UBND TNH HẢI DƯƠNG
S GIÁO DC ĐÀO TO
K THI CHN HC SINH GII CP TNH LP 10 THPT
NĂM HC 2022-2023
Môn thi: Vt Lý
Thi gian làm bài 180 phút, không tính thời gian phát đề
Ngày thi: 10 tháng 04 năm 2023
Đề thi có 02 trang
Câu 1: (2 đim)
1. Trong một trò chơi Team Building vi luật chơi như sau:
Người chơi th nht xut phát t điểm A chy tới đường MN
nhặt bóng sau đó mang về đích ti B, khi người chơi thứ nht
đến B thì các người chơi tiếp theo mi tiếp tc được xut
phát t A lp li quá trình như người th nht cho ti khi
hết thời gian quy định. Điểm A cách đường đặt bóng mt
khong AM = 4(m); điểm B cách đường đặt bóng mt
khong BN = 8(m); khong cách MN = 16(m). T A ti bt
điểm nào trên đường MN đều th nhặt đưc bóng (hình
v), coi các người chơi chy vi tc đ không đổi.
a. Muốn quãng đường di chuyn ngn nhất thì người chơi phải chạy đi theo đường
như thế nào? Tính chiều dài quãng đường y?.
b. Gi s người chơi chạy đều vi tốc độ v = 4 m/s (b qua thi gian nht và th bóng,
s ng bóng không gii hn), tng thi gian ca một đội chơi là 3 phút. Tính số bóng tối đa
mt đi chơi có thể mang v đích.
2. Mt xe ôtô chuyển động thẳng đều trên đường vi vn tc v
1
= 16m/s. Một người đứng
cách đường mt đoạn a= 60m. Người này nhìn thy xe ôtô trên vào thời điểm xe cách
người mt khong b = 400m.
a. Hỏi người phi chạy theo hướng nào để tới được đường cùng lúc hoặc trước khi xe
ôtô ti đó, biết người chy thẳng đều vi vn tc v
2
= 4m/s.
b. Nếu người đó mun gp xe vi tc độ nh nhất thì người đó phi chạy theo hướng
nào và tc đ nh nht là bao nhiêu?.
Câu 2: (2,5 đim)
1. Hai vật A và B khốiợng lần ợt m
1
= 3kg m
2
= 2kg nối với nhau bằng một sợi dây
không dãn vắt qua ròng rọc gắn đỉnh mặt phẳng
nghiêng nhẵn cố định, đủ dài với góc nghiêng α = 30
0
như hình vẽ. Ban đầu A được giữ ở vị trí ngang với B,
thcho hai vật chuyển động. Lấy g = 10 m/s
2
.
a. Hai vật chuyển động theo chiều nào?
b. nh lực ng của dây lực nén lên trục
ng rọc. Bỏ qua ma sát, khối ợng ng rọc y.
c. Tại thời điểm vật nọ thấp hơn vật kia một
đoạn bằng 0,75 m thì dây nối hai vật bị đứt. Tính
hiệu độ cao giữa hai vật sau khi dây đứt 0,8s. Biết B có độ cao đủ lớn.
2. Mt khúc g khối lượng m = 0,5kg đặt trên mt sàn nm ngang. Người ta kéo khúc g
mt lc
F
hướng lên trênhp vi phương nằm ngang mt góc α = 60
0
. Biết h s ma sát
trưt gia g và sàn nhà là µ = 0,2, ly g =9,8m/s
2
.
a. Tính độ ln ca lc
F
để khúc g chuyển động vi gia tc a =1m/s
2
b. Để kéo khúc g trượt đều vi lc kéo nh nht thì góc α bng bao nhiêu. Tính lc
kéo nh nht khi đó?
ĐỀ CHÍNH THC
A
B
M
N
A
B
α
Câu 3: (2 đim)
1. Thanh OA đồng chất, tiết diện đều dài l=1m, khối lượng
M=0,5kg, thanh có thể quay trong mặt phẳng thẳng đứng xung quanh
bản lề O gắn o tường. Để thanh nằm ngang thì đầu A của thanh
được giữ bởi dây DA hợp với tường góc
= 45
o
như hình vẽ.
Tại B treo vật có khối lượng m = 1kg, biết OB = 60cm, lấy g=10m/s
2
.
a. nh lực căng dây AD.
b. Dây chchịu được lực căng tối đa T
max
= 11,314N. Tìm vị trí
treo vật m trên thanh đ dây không đt.
2. Thang có khối lượng m = 30kg được dựa vào tường trơn nhẵn với góc nghiêng
như hình vẽ. Hệ số ma sát giữa thang và sàn là = 0,6. Lấy g = 10 m/s
2
.
a. Tìm các giá trị của để thang đứng yên không trượt trên sàn.
b. Một người khối lượng m
1
= 60kg leo lên thang khi = 45
o
. Hỏi
người này lên đến vị trí M nào trên thang (so với chân thang) thì thang sẽ bị trượt.
Chiều dài thang
( )
2m=
.
Câu 4: (2,5 đim)
1. Mt hòn bi A khối ng m
1
= 3m được treo vào mt si dây không giãn, khối ng
không đáng kể, dài 40 cm. Kéo hòn bi A lch khỏi phương thẳng đứng mt góc α
o
= 60
o
ri
th không vn tốc đầu. Khi đến v trí cân bng, hòn bi A va chạm đàn hồi, xuyên tâm vi hòn
bi B có khối lượng m
2
= m đang đứng yên mép mt cái bàn cao 80 cm so
vi sàn nhà (hình v). Ly g = 10 m/s
2
. B qua lc cn không khí.
1.1. Tính:
a. Tc đ ca hai hòn bi ngay sau khi chúng va chm vi nhau.
b. Thi gian t khi bi B rời bàn đến khi va chm vi sàn nhà ln
đầu, điểm va chm cách chân bàn O bao nhiêu?
1.2. Biết va chm gia hòn bi B và sàn nhà không tuyệt đối đàn hồi, cơ
năng của bi B sau va chm bằng 80% năng của trước va chm. Gi
s va chm có hướng ca véctơ vn tc tuân theo quy tc phn x gương.
a. Tính đ cao cc đi ca hòn bi B so vi mt sàn sau ln va chm th nht vi sàn nhà.
b. Hòn bi B va chm vi sàn nhà ln th hai cách chân bàn O mt khong bao nhiêu?
2. Mt nêm A có khối lượng M đặt trên mt sàn nm ngang. Cho
h s ma sát gia nêm mt sàn µ, góc nghiêng ca m
30
=
(hình v). Mt viên bi khối lượng m đang bay theo
phương ngang vi tc độ
0
v
( độ cao h so vi sàn) đến chm vào
mt nghiêng ca nêm. Va chm của bi vào nêm tuân theo định lut
phn x gương vận tc bi sau va chạm độ ln
0
7
9
v
. Hi sau
khi va chm viên bi n tới độ cao tối đa bao nhiêu (so với mt sàn) nêm dch trên sàn
theo phương ngang được mt đon bao nhiêu?
Câu 5: (1,0 điểm)
1. Cho các dng c sau: Mt vt nng, một đồng h bm giây. Hãy đưa ra phương án thí
nghiệm xác định chiu cao t tng 2 ca trưng hc em?
2. Cho các dng c sau: Cc hình trụ, thước kẹp, đồng h bm giây. Hãy đưa ra phương án
thí nghim xác đnh vn tc chy ca nưc ra khi vòi nưc?
--------------Hết-------------
(Thí sinh không s dng tài liu, cán b coi thi không gii thích gì thêm)
H và tên thí sinh:……………………….……Số báo danh:………………Phòng thi:……….
Cán b coi thi s 1:………………………………Cán b coi thi s 2:……………………….
A
O
D
B
m
A
B
O

Preview text:

D UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 10 THPT Câu 3: (2 điểm)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2022-2023
1. Thanh OA đồng chất, tiết diện đều dài l=1m, khối lượng Môn thi: Vật Lý
M=0,5kg, thanh có thể quay trong mặt phẳng thẳng đứng xung quanh
bản lề O gắn vào tường. Để thanh nằm ngang thì đầu A của thanh
Thời gian làm bài 180 phút, không tính thời gian phát đề ĐỀ CHÍN H THỨC
được giữ bởi dây DA hợp với tường góc 
Ngày thi: 10 tháng 04 năm 2023 = 45o như hình vẽ. B A O
Tại B treo vật có khối lượng m = 1kg, biết OB = 60cm, lấy g=10m/s2.
Đề thi có 02 trang
a. Tính lực căng dây AD. m
b. Dây chỉ chịu được lực căng tối đa Tmax= 11,314N. Tìm vị trí Câu 1: (2 điểm)
treo vật m trên thanh để dây không đứt.
1. Trong một trò chơi Team Building với luật chơi như sau:
2. Thang có khối lượng m = 30kg được dựa vào tường trơn nhẵn với góc nghiêng B
Người chơi thứ nhất xuất phát từ điểm A chạy tới đường MN
 như hình vẽ. Hệ số ma sát giữa thang và sàn là  = 0,6. Lấy g = 10 m/s2.
nhặt bóng sau đó mang về đích tại B, khi người chơi thứ nhất
a. Tìm các giá trị của  để thang đứng yên không trượt trên sàn.
đến B thì các người chơi tiếp theo mới tiếp tục được xuất A
b. Một người có khối lượng m1 = 60kg leo lên thang khi  = 45o. Hỏi
phát từ A và lặp lại quá trình như người thứ nhất cho tới khi 
người này lên đến vị trí M nào trên thang (so với chân thang) thì thang sẽ bị trượt.
hết thời gian quy định. Điểm A cách đường đặt bóng một Chiều dài thang = 2(m) .
khoảng AM = 4(m); điểm B cách đường đặt bóng một M Câu 4: (2,5 điể
khoảng BN = 8(m); khoảng cách MN = 16(m). Từ A tới bất N m)
kì điểm nào trên đường MN đều có thể nhặt được bóng (hình
1. Một hòn bi A khối lượng m1 = 3m được treo vào một sợi dây không giãn, khối lượng không đáng kể
vẽ), coi các người chơi chạy với tốc độ không đổi.
, dài 40 cm. Kéo hòn bi A lệch khỏi phương thẳng đứng một góc αo = 60o rồi
a. Muốn quãng đường di chuyển là ngắn nhất thì người chơi phải chạy đi theo đường
thả không vận tốc đầu. Khi đến vị trí cân bằng, hòn bi A va chạm đàn hồi, xuyên tâm với hòn
như thế nào? Tính chiều dài quãng đường ấy?.
bi B có khối lượng m2 = m đang đứng yên ở mép một cái bàn cao 80 cm so 
b. Giả sử người chơi chạy đều với tốc độ v = 4 m/s (bỏ qua thời gian nhặt và thả bóng,
với sàn nhà (hình vẽ). Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua lực cản không khí. A
số lượng bóng không giới hạn), tổng thời gian của một đội chơi là 3 phút. Tính số bóng tối đa 1.1. Tính:
mà một đội chơi có thể mang về đích.
a. Tốc độ của hai hòn bi ngay sau khi chúng va chạm với nhau. B
2. Một xe ôtô chuyển động thẳng đều trên đường với vận tốc v
b. Thời gian từ khi bi B rời bàn đến khi nó va chạm với sàn nhà lần
1 = 16m/s. Một người đứng cách đườ đầu, điể
ng một đoạn a= 60m. Người này nhìn thấy xe ôtô ở trên vào thời điểm xe cách
m va chạm cách chân bàn O bao nhiêu?
người một khoảng b = 400m.
1.2. Biết va chạm giữa hòn bi B và sàn nhà không tuyệt đối đàn hồi, cơ năng củ
a. Hỏi người phải chạy theo hướng nào để tới được đường cùng lúc hoặc trước khi xe
a bi B sau va chạm bằng 80% cơ năng của nó trước va chạm. Giả O
ôtô tới đó, biết người chạy thẳng đều với vận tốc v
sử va chạm có hướng của véctơ vận tốc tuân theo quy tắc phản xạ gương. 2 = 4m/s.
b. Nếu người đó muốn gặp xe với tốc độ nhỏ nhất thì người đó phải chạy theo hướng
a. Tính độ cao cực đại của hòn bi B so với mặt sàn sau lần va chạm thứ nhất với sàn nhà.
nào và tốc độ nhỏ nhất là bao nhiêu?.
b. Hòn bi B va chạm với sàn nhà lần thứ hai cách chân bàn O một khoảng bao nhiêu? Câu 2: (2,5 điểm)
2. Một nêm A có khối lượng M đặt trên mặt sàn nằm ngang. Cho
1. Hai vật A và B có khối lượng lần lượt là m
hệ số ma sát giữa nêm và mặt sàn là µ, góc nghiêng của nêm
1 = 3kg và m2 = 2kg nối với nhau bằng một sợi dây  = 
không dãn vắt qua ròng rọc gắn ở đỉnh mặt phẳng
30 (hình vẽ). Một viên bi khối lượng m đang bay theo
nghiêng nhẵn cố định, đủ dài với góc nghiêng α phương ngang = 300
với tốc độ v (ở độ cao h so với sàn) đến chạm vào 0
như hình vẽ. Ban đầu A được giữ ở vị trí ngang với B,
mặt nghiêng của nêm. Va chạm của bi vào nêm tuân theo định luật
thả cho hai vật chuyển động. Lấy g = 10 m/s2 A . B 7v
phản xạ gương và vận tốc bi sau va chạm có độ lớn 0 . Hỏi sau
a. Hai vật chuyển động theo chiều nào? 9
b. Tính lực căng của dây và lực nén lên trục α
khi va chạm viên bi lên tới độ cao tối đa là bao nhiêu (so với mặt sàn) và nêm dịch trên sàn
ròng rọc. Bỏ qua ma sát, khối lượng ròng rọc và dây.
theo phương ngang được một đoạn bao nhiêu?
c. Tại thời điểm vật nọ thấp hơn vật kia một Câu 5: (1,0 điểm)
đoạn bằng 0,75 m thì dây nối hai vật bị đứt. Tính
1. Cho các dụng cụ sau: Một vật nặng, một đồng hồ bấm giây. Hãy đưa ra phương án thí
hiệu độ cao giữa hai vật sau khi dây đứt 0,8s. Biết B có độ cao đủ lớn.
nghiệm xác định chiều cao từ tầng 2 của trường học em?
2. Một khúc gỗ khối lượng m = 0,5kg đặt trên mặt sàn nằm ngang. Người ta kéo khúc gỗ
2. Cho các dụng cụ sau: Cốc hình trụ, thước kẹp, đồng hồ bấm giây. Hãy đưa ra phương án
một lực F hướng lên trên và hợp với phương nằm ngang một góc α = 600. Biết hệ số ma sát
thí nghiệm xác định vận tốc chảy của nước ra khỏi vòi nước?
trượt giữa gỗ và sàn nhà là µ = 0,2, lấy g =9,8m/s2.
--------------Hết-------------
a. Tính độ lớn của lực F để khúc gỗ chuyển động với gia tốc a =1m/s2
(Thí sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
b. Để kéo khúc gỗ trượt đều với lực kéo nhỏ nhất thì góc α bằng bao nhiêu. Tính lực
Họ và tên thí sinh:……………………….……Số báo danh:………………Phòng thi:………. kéo nhỏ nhất khi đó?
Cán bộ coi thi số 1:………………………………Cán bộ coi thi số 2:……………………….