
1.4. Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất nhập khẩu
1.4.1.Khái quát về nhập khẩu hàng hóa
Theo quy định tại Điều 28Luật Thương mại 2005về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cụ
thể như sau:
- Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa
vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo
quy định của pháp luật.
-Nhập khẩuhàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài
hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng
theo quy định của pháp luật
1.4.2. Các hình thức nhập khẩu hàng hóa thông dụng
Nhập khẩu trực tiếp (nhập khẩu tự doanh)
Nhập khẩu trực tiếp được tiến hành khá đơn giản, là hình thức mà một doanh nghiệp
trong nước trực tiếp đứng ra thỏa thuận ký kết hợp đồng thương mại nhập khẩu hàng hóa
với doanh nghiệp nước ngoài mà không bị ràng buộc từ bên thứ ba trung gian nào. Hình
thức nhập khẩu này thì bên mua sẽ tự đi tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, tự tìm đối tác,
ký hợp đồng và toàn quyền ký kết và thực hiện hợp đồng, tự bỏ vốn, chịu mọi rủi ro và
chi phí trong giao dịch…
Với loại hình nhập khẩu này dễ dàng định hướng kinh doanh trong tương lai, chủ động
được nguồn hàng, doanh nghiệp cũng dễ dàng nắm được tình hình giao dịch, tiết kiệm
được nhiều chi phí, … Bên cạnh đó còn tạo được uy tín trên thị trường quốc tế. Doanh
nghiệp cũng cần có tiềm lực tài chính tốt, cán bộ nhân viên tham gia giao dịch cần vững
về nghiệp vụ, kinh nghiệm, hiểu biết về thị trường để hạn chế rủi ro phát sinh
Nhập khẩu ủy thác (Nhập khẩu gián tiếp Entrusted import)
Nhập khẩu ủy thác được hiểu là bằng hợp đồng ủy thác thì bên nhập khẩu hàng hóa
thực hiện hoạt động dịch vụ thương mại thông qua việc thuê một đơn vị trung gian thay
mặt và đứng tên nhập khẩu hàng hóa. Các đơn vị mới thành lập thường ít kinh nghiệm,
tiềm lực kinh tế hạn hẹp, không có đủ kinh nghiệm, có vốn những lại không có chức năng

nhập khẩu hoặc nhập khẩu mới thì thường ủy thác cho một đơn vị trung gian làm cầu nối
giữa đơn vị mua hàng với đối tác nước ngoài.
Bên nhận ủy thác sẽ đứng ra đại diện cho bên mua hàng trong nước để ký hợp đồng
kinh doanh nhập khẩu với danh nghĩa của mình (đơn vị được ủy thác nhập khẩu). Mọi chi
phí phát sinh liên quan đến việc nhập khẩu do bên mua hàng chi trả (bên ủy thác). Bên
nhận ủy thác có trách nhiệm phải cung cấp thông tin về thị trường, giá cả, khách hàng,
những điều kiện có liên quan đến đơn hàng được ủy thác, ký kết hợp đồng và thực hiện
các thủ tục liên quan đến nhập khẩu để nhập hàng về đúng thời hạn và đúng yêu cầu
trong hợp đồng đã ký với bên ủy thác nhập khẩu. Bên ủy thác sẽ trả phí dịch vụ cho bên
nhận ủy thác nhập khẩu. Chi phí về việc ủy thác tùy thuộc vào mối quan hệ của hai bên
và sự thỏa thuận giá.
Buôn bán đối lưu
Đây là hình thức trao đổi giữa các mặt hàng được định đồng giá với nhau, được sử
dụng chủ yếu trong các giao dịch mua bán với chính phủ những nước đang phát triển. Có
thể hiểu rằng khi nhập khẩu một sản phẩm từ nước ngoài, thì doanh nghiệp trong nước
xuất khẩu cho họ một lượng hàng hóa có giá trị tương đương thay vì phải trả phí tiền tệ sẽ
thanh toán.
Trong phương thức này, doanh nghiệp có thể tiến hành đồng thời cả hai hoạt động xuất
khẩu và nhập khẩu trong cùng một hợp đồng với giá trị hàng xuất và giá trị hàng nhập
tương đương nhau. Do đó, doanh nghiêp xuất khẩu được tính doanh thu sẽ được tính trên
cả kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu.
Tạm nhập tái xuất
Tạm nhập tái xuất là hình thức mà thương nhân Việt Nam nhập khẩu tạm thời hàng hóa
vào Việt Nam, nhưng không được đưa vào nước tiêu thụ, sau đó lại xuất khẩu chính hàng
hóa đó ra khỏi Việt Nam sang một nước thứ 3 để thu lợi nhuận.
Hình thức tạm nhập tái xuất bao gồm cả nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu lại
lượng ngoại tệ lớn hơn số vốn ban đầu đã bỏ ra. Khi tiến hành tạm nhập tái xuất, hợp
đồng bán hàng gồm hai hợp đồng được ký kết với doanh nghiệp xuất khẩu và hợp đồng
được ký kết với doanh nghiệp nơi sẽ nhập khẩu.

Nhập khẩu gia công:
Đây là hình thức mà bên nước ta nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc và công nghệ từ
nước ngoài về, sử dụng hàng hóa nhập khẩu để gia công hàng hóa theo đúng yêu cầu nhà
nước thuê gia công yêu cầu theo hợp đồng gia công đã ký kết. Sau khi hàng hóa hoàn
thiện thì chuyển giao cho nước thứ 3 theo yêu cầu của bên thuê gia công.
(Nguồn:https://luatduonggia.vn/phap-luat/nhap-khau-la-gi-cac-hinh-thuc-nhap-khau-
hang-hoa-thong-dung/)
1.4.3. Mã loại hình nhập khẩu
NHẬP KHẨU
A11 Nhập kinh doanh tiêu dùng
A12 Nhập kinh doanh sản xuất
A21 Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập
A31 Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu
A41 Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu
A42 Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ các loại hình khác, trừ tạm nhập
A43 Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế
A44 Tạm nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế
(Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Quyết định 1357/QĐ-TCHQ 2021)
NHẬP KHẨU
E11 Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài
E13 Nhập hàng hóa khác vào DNCX
E15 Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa
E21 Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài
E23 Nhập nguyên liệu, vật tư gia công từ hợp đồng khác chuyển sang
E31 Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu
E33 Nhập nguyên liệu, vật tư vào kho bảo thuế
E41 Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài
(Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quyết định 1357/QĐ-TCHQ 2021)

NHẬP KHẨU
G11 Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất
G12 Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn
G13 Tạm nhập miễn thuế
G14 Tạm nhập khác
G51 Tái nhập hàng hóa đã tạm xuất
C11 Hàng nước ngoài gửi kho ngoại quan
C21 Hàng đưa vào khu phi thuế quan
H11 Hàng nhập khẩu khác
(Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quyết định 1357/QĐ-TCHQ 2021)
1.4.4. Vai trò của nhập khẩu
Vai trò của nhập khẩu đối với các doanh nghiệp
Thông qua hoạt động nhập khẩu, các sản phẩm ngoại nhập có chất lượng tốt, mẫu mã
đa dạng, có tính cạnh tranh cao tham gia vào thị trường nội địa buộc doanh nghiệp sản
xuất trong nước phải không ngừng đổi mới, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng, dịch
vụ sản phẩm và hạ giá thành để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nội địa. Điều này đồng
thời cũng làm cho hiệu quả sản xuất được nâng cao, người lao động tìm được việc làm,
đời sống được cải thiện.
Nhập khẩu giúp làm nâng cao năng lực chuyên môn của các bộ phận trong doanh
nghiệp nhập khẩu bởi hoạt động động này diễn ra trên phạm vi quốc tế, có sự giao lưu
của nhiều nền kinh tế khác nhau về chính trị, văn hoá, ngôn ngữ, phong tục tập quán…
Do đó, các doanh nghiệp nhập khẩu buộc phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản
trị, các cán bộ, các cá nhân trong doanh nghiệp luôn luôn phải học hỏi kinh nghiệm, nâng
cao nghiệp vụ để hoàn thành tốt công việc của mình.
Hoạt động nhập khẩu hàng hoá có vai trò làm tăng vị thế và uy tín của doanh nghiệp cả
ở thị trường trong nước và trị thường quốc tế. Doanh nghiệp có thể sử dụng lợi nhuận từ
hoạt kinh doanh đem lại để mở rộng lĩnh vực kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật, góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động

cũng như giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội, cải thiện và phát triển các mối quan
hệ trong kinh doanh.
Vai trò của nhập khẩu đối với nền kinh tế Việt Nam
Hoạt động nhập khẩu góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đồng thời cũng đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật bởi nhập khẩu đòi hỏi sự đồng bộ về kỹ thuật do đó cần có dây
chuyền hiện đại và sự đổi mới trong đội ngũ cán bộ quản lý và kỹ thuật, tạo ra kỷ luật
chặt chẽ trong đội ngũ nhân công.
Nhập khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng nguyên vật liệu đầu vào phục vụ
cho quá trình sản xuất hàng hóa trong nước, từ đó nâng cao khả năng sản xuất trong nước
và giúp quốc gia khai thác hiệu quả lợi thế của mình. Hay nói cách khác, hoạt động nhập
khẩu giúp tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều về trình độ phát triển kinh tế
xã hội và thúc đẩy sự phát triển của nền sản xuất xã hội, góp phần xoá bỏ tình trạng độc
quyền trong nước.
Bên cạnh khả năng cung ứng đầu vào cho sản xuất trong nước, nhập khẩu cũng có ý
nghĩa to lớn trong việc bù đắp, bổ sung kịp thời những thiếu hụt về cầu do sản xuất trong
nước không đáp ứng được gây mất cân đối của nền kinh tế. Hơn nữa, hoạt động này còn
tạo nên sự phong phú về mặt hàng, chủng loại, quy cách, mẫu mã, chất lượng các loại
hàng hoá cho thị trường trong nước cũng như tạo ra những nhu cầu mới cho xã hội. Từ
đó góp phần tạo ra sự cân đối giữa cung và cầu trong nước, đảm bảo cho sự phát triển cân
đối và ổn định.
– Tránh tình trạng khan hiếm bất ổn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân. Quốc gia
cần nhập khẩu từ những nguồn bên ngoài nhằm đảm bảo cân đối kinh tế, phát triển ổn
định bền vững khi mà tự quốc gia đó không thể sản xuất hoặc sản xuất không đủ để cung
cấp.
– Việc nhập khẩu hàng hóa nước ngoài kết hợp hàng hóa có sẵn trong nước giúp thị
trường tiêu dùng trở nên đa dạng hóa và nhộn nhịp hơn. Khả năng tiêu dùng và mức sống
của người dân khi người dân có nhiều sự lựa chọn từ chủng loại hóa, nguồn gốc xuất xứ,
giá cả lẫn chất lượng.

– Tình trạng độc quyền, tự cung tự cấp sẽ bị xóa bỏ, đảm bảo quyền lợi cho người dân.
Nhập khẩu hàng hóa tại nên một thị trường năng động, tiến tới hợp tác rộng rãi giữa các
quốc gia, là cơ hội để phát huy lợi thế so sánh công bằng.
– Nhập khẩu đóng vai trò giúp phát triển doanh nghiệp trong nước. Bởi khi có hàng ngoại
nhập cùng với các mặt hàng trong nước, người dân có thêm nhiều chọn lựa, tạo nên sự
cạnh tranh lớn, thì buộc các doanh nghiệp phải thay đổi với tình hình thực tế, cải tiến chất
lượng sản phẩm, dịch vụ để thu hút khách hàng.
– Thông qua việc nhập khẩu, quá trình chuyển giao công nghệ sẽ giúp kinh tế quốc gia
không ngừng cải thiện. Việc nhập khẩu giúp các nước khác kế thừa nhanh chóng những
cải tiến mới, tại cơ hội học hỏi lẫn nhau tạo nên sự cân bằng về trình độ sản xuất giữa các
quốc gia, không phải mất giá nhiều chi phí và thời gian.
1.4.5.Các yếu tố ảnh hưởng tới nhập khẩu
Chính sách của Chính phủ
Chính sách của Chính phủ có tác động không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động nhập
khẩu. Các chính sách tài chính tín dụng ưu đãi cho các nhà nhập khẩu sẽ tạo cho họ nắm
được cơ hội kinh doanh và thu lợi nhuận. Chính sách bảo hộ nền sản xuất trong nước và
khuyến khích thay thế hàng nhập khẩu đã làm giảm hiệu quả kinh doanh của các nhà
nhập khẩu muốn thu lợi nhuận qua việc bán hàng nhập khẩu trong nước, nhưng mang lại
hiệu quả kinh tế xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động, hơn nữa khuyến khích
các ngành sản xuất trong nước phát huy được khả năng của mình.
Thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá hoặc tính theo phần
trăm đối với tổng trị giá hàng hoá hay là kết ọp cả hai cách nói trên đối với hàng nhập
khẩu. Theo đó người mua trong nước phải trả cho những hàng hoá nhập khẩu một khoản
lớn hơn mức mà người xuất khẩu nước ngoaì nhận được.
Thuế nhập khẩu nhằm bảo vệ và phát triển sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng trong nước và
góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên thuế nhập khẩu làm cho giá
bán trong nước của hàng nhập khẩu cao hơn mức giá nhập và chính người tiêu dùng

trong nước phải chịu thuế này. Nếu thuế này quá cao sẽ đưa đến tình trạng giảm mức cầu
của người tiêu dùng đối với hàng nhập và làm hạn chế mức nhập khẩu của doanh nghiệp.
Từ cuối thập kỷ 80, nhiều quốc gia đã thay đổi chiến lược phát triển TMQT, đẩy mạnh
xuất khẩu và nâng cao trình độ sản xuất trong nước, cạnh tranh với thị trường thế giới. Để
thực hiện chiến lược đó, nhiều nước đã cắt giảm thuế quan để khuyến khích trao đổi. Ví
dụ như Đài Loan đã giảm thuế hàng nhập khẩu từ 40% xuống 20%. Thái Lan giảm thuế
xuất nhập khẩu máy móc thiết bị từ 30% xuống còn 5%. Việt Nam với tiến trình tham gia
vào AFTA giảm mức thuế suất xuất nhập khẩu xuống còn 0 - 5% vào năm 2006. Còn
hiện tại việc quy định mức thuế xuất nhập khẩu luôn là đề tài được quan tâm từ nhiều
phía.
Hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu là quy định của Nhà nước nhằm hạn chế nhập khẩu về số lượng
hoặc giá trị một số mặt hàng nhất định hoặc từ những thị trường nhất định trong một
khoảng thời gian thường là một năm.
Mục tiêu việc áp dụng biện pháp quản lý nhập khẩu bằng hạn ngạch của Nhà nước nhằm
bảo hộ sản xuất trong nước, sử dụng có hiệu quả quỹ ngoại tệ, bảo đảm các cam kết của
Chính phủ ta với nước ngoài.
Hạn ngạch nhập khẩu đưa đến tình trạng hạn chế số lượng nhập khẩu đồng thời gây ảnh
hưởng đến giá nội địa của hàng hoá. Hạn ngạch nhập khẩu có tác động tương đối giống
với thuế nhập khẩu tức là do có hạn ngạch làm giá hàng nhập khẩu trong nước sẽ tăng
lên. Nhưng hạn ngạch không làm tăng thu ngân sách. Đối với cả Chính phủ và các doanh
nghiệp trong nước, việc cấp hạn ngạch nhập khẩu có lợi là xác định được khối lượng
nhập khẩu biết trước.
Hiện nay Nhà nước ta tiến hành đấu thầu hạn ngạch chứ không phân bổ trực tiếp cho các
doanh nghiệp như trước đây nữa. Doanh nghiệp nào thắng thầu thì sẽ có quyền nhập khẩu
mặt hàng đó với số lượng quy định.Tuy nhiên việc nhập khẩu nhiều hay ít khi doanh
nghiệp đã thắng thầu phụ thuộc vào đinh ngạch (tổng hạn ngạch) mà Chính phủ đưa ra.
Tỷ giá hối đoái

Các phương tiện thanh toán quốc tế được mua và bán trên thị trường hối đoái bằng tiền tệ
quốc gia của một nước theo một giá cả nhất định. Vì vậy, giá cả của một đơn vị tiện tệ
nước này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ của nước kia được gọi là tỷ giá hối đoái
(TGHĐ).
Việc áp dụng loại TGHĐ nào, cao hay thấp đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất
nhập khẩu.
Việc phá giá đồng nội tệ hay chính là TGHĐ cao lên sẽ có tác dụng khuyến khích xuất
khẩu, hạn chế nhập khẩu. Ngược lại, TGHĐ thấp sẽ hạn chế xuất khẩu và đẩy mạnh nhập
khẩu.
Nhân tố cạnh tranh
Cạnh tranh được xem xét theo hai góc độ: cạnh tranh trong nội bộ ngành sản xuất trong
nước và cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài. Trong một thời kỳ, nếu có nhiều doanh
nghiệp cùng nhập khẩu một loại mặt hàng và tiêu thụ ở thị trường nội địa hay nhập khẩu
để sản xuất cùng một loại mặt hàng thì việc cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn tới giá cả,
doanh số bán hàng, ảnh hưởng tới mức tiêu thụ và do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu
quả kinh doanh. Khi có nhiều nhà nhập khẩu cùng quan tâm đến một loại hàng hoá, giá
nhập khẩu cũng tăng lên làm tăng các khoản chi phí, giảm hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp cùng một lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Các nhà sản xuất nước ngoài khi thâm nhập thị trương nội địa cũng trở thành một đối
thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước. Họ cạnh tranh bằng giá cả, chất lượng, mẫu
mã. uy tín,... khi thu hút được khách hàng về phía mình, các sản phẩm của nước ngoài
làm giảm thị phần của sản phẩm được sản xuất trong nước từ nguyên liệu nhập khẩu, từ
đó làm giảm doanh số bán hàng của các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu.
Nhân tố văn hoá, thị hiếu của mỗi quốc gia
Trên thế giới có nhiều nền văn hoá khác nhau và mỗi quốc gia có một phong tục tập
quán khác nhau. Một quốc gia sẽ nhập khẩu hàng hoá để bổ sung, thay thế cho việc tiêu
dùng hoặc nhập khẩu để tiếp tục sản xuất các loại hàng hoá phù hợp với nhu cầu và thị
hiếu trong một giai đoạn nhất định của dân cư. Việc nghiên cứu văn hoá, thị hiếu sẽ quyết

đinh kết quả bán hàng của các nhà nhập khẩu và quyết định đến hiệu quả hoạt động nhập
khẩu.
https://voer.edu.vn/m/cac-nhan-to-co-ban-anh-huong-den-hoat-dong-nhap-khau-cua-
doanh-nghiep/95240727
Cung Và Cầu Trên Thị Trường Quốc Tế
Cung và cầu là một trong những yếu tố cơ bản và quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp
đến giá thành xuất nhập khẩu. Khi nhu cầu từ thị trường quốc tế tăng cao, vượt quá khả
năng cung ứng, giá cả sẽ lập tức được đẩy lên. Điều này thường xảy ra khi một loại hàng
hóa trở nên khan hiếm do mùa vụ thấp điểm hoặc sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng toàn
cầu. Chẳng hạn, mặt hàng nông sản như gạo Việt Nam luôn được ưa chuộng ở các thị
trường châu Âu và châu Á. Khi nhu cầu nhập khẩu từ các khu vực này tăng đột biến, giá
thành gạo xuất khẩu cũng sẽ tăng theo. Ngược lại, khi nguồn cung vượt cầu, hàng hóa dư
thừa, giá cả sẽ giảm, gây áp lực lớn lên doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu.
Thuế Quan Và Chính Sách Thương Mại
Thuế quan và các chính sách thương mại quốc tế là yếu tố không thể bỏ qua khi phân
tích giá thành xuất nhập khẩu. Các hiệp định thương mại tự do (FTA) như EVFTA,
CPTPP đã mang lại lợi thế lớn cho hàng hóa Việt Nam khi giúp giảm hoặc miễn thuế
quan tại nhiều thị trường lớn. Tuy nhiên, những thay đổi bất ngờ về thuế suất hoặc quy
định thương mại từ phía đối tác có thể làm tăng chi phí và gây khó khăn cho doanh
nghiệp. Do đó, việc theo dõi sát sao các chính sách thương mại và tận dụng tối đa ưu đãi
từ các hiệp định là điều vô cùng cần thiết để giảm chi phí và nâng cao sức cạnh tranh.
• https://azpos.vn/tin-tuc/phan-tich-nhung-yeu-to-anh-huong-den-gia-thanh-xuat-
nhap-khau-hang-hoa/?
srsltid=AfmBOoqRhAF_HnqovHE_hJJaLdJKRVjR8WAnnF5aMsillURP20bWF78-

Quy trình tổng thể nhập khẩu hàng hóa
Chuẩn bị hồ sơ thủ tục bước đầu cho nhập khẩu
Với các mặt hàng xuất nhập khẩu hạn chế, xuất nhập khẩu có điều kiện, thì giấy phép
nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu được quản lý chặt chẽ hơn so với với xuất khẩu.
Xu hướng hội nhập thương mại quốc tế, các rào cản thương mại đang được xóa bỏ dần
và dịch chuyển từ việc đánh thuế qua các dạng rào cản về kỹ thuật để đảm bảo quyền lợi
quốc gia.
Nghiệp vụ xin giấy phép nhập khẩu phải được tiến hành ngay khi ký hợp đồng. Các cơ
quan cấp giấy phép theo chuyên môn ở các bộ và ban ngành.
Xin giấy phép nhập khẩu
Mua bảo hiểm
Thuê phương
tiện vận
chuyển
Chuẩn bị hồ sơ
thanh toán
Chuẩn bị hồ sơ
thủ tục bước
đầu NK
Thanh toán
hợp đồng
Khiếu nại
Kiểm tra hàng
nhập khẩu
Nhận hàng
Làm thủ tục
hải quan
Chấp nhận
thanh toán

Phân loại hàng hóa:
- Hàng tự do nhập khẩu
- Hàng nhập khẩu có điều kiện ( Có giấy phép)
+ Hàng chịu sự quản lý của Bộ Công Thương
+ Hàng chịu sự quản lý của Bộ Chuyên Ngành
+ Hàng quản lý bằng hạn ngạch nhập khẩu
+ Hàng cấm nhập khẩu
Thủ tục:
- Đơn xin phép nhập khẩu
- Hồ sơ xin phép nhập khẩu
Chuẩn bị hồ sơ thanh toán
Việc thanh toán trước 1 phần hay toàn phần đều mang lại rủi ro cho nhà nhập khẩu. Để
đảm bảo, nhà nhập khẩu cần:
- Xác định rõ thể nhân hay pháp nhân nhận tiền
- Chỉ thanh toán khi đảm bảo các giấy tờ hàng hóa theo yêu cầu
- Tuân thủ nghiêm ngăt các thủ tục thanh toán tiền hàng xuất khẩu
Nếu thanh toán bằng thư tín dụng ( L/C): Làm đơn xin mở L/C và thực hiện những
xông việc cần thiết để ngân hàng mở L/C.
Nếu thanh toán bằng CAD: Làm những thủ tục cần thiết để ngân hàng mở tài khoản tín
thác.
Nếu thanh toán bằng chuyển tiền trả trước (T/T) 1 phần hay toàn bộ: Làm thủ tục
chuyển tiền.
Sau khi xác nhận thanh toán với nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu cần đôn đốc nhắc nhở và
yêu cầu báo cáo tiến độ thực hiện hợp đồng của nhà nhập khẩu.
Thuê phương tiện vận tải
Nếu mua hàng theo điều kiện E,F thì nhà nhập khẩu cần thực hiện nghiệp vụ thuê tàu.
Các bược thực hiện nghiệp vụ thuê tàu như sau:

- Bước 1: Lựa chọn và lập thông báo chỉ định tàu bao gồm: Tên tàu,số hiệu, tên chuyến,
lịch trình, cảng đi, cảng đến, ngày dự kiến đi và ngày dự kiến đến. Đặc biệt thông tin
người phụ trách và đại lý vận tải để liên hệ tại quốc gia nhà xuất khẩu
- Bước 2:Theo dõi và giám sát việc liên hệ giữa nhà xuất và đại lý vận tải,hãng tàu
- Bước 3: Thanh toán cước phí trả trước hay sau yêu cầu và ủy thác cho nhà xuất khẩu
lấy vận đơn
Bảo hiểm (Nếu có)
Khi mua hàng theo điều kiện nhóm E, F nhà nhập khẩu nên mua bảo hiểm cho hàng
hóa
Chấp nhận thanh toán (Nếu có)
Đối với những phương thức thanh toán bằng nhờ thu kèm chứng từ và bằng thư tín
dụng (L/C), cần phải thực hiện nghiệp vụ chấp nhận thanh toán tiền hàng . Các bước như
sau:
- Bước 1: Tập hợp và kiểm tra chứng từ gửi hàng do bên bán cung cấp
- Bước 2: Đối chiếu chứng từ gốc với ngân hàng và theo dõi chứng từ gốc qua ngân
hàng, thúc giục kiểm tra và đối chiếu chứng từ
- Bước 3: Thực hiện thanh toán hay chấp nhận thanh toán và lấy bộ chứng từ đã ký hậu
đi nhận hàng
Việc thực hiện nghiệp vụ này đòi hỏi phải nhanh chóng và kịp tiến độ, vì hàng hóa có
thể đã đến cảng dỡ hàng
Các hãng tàu và cảng biển chỉ cho lưu kho, lưu bãi miễn phí trong thời gain ngắn
Nếu kéo dài thời gian nhận hàng sẽ làm tăng nhiều chi phí liên quan , vì vậy nghiệp vụ
này luôn được nhà nhập khẩu quan tâm và thực hiện sớm
Làm thủ tục hải quan
Tương tự như thông quan xuất khẩu, nhưng được thực hiện trên tờ khai hàng nhập.
Việc quản lý hàng nhập cũng chặt chẽ hơn như việc kê khai mã số và mức thuế phải nộp
Hồ sơ nhập khẩu cho khai báo hải quan
- Tờ khai hàng nhập
- Hóa đơn thương mại

- Hợp đồng hoặc các văn bản tương đương
- Giấy phép nhập khẩu
- Bản sao B/L
- Bảng kê khai chi tiết
- C/O
- Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa của tổ chức giám định (Hoặc giấy
miễn kiểm tra)
- Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật tùy theo mặt hàng
Nghiệp vụ khai báo hải quan:
- Bước 1: Khai báo hải quan
- Bước 2: Phân luồng hàng hóa
- Bước 3: Kiểm tra hàng hóa
- Bước 4: Tính và thu thuế
- Bước 5: Thông quan
Phân luồng hàng hóa
Sau khi nhập thông tin vào máy tính, thông tin được tự động xử lý (Theo chương trình hệ
thống quản trị rủi ro) và đưa lệnh hình thức,mức độ kiểm tra
- Mức 1: Green Line ( Luồng xanh): Miễn nhiễm kiểm tra chi tiết hồ sơ , miễn kiểm
tra thực tế hàng hóa
- Mức 2: Yellow line ( Luồng vàng): Kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế
hàng hóa
- Mức 3: Red line ( Luồng đỏ ): Kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa
Kiểm tra hải quan
Thông quan
Nội dung kiểm tra như:
- Kiểm tra hồ sơ hải quan
- Kiểm sơ bộ tình trạng lô hàng:
+ Kiểm tra tên hàng, ký hiệu mã
+ Xuất sứ , mã số

+ Số lượng, quy cách
+ Giá cả
Tính và thu thuế
Sau khi kiểm tra
- Hải quan ghi kết quả kiểm tra vào tờ khai và hai cán bộ hải quan cùng ký tên,
đóng dấu
- Báo cáo lên cấp trên những trường hợp vượt quá thẩm quyền
- Ra quyết định tạm giữ khi cần
Nhận hàng nhập khẩu
Đối với hàng lưu kho, lưu bãi (Nhận hàng trực tiếp từ tàu)
- Cung cấp bản lược khai hàng, sơ đồ xếp hàng để được bố trí phương tiện phù hợp
- Tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu cùng đại diện hãng tàu và cảng biển
- Tổ chức dỡ hàng và vận chuyển hàng về kho bãi, theo dõi kiểm tra và phân loại
ghi vào bản kiểm kê (ROROC)
+ Nếu có hỏng hốc: Lập chứng từ nhận hàng hỏng (COR)
+ Nếu có thiếu hàng: Lập biên bảng hàng thiếu (CSC)
Đối với hàng lưu kho, lưu bãi (Nhận hàng từ cảng biển)
- Cầm giấy báo nhận hàng và các chứng từ nhận hàng ( đặc biệt là vận đơn gốc) để
nhận lệnh giao
- Thanh toán phí lưu kho,xếp dỡ và lấy biên nhận
- Gửi văn phòng quản lý tàu tại cảng ký xác nhận lệnh giao hàng và xác nhận vị trí
giao hàng. Văn phòng quản lý tàu giữ 1 bản D/O
- Gửi 1 lệnh giao hàng đến bộ phận kho vận để lấy phiếu xuất kho
- Sau khi hoàn tất thủ tục hải quan và thủ tục nhận hàng, vận chuyển hàng về kho
của nhà nhập khẩu
Đối với hàng không lưu kho,lưu bãi (Nhập khẩu hàng có số lượng lớn theo tàu)
- Gửi cho cảng vận đơn,lệnh giao hàng để đối chiếu với bảng lược khai hàng hóa,
lập hóa đơn cước phí bốc xếp và cấp lệnh giao hàng của cảng

- Tiến hành bốc xếp và giao nhận hàng để cùng lập và ký bảng tổng kết giao nhận,
xác nhận số lượng hàng hóa giao nhận bằng phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho
Hàng nguyên container (FCL)
Bước 1:Nhận thông báo nhận hàng
Bước 2: Mang vận đơn gốc + giấy giới thiệu đến hãng tàu nhận lệnh giao hàng
Bước 3: Đưa container đến điểm kiểm hàng
Bước 4: Trình và ký xác nhận lệnh giao hàng từ văn phòng hãng tàu
Bước 5: Lấy phiếu xuất kho và nhận container
Hàng lẻ (LCL)
Bước 1:Nhận thông báo nhận hàng
Bước 2: Mang vận đơn gốc + giấy giới thiệu đến hãng tàu nhận lệnh giao hàng
Bước 3: Trả phí rút container, lấy hàng và đưa đến nơi kiểm hóa
Bước 4: Sau khi kiểm hóa, ký xác nhận lệnh giao hàng từ văn phòng hãng tàu
Bước 5: Nhận hàng tại địa điểm quy định và vận chuyển về kho nhà nhập khẩu
Kiểm tra hàng
Các bước nghiệp vụ như sau:
Bước 1: Liên hệ và mời cơ quan giám định
Bước 2: Tổ chức kiểm tra hàng hóa theo yêu cầu
Bước 3: Lập biên bản và ký xác nhận biên bản kiểm định
Bước 4: Thanh toán phí và lấy chứng từ nhận kiểm định
Trong trường hợp nhập khẩu tự kiểm tra và nhận hàng ( thực chất là tự thực hiện các
nghiệp vụ trên) khi có những bất thường về hàng hóa nhập khẩu
Thời điểm kiểm tra: Tốt nhất là nhận hàng tại cảng biển và sau khi thông quan
Trưởng hợp nhà nhập khẩu tự kiểm tra hàng hóa khi nhận hàng tại cảng thường khó
khăn khi bồi thường
Tuy nhiên đối hàng hóa có giá trị nhỏ và khách hàng quen thuộc, thì nhà nhập khẩu vẫn
có thể tiến hành nghiệp vụ tại kho của mình
Khiếu nại ( Nếu có )
Các bước nghiệp vụ như sau:

Bước 1: Xác minh và kiểm tra những phát sinh về hàng hóa
Bước 2: Lập thư khiếu nại và tập hợp các chứng cứ
Bước 3; Gửi thư khiếu nại và các chứng cứ thương thảo,các biện pháp xử lý,khắc phục
Bước 4: Ký xác nhận thỏa ước, phụ lục hợp đồng và giám sát các giải pháp xử lý của
bên bên bán
Lưu ý khi thực hiện khiếu nại:
Khiếu nại người bán giao hàng chậm, giao hàng thiều, giao hàng không đảm bảo quy
cách phẩm chất, bao bì đóng gói không đúng như thỏa thuận, không giao hàng
Khiếu nại phải lảm bắng văn bảng
Thởi gian phát đơn kiếu nại phải trong thời gian hiệu lực khiếu nại
Để nguyên hàng hóa tách biệt với hàng hóa khác, lập biên bản giám định về các khuyết
tật đã phát hiện
Chấp nhận giải quyết khiếu nại của người bán theo hướng nhận giao bù hàng thiếu,
chấp nhận sửa chữa lại hàng với chi phí của người bán, đồi hàng khuyết tật ,giảm giá,...
Khiếu nại người bảo hiểm
- Nếu hàng hóa bị tổn thất riêng
+ Thông báo cho người bảo hiểm
+ Yêu cầu người bảo hiểm tổ chức giám định ngay tổn thất
+ Xác định người gây ra tổn thất để gửi thư khiếu nại hoặc bảo lưu quyền khiếu
nại
- Nghi ngở bị tổn thất
+ Gửi ngay thư dự kháng trong vòng 3 ngày kể từ khi được dỡ khởi tàu
+ Yêu cầu tổ chức giám định đổi tịch trong thời hạn nói trên
- Hàng gặp tổn thất chung
+ Ký các văn bản liên quan đến tổn thất thất chung
+ Thông báo cho người bảo hiểm để làm thủ tục bão lãnh hoặc ký quỹ tổn thất
chung
- Hàng hóa bị tổn thất toàn bộ

+ Thông báo cho người bảo hiểm và cùng người bảo hiểm thực hiện các thủ tục và
biện pháp cần thiết
+ Sau khi thực hiện các biện pháp cần thiết người được bảo hiểm phải hoàn thành
bộ hồ sơ khiếu nại gửi đến người bảo hiểm trong thời gian quy định
Khiếu nại người vận tải khi họ vi phạm hợp đồng chuyên chở hay B/L đã cấp cho người
gửi hàng
Thủ tục khiều nại người vận tải: Phải làm đơn khiếu nại và nộp kèm các chứng từ sau:
- Hợp đồng chuyên chở hàng hóa
- Vận đơn gốc
- Bản sao hóa đơn gốc hoặc hóa đơn chi phí
- Biên bản kết toán giao nhận
- Giấy chứng nhận hàng thiếu
- Biên bản hàng đổ vỡ hay hư hỏng
- Biên bản giám định theo khối lượng mớn nước
- Biên bản giám định xếp hàng trong hờm tàu
- Biên bản kiểm hóa của hải quan
Thanh toán / thanh lý hợp đồng
Thanh toán là nghĩa vụ chính của bên mua trong quá trình mua hàng. Tùy theo
phương thức thanh toán trong hợp đồng, công việc thanh toán sẽ được tiến hành khác
nhau
Thanh lý hợp đồng: Sau khi thanh toán cho bên bán và giải quyết khiếu nại ( Nều
có)
, các bên tiến hành thanh lý hợp đồng
Thanh toán tiền hàng nhập khẩu
Thanh toán bằng L/C: Người nhập khẩu nên tham vấn ngân hàng mở L/C để kiểm
tra bộ chứng từ thanh toán
Thanh toán bằng chuyển tiền: Người mua làm thủ tục chuyển tiền cho người bán
Nếu nhờ thu D/P ,người mua phải thanh toán tiền hối phiều để nhận bộ chứng từ gửi
hàng

Nếu thanh toán nhờ thu D/A, người mua chấp nhận hối phiếu, ký quỹ theo quy định
để nhận bộ chứng từ gửi hàng
Quy trình nhập khẩu hóa chất
Khai báo hải quan và nộp
hồ sơ điện tử
Đăng ký kiểm tra chuyên
ngành nếu thuộc đối
tượng quản lý
Phân loại hóa chất và thu
thập tài liệu liên quan
Lưu hồ sơ và thực hiện
nghĩa vụ sau nhập khẩu
Nộp thuế và thông quan
hàng hóa
Kiểm tra hồ sơ và kiểm
tra thực tế

Thông tư 39/2018/TT-BTC cụ thể hóa thủ tục hải quan và kiểm tra chuyên ngành. Đối
với mặt hàng hóa chất, doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện theo các bước chính sau đây:
Bước 1: Phân loại hóa chất và thu thập tài liệu liên quan
Trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp phải xác định chính xác tên hóa
chất, mã HS, nhóm hóa chất nguy hiểm hay không, và các chứng nhận, tài liệu kỹ thuật
bắt buộc của lô hàng.
Việc phân loại đúngmã HSquyết định trách nhiệm kiểm tra chuyên ngành, căn cứ điều
kiện an toàn, kiểm tra chất lượng trước thông quan.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị: Phiếu an toàn hóa chất SDS hay MSDS, Giấy chứng nhận
phân tích COA, tài liệu kỹ thuật, bản mô tả sản phẩm, cam kết sử dụng đúng mục đích.
Bước 2: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành nếu thuộc đối tượng quản lý
Căn cứ tại Điều 27, Nghị định 113/2017/NĐ-CP (được bổ sung bởi điểm b Khoản 14,
Điều 1, Nghị định 82/2022/NĐ-CP) quy định một số nhóm hóa chất thuộc danh mục
kiểm tra chuyên ngành, kiểm soát đặc biệt của Bộ Công Thương hoặc Bộ Y tế.
Doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký kiểm tra chuyên ngành trước khi làm thủ tục hải
quan để cơ quan quản lý xác nhận lô hàng đủ tiêu chuẩn an toàn, đúng quy chuẩn kỹ
thuật, nhãn mác…
Bước 3: Khai báo hải quan và nộp hồ sơ điện tử
Doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan điện tử, nộp các tài liệu liên quan quahệ
thống VNACCS/VCISđể cơ quan Hải quan kiểm tra thông tin và bàn giao tài liệu hồ sơ
đến cơ quan kiểm tra chuyên ngành (nếu có).
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể khai báo hải quan thông qua phần mềm của các đơn vị
cung cấp dịch vụ. Trong đó, tiêu biểu là hệ thống khai báo hải quan ECUS, với nhiều
năm kinh nghiệm và được hàng ngàn doanh nghiệp tin cậy lựa chọn.
Hồ sơ khai gồm: Tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán, vận đơn, danh mục hóa chất,
SDS, COA, phiếu kiểm tra chuyên ngành (nếu đã cấp).
Bước 4: Kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế

Cơ quan Hải quan sẽ đối chiếu tờ khai với các chứng từ kèm theo. Nếu hóa chất thuộc
đối tượng kiểm tra chuyên ngành, hồ sơ được chuyển đến cơ quan quản lý chuyên ngành
để thẩm định, kiểm tra tài liệu, hoặc yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa tại cảng. doanh
nghiệp nên chủ động phối hợp để rút ngắn thời gian kiểm tra.
Bước 5: Nộp thuế và thông quan hàng hóa
Sau khi hải quan và các cơ quan chuyên ngành xác nhận hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ
thực hiện kê khai và nộp các khoản thuế (thuế nhập khẩu, thuế GTGT, phí liên quan nếu
có).
Khi có biên lai nộp thuế, cơ quan Hải quan sẽ chấp nhận thông quan, và doanh nghiệp
có thể làm thủ tục nhận hàng và vận chuyển tới kho lưu giữ, tiếp tục các bước phân phối
nội địa.
Bước 6: Lưu hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ sau nhập khẩu
Sau khi hàng đã thông quan, doanh nghiệp phải lưu hồ sơ nhập khẩu, SDS, chứng từ
kiểm tra chuyên ngành theo quy định để sẵn sàng cho việc kiểm tra sau thông quan nếu bị
cơ quan chức năng yêu cầu. Đồng thời, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định an toàn
lao động, bảo vệ môi trường trong quá trình lưu trữ, phân phối hóa chất theo pháp luật
hiện hành.
(Nguồn: https://ecus.vn/tin-tuc/nhap-khau-hoa-chat)
Những lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu hóa chất
Các lưu ý quan trọng doanh nghiệp cần nắm rõ để tránh rủi ro pháp lý cũng như bảo vệ
uy tín doanh nghiệp khi nhập khẩu hóa chất bao gồm:
- Xác định đúng nhóm hóa chất và nghĩa vụ pháp lý liên quan: Mỗi loại hóa chất có
đặc tính, mức độ nguy hiểm khác nhau. Việc xác định sai nhóm hóa chất sẽ dẫn đến khai
mã HS sai, từ đó ảnh hưởng đến thuế suất, nghĩa vụ kiểm tra chuyên ngành và tiêu chuẩn
an toàn áp dụng.
- Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật đầy đủ, chính xác: Hồ sơ kỹ thuật như SDS, COA, MSDS
(nếu có), mô tả sản phẩm phải đầy đủ, rõ ràng, hợp lệ theo tiêu chuẩn nước nhập khẩu và
tiêu chuẩn Việt Nam. Khi hồ sơ bị thiếu, không phù hợp, cơ quan kiểm tra chuyên ngành
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.