



















Preview text:
MỤC LỤC Trang
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP...........................3
Chương 2:GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA TIỀN...........................................5
Chương 3:CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 11
Chương 4: VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.................................20
Chương 5:QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP...................29
Chương 6: RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI.....................................................35
Chương 7: ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU VÀ CỔ PHIẾU..........................................41
Chương 8: ĐẦU TƯ DÀI HẠN VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ LỰA
CHỌN ĐẦU TƯ.................................................................................47
Chương 9: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, LỰA CHỌN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ.................................................................................59
Chương 10: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN................................................................69
Chương 11: ĐÁNH GIÁ, LỰA CHỌN DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG VỐN VAY.......80
Chương 12: ÐÒN BẨY VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN DOANH NGHIỆP.........91
Chương 13: CỔ TỨC VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC............................................97
Chương 14: BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH..................104
Chương 15:KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH..................................................................115
Chương16: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN TÀI TRỢ CỦA DOANH NGHIỆP......118
Chương 17: TÀI TRỢ BẰNG CỔ PHIẾU THƯỜNG VÀ CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI 123
Chương 18: TÀI TRỢ BẰNG VAY DÀI HẠN VÀ THUÊ TÀI CHÍNH............130
Chương 19: SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ MUA LẠI DOANH NGHIỆP..........136
Chương 20: TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH
TRONG PHÁ SẢN, TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP ...............139 LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới.
Điều đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nâng cao trình độ quản trị tài
chính, có chiến lược tài chính phù hợp để tăng năng lực cạnh tranh và nâng cao hiệu
quả kinh doanh. Trong bối cảnh đó, cùng với việc trang bị những kiến thức mới về
tài chính doanh nghiệp thì việc giúp sinh viên các chuyên ngành đào tạo của Trường
Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội củng cố và nâng cao năng lực tư duy, rèn
luyện kỹ năng lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định tài
chính trong tương lai là điều hết sức cần thiết.
Để đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập của giáo viên và sinh viên, Bộ môn
Tài chính doanh nghiệp tổ chức biên soạn cuốn “Hệ thống câu hỏi và Bài tập Tài
chính doanh nghiệp”. Cuốn sách được biên soạn phù hợp với nội dung giáo trình
“Tài chính doanh nghiệp” của Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội đã được xuất bản.
Nội dung cuốn sách được trình bầy theo các chương. Phần lớn trong mỗi
chương, nội dung về cơ bản bao gồm 3 phần: I. Câu hỏi tự luận II. Câu hỏi trắc nghiệm III. Bài tập
Cuốn sách này là công trình tập thể do các giảng viên của Bộ mônTài chính
thuộc Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà nội và các giảng viên khác bên
ngoài Trường tham gia biên soạn, bao gồm:
- TS. Bạch Đức Hiển - Trưởng khoa Tài chính – Ngân hàng, Trưởng Bộ môn
Tài chính, Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà nội, đồng chủ biên.
- PGS.TS. Đoàn Hương Quỳnh - Phó Trưởng Khoa, Phó Trưởng Bộ môn
TCDN, Học viện Tài chính, đồng chủ biên.
- TS. Phạm Thị Vân Anh - Phó Trưởng Bộ môn TCDN, Học viện Tài chính, đồng biên soạn.
- PGS.TS. Nguyễn Thị Hà - Phó Trưởng Bộ môn TCDN, Học viện Tài chính, đồng biên soạn. 1
- TS. Bạch Thị Thanh Hà – Giảng viên Bộ môn TCDN, Học viện Tài chính, đồng biên soạn
- ThS. Vũ Thị Hoa – Giảng viên Bộ môn TCDN, Học viện Tài chính, đồng biên soạn .
- ThS. Nguyễn Thu Phương– Giảng viên Bộ môn Tài chính, Trường Đại học
Tài chính – Ngân hàng Hà nội, đồng biên soạn.
Mặc dù tập thể tác giả đã hết sức cố gắng, tuy vậy, cuốn sách khó tránh khỏi
có những hạn chế và khiếm khuyết nhất định về nội dung và hình thức. Do vậy, tập
thể tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp chân thành của các nhà khoa học
và các bạn đọc để lần biên soạn sau được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2016 Bộ môn Tài chính
Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội 2 CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I. Câu hỏi tự luận
1. Hãy trình bầy khái niệm về tài chính doanh nghiệp?
2. Tài chính doanh nghiệp bao hàm những nội dung chủ yếu gí?
3. Tại sao có thể nói tài chính doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng đối với
hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?
4. Theo hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam, loại hình
doanh nghiệp nào mà chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các
khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp?
5. Ở Việt Nam hiện nay, theo hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp, loại hình
doanh nghiệp nào được phép phát hành chứng khoán để huy động vốn?
6. Tại sao có thể nói đặc điểm kinh tế kỷ thuật của ngành kinh tế mà doanh nghiệp
hoạt động trong đó in đậm dấu vết vào tài chính của doanh nghiệp?
7. Khi lạm phát trong nền kinh tế tế ở mức cao sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tình
hình tài chính của doanh nghiệp?
8. Hãy phân tích mối quan hệ giữa thị trường tài chính và tài chính của doanh nghiệp?
II. Câu hỏi trắc nghiệm
(Trong mỗi câu, chọn 1 đáp án đúng hay đúng nhất)
Câu 01: Tài chính doanh nghiệp có vai trò:
a. Đảm bảo đầy đủ nguồn nhân lực cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?
b. Huy động đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của DN?
c. Tổ chức sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm và hiệu quả?
d. Giám sát, kiểm tra chặt chẽ chất lượng sản phẩm?
Câu 02: Trong các nội dung sau, nội dung nào không thuộc nội dung của tài chính doanh nghiệp:
a. Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu tư?
b. Tổ chức huy động vốn đáp ứng họat động kinh doanh của DN? 3
c. Tổ chức sử dụng tốt số vốn hiện có?
d. Nghiên cứu và xúc tiến thương mại?
Câu 03: Nếu các yếu tố khác không thay đổi, lạm phát trong nền kinh tế tăng cao sẽ dẫn đến:
a. Doanh nghiệp phải bỏ ra đầu tư lượng vốn lưu động nhiều hơn?.
b. Doanh nghiệp phải bỏ ra đầu tư lượng vốn lưu động ít hơn?
c. Doanh nghiệp phải bỏ ra đầu tư lượng vốn lưu động nhiều hơn nhưng
tăng được vòng quay vốn?
d. Không ảnh hưởng đến lượng vốn lưu động đầu tư?
Câu 04: Nếu các yếu tố khác không thay đổi, chu kỳ sản xuất sản phẩm càng dài sẽ dẫn đến:
a. Doanh nghiệp phải ứng ra vốn lưu động nhiều hơn nhưng vòng quay vốn nhanh hơn?
b. Doanh nghiệp phải ứng ra vốn lưu động ít hơn và vòng quay vốn nhanh hơn?
c. Doanh nghiệp phải ứng ra vốn lưu động nhiều hơn và vòng quay vốn chậm hơn?
d. Không ảnh hưởng đến lượng vốn lưu động mà doanh nghiệp phải ứng ra?
Câu 05: Khi lãi suất thị trường tăng lên ở mức cao, điều đó sẽ đưa đến cho doanh nghiệp:
a. Có nhiều cơ hội đầu tư và chi phí sử dụng vốn tăng lên?
b. Có ít cơ hội đầu tư và chi phí sử dụng vốn giảm xuống?
c. Có nhiều cơ hội đầu tư hơn và chi phí sử dụng vốn giảm xuống?
d. Có ít cơ hội đầu tư hơn và chi phí sử dụng vốn tăng lên? 4 CHƯƠNG 2
GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA TIỀN
I. Câu hỏi tự luận
1. Lãi đơn và lãi kép giống nhau và khác nhau ở những điểm nào? Ý niệm “
Lãi mẹ đẻ lãi con ” được hiểu như thế nào trong kinh doanh?
2. Vì sao có thể nói 1 đồng tiền ngày hôm nay có giá trị lớn hơn giá trị của 1
đồng tiền nhận được ở một thời điểm trong tương lai?
3. Giá trị hiện tại của 1 đồng tiền nhận được tại 1 thời điểm trong tương lai phụ
thuộc vào những yếu tố nào và trong đó yếu tố rủi ro đã được tính đến chưa?
4. Hãy phân biệt lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực hưởng?
5. Nghiên cứu lý thuyết giá trị theo thời gian của tiền có ý nghĩa gì đối với các
nhà kinh tế cũng như đối với nhà quản trị tài chính doanh nghiệp?
6. Hãy trình bầy một số ứng dụng lý thuyết giá trị theo thời gian của tiền?
II. Câu hỏi trắc nghiệm
(Trong mỗi câu, chọn 1 đáp án đúng hay đúng nhất)
Câu 01: Giá trị tương lai của một đồng tiền bỏ ra đầu tư ở thời điểm hiện tại (tính
theo phương pháp lãi kép):
a. Tỷ lệ thuận với lãi suất, tỷ lệ nghịch với độ dài thời gian (tính theo năm) nhận được?
b. Tỷ lệ nghịch với lãi suất, tỷ lệ thuận với độ dài thời gian nhận được?
c. Tỷ lệ thuận với lãi suất, tỷ lệ thuận với độ dài thời gian nhận được?
d. Tỷ lệ nghịch với lãi suất, tỷ lệ nghịch độ dài thời gian nhận được?
Câu 02: Giá trị hiện tại của một khoản tiền ở một thời điểm trong tương lai:
a. Là giá trị có thể nhận được trong tương lai?
b. Là giá trị có thể nhận được trong tương lai tính theo phương pháp lãi đơn?
c. Là giá trị có thể nhận được trong tương lai tính theo phương pháp lãi kép?
d. Là giá trị tính chuyển về thời điểm hiện tại của khoản tiền đó dựa vào một
lãi suất chiết khấu nhất định?
Câu 03 : Nếu các yếu tố khác không có gì thay đổi, giá trị hiện tại của 1 khoản tiền
nhận được tại 1 thời điểm trong tương lai: 5
a. Sẽ càng lớn nếu tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế càng cao?
b. Sẽ càng nhỏ nếu tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế càng thấp?
c. Sẽ càng lớn nếu nếu tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế càng thấp?
d. Không bị ảnh hưởng bởi yếu tố lạm phát?
Câu 04: Nếu các yếu tố khác không có gì thay đổi, giá trị hiện tại của 1 khoản tiền
nhận được tai 1 thời điểm trong tương lai:
a. Sẽ càng lớn nếu thời điểm nhận được khoản tiền càng xa thời điểm hiện tại?
b. Sẽ càng nhỏ nếu thời điểm nhận được khoản tiền càng gần thời điểm hiện tại?
c. Sẽ càng lớn nếu thời điểm nhận được khoản tiền càng gần thời điểm hiện tại?
d. Sẽ càng nhỏ nếu thời điểm nhận được khoản tiền càng gần thời điểm hiện tại?
Câu 05: Nếu các yếu tố khác không đổi, giá trị tương lai của một khoản tiền tính theo lãi kép:
a. Sẽ càng lớn nếu thời gian nhận được khoản tiền càng gần thời điểm hiện tại?
b. Sẽ càng nhỏ nếu thời gian nhận được khoản tiền càng xa thời điểm hiện tại?
c. Sẽ càng lớn nếu thời gian nhận được khoản tiền càng xa thời điểm hiện tại?
d. Không bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời gian? III. Bài tập Bài số 01
Một người đưa thông tin quảng cáo cần mua một khung kho Tiệp loại 120 m.
Có 3 nhà cung cấp đến chào hàng và đưa ra các mức giá khác nhau:
- Nhà cung cấp thứ nhất đòi giá 150 triệu đồng, chi phí vận chuyển bốc xếp tận
nơi là 10 triệu đồng và phải thanh toán ngay. 6
- Nhà cung cấp thứ 2 đòi giá 170 triệu đồng và chịu trách nhiệm vận chuyển
tận nơi theo yêu cầu của người mua, nhưng chỉ yêu cầu thanh toán ngay 50%, số
còn lại cho chịu một năm sau.
- Nhà cung cấp thứ 3 đưa giá chào hàng là 160 triệu đồng và người mua phải
tự vận chuyển. Họ yêu cầu thanh toán ngay 20%, sau năm thứ nhất thanh toán thêm
30%, sau năm thứ hai thanh toán phần còn lại. Người mua dự tính nếu họ tự vận
chuyển thì chi phí là 15 triệu đồng.
Hãy xác định xem người mua nên chấp nhận lời chào hàng của nhà cung cấp nào thì có lợi nhất?
Biết rằng: Lãi suất ngân hàng ổn định ở mức 9%/năm. Bài số 02
Vào ngày 1/1, công ty TNHH Minh Phương mua một ngôi nhà làm văn phòng
giao dịch với giá 2.000 triệu đồng với sự thoả thuận thanh toán như sau: - Trả ngay 10% số tiền.
- Số còn lại trả dần hàng năm bằng nhau trong 5 năm, song phải chịu lãi 6%
một năm của số nợ còn laị (theo phương thức tính lãi kép). Thời điểm tính trả lãi
hàng năm là vào cuối năm (31/12)
Hãy xác định số tiền phải trả hàng năm là bao nhiêu để lần thanh toán cuối
cùng cũng là vừa hết số nợ? Bài số 03
Ông Nam dự định mua một chiếc xe tải sau đó cho thuê. Dự tính số tiền thu
được từ cho thuê chiếc xe tải đó hàng năm (tính đến cuối năm) là 200 triệu đồng.
Sau 3 năm hoạt động sẽ thanh lý chiếc xe này với giá bán thanh lý (sau thuế) dự kiến là 5 triệu đồng.
Hãy xác định xem Ông Nam chỉ có thể mua chiếc xe tải đó với giá tối đa bao nhiêu?
Biết rằng:Lãi suất ngân hàng ổn định ở mức 5% /năm. Bài số 04
Công ty Hoàng Hương mua một thiết bị sản xuất và phải trả tiền một lần vào
cuối năm thứ 5 kể từ ngày mua với số tiền thanh toán là 520 triệu đồng. Nếu bên
bán cho phép công ty trả đều số tiền vào đầu mỗi năm (cả gốc và lãi) mỗi lần bằng 7
nhau trong vòng 10 năm (lần trả đầu tiên ngay sau khi nhận thiết bị), thì số tiền phải
thanh toán mỗi lần là bao nhiêu?
Biết rằng: Lãi suất chiết khấu ổn định là 10%/năm. Bài số 05
Công ty cổ phần Hoàng Lan cần mua một dây chuyền sản xuất. Có 2 phương
thức thanh toán được đặt ra như sau:
- Nếu thanh toán ngay toàn bộ tiền hàng thì phải trả 1.890 triệu đồng.
- Nếu thanh toán theo phương thức trả góp thì phải trả ngay 700 triệu đồng, số
còn lại được thanh toán đều trong 24 tháng, với số tiền 62 triệu đồng/tháng.
Nếu công ty Hoàng Lan đồng ý thanh toán theo phương thức trả góp thì phải
chịu lãi suất là bao nhiêu một năm? Bài số 06
Ông Tuấn muốn để dành tiền cho con đi học đại học. Ngay từ lúc mới sinh
con, ông dự định sẽ mua bảo hiểm nhân thọ của công ty bảo hiểm PRUDENTIAL
với mức đóng phí đều đặn hàng năm là 7 triệu đồng, lãi suất ổn định ở mức 6%/
năm. Hỏi khi con ông tròn 18 tuổi, hợp đồng bảo hiểm kết thúc thì số tiền ông Tuấn
sẽ được thanh toán là bao nhiêu? Bài số 07
Ông Văn Thắng vay thế chấp ngân hàng một khoản tiền 500 triệu đồng với
mức lãi suất là 12%/năm. Nếu hợp đồng vay thỏa thuận trả dần đều mỗi năm một
lần trong thời hạn 5 năm (bắt đầu sau 1 năm kể từ ngày vay vốn) thì số tiền phải
thanh toán hàng năm đều đặn là bao nhiêu? trong đó tiền gốc mỗi năm phải trả là bao nhiêu? Bài số 08
Ngân hàng A trả lãi suất 8,5%/năm, gộp lãi hàng năm cho các khoản tiền gửi.
Ngân hàng B trả lãi suất 8%/năm, gộp lãi hàng quí. Nếu bạn có tiền, bạn sẽ gửi tiền vào ngân hàng nào? Bài số 09
Ngân hàng A trả lãi suất 8%/năm, gộp lãi hàng quí cho các khoản tiền gửi.
Ngân hàng B gộp lãi theo kỳ hạn 6 tháng. Hãy cho biết ngân hàng B phải qui định 8
lãi suất danh nghĩa của mình là bao nhiêu để lãi suất thực tế của mình bằng lãi suất
thực tế của ngân hàng A? Bài số 10
Công ty cổ phần Đại Lợi kinh doanh bất động sản đang chào bán các căn hộ
với giá niêm yết là 1.200 triệu đồng/căn hộ và đưa ra 2 đề phương thức thanh toán sau:
- Thanh toán ngay 200 triệu đồng, số còn lại thanh toán dần đều trong 25 tháng
kế tiếp, mỗi tháng là 40 triệu đồng; hoặc:
- Giảm giá 100 triệu đồng nếu khách hàng trả tiền ngay toàn bộ tiền nhà.
Nếu là người đang có ý định mua căn hộ của công ty Đại Lợi, bạn sẽ chọn
phương thức thanh toán nào? Vì sao?
Biết rằng: Lãi suất vay ngân hàng 1%/tháng. Bài số 11
Một công ty đang xem xét đầu tư 2 loại chứng khoán sau:
- Chứng khoán A: chi phí đầu tư 50 triệu đồng, dự kiến sẽ nhận được khoản thu
118,37 triệu đồng sau 10 năm.
- Chứng khoán B: chi phí đầu tư 100 triệu đồng, sẽ được nhận khoản thu 10 triệu
đồng vào cuối mỗi năm trong 9 năm, và cuối năm thứ 10 sẽ được thanh toán 110 triệu đồng. Yêu cầu:
a. Xác định tỷ lệ chiết khấu cho các dòng tiền thanh toán của mỗi chứng khoán?
b. Nếu tỷ suất sinh lời yêu cầu là 8%/năm thì công ty nên đầu tư vào chứng
khoán nào thì có lợi nhất? Bài số 12
Một doanh nghiệp vay ngân hàng khoản tiền 1.000 triệu đồng có thời hạn 8
năm với lãi suất 10%/năm. Ngân hàng yêu cầu kế hoach trả nợ như sau: 2 năm đầu
chỉ trả lãi, 4 năm kế tiếp trả các khoản tiền bằng nhau là 200 triệu đồng mỗi năm, số
tiền còn lại thanh toán đều trong 2 năm cuối. Bạn hãy giúp doanh nghiệp lập kế
hoạch trả nợ theo yêu cầu của ngân hàng? 9 Bài số 13
Công ty trách nhiệm Kim Thành vừa ký kết thành công 1 hợp đồng tín dụng
với Ngân hàng cổ phần Tây Á. Theo bản hợp đồng này, Công ty được vay một
khoản tiền là 1.000 triệu đồng với thời hạn 5 năm theo phương thức trả dần đều:
Mỗi năm số tiền phải trả cả gốc và lãi là bằng nhau và trả ở cuối mỗi năm), lãi suất là 8% trên số dư nợ. Yêu cầu:
Hãy lập lịch trả nợ của Công ty cho Ngân hàng cổ phần Tây Á(xác định rõ số nợ
gốc và tiền lãi vay phải trả mỗi năm)? 10 CHƯƠNG 3
CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
I. Câu hỏi tự luận
1. Phân biệt chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm?
2. Trình bầy các cách phân loại chi phí SXKD và cho biết tác dụng của
mỗi cách phân loại chi phí?
3. Tại sao có thể nói hạ giá thành sản phẩm là công cụ quan trọng của
doanh nghiệp để nâng cao khả năng cạnh tranh và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp?
4. Hãy phân biệt doanh thu và tiền thu bán hàng?
5. Việc đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu bán hàng sẽ đem lại những lợi ích gì cho doanh nghiệp?
6. Hãy phân tích ý nghĩa tăng lợi nhuận của doanh nghiệp?
7. Tại sao có thể nói phân tích điểm hòa vốn kinh tế là một công cụ hữu
ích của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp? Mặc dù ðýợc coi là công
cụ hữu ích nhýng nó vẫn có những ðiểm hạn chế gì?
8. Bạn hãy cho biết hiện nay ở Việt Nam, các doanh nghiệp nhà nước
phân phối lợi nhuận như thế nào?
9. Hiện nay, thông thường trong các doanh nghiệp ở Việt Nam có các
loại quỹ chủ yếu nào và việc tạo lập các quỹ đó nhằm mục đích gì?
II. Câu hỏi trắc nghiệm
(Trong mỗi câu, chọn 1 đáp án đúng hay đúng nhất)
Câu 01: Giá thành toàn bộ sản phẩm được xác định trên cơ sở:
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung.
b. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí
sản xuất chung + Chi phí bán hàng
c. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí
sản xuất chung + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý DN 11
d. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí
sản xuất chung + Chi phí bán hàng + Lãi vay trong kỳ
Câu 02: Việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh thành các khoản mục chi phí
(chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý DN) là:
a. Dựa vào tính chất kinh tế của chi phí
b. Dựa vào công dụng và địa điểm phát sinh chi phí.
c. Dựa vào mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm sản xuất và chi phí.
d. Dựa vào vai trò của chi phí trong quá trình sản xuất.
Câu 03: Thời điểm xác định doanh thu là khi:
a. Sản phẩm được xuất kho đem đi tiêu thụ
b. Sản phẩm được xuất giao cho người mua và được người mua chấp nhận thanh toán
c. Khi sản phẩm được xuất giao và phải thu được tiền về DN.
d. Khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng.
Câu số 04: Tại điểm hoà vốn tài chính thì: a. EBITDA bằng 0.
b. Chi phí cố định kinh doanh = Tổng chi phí biến đổi.
c. Sản lượng tiêu thụ là nhiều nhất.
d. Lợi nhuận trước thuế = 0.
Câu 05: Trong các khoản sau khoản nào được giảm trừ khỏi doanh thu bán hàng
khi xác định doanh thu thuần: a. Chiết khấu thanh toán
b. Chiết khấu thương mại
c. Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ d. Thuế nhập khẩu III. Bài tập Bài 01
Năm N, công ty cổ phần Vân Anh có tài liệu năm N như sau:
1. Doanh thu thuần bán hàng là 500.000 triệu đồng. 12
2. Chi phí sản xuất kinh doanh là 320.000 triệu đồng ( trong đó chi phí khấu hao là
30.000 triệu đồng). Lãi vay vốn phải trả trong năm là 20.000 triệu đồng. Công ty
phải nộp thuế thu nhập với thuế suất 20%.
Yêu cầu: Hãy xác định EBITDA, EBIT và lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm? Bài số 02
Công ty trách nhiệm hữu hạn Kim Tiến đang xem xét kế hoạch sản xuất một
loại sản phẩm mới. Dự kiến chi phí cố định kinh doanh cho việc sản xuất sản phẩm
này là 3.000 triệu đồng/năm. Chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm là 175.000
đồng. Giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng là 200.000 đồng/sp. Sản lượng
sản phẩm tiêu thụ hàng năm dự kiến đạt 160.000 sản phẩm. Yêu cầu:
a. Hãy xác định sản lượng hòa vốn kinh tế và doanh thu hòa vốn kinh tế?
b. Nếu chi phí biến đổi giảm xuống còn 168.000 đ/sp thì sản lượng hòa vốn
kinh tế thay đổi như thế nào?
c. Nếu chi phí cố định tăng thêm 3.750 triệu đồng/ năm thì sản lượng hòa vốn thay đổi ra sao?
d. Nếu sản lượng tiêu thụ tăng thêm 15% thì lợi nhuận trước lãi vay và thuế
(EBIT)sẽ thay đổi như thế nào? Bài số 03
Công ty cổ phần Tân Xuân dự định đầu tư 1.000 triệu đồng vào một phân
xưởng sản xuất mới; trong đó, đầu tư về TSCĐ là 800 triệu đồng và đầu tư về vốn
lưu động thường xuyên là 200 triệu đồng. Công suất thiết kế của phân xưởng là
5.500 sản phẩm/năm. Chi phí cố định kinh doanh chưa kể chi phí khấu hao là 100
triệu đồng/năm. Chi phí biến đổi cho một sản phẩm là 50.000 đồng, giá bán một sản
phẩm (chưa có thuế giá trị gia tăng) là 100.000 đồng.
1. Hãy xác định sản lượng hòa kinh tế của Công ty?
2. Hãy xác định sản lượng hòa vốn tài chính nếu Công ty đầu tư 50% bằng vốn
chủ sở hữu và 50% bằng vốn vay với lãi suất 10%/năm? 13
Biết rằng: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng; tỷ lệ khấu
hao TSCĐ bình quân là 8%/năm và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Bài số 04
Công ty X chuyên sản xuất kinh doanh loại sản phẩm A có tài liệu sau:
1. Công suất thiết kế: 20.000 sản phẩm /năm
2. Sản lượng sản xuất và tiêu thụ: 18.000 sản phẩm/năm
3. Chi phí sản xuất kinh doanh:
a. Tổng chi phí cố định: 600 triệu đồng/năm
b. Chi phí biến đổi: 100.000 đồng/ sản phẩm
4. Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng: 150.000 đồng / sản phẩm
5. Tổng số vốn kinh doanh bình quân là: 2.000 triệu đồng, trong đó vốn vay là 800
triệu đồng với lãi suất vay vốn bình quân là 10%/năm. Yêu cầu:
a. Doanh nghiệp cần huy động bao nhiêu % năng lực sản xuất theo công suất
thiết kế để đạt mức hoà vốn(hòa vốn kinh tế và hòa vốn tài chính)?
b. Thời gian cần thiết để hoà vốn là bao lâu?
c. Nếu trong năm, sản phẩm A chỉ bán được với giá 120.000 đ/SP. Hãy cho
biết, công ty có đạt được hoà vốn hay không? Bài số 05
Công ty cổ phần Tân Mai chuyên sản xuất một loại sản phẩm, đồng thời thực
hiện tài trợ toàn bộ nhu cầu vốn kinh doanh bằng vốn chủ sở hữu, có số liệu về tình
hình sản xuất kinh doanh năm N như sau:
1. Chi phí sản xuất và tiêu thụ:
- Khấu hao thiết bị: 240 triệu đồng/năm.
- Chi phí vật tư: 0,6 triệu đồng/ SP.
- Tiền thuê nhà xưởng: 170 triệu đồng/năm
- Chi phí nhân công trực tiếp: 0,15 triệu đồng/SP
- Chi phí bằng tiền khác: 0,05 triệu đồng/ SP
- Chi phí cố định khác: 90 triệu đồng/năm
2. Giá bán chưa có thuế GTGT: 1 triệu đồng/SP 14
3. Công suất thiết kế: 3.000 SP/năm
4. Công ty phải nộp thuế thu nhập với thuế suất 20% Yêu cầu:
a. Xác định sản lượng hoà vốn kinh tế, doanh thu hoà vốn kinh tế, công suất
hoà vốn kinh tế, thời gian hoà vốn kinh tế? Vẽ đồ thị điểm hoà vốn kinh tế?
b. Xác định giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá sản xuất và tiêu thụ tại các
mức sản lượng: 1.500 SP; 2.000 SP; 2.500 SP; 3.000 SP.
c. Trong năm, nếu Công ty dự kiến phải đạt được lợi nhuận sau thuế là 40 triệu
đồng thì phải sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?
d. Giả sử khi bắt đầu sản xuất giá trên thị trường chỉ còn 0,9 triệu đồng/SP,
vậy Công ty có nên tiếp tục sản xuất hay ngừng sản xuất? Biết rằng Công ty không
thể chuyển ngay sang sản xuất loại sản phẩm khác trong năm.
e. Khi biết thông tin trên, một đơn vị khác có ý định thuê lại cơ sở của Công ty
với giá thuê 320 triệu đồng/ năm. Theo bạn Công ty có nên đồng ý cho thuê không? Bài số 06
Công ty TNHH Kim Thành chuyên sản xuất kinh doanh loại sản phẩm A với
công suất thiết kế 7.000 sản phẩm /năm, năm N-1 có tài liệu sau:
1.Sản lượng sản xuất và tiêu thụ trong năm : 5.000 sản phẩm.
2. Chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm:
- Tổng chi phí cố định(chi phí cố định kinh doanh): 270 triệu đồng
- Chi phí biến đổi: 60.000 đồng/ sản phẩm
3. Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng: 150.000 đồng/sản phẩm.
4. Lãi vay vốn kinh doanh phải trả trong năm: 45 triệu đồng Yêu cầu:
a. Với mức sản xuất và tiêu thụ như trên, theo bạn, năm công ty lãi hay lỗ?
b. Năm N, dự kiến tình hình sản lượng tiêu thụ, chi phí, giá bán sản phẩm và số vốn
vay của công ty giống như năm trước. Nhưng đầu tháng vừa qua, công ty nhận được
thêm đơn đặt hàng của công ty Huy Hoàng với nội dung chủ yếu: đặt mua 1.500 sản
phẩm với giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng là 130.000 đồng/sản phẩm. Vậy theo
bạn, công ty có nên nhận đơn đặt hàng này hay không? vì sao? 15
c. Theo tính toán của một thành viên ban lãnh đạo công ty: Trong năm nay, nếu tiến
hành quảng cáo sản phẩm trên truyền hình thì công ty sẽ tiêu thụ được 6.000 sản
phẩm, nhưng phải chịu chi phí quảng cáo là 20 triệu đồng/năm. Theo anh chị, công
ty có nên thực hiện quảng cáo không?
d. Có một phương án kinh doanh đưa ra như sau: Nếu Công ty không thực hiện
quảng cáo mà thực hiện giảm giá bán xuống còn 135.000 đồng/sản phẩm, công ty sẽ
tiêu thụ được 7.000 sản phẩm. Khi đó công ty thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế?
Biết rằng: Công ty phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là 20% Bài số 07
Công ty TNHH Vạn Lợi chuyên sản xuất kinh doanh loại sản phẩm A có tài liệu sau:
1. Công suất thiết kế: 8.000 sản phẩm /năm.
2. Năm vừa qua(năm N) có tình hình như sau:
a. Mức sản xuất và tiêu thụ ở năm trước: 6.000 sản phẩm/năm
b. Chi phí sản xuất kinh doanh cho số sản phẩm trên:
- Tổng chi phí cố định kinh doanh: 380 triệu đồng/năm
- Chi phí biến đổi: 40.000 đồng/ sản phẩm
c. Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng: 120.000 đồng/ sản phẩm
d. Tổng số vốn kinh doanh bình quân là: 600 triệu đồng; trong đó, vốn vay là 300
triệu đồng với lãi suất vay vốn bình quân là 10%/năm. Yêu cầu:
1. Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế tręn doanh thu vŕ tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn kinh doanh năm N?
2. Theo tính toán của các nhà quản trị công ty, năm nay chi phí biến đổi cho 1 đơn
vị sản phẩm vẫn như năm vừa qua. Để huy động hết công suất sản xuất theo thiết kế
thì công ty cần giảm giá bán xuống mức 110.000 đồng/sản phẩm; Tuy nhiên, tổng
số vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong năm dự tính sẽ là 720 triệu đồng; trong
đó, số vốn vay là 350 triệu đồng và vẫn có thể vay với lãi suất 10%/năm. Nếu thực
hiện phương án này thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ suất lợi
nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh so với năm trước sẽ tăng lên hay giảm đi? 16
Biết rằng: Công ty phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là 20% Bài số 08
Công ty TNHH Đức Phúc chuyên sản xuất linh kiện điện tử có tài liệu sau:
I. Tài liệu năm báo cáo:
1. Sản lượng sản xuất tiêu thụ trong năm là 50.000 linh kiện với giá bán chưa có
thuế giá trị gia tăng là 120.000 đồng/ linh kiện.
2. Chi phí sản xuất kinh doanh cho số linh kiện trên :
- Tổng chi phí cố định kinh doanh: 200 triệu đồng
- Chi phí biến đổi: 115.000 đồng/linh kiện.
II. Tài liệu năm kế hoạch
1. Đầu năm, công ty dự kiến đổi mới dây chuyền công nghệ nâng cấp tài sản cố
định và do vậy phải đầu tư tăng thêm 350 triệu đồng (Giả định thời gian thực hiện
công việc này là không đáng kể).
2. Việc thực hiện việc đổi mới này có thể giảm bớt được chi phí biến đổi là 1.000
đồng/ linh kiện, đồng thời có thể tăng thêm sản lượng sản xuất và tiêu thụ lên mức
60.000 linh kiện với giá bán như năm trước. Yêu cầu: a.
Hãy xem xét sản lượng hoà vốn kinh tế năm kế hoạch có sự thay đổi
nào không so với năm báo cáo? b.
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế(EBIT)năm kế hoạch thay đổi như thế nào so với năm báo cáo? c.
Theo tính toán của một nhà quản trị công ty, với việc đổi mới công
nghệ như đã nêu, đồng thời nếu công ty thực hiện giảm giá bán đi 1.000 đồng/
linh kiện thì có thể tăng thêm được sản lượng tiêu thụ là 10.000 linh kiện. Hãy
cho biết công ty có nên thực hiện giảm giá bán sản phẩm như vậy không?
Biết rằng: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, tỷ lệ khấu
hao tài sản cố định bình quân là 10%/năm. Bài số 09
Công ty cổ phần Sao Mai chuyên sản xuất kinh doanh 1 loại sản phẩm có tình hình như sau: 17
Tài liệu năm báo cáo
1. Số lượng sản phẩm sản xuất tiêu thụ trong năm: 143.425 sản phẩm
2. Giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng: 100.000đồng/ sản phẩm
3. Chi phí sản xuất kinh doanh cho số sản phẩm trên :
- Tổng chi phí cố định kinh doanh: 4.800 triệu đồng
- Chi phí biến đổi: 60.000 đồng/sản phẩm
4. Lãi vay vốn kinh doanh phải trả trong năm là: 270 triệu đồng
5. Trích bảng Cân đối kế toán ngày 31/12
Đơn vị: triệu đồng Số Số cuối Số đầu Số đầu Tài sản Nguồn vốn cuối năm năm năm năm
I. Tài sản ngắn hạn 2.000 1.600 I. Nợ phải trả 3.420 3.016 1. Vốn bằng tiền 338 200 1. Nợ ngắn hạn 620 440 2. Hàng tồn kho 1.132 1050 2. Nợ dài hạn 2.800 2.576 3. Các khoản phải thu 530 350 3.
II. Tài sản dài hạn 4.400 4.000
II. Vốn chủ sở hữu 2.980 2.584 -Nguyên giá TSCĐ 5.400 4.600
-Giá trị hao mòn luỹ kế (1.000) (600) Cộng tài sản 6.400 5.600 Cộng nguồn vốn 6.400 5.600
B. Tài liệu năm kế hoạch
1. Trong năm công ty sẽ mở rộng quy mô kinh doanh, dự kiến số vốn sản xuất kinh
doanh bình quân sử dụng trong năm là 7.500 triệu đồng.
2. Tổng chi phí cố định kinh doanh trong năm là : 5.000 triệu đồng
3. Chi phí biến đổi và giá bán một đơn vị sản phẩm vẫn như năm báo cáo.
4. Lãi vay vốn kinh doanh phải trả trong năm là : 350 triệu đồng Yêu cầu: a)
Hãy xác định sản lượng hoà vốn kinh tế và sản lượng hoà vốn
tài chính năm báo cáo và năm kế hoạch? 18 b)
Để đạt tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh( ROA)
như năm báo cáo, năm kế hoạch doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?
Biết rằng: Công ty phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là 20% 19