 2035
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong GDP: 5% - 7%.
Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành logistics: 12% - 15%.
Chi phí logistics trên GDP: 12% - 15%.
Xếp hạng chỉ số LPI: nhóm 40 quốc gia hàng đầu.
5 trung tâm dịch vụ logistics hiện đại, tầm cỡ quốc tế.
70% lao động có trình độ chuyên môn, 30% có trình độ đại học trở lên. MỤC TIÊU ĐẾN 2050
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong GDP: 7% - 9%.
Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành logistics: 10% - 12%.
Chi phí logistics trên GDP: 10% - 12%.
Xếp hạng chỉ số LPI: nhóm 30 quốc gia hàng đầu.
10 trung tâm dịch vụ logistics hiện đại, tầm cỡ quốc tế.
90% lao động có trình độ chuyên môn, 50% có trình độ đại học trở lên. GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
1. Hoàn thiện thể chế pháp luật, tăng cường quản lý nhà nước và
nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật

Rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật
Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính
Rà soát các cam kết quốc tế về dịch vụ logistics
Sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về thuế, phụ phí, vốn, đầu tư công
Hoàn thiện các quy định về chứng từ điện tử trong lĩnh vực logistics
Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế
Đánh giá năng lực cạnh tranh logistics cấp quốc gia và địa phương, xếp hạng các
doanh nghiệp dịch vụ logistics. GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
2. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ
tầng logistics đồng bộ, hiện đại

Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch
Nghiên cứu, xây dựng và triển khai mô trung tâm logistics
hình logistics đô thị
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, phát triển
Phát triển đội tàu biển quốc gia, đội tàu
các khu thương mại tự do biển container
Hoàn thiện các cơ sở hạ tầng và môi
Đầu tư xây dựng, nâng cấp đội tàu bay
trường kinh doanh tạo thuận lợi cho
chuyên chở hàng hóa.
logistics phục vụ thương mại điện tử
Thúc đẩy phát triển cảng trung chuyển
Xây dựng các khu logistics (logistics quốc tế
park), trung tâm phân phối, kho thông minh, kho chuyên dụng
GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
3. Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics
Phát triển các vùng
Hà Nội, Hải Phòng,
Đẩy mạnh kết nối hạ Ưu tiên phát triển động lực tăng Thành phố Hồ Chí tầng giao thông, dịch vụ logistics, trưởng dịch vụ Minh, Đà Nẵng là
dịch vụ vận tải đa trung tâm logistics logistics tại vùng
các cực tăng trưởng phương thức giữa gắn với các hành đồng bằng sông
các vùng, miền, với lang kinh tế trọng Hồng, vùng Đông các nước có chung
điểm theo trục Bắc - Nam Bộ, miền Trung biên giới và các Nam phía Đông, nước trong khu vực hành lang kinh tế GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics

Đột phá trong chính sách thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Ưu tiên những dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại và có khả năng tham gia vào
chuỗi cung ứng toàn cầu.
Hoàn thiện các quy định, chính sách phát triển khu phi thuế quan và khu thương mại tự do.
Tham gia các diễn đàn đối thoại chính sách, hợp tác song phương, đa phương
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, kết nối giao thương, hội chợ,
triển lãm, khảo sát thị trường; đăng cai các hội thảo, hội chợ, triển lãm
Thúc đẩy các lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt, dịch vụ trung chuyển, quá cảnh
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp và chất lượng dịch vụ logistics

Phát triển các doanh
Hỗ trợ doanh nghiệp thiết
nghiệp có khả năng cạnh
lập hệ thống đại lý, văn
tranh quốc tế, đa dạng
phòng đại diện và chi hóa các dịch vụ
nhánh ở nước ngoài GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
Phát triển các quan hệ
Kết nối các doanh nghiệp
hợp tác phát triển dịch vụ
FDI với trong nước, giữa
logistics ở các cấp độ
các vùng, khu vực, tiến tới
đầu tư ra nước ngoài và
xuất khẩu dịch vụ logistics

GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số và chuyển đổi xanh

Phát triển hệ sinh thái các nền tảng số, ứng dụng, chuyển giao,
làm chủ các công nghệ mới, công nghệ cao
Hình thành một số trung tâm nghiên cứu mạnh về logistics
Hình thành và phát triển thị trường công nghệ dịch vụ logistics
Thúc đẩy dịch vụ logistics trong kế hoạch tái cơ cấu các ngành,
gắn với chuyển đổi số, chuyển đổi xanh
Hỗ trợ doanh nghiệp đạt các chứng chỉ về tăng trưởng xanh,
tăng trưởng bền vững
Chú trọng phát triển logistics nội bộ, logistics ngược
Gắn kết giữa doanh nghiệp chủ hàng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics
GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
7. Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
Ban hành bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp và khung trình độ quốc gia
đào tạo nghề về logistics
Đa dạng hóa các hình thức đào tạo nguồn nhân lực logistics
chất lượng cao ở các trình độ
Thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo
các cấp trong lĩnh vực logistics.
Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ mới trong các
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
Tập trung nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, chuyên gia
Nâng cao nhận thức, kiến thức về logistics cho các cơ quan
quản lý nhà nước, hiệp hội, doanh nghiệp
GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
8. Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các doanh
nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics

Nâng cao vai trò của các hiệp hội ngành hàng, chủ hàng, đặc
biệt là hiệp hội logistics quốc gia và địa phương
Phát huy vai trò hiệp hội là cầu nối giữa các cơ quan quản lý nhà
nước trung ương và địa phương
Thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp tiên phong có năng lực
cạnh tranh cao, mạnh dạn đổi mới sáng tạo, tiến ra thị trường nước ngoài
Hình thành các doanh nghiệp dịch vụ logistics lớn mạnh, đa
dạng và chuyên nghiệp.
Tăng cường cơ chế đối thoại chính sách giữa Chính phủ, các bộ
ngành, địa phương với hiệp hội, doanh nghiệp thông qua Diễn
đàn Logistics Việt Nam tổ chức hàng năm

GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ
9. Các nhiệm vụ khác
Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về dịch vụ logistics
Nâng cao chất lượng thông tin, năng lực
nghiên cứu, dự báo
Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về thị
trường dịch vụ logistics, doanh nghiệp dịch
vụ logistics Việt Nam, bản đồ số về hạ tầng logistics.

Triển khai thống kê các chỉ tiêu, chỉ số về dịch vụ logistics.
Tổ chức Ngày Logistics Việt Nam và Tuần lễ Logistics Việt Nam
TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội tổ chức thực hiện Chiến lược
Hướng dẫn các bộ ngành, tỉnh thành, hiệp hội liên quan xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược
Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện Chiến lược
Rà soát, sửa đổi Nghị định 163/2017/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ logistics
Xây dựng quy định về tiêu chí phân hạng trung tâm logistics; xây dựng Kế hoạch tổng thể
phát triển hệ thống trung tâm logistics của Việt Nam
Xây dựng các chương trình chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực logistics
TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Công Thương
Xây dựng bộ tiêu chí và thực hiện đánh giá năng lực cạnh tranh logistics cấp quốc gia và
năng lực cạnh tranh logistics các địa phương
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp dịch vụ logistics
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, triển lãm quốc tế về logistics
Đề án hình thành các doanh nghiệp logistics tiên phong
Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về logistics, bao gồm bản đồ số về hạ tầng logistics
Tổ chức Diễn đàn Logistics Việt Nam, xây dựng Báo cáo Logistics Việt Nam hàng năm
TỔ CHỨC THỰC HIỆN 2. Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ và thanh quyết
toán kinh phí triển khai Chiến lược
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương để tham mưu, tổng hợp về cơ chế, chính
sách thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước
Xây dựng và thúc đẩy mô hình hải quan số, hải quan thông minh
Chủ trì xây dựng và phát triển các khu thương mại tự do gắn với cảng biển, cảng hàng
không, cửa khẩu biên giới và các khu vực sản xuất trọng điểm
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3. Các Bộ ngành liên quan
Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược
Tổ chức xây dựng và thực hiện các đề án, nhiệm vụ được phân công tại Chiến lược
Lồng ghép các dự án phát triển của ngành, lĩnh vực, chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các đề án, nhiệm vụ thuộc Chiến lược
Bộ Xây dựng chủ trì đầu tư xây dựng, nâng cấp cảng biển, cảng hàng không trung chuyển
hàng hóa quốc tế; hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển đội tàu biển, đặc biệt là tàu
container, và đội tàu bay chuyên chở hàng hóa

Bộ Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh đào tạo nhân lực logistics chất lượng cao ở các trình độ
và ban hành các bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với các nghề thuộc lĩnh vực này
Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và quốc tế
Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống logistics nhằm nâng
cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược
Triển khai thực hiện quy hoạch, đề án, chương trình phát triển dịch vụ logistics của địa
phương trên cơ sở các đề án, nhiệm vụ được nêu tại Chiến lược
Xây dựng, phê duyệt và triển khai các đề án, nhiệm vụ được phân công tại Chiến lược, bảo
đảm kịp thời, hiệu quả
Huy động các nguồn lực, lồng ghép các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn với các đề án, nhiệm vụ của
Chiến lược; lưu ý đồng bộ với việc điều chỉnh kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội sau khi sáp nhập địa giới hành chính

Đảm nhận các đề án cụ thể nhằm phát triển các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà
Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Huế thành các trung tâm dịch vụ logistics quốc tế
Triển khai mô hình logistics đô thị phù hợp để tối ưu hóa việc lưu chuyển hàng hóa