Hãy nêu hai cách thức tuyển dụng nßi bß và hai cách thức tuyển dụng bên ngoài tổ chức - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

Hãy nêu hai cách thức tuyển dụng nßi bß và hai cách thức tuyển dụng bên ngoài tổ chức - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

Môn:
Trường:

Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu

Thông tin:
12 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Hãy nêu hai cách thức tuyển dụng nßi bß và hai cách thức tuyển dụng bên ngoài tổ chức - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

Hãy nêu hai cách thức tuyển dụng nßi bß và hai cách thức tuyển dụng bên ngoài tổ chức - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

28 14 lượt tải Tải xuống
TR¯àNG Đ¾I H C HOA SEN à
KHOA LOGISTICS VÀ TH¯¡NG M¾I QUÞC T¾
-----
Giáo viên h°ßng dn: Nguyn Thanh Vân
Sinh viên thc hin: Nguyn Lê Diu Khanh
MSSV: 2194761
s n hß ác: NS207DV02 Lßp: 0300
Tp. H CMinh, tháng 01 2022năm
1
NÞI DUNG
Câu m): 1 (2,5 điể
a. Hãy nêu hai cách th c tuyn d ng nßi bß và hai cách th c tuy n d ng bên
ngoài t ch c.
Hai p c tuy n d ng n i bhương thứ :
Thông báo tuy n d ng: là b ng thông báo ghi rõ các v trí đang cần
tuyn/ b sung nhân s ự, trên đó ghi rõ các thông tin chi tiết v yêu cu
công vi c, kinh nghi m và các k ph n nhân s có th năng liên quan. Bộ
dán thông báo tuyn d ng này t i b ng thông báo c a công ty hay g ÿ ửi th°
đến tr°ởng phòng ban, t ng ho c g i tr c ti tr°ở ếp cho toàn th nhân
viên trong công ty để ập đế ấn đề đề c n v tuyển ng°ời.
Gii thiu cÿa nhân viên trong công ty: là cđó có thể p trên ti n c c p ế
d°ới phù h p, hay d a vào m i quan h sẵn có để gii thiu nhng āng
viên tiềm năng. Dựa vào đó, nhà tuyể tìm đ°ợ ững ng°ờn dng s c nh i có
kh năng phù hợ ệc. Đểp vi công vi có th d dàng tiếp c n v i ngu n
ā ng c viên th c s có tri n v ng, không ít doanh nghi p l ớn đ°a ra
chính sách °u đãi cho những nhân viên có công gi i thi u nhân tài cho
họ, điều này không nh ng khuy ến khích ngu n nhân l c ti n ềm năng hiệ
có trong và ngoài công ty, mà còn t ng l nh ng nhân viên hi n ạo độ ực để
ti có trách nhi m trong vi c gi i thi u nhân tài.
Hai p c tuy n d ng bên ngoài: hương thứ
Đăng thông tin tuyể ụng trên các ph°¡ng tiện d n truyn thông: nhà tuy n
dng có th đăng trên truyền hình, báo chí, tạp chí, đài phát thanh hoặc
qua Internet hay m ng xã h ti p c ội,... để ế ận nhanh chóng đến s l°ợng
lớn ng°ời tìm vi c bi t, hi n có khá nhi u các website h tr tuy n ệc. Đặ
2
dng uy tín (Tuyencongnhan.vn, Hoteljob.vn,...) giúp vi c tìm ki m và ế
sàn l c ng viên chuyên ngành m ā ột cách đ¡n giản và hiu qu. Ch c n
đăng tin tuyển dng v v trí c n tuyới đầy đÿ n, mô t và yêu c u công
vic kèm thông tin liên h , ng viên s n p h ā s¡ āng tuyn.
Liên k t v i trung tâm gi i thi u viế ệc làm: ph°¡ng pháp tuyển dng bên
ngoài đ°ợc đánh giá là phổ biến và hiu qu dành cho các công ty không
có b ph n nhân s . Ch c n liên k t v i các trung tâm gi i thi u vi c làm ế
(th°ờng là tr°ờng đạ ọc, cao đẳ ền lao động địi h ng và chính quy a
ph°¡ng,...) vị trí cn tuy n d ng, yêu c u công vi c và nh ng thông tin
liên quan, khi āng viên tìm đến, các trung tâm này s gi i thi u công ty
bn v i h .
b. Phân tích °u điểm và h n ch c¿ ¿ a vi c tuy n d ng n ß ßi b và bên ngoài.
Phương thức tuyn d ng n i b:
¯u điểm
Vì ngu n ng viên là nh ng nhân viên hi ā ện đang làm việc nên nguy c¡
rÿi ro s th ấp h¡n.
Giúp nhà tuy n d ng và công ty ti t ki m th i gian, công s c và chi phí ế ā
trong vi c sàn l c và tìm ki m ng viên m ế ā ới cũng nh° chi phí cho các
công ty môi gi i tuy n d ng khác
Mang l i hi u qu cao khi không c n ph o l i nh ng n ải đào tạ ội quy, văn
hóa công ty và r t nhi u nh ng v khác n u tuy ấn đề ế n d ng nhân s
trong n i b .
Đây là mt cách ng cho nh ng nhân viên có thành tích xu t s c khen th°ở
trong vi c c ng hiến h t mình vì s phát tri n chung c a công ty. ế ÿ
Ví d: m t công ty đang có nhu cầ trí tr°ởu tuyn v ng phòng kinh
doanh, sau khi xem xét năng lực hin t i c a các nhân viên t i phòng ÿ
3
kinh doanh, công ty quy c cho nhân viên kinh doanh ết định thăng chā
lên chāc cao h¡n.
u này không nh ng giúp nhân viên ph n chĐiề ấn h¡n mà còn
góp ph n khi n h g i công ty. M t khác, vi c ế ắn bó h¡n vớ ệc thăng chā
nh° thế giúp tiết ki m th i gian và chi phí trong vi ệc đào tạo nhân s
cp quản lý cũng nh° không cần tn công cho vi c g n k ng ết đồ
nghip.
Khuyết điểm
Khi chuy n nhân viên t v trí này sang v trí khác thì s t o ra m t v trí
trng mi, d n phát sinh tuy n d ng mẫn đế i gây ra hi u ng g n sóng ā
Khó đáp āng v s l°ợng n u vế trí tuyn dng c n nhi u nhân viên.
Hn ch sế ng, phong phú cđa dạ ÿa đội ngũ nhân sự.
D d n t i nhng tiêu c c trong công tác tuy n dng nếu doanh nghi p
không đảm b o s công b ng, minh b ch khi tuy n d ng n i b d n đến
ni b l ục đụ Có các tr°ờc. ng h p sau:
o Tr°ờ ng h p tuyn d ng theo ki ểu thăng chā ẫn đếc có th d n các nhân
viên đấu tranh ng m v ới nhau gây xung độ ảnh h°ởng đến tình đồt, ng
nghip và mang l i hi u qu công vi c không cao.
o Tr°ờ ng h p tuyn dng nh nhân viên công ty gi i thi u có th gây
nên tình trạng kéo "bè phái" để tăng quyề n lc trong công ty, gây nh
h°ởng không nh n quá trình qu u ph i nhân s . đế ản lý và điề
Phương thức tuyn dng bên ngoài:
¯u điểm
Công ty d dàng ti p c n v i nhi u ế āng viên, tăng c¡ hội tìm đ°ợc āng
viên phù h p.
4
Mt nhân s mi s i nhóm, t p th c a doanh nghi ng v giúp độ ÿ ệp đa dạ
tính cách, kh i nh năng, mang lạ ững ý t°ởng mi m,...
Tuyn dng bên ngoài s làm gi m kh năng doanh nghiệp đối mt vi
các v mâu thu n n i b . ấn đề
Vic tuy n d ụng bên ngoài đ°ợc áp d ng v i t t c các āng viên t o ra s
công b ng.
Ngun āng viên bên ngoài r t l n nên doanh nghi p d ng dàng đáp ā
đ°ợc nhu cu tuy n d ng c v s l°ợng và ch ng, có nhi u s l a ất l°ợ
chn.
Tạo điề ện đểu ki công ty ti p cế n và tìm ki m nhi u ế āng viên tài năng,
mi l , th m chí có th giúp công ty may m c nh ng nhân viên ắn có đ°ợ
tht s °u tú, góp phần rt ln cho s phát tri n c a h ÿ .
To ra s phát trin ngh nghi p h p lí và công b ng cho t t c m i
ng°ời, k c trong và ngoài công ty.
Nh°ợc điểm
Mt nhiu thi gian cho quy trình tuy n d ng: L c h ng viên, l a s¡, ā
chn āng viên phù h p.
Āng viên mi cn th thích nghi v ng làm vi c. ời gian để ới môi tr°ờ
Āng viên tuyn dng t ngu ồn bên ngoài th°ờ năng nhảng có kh y vi c
cao.
Chi phí tuy n d ng r t cao, nh t là tuy n d ng qua trung tâm môi gi i
vic làm khi ph i chi tr m t kho n ti n không nh cho d ch v tuy n
dng.
Vic tuy n d ng m t nhân viên m i cho c p qu n lý có kh năng gây nảy
sinh mâu thu n trong n i b công ty, vì h ng thay vì tuy nghĩ rằ ển ng°ời
5
mi, t i sao không áp d ụng thăng c ằng ng°ờc; r i mới không đÿ năng
lực và trình độ để ch o h đạ ,...
Câu 2 m): (1,5 điể
a. Đánh giá thực hin công vi c là gì? (0,5 điểm)
Đánh giá công việ là ph°¡ng pháp hỗc tr qun lý giám sát, theo dõi nhân viên
có th c hi ện đúng theo yêu cầ ục tiêu mà công ty h°ớu và m ng ti hay không. Đ°ợc
đo l°ờng mt cách h th ống vì nó đ°ợc xây dng theo trình t , nó bao g m các y ếu
t n, có mc¡ bả i liên h m t thi t vế ới nhau, đó là: Các tiêu chun thc hin công
việc, đo l°ờng s th c hi n công vi c theo các tiêu th c trong tiêu chu n và thông ā
tin ph n h i gi ữa ng°ời lao động v i b ph n qu n lý. u này giúp cho nhà qu n Điề
lý d dàng h¡n trong việc xây dng k ho ch cho nhân viên, phòng ban, t ch c ế ā
trong t°¡ng lai.
b. Tùy ch n và mô t má ßt cách đánh giá thực hin công vic. Ví d minh
háa ho c chính b i qua (1 m) ản thân đã trả điể
Đánh giá thực hin công vi c g m có nhiều ph°¡ng pháp đánh giá nh° là
ph°¡ng pháp thang đo đồ ọa, ph°¡ng pháp danh mụ ểm tra, ph°¡ng pháp ghi h c ki
chép các s ki n quan tr ng.......
Trong đó có ph°¡ng pháp đánh giá bằng thang đo dựa trên hàng vi. Đây là
ph°¡ng pháp kế ữa ph°¡ng pháp thang đo đánh giá đồ ph°¡ng pháp t hp gi ha và
ghi chép các s ki n quan tr ọng. Các thang đán ựa trên hành vi cũng t°¡ng h giá d
t nh° các thang đánh giá đồ khác là các thang đánh giá này đ°ợ ha. ch c mô t
chính xác h¡n bởi các hành vi c th .
¯u điểm: ít thiên v h¡n các thang đo khác; các đặc tr°ng đ°ợc la chn cn
thận h¡n; và chúng tạo ra s nht trí gi a nh ững ng°ời đánh giá bởi vì chúng đánh
giá các hành vi có th quan sát đ°ợc h¡n là đánh giá các nhận thāc chÿ quan.
6
Nh°ợc điểm: vi c thi t k ế ế các thang đo rất tn th i gian và chi phí. Vi c s d ng
các thang đo để cho điểm cũng tố n nhi u th i gian. K t qu ế đánh giá cũng sẽ b
ảnh h°ở ếu các đặc tr°ng và các hành vi không đ°ợng n c la chn và mô t c n
thận. Ng°ời đánh giá cũng gặp khó khăn khi phải xác đị t°¡ng tựnh s gia hành
vi th c hi n công vi c c ÿa đối t°ợng với hành vi đ°ợc mô t tron g thang đo.
Ví d: i D°ớ đây là một thang điểm đánh giá dựa trên hành vi để đánh giá
vic thc hin công vi c c a nhân viên ph c v khách s n theo y u t ÿ ế <quan
h với khách hàng=:
Tên nhân viên
Chc danh công vi c: nhân viên ph c v
Tên ng°ái đánh giá
Bß ph n
Ngày đánh giá
Quan h v i khách hàng ß
Xut s c
7
Nhân viên ph c v khách lúc c n thi t. giúp đỡ ế
Tt
6
Nhân viên ph c v c g ng kìm nén s b c t c ā
tr°ớc khi xy ra
tranh cãi.
Khá
5
Nhân viên ph c v th n tr ng suy xét xem có nên
tiếp t c ph c v khách hàng đã say r°ợu nh°ng có
ng°ời đi kèm.
Trung bình
4
Nhân viên ph c v ng ng ph c v u ng cho đồ
những khách hàng đã say r°ợu nh°ng chỉ có mt
mình.
Yếu
3
Nhân viên ph c v tán chuy ện bâng qu¡ với nh ng
khách hàng ch có m t mình.
Kém
2
Nhân viên ph c v xét nét nh ng khách hàng tr
tui ngay khi h m n qu y l u. ới đế ần đầ
Rt kém
1
Nhân viên ph c v thu d u ọn đồ ÿng c a khách (b t
k ng h t ho i mđã uố ế ặc ch°a) vớ t l i thông báo
thiếu l ch s ho c không thông báo gì v gi đóng
ca.
Để cho điểm, ng°ời đánh giá phải xác đnh xem hành vi c ng ÿa đối t°ợ
thuc vào lo i nào trong s các th h ng trên. ā
7
Câu 3:
Tr°ởng phòng Nhân s công ty ALC v a nh n m t báo cáo v tình hình Nhân
s b ph n kinh doanh. Trong báo cáo có nêu v : Hi n t i có nhi u nhân viên ấn đề
bán hàng đ°ợc tuyn d ng trong m ột năm gần đây ch°a có đÿ kiến thāc v s n
phm, v h th ng tiêu th sn ph m và nguyên t c bán hàng c a công ty. Chính vì ÿ
điều đó mà kế kinh doanh ch°a đạ nh° mong đợ công ty ch°a có t qu t i. Hin nay,
ch°¡ng trình đào tạo nhân viên bán hàng. H ng d n và làm vi c v i nhân viên °ớ
bán hàng mi đ°ợ ột nhân viên lâu nămc giao cho m có nhi u kinh nghi m nh°ng
li s n tuắp đế i ngh h°u. Mục tiêu và mối quan tâm hàng đầu cÿa Tr°ởng phòng
Nhân s là ch ất l°ợng. Việc nâng cao trình độ ÿa đội ngũ nhân viên là rấ c t cn
thiết trong khi h v n ph i làm vi ng l vì hi n t i không có nhân s thay ệc th°ờ
thế.
a. V n dng ki n th o nhân s phân tích tình hu¿ ức đào t¿ để ßng. (2 điểm)
Vấn đề v nhân s mi luôn là ch i v i mÿ đề nóng đố i doanh nghi p nói chung
và đối vi ngành qu n tr nhân s nói riêng. Để đào tạ o nhân viên mi cn mt
khong th i gian nh nh và tr i qua nhi u ho ất đị ạt động thì nhân viên đó mới đi vào
hoạt động.
Tr°ớc khi đi vào phân tích thì ta cầ ểu đào tạn hi o nhân s là gì? Đào tạo nhân s
là ho ng d n, gi ng d y giúp b ạt động h°ớ sung năng lực, nâng cao trình độ
chuyên môn làm việc cho đội ngũ nhân viên trong công ty, doanh nghiệp. Nhm
giúp h theo k p s thay đổi c¡ cấu cÿa công ty hi n t ại và t°¡ng lai.
Trong tình huống trên, công ty ALC đang gặ ấn đềp v v nhân s m i nh° sau:
Hin t i có nhi ều nhân viên bán hàng đ°ợc tuyn dng trong mt năm gần đây
ch°a có đÿ kiến th c v s n ph m, v h th ng tiêu th s n phā m và nguyên t c
bán hàng c a công ty. Vì v y mà công vi c bán hàng và kinh doanh c a công ty ÿ ÿ
ch°a đạt đ°ợc kết qu mong đợi.
8
Mt công ty thành công trong vi c thu hút và gi chân khách hàng ph i d a vào
nhiu y u t . Trong các yế ếu t u tđó, yế quan tr ng không kém đó là nhân viên
bán hàng. H là ng°ời trc tiếp tiếp xúc v i khách hàng, h gi i thi u và trao cho
khách hàng nh a con tinh thững <đā ần= c a công ty. H ÿ là ng°ờ ảnh h°ởi ng trc
tiếp đế ạt độn ho ng bán hàng cÿa công ty. Vì v y công ty c n ph i t p trung ngu n
lc vào việc đào tạo một đội ngũ nhân viên bán hàng năng l°ợng.
Nh°ng đối vi tình hu ng trên, công ty ALC l ại đang không quan tâm vào ho t
độ ng quan tr ng này, gây ra h qu không t t cho daonh thu bán hàng c a công ty. ÿ
Vì nhân viên bán hàng chính là ng°ời trc tiếp gii thi u s n ph n khách ẩm đế
hàng. Mà công ty tuy n d ng m ột đội ngũ nhân viên mới không có kiến thāc v
sn ph m, v h th ng tiêu th s n ph m, nguyên t c bán hàng,... c a công ty. ÿ
Nguyên nhân là vì công ty không đào tạo cho h các kiến th c chuyên môn, k ā
năng bán hàng. Dẫn đế ch°a có đÿ āc năng, nhiện h kiến thāc v ch m v , các k
năng mềm nh°: cách giao tiếp vi khách hàng, cách l a ch ọn ph°¡ng pháp bán
hàng. Vi c này x y ra là vì công ty v ẫn ch°a có ch°¡ng trình đào tạo hiu qu,
công ty đã giao vic này cho mt nhân viên có nhi u kinh nghi ệm nh°ng lại sp
đế n tu i v h°u. Chỉ ột ng°ời h°ớ có m ng d n cho m t nhóm nhân viên m i thì d n
đến vic không th ng d n t n tình cho t h°ớ ừng nhân viên đ°ợc, nhng nhân này
s ch đ°ợc h°ớ ẫn s¡ bộng d v các mặt c¡ bản cÿa công vi n khi h bệc. Đế ắt đầu
thc hành vi công vi c, h s g p nhi u r c r ối nh°: không bình tỉnh gii quy t ế
khi có v , không giao ti p t t vấn đề ế ới khách khó tính, không có đÿ kiến thāc v s n
phm,... Và ng°ời h°ớng dn sp v hu, ng°ời đó có thể h°u sớ v m n u có v n ế
đề xảy ra, lúc đó sẽ ải đổi ng°ờ ph i thay th , nh ng nhân viên bán hàng mế ới đã
quen với cách h°ớng d n c ng d ÿa ng°ời h°ớ ẫn cũ, nếu thay đổi s h s t p làm
quen l i v ới ng°ời m i gây m t th ời gian h¡n.1 Vì không có ng°ờ i thay thế nên
việc nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên bán hàng là rấ t cn thi t trong khi h ế
vn làm vi ng l . Suy ra, công ty ph o mệc nh° th°ờ ải đào tạ ột đội ngũ nhân viên tốt
9
đáp āng đ°ợc các yêu c u công vi c c ÿa công ty và không gây ra h u qu g ti c đán ế
nào.
b. Phân tích các yêu c u c a t ch c và yêu c u công vi ệc để xác đßnh
ch°¢ng trình đào t¿ (2 điểo m)
Công ty ALC đang gặ ấn đềp v v nhân s bán hàng m i, gây ra h u qu
doanh thu không đ°ợc nh° ng đợmo i và h n m đang cầ ột ch°¡ng trình đào tạo
nhm kh c ph c tình hình hi n t i. Nh°ng vì công ty đã tuyển dng nhiu nhân
viên bán hàng m i ki n th c v s n ph m, v h th ng tiêu th s n ch°a có đÿ ế ā
phm và nguyên t c bán hàng c a công ÿ ty,... Đối vi mt nhân viên bán hàng, h
ng°ời ti p xúc tr c tiế ếp với khách hàng, là ng°ời truyền đạ ững tinh túy đết nh n vi
khách hàng nh°ng họ li không có ki n th c v s n ph m, h ế ā ch°a có đÿ năng k
cÿa mt nhân viên bán hàng,.. d n vi c h có th gây ra mẩn đế t s h u qu không
l°ờng ảnh h°ởng đến doanh thu công ty. Vì v u tiên công ty cậy, đầ ần ch°¡ng trình
đào tạo là mt khóa hc cung cp nh ng ki n th ế āc bán hàng c¡ bản. Sau đó là khóa
hc cung c p các ki n th c v h th ng tiêu th s ế ā n ph m, nguyên t c bán hàng...
Bi vì không có ng°ời để thay và nhân viên bán hàng m i v n ph i ti p t ế ục nh°
th°ờng l nên vi ệc đào tạo s đ°ợc th c hi n ngay t i doanh nghi p, và có th
trc tiếp trong bu i bán hàng.
c. Gi i pháp kh c ph c tình tr ng cho Công ty ALC ¿ . Các ph°¢ng pháp
đào t¿o ngn h¿n và k¿ ho¿ch dài h¿n nào nên đ°ợc áp dng trong tình
hußng này. (2 m) điể
Qua phân tích câu trên thì công ty ALC nên đ°a ra giải pháp để gii quyết tình
trạng này thông qua công tác đào tạo và phát trin nhân viên bán hàng. V k ế
hoch ng n h n, công ty nên t p trung vào ph n ần c¡ bả cho nhân viên nh° là cung
cp ki n th c v s n ph m, nguyên tác bán hàng, h th ng tiêu th ,... Công ty nên ế ā
t ch c nhā ng bui h ọc để h°¡ng dẩn và ging dy nh ng nhân viên m i nh ng
kiến th Vì hi n t i công ty c i thay th trong khi nhân viên v n āc đó. h°a có ng°ờ ế
10
phi làm vi ng l , nên vi o s ệc nh° th°ờ ệc đào tạ đ°ợc th c hi n t i doanh nghi p
và tr c ti p trong quá trình làm vi c. ế
V k ho ch dài h n, công ty c n m t xây d ng mế ột ch°¡ng trình đào tạo c th,
chi ti t. th c hi công ty c n: ế Để ện đ°ợc điều đó xác đị ến l°ợnh chi c cÿa công ty;
tình tr ng hi n t ại và t°¡ng lai cÿa công ty; u n i b t chc¡ cấ āc; kh o sát nhân
viên thu th p thông tin v nhu c u, mong mu có th ốn,... để đ°a ra cách thāc đào
to phù h p nh t.
V ng°ời h°ớng dn gi ng d y, công ty có th có hai tr°ờng h u tiên, công ợp. Đầ
ty nên thuê những ng°ời có kinh nghi m trong ho ng v gi ng d y t i các ạt độ để
công ty khác hay t i các trung tâm môi gi i v h°ớng d n cho nhân viên c a mình. ÿ
Vì nh i ngoài công ty, h s cho nhân viên ta th c nhi u khía c nh ững ng°ờ ấy đ°ợ
h¡n, nhiều kiến th c mā i l i bh¡n trong nộ công ty. Công ty nên tr cho nh ng
ng°ời gi ng d y này cao m t chút, c ng v i m t s h khuy n khích và ậu đãi tốt để ế
tạo động lc cho h truy t ki n th c cho nhân viên công ty ta m t cách tr n ền đạ ế ā
vẹn và đầy đÿ nht mà không lo l ng v các v khác. Th hai, công ty s ấn đề ā đ°a
nhân viên có kinh nghi m v bán hàng. Ngoài ra, công ty có th thuê l i nh ng
nhân viên đã về h°u có dày dặ n kinh nghim v làm cô v n cho nhân viên m i.
Công ty cũng cần phi tr mt māc l°¡ng cao h¡n cho những ng°ời này, giúp h
có thêm động lc truyền đạ āc. Ph°¡ng pháp thāt kiến th hai s giúp công ty ti t ế
kiệm đ°ợc chi phí, th i gian và ngu n l ực h¡n là cách đầu tiên.
Để vic hc hi u qu , nhanh ti p thu ki n th c m ế ế ā ới h¡n thì công ty nên đ°a
nhân viên bán hàng m i xu ng bán tr c ti p t i qu y bên c nh s ế h°ớng d n c a ÿ
ng°ời gi ng d ạy nh° là tổ bán hàng, tr°ở tr°ởng t ng qu y,... H s tr c ti p tr i ế
nghim nhng gì mà h c h c trong bu , t đã đ°ợ ổi bán hàng đó đó vic hc tr
nên ng và d tiđa dạ ếp thu h¡n.
Sau khi trải qua ch°¡ng trình đào tạo, công ty cn có m t bu i kiểm tra để đánh
giá l c cại năng lự ÿa nhân viên m bài ki m tra tr c nghiới nh° là m, ki m tra tình
11
huống, đánh giá qua năng suất bán hàng,.... Qua đó rút ra đ°ợ ệm đểc kinh nghi ci
thiện ch°¡ng trình đào tạo cho hoàn ch nh nh t.
Cui cùng tình hu ng này t ra cho nhà qu n tr công ty ALC ph ra m đặ ải đề t
ch°¡ng trình đào tạo nhân s hiu qu để giúp công ty th c hi n các m c tiêu t t
nht.
| 1/12

Preview text:

TR¯àNG Đ¾I HàC HOA SEN
KHOA LOGISTICS VÀ TH¯¡NG M¾I QUÞC T¾ -----
Giáo viên h°ßng dn: Nguyễn Thanh Vân
Sinh viên thc hin: Nguyễn Lê Diệu Khanh MSSV: 2194761
Mã sß môn hác: NS207DV02 – Lßp: 0300
Tp. H Chí Minh, tháng 01 m 2022 NÞI DUNG
Câu 1 (2,5 điểm):
a. Hãy nêu hai cách thc tuyn dng nßi bß và hai cách thc tuyn dng bên
ngoài t chc.
Hai phương thức tuyn dng ni b:
 Thông báo tuyển dụng: là bảng thông báo ghi rõ các vị trí đang cần
tuyển/ bổ sung nhân sự, trên đó ghi rõ các thông tin chi tiết về yêu cầu
công việc, kinh nghiệm và các kỹ năng liên quan. Bộ phận nhân sự có thể
dán thông báo tuyển dụng này tại bảng thông báo cÿa công ty hay gửi th°
đến tr°ởng phòng ban, tổ tr°ởng hoặc gửi trực tiếp cho toàn thể nhân
viên trong công ty để đề cập đến vấn đề tuyển ng°ời.
 Giới thiệu cÿa nhân viên trong công ty: đó có thể là cấp trên tiến cử cấp
d°ới phù hợp, hay dựa vào mối quan hệ sẵn có để giới thiệu những āng
viên tiềm năng. Dựa vào đó, nhà tuyển dụng sẽ tìm đ°ợc những ng°ời có
khả năng phù hợp với công việc. Để có thể dễ dàng tiếp cận với nguồn
āng cử viên thực sự có triển vọng, không ít doanh nghiệp lớn đ°a ra
chính sách °u đãi cho những nhân viên có công giới thiệu nhân tài cho
họ, điều này không những khuyến khích nguồn nhân lực tiềm năng hiện
có trong và ngoài công ty, mà còn tạo động lực để những nhân viên hiện
tại có trách nhiệm trong việc giới thiệu nhân tài.
Hai phương thức tuyn dng bên ngoài:
 Đăng thông tin tuyển dụng trên các ph°¡ng tiện truyền thông: nhà tuyển
dụng có thể đăng trên truyền hình, báo chí, tạp chí, đài phát thanh hoặc
qua Internet hay mạng xã hội,... để tiếp cận nhanh chóng đến số l°ợng
lớn ng°ời tìm việc. Đặc biệt, hiện có khá nhiều các website hỗ trợ tuyển 1
dụng uy tín (Tuyencongnhan.vn, Hoteljob.vn,...) giúp việc tìm kiếm và
sàn lọc āng viên chuyên ngành một cách đ¡n giản và hiệu quả. Chỉ cần
đăng tin tuyển dụng với đầy đÿ vị trí cần tuyển, mô tả và yêu cầu công
việc kèm thông tin liên hệ, āng viên sẽ nộp hồ s¡ āng tuyển.
 Liên kết với trung tâm giới thiệu việc làm: ph°¡ng pháp tuyển dụng bên
ngoài đ°ợc đánh giá là phổ biến và hiệu quả dành cho các công ty không
có bộ phận nhân sự. Chỉ cần liên kết với các trung tâm giới thiệu việc làm
(th°ờng là tr°ờng đại học, cao đẳng và chính quyền lao động địa
ph°¡ng,...) vị trí cần tuyển dụng, yêu cầu công việc và những thông tin
liên quan, khi āng viên tìm đến, các trung tâm này sẽ giới thiệu công ty bạn với họ.
b. Phân tích °u điểm và h¿n ch¿ ca vic tuyn dng nßi bß và bên ngoài.
 Phương thức tuyn dng ni b: ¯u điểm
 Vì nguồn āng viên là những nhân viên hiện đang làm việc nên nguy c¡ rÿi ro sẽ thấp h¡n.
 Giúp nhà tuyển dụng và công ty tiết kiệm thời gian, công sāc và chi phí
trong việc sàn lọc và tìm kiếm āng viên mới cũng nh° chi phí cho các
công ty môi giới tuyển dụng khác
 Mang lại hiệu quả cao khi không cần phải đào tạo lại những nội quy, văn
hóa công ty và rất nhiều những vấn đề khác nếu tuyển dụng nhân sự trong nội bộ.
 Đây là một cách khen th°ởng cho những nhân viên có thành tích xuất sắc
trong việc cống hiến hết mình vì sự phát triển chung cÿa công ty.
Ví dụ: một công ty đang có nhu cầu tuyển vị trí tr°ởng phòng kinh
doanh, sau khi xem xét năng lực hiện tại cÿa các nhân viên tại phòng 2
kinh doanh, công ty quyết định thăng chāc cho nhân viên kinh doanh lên chāc cao h¡n.
 Điều này không những giúp nhân viên phấn chấn h¡n mà còn
góp phần khiến họ gắn bó h¡n với công ty. Mặt khác, việc thăng chāc
nh° thế giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc đào tạo nhân sự
cấp quản lý cũng nh° không cần tốn công cho việc gắn kết đồng nghiệp. Khuyết điểm
 Khi chuyển nhân viên từ vị trí này sang vị trí khác thì sẽ tạo ra một vị trí
trống mới, dẫn đến phát sinh tuyển dụng mới gây ra hiệu āng gợn sóng
 Khó đáp āng về số l°ợng nếu vị trí tuyển dụng cần nhiều nhân viên.
 Hạn chế sự đa dạng, phong phú cÿa đội ngũ nhân sự.
 Dễ dẫn tới những tiêu cực trong công tác tuyển dụng nếu doanh nghiệp
không đảm bảo sự công bằng, minh bạch khi tuyển dụng nội bộ dẫn đến
nội bộ lục đục. Có các tr°ờng hợp sau:
o Tr°ờng hợp tuyển dụng theo kiểu thăng chāc có thể dẫn đến các nhân
viên đấu tranh ngầm với nhau gây xung đột, ảnh h°ởng đến tình đồng
nghiệp và mang lại hiệu quả công việc không cao.
o Tr°ờng hợp tuyển dụng nhờ nhân viên công ty giới thiệu có thể gây
nên tình trạng kéo "bè phái" để tăng quyền lực trong công ty, gây ảnh
h°ởng không nhỏ đến quá trình quản lý và điều phối nhân sự.
 Phương thức tuyn dng bên ngoài: ¯u điểm
 Công ty dễ dàng tiếp cận với nhiều āng viên, tăng c¡ hội tìm đ°ợc āng viên phù hợp. 3
 Một nhân sự mới sẽ giúp đội nhóm, tập thể cÿa doanh nghiệp đa dạng về
tính cách, khả năng, mang lại những ý t°ởng mới mẻ,...
 Tuyển dụng bên ngoài sẽ làm giảm khả năng doanh nghiệp đối mặt với
các vấn đề mâu thuẫn nội bộ.
 Việc tuyển dụng bên ngoài đ°ợc áp dụng với tất cả các āng viên tạo ra sự công bằng.
 Nguồn āng viên bên ngoài rất lớn nên doanh nghiệp dễ dàng đáp āng
đ°ợc nhu cầu tuyển dụng cả về số l°ợng và chất l°ợng, có nhiều sự lựa chọn.
 Tạo điều kiện để công ty tiếp cận và tìm kiếm nhiều āng viên tài năng,
mới lạ, thậm chí có thể giúp công ty may mắn có đ°ợc những nhân viên
thật sự °u tú, góp phần rất lớn cho sự phát triển cÿa họ.
 Tạo ra sự phát triển nghề nghiệp hợp lí và công bằng cho tất cả mọi
ng°ời, kể cả trong và ngoài công ty. Nh°ợc điểm
 Mất nhiều thời gian cho quy trình tuyển dụng: Lọc hồ s¡, āng viên, lựa chọn āng viên phù hợp.
 Āng viên mới cần thời gian để thích nghi với môi tr°ờng làm việc.
 Āng viên tuyển dụng từ nguồn bên ngoài th°ờng có khả năng nhảy việc cao.
 Chi phí tuyển dụng rất cao, nhất là tuyển dụng qua trung tâm môi giới
việc làm khi phải chi trả một khoản tiền không nhỏ cho dịch vụ tuyển dụng.
 Việc tuyển dụng một nhân viên mới cho cấp quản lý có khả năng gây nảy
sinh mâu thuẫn trong nội bộ công ty, vì họ nghĩ rằng thay vì tuyển ng°ời 4
mới, tại sao không áp dụng thăng chāc; rằng ng°ời mới không đÿ năng
lực và trình độ để chỉ đạo họ,...
Câu 2 (1,5 điểm):
a. Đánh giá thực hin công vic là gì? (0,5 điểm)
Đánh giá công việc là ph°¡ng pháp hỗ trợ quản lý giám sát, theo dõi nhân viên
có thực hiện đúng theo yêu cầu và mục tiêu mà công ty h°ớng tới hay không. Đ°ợc
đo l°ờng một cách hệ thống vì nó đ°ợc xây dựng theo trình tự, nó bao gồm các yếu
tố c¡ bản, có mối liên hệ mật thiết với nhau, đó là: Các tiêu chuẩn thực hiện công
việc, đo l°ờng sự thực hiện công việc theo các tiêu thāc trong tiêu chuẩn và thông
tin phản hồi giữa ng°ời lao động với bộ phận quản lý. Điều này giúp cho nhà quản
lý dễ dàng h¡n trong việc xây dựng kế hoạch cho nhân viên, phòng ban, tổ chāc trong t°¡ng lai.
b. Tùy chán và mô t mßt cách đánh giá thực hin công vic. Ví d minh
háa hoc chính bản thân đã trải qua (1 điểm)
Đánh giá thực hiện công việc gồm có nhiều ph°¡ng pháp đánh giá nh° là
ph°¡ng pháp thang đo đồ họa, ph°¡ng pháp danh mục kiểm tra, ph°¡ng pháp ghi
chép các sự kiện quan trọng.......
Trong đó có ph°¡ng pháp đánh giá bằng thang đo dựa trên hàng vi. Đây là
ph°¡ng pháp kết hợp giữa ph°¡ng pháp thang đo đánh giá đồ họa và ph°¡ng pháp
ghi chép các sự kiện quan trọng. Các thang đánh giá dựa trên hành vi cũng t°¡ng
tự nh° các thang đánh giá đồ họa. chỉ khác là các thang đánh giá này đ°ợc mô tả
chính xác h¡n bởi các hành vi cụ thể.
¯u điểm: ít thiên vị h¡n các thang đo khác; các đặc tr°ng đ°ợc lựa chọn cẩn
thận h¡n; và chúng tạo ra sự nhất trí giữa những ng°ời đánh giá bởi vì chúng đánh
giá các hành vi có thể quan sát đ°ợc h¡n là đánh giá các nhận thāc chÿ quan. 5
Nh°ợc điểm: việc thiết kế các thang đo rất tốn thời gian và chi phí. Việc sử dụng
các thang đo để cho điểm cũng tốn nhiều thời gian. Kết quả đánh giá cũng sẽ bị
ảnh h°ởng nếu các đặc tr°ng và các hành vi không đ°ợc lựa chọn và mô tả cẩn
thận. Ng°ời đánh giá cũng gặp khó khăn khi phải xác định sự t°¡ng tự giữa hành
vi thực hiện công việc cÿa đối t°ợng với hành vi đ°ợc mô tả trong thang đo.
Ví dụ: D°ới đây là một thang điểm đánh giá dựa trên hành vi để đánh giá
việc thực hiện công việc cÿa nhân viên phục vụ khách sạn theo yếu tố hệ với khách hàng=: Tên nhân viên
Chc danh công vic: nhân viên phc v
Tên ng°ái đánh giá
Bß phn
Ngày đánh giá
Quan h vßi khách hàng Xuất sắc
7 Nhân viên phục vụ giúp đỡ khách lúc cần thiết.
6 Nhân viên phục vụ cố gắng kìm nén sự bực tāc Tốt tr°ớc khi xảy ra tranh cãi.
5 Nhân viên phục vụ thận trọng suy xét xem có nên Khá
tiếp tục phục vụ khách hàng đã say r°ợu nh°ng có ng°ời đi kèm.
4 Nhân viên phục vụ ngừng phục vụ đồ uống cho Trung bình
những khách hàng đã say r°ợu nh°ng chỉ có một mình.
3 Nhân viên phục vụ tán chuyện bâng qu¡ với những Yếu
khách hàng chỉ có một mình.
2 Nhân viên phục vụ xét nét những khách hàng trẻ Kém
tuổi ngay khi họ mới đến quầy lần đầu.
1 Nhân viên phục vụ thu dọn đồ uống cÿa khách (bất
kể đã uống hết hoặc ch°a) với một lời thông báo Rất kém
thiếu lịch sự hoặc không thông báo gì về giờ đóng cửa.
Để cho điểm, ng°ời đánh giá phải xác định xem hành vi cÿa đối t°ợng
thuộc vào loại nào trong số các thā hạng trên. 6 Câu 3:
Tr°ởng phòng Nhân sự công ty ALC vừa nhận một báo cáo về tình hình Nhân
sự bộ phận kinh doanh. Trong báo cáo có nêu vấn đề: Hiện tại có nhiều nhân viên
bán hàng đ°ợc tuyển dụng trong một năm gần đây ch°a có đÿ kiến thāc về sản
phẩm, về hệ thống tiêu thụ sản phẩm và nguyên tắc bán hàng cÿa công ty. Chính vì
điều đó mà kết quả kinh doanh ch°a đạt nh° mong đợi. Hiện nay, công ty ch°a có
ch°¡ng trình đào tạo nhân viên bán hàng. H°ớng dẫn và làm việc với nhân viên
bán hàng mới đ°ợc giao cho một nhân viên lâu năm có nhiều kinh nghiệm nh°ng
lại sắp đến tuổi nghỉ h°u. Mục tiêu và mối quan tâm hàng đầu cÿa Tr°ởng phòng
Nhân sự là chất l°ợng. Việc nâng cao trình độ cÿa đội ngũ nhân viên là rất cần
thiết trong khi họ vẫn phải làm việc th°ờng lệ vì hiện tại không có nhân sự thay thế.
a. Vn dng ki¿n thức đào t¿o nhân s để phân tích tình hußng. (2 điểm)
Vấn đề về nhân sự mới luôn là chÿ đề nóng đối với mỗi doanh nghiệp nói chung
và đối với ngành quản trị nhân sự nói riêng. Để đào tạo nhân viên mới cần một
khoảng thời gian nhất định và trải qua nhiều hoạt động thì nhân viên đó mới đi vào hoạt động.
Tr°ớc khi đi vào phân tích thì ta cần hiểu đào tạo nhân sự là gì? Đào tạo nhân sự
là hoạt động h°ớng dẫn, giảng dạy giúp bổ sung năng lực, nâng cao trình độ
chuyên môn làm việc cho đội ngũ nhân viên trong công ty, doanh nghiệp. Nhằm
giúp họ theo kịp sự thay đổi c¡ cấu cÿa công ty ở hiện tại và t°¡ng lai.
Trong tình huống trên, công ty ALC đang gặp vấn đề về nhân sự mới nh° sau:
Hiện tại có nhiều nhân viên bán hàng đ°ợc tuyển dụng trong một năm gần đây
ch°a có đÿ kiến thāc về sản phẩm, về hệ thống tiêu thụ sản phẩm và nguyên tắc
bán hàng cÿa công ty. Vì vậy mà công việc bán hàng và kinh doanh cÿa công ty
ch°a đạt đ°ợc kết quả mong đợi. 7
Một công ty thành công trong việc thu hút và giữ chân khách hàng phải dựa vào
nhiều yếu tố. Trong các yếu tố đó, yếu tố quan trọng không kém đó là nhân viên
bán hàng. Họ là ng°ời trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, họ giới thiệu và trao cho
khách hàng những <đāa con tinh thần= cÿa công ty. Họ là ng°ời ảnh h°ởng trực
tiếp đến hoạt động bán hàng cÿa công ty. Vì vậy công ty cần phải tập trung nguồn
lực vào việc đào tạo một đội ngũ nhân viên bán hàng năng l°ợng.
Nh°ng đối với tình huống trên, công ty ALC lại đang không quan tâm vào hoạt
động quan trọng này, gây ra hệ quả không tốt cho daonh thu bán hàng cÿa công ty.
Vì nhân viên bán hàng chính là ng°ời trực tiếp giới thiệu sản phẩm đến khách
hàng. Mà công ty tuyển dụng một đội ngũ nhân viên mới không có kiến thāc về
sản phẩm, về hệ thống tiêu thụ sản phẩm, nguyên tắc bán hàng,... cÿa công ty.
Nguyên nhân là vì công ty không đào tạo cho họ các kiến thāc chuyên môn, kỹ
năng bán hàng. Dẫn đến họ ch°a có đÿ kiến thāc về chāc năng, nhiệm vụ, các kỹ
năng mềm nh°: cách giao tiếp với khách hàng, cách lựa chọn ph°¡ng pháp bán
hàng. Việc này xảy ra là vì công ty vẫn ch°a có ch°¡ng trình đào tạo hiểu quả,
công ty đã giao việc này cho một nhân viên có nhiều kinh nghiệm nh°ng lại sắp
đến tuổi về h°u. Chỉ có một ng°ời h°ớng dẫn cho một nhóm nhân viên mới thì dẩn
đến việc không thể h°ớng dẫn tận tình cho từng nhân viên đ°ợc, những nhân này
sẽ chỉ đ°ợc h°ớng dẫn s¡ bộ về các mặt c¡ bản cÿa công việc. Đến khi họ bắt đầu
thực hành với công việc, họ sẽ gặp nhiều rắc rối nh°: không bình tỉnh giải quyết
khi có vấn đề, không giao tiếp tốt với khách khó tính, không có đÿ kiến thāc về sản
phẩm,... Và ng°ời h°ớng dẫn sắp về hữu, ng°ời đó có thể về h°u sớm nếu có vấn
đề xảy ra, lúc đó sẽ phải đổi ng°ời thay thế, những nhân viên bán hàng mới đã
quen với cách h°ớng dẫn cÿa ng°ời h°ớng dẫn cũ, nếu thay đổi sẽ họ sẽ tập làm
quen lại với ng°ời mới gây mất thời gian h¡n.1 Vì không có ng°ời thay thế nên
việc nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên bán hàng là rất cần thiết trong khi họ
vẫn làm việc nh° th°ờng lệ. Suy ra, công ty phải đào tạo một đội ngũ nhân viên tốt 8
đáp āng đ°ợc các yêu cầu công việc cÿa công ty và không gây ra hậu quả đáng tiếc nào.
b. Phân tích các yêu cu ca t chc và yêu cu công việc để xác đßnh
ch°¢ng trình đào t¿o (2 điểm)
Công ty ALC đang gặp vấn đề về nhân sự bán hàng mới, gây ra hậu quả là
doanh thu không đ°ợc nh° mong đợi và họ đang cần một ch°¡ng trình đào tạo
nhằm khắc phục tình hình hiện tại. Nh°ng vì công ty đã tuyển dụng nhiều nhân
viên bán hàng mới ch°a có đÿ kiến thāc về sản phẩm, về hệ thống tiêu thụ sản
phẩm và nguyên tắc bán hàng cÿa công ty,... Đối với một nhân viên bán hàng, họ là
ng°ời tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, là ng°ời truyền đạt những tinh túy đến với
khách hàng nh°ng họ lại không có kiến thāc về sản phẩm, họ ch°a có đÿ kỷ năng
cÿa một nhân viên bán hàng,.. dẩn đến việc họ có thể gây ra một số hậu quả không
l°ờng ảnh h°ởng đến doanh thu công ty. Vì vậy, đầu tiên công ty cần ch°¡ng trình
đào tạo là một khóa học cung cấp những kiến thāc bán hàng c¡ bản. Sau đó là khóa
học cung cấp các kiến thāc về hệ thống tiêu thụ sản phẩm, nguyên tắc bán hàng...
Bởi vì không có ng°ời để thay và nhân viên bán hàng mới vẫn phải tiếp tục nh°
th°ờng lệ nên việc đào tạo sẽ đ°ợc thực hiện ngay tại doanh nghiệp, và có thể là
trực tiếp trong buổi bán hàng.
c. Gii pháp khc phc tình tr¿ng cho Công ty ALC. Các ph°¢ng pháp
đào t¿o ngn h¿n và k¿ ho¿ch dài h¿n nào nên đ°ợc áp dng trong tình
hußng này. (2 điểm)
Qua phân tích ở câu trên thì công ty ALC nên đ°a ra giải pháp để giải quyết tình
trạng này thông qua công tác đào tạo và phát triển nhân viên bán hàng. Về kế
hoạch ngắn hạn, công ty nên tập trung vào phần c¡ bản cho nhân viên nh° là cung
cấp kiến thāc về sản phẩm, nguyên tác bán hàng, hệ thống tiêu thụ,... Công ty nên
tổ chāc những buổi học để h°¡ng dẩn và giảng dạy những nhân viên mới những
kiến thāc đó. Vì hiện tại công ty ch°a có ng°ời thay thế trong khi nhân viên vẫn 9
phải làm việc nh° th°ờng lệ, nên việc đào tạo sẽ đ°ợc thực hiện tại doanh nghiệp
và trực tiếp trong quá trình làm việc.
Về kế hoạch dài hạn, công ty cần một xây dựng một ch°¡ng trình đào tạo cụ thể,
chi tiết. Để thực hiện đ°ợc điều đó công ty cần: xác định chiến l°ợc cÿa công ty;
tình trạng hiện tại và t°¡ng lai cÿa công ty; c¡ cấu nội bộ tổ chāc; khảo sát nhân
viên thu thập thông tin về nhu cầu, mong muốn,... để có thể đ°a ra cách thāc đào tạo phù hợp nhất.
Về ng°ời h°ớng dẫn giảng dạy, công ty có thể có hai tr°ờng hợp. Đầu tiên, công
ty nên thuê những ng°ời có kinh nghiệm trong hoạt động về để giảng dạy tại các
công ty khác hay tại các trung tâm môi giới về h°ớng dẫn cho nhân viên cÿa mình.
Vì những ng°ời ngoài công ty, họ sẽ cho nhân viên ta thấy đ°ợc nhiều khía cạnh
h¡n, nhiều kiến thāc mới lạ h¡n trong nội bộ công ty. Công ty nên trả cho những
ng°ời giảng dạy này cao một chút, cộng với một số hậu đãi tốt để khuyến khích và
tạo động lực cho họ truyền đạt kiến thāc cho nhân viên công ty ta một cách trọn
vẹn và đầy đÿ nhất mà không lo lắng về các vấn đề khác. Thā hai, công ty sẽ đ°a
nhân viên có kinh nghiệm về bán hàng. Ngoài ra, công ty có thể thuê lại những
nhân viên đã về h°u có dày dặn kinh nghiệm về làm cô vấn cho nhân viên mới.
Công ty cũng cần phải trả một māc l°¡ng cao h¡n cho những ng°ời này, giúp họ
có thêm động lực truyền đạt kiến thāc. Ph°¡ng pháp thā hai sẽ giúp công ty tiết
kiệm đ°ợc chi phí, thời gian và nguồn lực h¡n là cách đầu tiên.
Để việc học hiệu quả, nhanh tiếp thu kiến thāc mới h¡n thì công ty nên đ°a
nhân viên bán hàng mới xuống bán trực tiếp tại quầy bên cạnh sự h°ớng dẫn cÿa
ng°ời giảng dạy nh° là tổ tr°ởng tổ bán hàng, tr°ởng quầy,... Họ sẽ trực tiếp trải
nghiểm những gì mà họ đã đ°ợc học trong buổi bán hàng đó, từ đó việc học trở
nên đa dạng và dễ tiếp thu h¡n.
Sau khi trải qua ch°¡ng trình đào tạo, công ty cần có một buổi kiểm tra để đánh
giá lại năng lực cÿa nhân viên mới nh° là bài kiểm tra trắc nghiệm, kiểm tra tình 10
huống, đánh giá qua năng suất bán hàng,.... Qua đó rút ra đ°ợc kinh nghiệm để cải
thiện ch°¡ng trình đào tạo cho hoàn chỉnh nhất.
Cuối cùng tình huống này đặt ra cho nhà quản trị công ty ALC phải đề ra một
ch°¡ng trình đào tạo nhân sự hiệu quả để giúp công ty thực hiện các mục tiêu tốt nhất. 11