1. Pháp luật do nhà nước
a. Ban hành
b. Ban hành thừa nhận
c. Ban hành hoặc thừa nhận
d. Thừa nhận
2. Các quy tắc xử sự chung trong hội Cộng sản Nguyên thủy gồm:
a. Quy phạm pháp luật, tín điều tôn giáo.
b. Quy phạm pháp luật, tín điều tôn giáo, tiền lệ pháp.
d. Phong tục, tập quán tín điều tôn giáo.
3. Trong chế độ Cộng sản Nguyên thủy:
a. Đó tồn tại quy phạm pháp luật.
b. Chưa tồn tại quy phạm hội.
c. quy phạm hội thể hiện ý chí của mọi người trong hội.
d. quy phạm pháp luật thể hiện ý chí của mọi người trong hội.
Câu 3. Đặc điểm của áp dụng pháp luật:
a. hoạt động không mang tính tổ chức, không thể hiện quyền lực Nhà
nước.
b. hoạt động không đũi hái tính sáng tạo vỡ mang tính khuụn mẫu.
c. hoạt động cần tuân thủ những thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy
định.
d. hoạt động do nhân hoặc tổ chức áp dụng.
4. Pháp luật hệ thống các quy tắc xử sự
a. Chỉ do Chính phủ ban hành bảo đảm thực hiện
b. Do nhà nước ban hành bảo đảm thực hiện
c. Do tất cả các quan nhà nước ban hànhvà bảo đảm thực hiện
d. Do thị tộc, bộ lạc ban hành bảo đảm thực hiện
5. Khái niệm Pháp luật là:
a. Hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành bảo đảm thực hiện
b. Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong hội
c. Hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành bảo đảm thực hiện,
thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong hội, nhân tố điều chỉnh các
quan hệ hội
d. Nhân tố điều chỉnh các quan hệ hội
6. Bản chất của pháp luật thể hiện ở:
a. Tính tự nhiên.
b. Tính giai cấp.
c. Tính hội.
d. Tính giai cấp hội.
Câu 9. Bản chất của pháp luật được thể hiện ở:
a. Tính giai cấp, tính hội, tính quyền lực.
b. Tính giai cấp.
c. Tính hội.
d. Tính giai cấp tính hội.
7. Theo học thuyết Mác-lê, nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật
do:
a. Sự xuất hiện của chế độ hữu về liệu sản xuất sự phân chia hội
thành các giai cấp đối kháng tồn tại sự đấu tranh giữa các giai cấp đối
kháng đó.
b. Sự xuất hiện của chế độ sở hữu chung về liệu sản xuất sự Phân chia
hội thành các giai cấp đối kháng tồn tại sự đấu tranh giữa các giai
cấp đối kháng đó.
c. Sự xuất hiện của Nhà nước dẫn đến sự xuất hiện của Pháp luật bởi chế
độ sở hữu chung làm phát sinh các mâu thuẫn trong hội.
d. Thừa nhận tiền lệ pháp, tập quán pháp trong hội Cộng sản Nguyên
thủy
8. Đặc trưng của pháp luật bao gồm:
a. Tính quyền lực (tính nhà nước, tính cưỡng chế); tính độc lập; tính xác
định chặt chẽ về hình thức.
b. Tính bắt buộc (tính nhà nước, tính cưỡng chế); tính quy phạm phổ biến;
tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
c. Tính quyền lực (tính Nhà nước, tính cưỡng chế); tính quy phạm phổ
biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
d. Tính quyền lực (tính nhà nước, tính cưỡng chế); tính quy phạm phổ
biến; tính biểu hiện ra bên ngoài bởi hình thức.
9. Pháp luật hiện tượng hội luôn gắn liền với:
a. Mâu thuẫn giai cấp
b. Cách mạng hội
c. Nhà nước
d. hội Cộng sản Nguyên thủy
10. Pháp luật không tồn tại ở:
a. hội Cộng sản Nguyên thủy.
b. hội chủ nghĩa.
c. Nhà nước Phong kiến.
d. Nhà nước sản.
11. Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật
a. Sự xuất hiện của chế độ hữu về liệu sản xuất
b. Sự phân chia hội thành các giai cấp đối kháng
c. Sự đấu tranh giữa các giai cấp đối kháng đó
d. Tất cả a, b, c đều đúng.
12. Theo học thuyết Mác hội Cộng sản Nguyên thủy đã có:
a. pháp luật.
b. giai cấp.
c. nhà nước.
d. quy tắc xử sự.
13. Kiểu pháp luật được quyết định bởi:
a. Kiểu bộ máy nhà nước
b. Hình thái kinh tế - hội
c. Kiểu cấu trúc nhà nước
d. Chế độ chính trị
14. Sự thay thế các kiểu pháp luật được thực hiện theo thứ tự
a. Chủ nô- Phong kiến- sản hội chủ nghĩa
b. Phong kiến- Chủ nô- sản hội chủ nghĩa
c. sản- Phong kiến- Chủ nô– hội chủ nghĩa
d. những nhà nước bỏ qua một số kiểu pháp luật nhất định
15. bao nhiêu kiểu pháp luật đó tồn tại trong lịch sử:
a. Hai kiểu pháp luật.
b. Ba kiểu pháp luật.
c. Bốn kiểu pháp luật.
d. Năm kiểu pháp luật.
16. Pháp luật nước cộng hòa hội chủ nghĩa hệ thống các quy tắc thể
hiện ý chí của giai cấp
a. Công nhân trí thức
b. Nông dân trí thức
c. Công nhân nhân dân lao động
d. sản
17. Kiểu pháp luật nào sau đây bản chất giai cấp:
a. Pháp luật phong kiến, pháp luật hội chủ nghĩa, pháp luật chủ nô.
b. Pháp luật hội chủ nghĩa, pháp luật phong kiến.
c. Pháp luật sản, pháp luật chủ
d. Pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật sản, pháp luật
hội chủ nghĩa.
18. Kiểu pháp luật nào sau đây không phải kiểu pháp luật bóc lột:
a. Pháp luật hội chủ nghĩa, pháp luật chủ nô, pháp luật sản.
b. Pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật sản.
c. Pháp luật hội chủ nghĩa.
d. Pháp luật chủ nô, pháp luật sản chủ nghĩa.
19. Pháp luật phong kiến dựa trên sở quan hệ sản xuất phong kiến trong
đó liệu sản xuất, chủ yếu đất đai các liệu sản xuất khác thuộc
quyền sở hữu của:
a. Lãnh chúa.
b. Giai cấp phong kiến.
c. Vua, chúa thường dân.
d. Vua.
20. Trong hội cộng sản nguyên thuỷ đã xuất hiện các quy tắc xử sự
chung thống nhất, bao gồm:
a. Tập quán tín điều tôn giáo.
b. Các phong tục tập quán.
c. Các phong tục, tập quán tín điều tôn giáo.
d. Văn bản quy phạm pháp luật
21. Pháp luật sản thể hiện ý chí của giai cấp
a. Địa chủ
b. Chủ
c. Công nhân
b. sản
22. Pháp luật phong kiến đặc điểm:
a. Phân chia hội phong kiến thành những đẳng cấp khác nhau quy
định cho mỗi đẳng cấp những đặc quyền khác nhau.
b. Phân chia hội phong kiến thành các tầng lớp ngang nhau về quyền
nghĩa vụ.
c. Sự trừng phạt ngang bằng nhau khi xâm hại tới vua, chúa thường
dân.
d. Người thân của những người chức quyền phạm tội thì không được
giảm hình phạt.
23. Việt Nam trải qua kiểu pháp luật
a. Chủ nô- Phong kiến- sản hội chủ nghĩa
b. Phong kiến- sản hội chủ nghĩa
c. Phong kiến hội chủ nghĩa
d. Chủ nô- Phong kiến- sản
24. Tiền lệ pháp hình thành từ
a. Lập pháp
b. Tập quán
c.Áp dụng pháp luật
d. Tín điều tôn giáo
25. Hình thức pháp luật nào xuất hiện sớm nhất trong lịch sử:
a. Tập quán pháp
b. Tiền lệ pháp
c. Văn bản quy phạm pháp luật
d. Quy phạm tôn giáo
26. Đặc trưng tính quyền lực của pháp luật bao gồm:
a. Tính nhà nước
b. Tính nhà nước tính cưỡng chế
c. Tính giai cấp tính hội
d. Tính giai cấp
27. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật
a. Việc xác định bất cứ ai được đặt vào những điều kiện ấy cũng không thể
làm khác được
b. Việc nâng ý chí của giai cấp thống trị lên thành luật
c. Việc Nhà nước đặt ra pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật
d. Sự thể hiện nội dung của pháp luật trong những hình thức nhất định
28. Hình thức pháp luật là:
a. Công cụ giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình
lên thành luật.
b. Biểu hiện giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp thống
trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành luật.
c. Cách thức giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của mình lên
thành luật.
d. Hình thức giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình
lên thành luật.
29. Hình thức pháp luật nào do quan thẩm quyền của nhà nước ban
hành theo trình tự nhất định:
a. Tập quán pháp
b. Tiền lệ pháp
c. Văn bản quy phạm pháp luật
d. Quy phạm tôn giáo
30. Tiền lệ pháp hình thức pháp luật mà:
a. Nhà nước thừa nhận các quyết định của các quan hành chính giải
quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng vào giải quyết với những vụ việc
tương tự.
b. Nhà nước thừa nhận các quyết định của các quan lập pháp áp
dụng vào những vụ việc tương tự. c. Nhà nước thừa nhận các vụ án để giải
quyết tất cả các vụ việc.
d. Nhà nước thừa nhận các quyết định của các quan hành chính hoặc
xét xử để giải quyết tất cả các vụ việc.
31. Tập quán pháp hình thức pháp luật mà:
a. Nhà nước thừa nhận một số quan niệm đó lưu truyền trong hội, nâng
chúng thành các quy tắc xử sự
chung được đảm bảo thực hiện.
b. Nhà nước thừa nhận một số tập quán đó lưu truyền trong hội, nâng
chúng thành các quy tắc xử sự
chung được đảm bảo thực hiện.
c. Nhà nước thừa nhận một số tập quán đó lưu truyền trong hội, phự
hợp với lợi ch của giai cấp thống trị, nâng chúng thành các quy tắc xử sự
chung được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
d. Nhà nước thừa nhận một số tập quán đó lưu truyền trong hội, nâng
chúng thành các quy tắc xử sự
chung được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

Preview text:

1. Pháp luật do nhà nước a. Ban hành b. Ban hành và thừa nhận
c. Ban hành hoặc thừa nhận d. Thừa nhận
2. Các quy tắc xử sự chung trong xã hội Cộng sản Nguyên thủy gồm:
a. Quy phạm pháp luật, tín điều tôn giáo.
b. Quy phạm pháp luật, tín điều tôn giáo, tiền lệ pháp.
c. Tiền lệ pháp, quy phạm xã hội, quy phạm pháp luật.
d. Phong tục, tập quán và tín điều tôn giáo.
3. Trong chế độ Cộng sản Nguyên thủy:
a. Đó tồn tại quy phạm pháp luật.
b. Chưa tồn tại quy phạm xã hội.
c. Có quy phạm xã hội thể hiện ý chí của mọi người trong xã hội.
d. Có quy phạm pháp luật thể hiện ý chí của mọi người trong xã hội.
Câu 3. Đặc điểm của áp dụng pháp luật:
a. Là hoạt động không mang tính tổ chức, không thể hiện quyền lực Nhà nước.
b. Là hoạt động không đũi hái tính sáng tạo vỡ mang tính khuụn mẫu.
c. Là hoạt động cần tuân thủ những thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định.
d. Là hoạt động do cá nhân hoặc tổ chức áp dụng.
4. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự
a. Chỉ do Chính phủ ban hành và bảo đảm thực hiện
b. Do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện
c. Do tất cả các cơ quan nhà nước ban hànhvà bảo đảm thực hiện
d. Do thị tộc, bộ lạc ban hành và bảo đảm thực hiện
5. Khái niệm Pháp luật là:

a. Hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện
b. Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội

c. Hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện,
thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội
d. Nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội
6. Bản chất của pháp luật thể hiện ở: a. Tính tự nhiên. b. Tính giai cấp. c. Tính xã hội.
d. Tính giai cấp và xã hội.

Câu 9. Bản chất của pháp luật được thể hiện ở:
a. Tính giai cấp, tính xã hội, tính quyền lực. b. Tính giai cấp. c. Tính xã hội.
d. Tính giai cấp và tính xã hội.
7. Theo học thuyết Mác-lê, nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật là
do:
a. Sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự phân chia xã hội
thành các giai cấp đối kháng và tồn tại sự đấu tranh giữa các giai cấp đối kháng đó.
b. Sự xuất hiện của chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sự Phân chia
xã hội thành các giai cấp đối kháng và tồn tại sự đấu tranh giữa các giai cấp đối kháng đó.
c. Sự xuất hiện của Nhà nước dẫn đến sự xuất hiện của Pháp luật bởi chế
độ sở hữu chung làm phát sinh các mâu thuẫn trong xã hội.
d. Thừa nhận tiền lệ pháp, tập quán pháp trong xã hội Cộng sản Nguyên thủy
8. Đặc trưng của pháp luật bao gồm:
a. Tính quyền lực (tính nhà nước, tính cưỡng chế); tính độc lập; tính xác
định chặt chẽ về hình thức.
b. Tính bắt buộc (tính nhà nước, tính cưỡng chế); tính quy phạm phổ biến;
tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
c. Tính quyền lực (tính Nhà nước, tính cưỡng chế); tính quy phạm phổ
biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

d. Tính quyền lực (tính nhà nước, tính cưỡng chế); tính quy phạm phổ
biến; tính biểu hiện ra bên ngoài bởi hình thức.

9. Pháp luật là hiện tượng xã hội luôn gắn liền với: a. Mâu thuẫn giai cấp b. Cách mạng xã hội c. Nhà nước
d. Xã hội Cộng sản Nguyên thủy
10. Pháp luật không tồn tại ở:

a. Xã hội Cộng sản Nguyên thủy. b. Xã hội chủ nghĩa. c. Nhà nước Phong kiến.
d. Nhà nước Tư sản.

11. Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật là
a. Sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
b. Sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng
c. Sự đấu tranh giữa các giai cấp đối kháng đó
d. Tất cả a, b, c đều đúng.

12. Theo học thuyết Mác – Lê xã hội Cộng sản Nguyên thủy đã có: a. Có pháp luật. b. Có giai cấp. c. Có nhà nước. d. Có quy tắc xử sự.
13. Kiểu pháp luật được quyết định bởi:
a. Kiểu bộ máy nhà nước
b. Hình thái kinh tế - xã hội
c. Kiểu cấu trúc nhà nước d. Chế độ chính trị
14. Sự thay thế các kiểu pháp luật được thực hiện theo thứ tự

a. Chủ nô- Phong kiến- Tư sản – Xã hội chủ nghĩa
b. Phong kiến- Chủ nô- Tư sản – Xã hội chủ nghĩa
c. Tư sản- Phong kiến- Chủ nô– Xã hội chủ nghĩa
d. Có những nhà nước bỏ qua một số kiểu pháp luật nhất định

15. Có bao nhiêu kiểu pháp luật đó tồn tại trong lịch sử: a. Hai kiểu pháp luật. b. Ba kiểu pháp luật. c. Bốn kiểu pháp luật. d. Năm kiểu pháp luật.
16. Pháp luật nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa là hệ thống các quy tắc thể
hiện ý chí của giai cấp a. Công nhân và trí thức b. Nông dân và trí thức
c. Công nhân và nhân dân lao động d. Tư sản
17. Kiểu pháp luật nào sau đây có bản chất giai cấp:
a. Pháp luật phong kiến, pháp luật xã hội chủ nghĩa, pháp luật chủ nô.
b. Pháp luật xã hội chủ nghĩa, pháp luật phong kiến.
c. Pháp luật tư sản, pháp luật chủ nô
d. Pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản, pháp luật xã hội chủ nghĩa.
18. Kiểu pháp luật nào sau đây không phải là kiểu pháp luật bóc lột:
a. Pháp luật xã hội chủ nghĩa, pháp luật chủ nô, pháp luật tư sản.
b. Pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản.
c. Pháp luật xã hội chủ nghĩa.
d. Pháp luật chủ nô, pháp luật Tư sản chủ nghĩa.
19. Pháp luật phong kiến dựa trên cơ sở quan hệ sản xuất phong kiến trong
đó tư liệu sản xuất, chủ yếu là đất đai và các tư liệu sản xuất khác thuộc quyền sở hữu của: a. Lãnh chúa.
b. Giai cấp phong kiến.

c. Vua, chúa và thường dân. d. Vua.
20. Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ đã xuất hiện các quy tắc xử sự

chung thống nhất, bao gồm:
a. Tập quán và tín điều tôn giáo.
b. Các phong tục và tập quán.
c. Các phong tục, tập quán và tín điều tôn giáo.
d. Văn bản quy phạm pháp luật
21. Pháp luật tư sản thể hiện ý chí của giai cấp a. Địa chủ b. Chủ nô c. Công nhân b. Tư sản
22. Pháp luật phong kiến có đặc điểm:
a. Phân chia xã hội phong kiến thành những đẳng cấp khác nhau và quy
định cho mỗi đẳng cấp những đặc quyền khác nhau.
b. Phân chia xã hội phong kiến thành các tầng lớp ngang nhau về quyền và nghĩa vụ.
c. Sự trừng phạt ngang bằng nhau khi xâm hại tới vua, chúa và thường dân.
d. Người thân của những người có chức quyền phạm tội thì không được giảm hình phạt.
23. Việt Nam trải qua kiểu pháp luật
a. Chủ nô- Phong kiến- Tư sản – Xã hội chủ nghĩa
b. Phong kiến- Tư sản – Xã hội chủ nghĩa
c. Phong kiến – Xã hội chủ nghĩa
d. Chủ nô- Phong kiến- Tư sản
24. Tiền lệ pháp hình thành từ a. Lập pháp b. Tập quán c.Áp dụng pháp luật
d. Tín điều tôn giáo
25. Hình thức pháp luật nào xuất hiện sớm nhất trong lịch sử: a. Tập quán pháp b. Tiền lệ pháp
c. Văn bản quy phạm pháp luật d. Quy phạm tôn giáo
26. Đặc trưng tính quyền lực của pháp luật bao gồm: a. Tính nhà nước
b. Tính nhà nước và tính cưỡng chế

c. Tính giai cấp và tính xã hội d. Tính giai cấp
27. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật là
a. Việc xác định bất cứ ai được đặt vào những điều kiện ấy cũng không thể làm khác được
b. Việc nâng ý chí của giai cấp thống trị lên thành luật
c. Việc Nhà nước đặt ra pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật
d. Sự thể hiện nội dung của pháp luật trong những hình thức nhất định
28. Hình thức pháp luật là:
a. Công cụ mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành luật.
b. Biểu hiện mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp thống
trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành luật.
c. Cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của mình lên thành luật.
d. Hình thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành luật.
29. Hình thức pháp luật nào do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ban

hành theo trình tự nhất định: a. Tập quán pháp b. Tiền lệ pháp
c. Văn bản quy phạm pháp luật d. Quy phạm tôn giáo

30. Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật mà:
a. Nhà nước thừa nhận các quyết định của các cơ quan hành chính giải
quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng vào giải quyết với những vụ việc tương tự.
b. Nhà nước thừa nhận các quyết định của các cơ quan lập pháp và áp
dụng vào những vụ việc tương tự. c. Nhà nước thừa nhận các vụ án để giải
quyết tất cả các vụ việc.
d. Nhà nước thừa nhận các quyết định của các cơ quan hành chính hoặc
xét xử để giải quyết tất cả các vụ việc.
31. Tập quán pháp là hình thức pháp luật mà:
a. Nhà nước thừa nhận một số quan niệm đó lưu truyền trong xã hội, nâng
chúng thành các quy tắc xử sự
chung và được đảm bảo thực hiện.
b. Nhà nước thừa nhận một số tập quán đó lưu truyền trong xã hội, nâng
chúng thành các quy tắc xử sự
chung và được đảm bảo thực hiện.
c. Nhà nước thừa nhận một số tập quán đó lưu truyền trong xã hội, phự
hợp với lợi ớch của giai cấp thống trị, nâng chúng thành các quy tắc xử sự
chung được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
d. Nhà nước thừa nhận một số tập quán đó lưu truyền trong xã hội, nâng
chúng thành các quy tắc xử sự
chung được Nhà nước bảo đảm thực hiện.