



















Preview text:
HỌC VIỆN TƯ PHÁP HỒ SƠ TÌNH HUỐNG
(Dùng cho các lớp đào tạo nghiệp vụ Luật sư)
TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Bị đơn: Công ty CP xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm 10 LS.DS B4_TH1/KDTM
- Hồ sơ chỉ dùng để giảng dạy và học tập trong các Lớp đào tạo nguồn Luật
sư của Học viện Tư pháp;
- Người nào sử dụng vào mục đích khác phải hoàn toàn chịu trách nhiệm. HÀ NỘI 2018
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------------
Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2014 ĐƠN KHỞI KIỆN
Kính gửi: Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên
Người khởi kiện: Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
Địa chỉ: số 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Hồ Hùng Anh – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Lưu Dũng - Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ
CMND số: 011813924 do Công an TP Hà Nội cấp ngày 01/10/2014
Theo Quyết định số 1863/QĐ-HĐQT ngày 29/10/2013 của Chủ tịch Hội đồng
quản trị Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
Người bị kiện: Công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm
Trụ sở: số 151/1 đường Bắc Kạn, tổ 10, phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
ĐKKD số: 4600395188 do Sở KH&ĐT tỉnh Thái Nguyên cấp đăng ký lần đầu ngày 05/9/2006.
Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Hải Yến Chức vụ: Giám đốc
Giấy CMND số: 090691462 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phạm Mạnh Toàn và bà Vũ Thị Ngọc
- Ông Phạm Mạnh Toàn
Giấy CMND số: 091633502 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 06/6/2009 - Bà Vũ Thị Ngọc
Giấy CMND số: 090039990 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 28/3/2009
Có hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 14 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
2. Ông Nguyễn Văn Nguyên và bà Trần Thị Sửu - Ông Nguyễn Văn Nguyên
Giấy CMND số: 090462277 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 16/6/2005 - Bà Trần Thị Sửu
Giấy CMND số: 090479960 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 25/9/2000 1
Cùng hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 18 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
3. Hộ bà Vũ Thị Chín - Bà Vũ Thị Chín
Giấy CMQĐ số: 11B9311007528 Bộ tư lệnh Quân khu I cấp ngày 01/05/2009 - Ông Nông Trung Dũng
Giấy CMND số: 091631649 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 07/2/2009 - Ông Nông Trung Hương
Giấy CMND số: 6A8E671341 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 15/11/2005
Cùng có hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 8 phường Hoàng Văn Thụ, TP
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Tóm tắt nội dung sự việc:
Ngày 29/4/2011, công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng
Tâm và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên đã cùng ký
kết Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 1286/HĐHMTD/TCB-TN và Khế ước
nhận nợ và cam kết trả nợ với tổng số tiền giải ngân là 2.583.000.000 đồng (Hai tỷ
năm trăm tám mươi ba triệu đồng).
Để đảm bảo cho khoản tiền vay nêu trên, ông Phạm Mạnh Toàn và bà Vũ Thị
Ngọc và các ông/ bà có tên dưới đây đã thế chấp tài sản như sau:
1. Ông Phạm Mạnh Toàn, bà Vũ Thị Ngọc
Thế chấp quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 64, tờ bản đồ 02, diện tích
25m2, thửa đất số 113c, tờ bản đồ 02 diện tích 16m2, đất ở lâu dài. Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số B879369, số vào sổ cấp GCNQSDĐ 01009QSDĐ/HVT do
UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 17/01/1994 cho bà Vũ Thị Ngọc. Hợp đồng
thế chấp tài sản của bên thứ ba số 255.10/HĐTC-BĐS/TCB-TN tại Phòng công chứng
số 1 tỉnh Thái Nguyên ngày 17/8/2010 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản công
chứng số 940 quyển số 1 ngày 27/4/2011.
2. Ông Nguyễn Văn Nguyên, bà Trần Thị Sửu
Thế chấp quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 55, tờ bản đồ 09, diện tích
244,4m2, đất ở tại đô thị lâu dài. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK991356, số
vào sổ cấp GCNQSDĐ H0004 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày
28/02/2008 cho ông Nguyễn Văn Nguyên và bà Trần Thị Sửu. Hợp đồng công chứng
thế chấp tài sản của bên thứ ba số 2417 quyển số 2 ngày 24/10/2010 và Phụ lục Hợp
đồng thế chấp tài sản công chứng số 939 quyển số 1 ngày 27/4/2011 tại Phòng công
chứng số 1 tỉnh Thái Nguyên.
3. Hộ bà Vũ Thị Chín 2
Thế chấp quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 18, tờ bản đồ 54, diện tích
76m2, đất ở tại đô thị lâu dài. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC637279, số
vào sổ cấp GCNQSDĐ H0009 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày
14/10/2005 cho hộ bà Vũ Thị Chín. Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 1827
quyển số 3 ngày 31/07/2009 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản công chứng số 941
quyển số 1 ngày 27/4/2011 tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Công ty cổ phần tư vấn xây dựng
và phát triển Việt Đồng Tâm đã không thực hiện trả nợ theo như cam kết. Ngân hàng
đã gửi nhiều thông báo, công văn yêu cầu Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát
triển Việt Đồng Tâm trả nợ, các bên liên quan bàn giao tài sản bảo đảm cho Ngân hàng
xử lý theo đúng quy định nhưng Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt
Đồng Tâm và các bên liên quan không thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng, có biểu
hiện kéo dài thời gian và cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.
Tạm tính đến ngày 01/04/2014, dư nợ của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và
phát triển Việt Đồng Tâm tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam cụ thể như sau: - Nợ gốc: 2.531.000.000 đồng - Nợ lãi: 1.752.992.162 đồng
- Tổng nợ: 4.283.992.162 đồng
Để bảo vệ quyền và lợi ích của Ngân hàng, bằng đơn này Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam khởi kiện Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng
Tâm ra trước Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên, kính đề nghị Quý Tòa án giải quyết các vấn đề sau: 1.
Buộc Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm thanh
toán cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam số tiền 4.283.992.162
đồng, bao gồm 2.531.000.000 đồng tiền gốc và 1.752.992.162 đồng nợ lãi
(tạm tính đến ngày 01/04/2014); 2.
Buộc Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm thanh
toán phần nợ lãi, tiền phạt phát sinh theo lãi suất quá hạn, lãi phạt theo thỏa
thuận tại Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 1286/HĐHMTD/TCB-TN
kể từ ngày 02/04/2014 cho đến khi xong khoản nợ; 3.
Buộc Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm phải
chịu phạt vi phạm hợp đồng số tiền là 30.000.000 đồng (với tỉ lệ 1% theo
quy định tại tiết a điểm 13.3.5 Điều 13 các Hợp đồng tín dụng nên trên); 4.
Buộc Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm phải
thực hiện theo đúng thỏa thuận tại điểm 16.2 Điều 16 Hợp đồng cung cấp
hạn mức tín dụng số 1286/HĐHMTD/TCB-TN, theo đó Công ty cổ phần tư 3
vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm phải thanh toán/ bồi thường: toàn
bộ án phí, chi phí thuê luật sư, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, phí thi hành án, chi
phí cưỡng chế thi hành án và các chi phí khác trong quá trình Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam khởi kiện, thi hành án mà Ngân hàng TMCP
Kỹ thương Việt Nam phải chi trả; 5.
Chấp thuận yêu cầu của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam về việc
xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ, trong trường hợp khách hàng không
trả nợ thì Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan
thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm cho khoản nợ nêu
trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng là: -
Quyền sử dụng thửa đất số 64, tờ bản đồ 02, diện tích 25m2, thửa đất số
113c, tờ bản đồ 02 diện tích 16m2, đất ở lâu dài. Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số B879369, số vào sổ cấp GCNQSDĐ 01009QSDĐ/HVT do
UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 17/01/1994 cho bà Vũ Thị Ngọc. -
Quyền sử dụng thửa đất số 55, tờ bản đồ 09, diện tích 244,4m2, đất ở tại
đô thị lâu dài. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK991356, số vào sổ
cấp GCNQSDĐ H0004 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày
28/02/2008 cho ông Nguyễn Văn Nguyên và bà Trần Thị Sửu. -
Quyền sử dụng thửa đất số 18, tờ bản đồ 54, diện tích 76m2, đất ở tại đô
thị lâu dài. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC637279, số vào sổ cấp
GCNQSDĐ H0009 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 14/10/2005 cho hộ bà Vũ Thị Chín.
6. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/ xử lý tài sản bảo đảm được dùng để
thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển
Việt Đồng Tâm đối với Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam. Nếu số tiền
thu được từ bán/ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm vẫn phải có
nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
Những tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện gồm:
Hồ sơ tư cách khởi kiện của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Số Ghi chú Việt Nam: lượng
1. Giấy phép hoạt động 01 Chứng thực
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 01 Chứng thực
3. Điều lệ hoạt động Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt 01 Bản sao Nam
4. Quyế t định ủy quyền của Chủ tịch HĐQT 4
5. Giấy ủy quyền của ông Đặng Lưu Dũng – cho chuyên 01 Bản chính viên
Hồ sơ người bị kiện 1. Đă
ng ký kinh doanh Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và 01 Sao y
phát triển Việt Đồng Tâm
2. Điều lệ Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm
3. Giấy CMND ông Trần Bảo Trung 01 Sao y
Hồ sơ tín dụng giải ngân
1. Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 01 Chứng thực 1286/HĐHMTD/TCB-TN 2. Các khế ước nhận nợ 01 Chứng thực
3. Phụ l ục lịch trả nợ 01 Chứng thực
Hồ sơ tài sản bảo đảm
1. Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 01 Chứng thực
255.10/HĐTC-BĐS/TCB-TN tại Phòng công chứng số 1
tỉnh Thái Nguyên ngày 17/08/2010 và phụ lục Hợp đồng
thế chấp tài sản công chứng số 940 quyển số 1 ngày 27/4/2011.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B879369, số vào 01
sổ cấp GCNQSDĐ 01009QSDĐ/HVT do UBND thành
phố Thái Nguyên cấp ngày 17/01/1994 cho bà Vũ Thị Ngọc.
3. Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 2417 quyển 01 Chứng thực
số 2 ngày 24/10/2010 và phụ lục Hợp đồng thế chấp tài
sản công chứng số 939 quyển số 1 ngày 27/4/2011 tại
Phòng công chứng số 1 tỉnh Thái Nguyên.
4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK991356, số vào 01 Chứng thực
sổ cấp GCNQSDĐ H0004 do UBND thành phố Thái
Nguyên cấp ngày 28/02/2008 cho ông Nguyễn Văn
Nguyên và bà Trần Thị Sửu.
5. Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 1827 quyển 01 Chứng thực
số 3 ngày 31/07/2009 và phụ lục Hợp đồng thế chấp tài
sản công chứng số 941 quyển số 1 ngày 27/4/2011 tại
Phòng công chứng số 1 tỉnh Thái Nguyên. 5
6. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC637279, số vào 01 Chứng thực
sổ cấp GCNQSDĐ H0009 do UBND thành phố Thái
Nguyên cấp ngày 14/10/2005 cho hộ bà Vũ Thị Chín. 7. Các
đơn yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo 03 Chứng thực 8. Các Thông báo khởi kiện 04 Bản sao
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam xin trân trọng cảm ơn! NGƯỜI KHỞI KIỆN
NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
GIÁM ĐỐC XỬ LÝ NỢ
(đã ký, đóng dấu) Đặng Lưu Dũng 6 NGÂN HÀNG TMCP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Số: 1863/ QĐ-HĐQT
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
(Về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005;
Căn cứ Điều lệ và các quy định nội bộ của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ủy quyền cho ông Đặng Lưu Dũng – Giám đốc xử lý nợ - Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam, CMND số 011813924 do Công an TP Hà Nội cấp ngày
01/10/2004 (“Người được ủy quyền”) được thay mặt người Đại diện theo pháp luật
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam thực hiện các công việc liên quan trong quá
trình xử lý nợ, cụ thể:
1.1 Ký đơn khởi kiện, kháng cáo, đơn yêu cầu thi hành án, đề nghị giám đốc
thẩm, tái thẩm, văn bản đề nghị rút đơn khởi kiện/ kháng cáo/ giám đốc thẩm/ tái
thẩm và các văn bản khác có liên quan đến:
- Vụ án dân sự, vụ việc dân sự, việc dân sự; - Vụ án hình sự;
- Vụ án hành chính, thi hành án hành chính;
- Khiếu nại, tố cáo quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật;
- Khiếu nại, tố cáo: (i) hành vi trái pháp luật của người tiến hành tố tụng dân
sự, hình sự, thi hành án và (ii) các hành vi vi phạm pháp luật khác xâm
phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam;
- Thi hành bản án, quyết định trong hoạt động thi hành án.
1.2 Ký các giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác xử lý nợ sau:
- Giấy đề nghị cung cấp thông tin doanh nghiệp;
- Giấy đề nghị xác minh địa chỉ của khách hàng vay; 7
- Công văn trao đổi kiến nghị với Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án
và các cơ quan hữu quan khác về những vấn đề phát sinh trong quá trình xử lý nợ;
1.3 Làm việc với Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án và các cơ quan
hữu quan khác về những vấn đề phát sinh trong quá trình xử lý nợ.
1.4 Nộp đơn/ rút đơn khởi kiện, nhận kết qủa xử lý đơn; nhận thông báo nộp
tiền tạm ứng án phí tại Tòa án; ký văn bản về việc nhận lại tiền tạm ứng án
phí/ nhận lại tiền tạm ứng án phí tại Tòa án, cơ quan thi hành án; tham gia tố
tụng tại Tòa án nhân dân các cấp, Cơ quan trọng tài, Cơ quan thi hành án
các cấp và các cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết các tranh chấp
nêu trên, bao gồm: đưa ra các đề nghị, yêu cầu, ký các văn bản, quyết định
về các vấn đề liên quan đến việc giải quyết vụ án.
1.5 Thực hiện tất các các quyền, nghĩa vụ tố tụng khác của Ngân hàng TMCP
Kỹ thương Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Khi thực hiện công việc theo giấy ủy quyền này, ông Đặng Lưu Dũng
được sử dụng con dấu của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam theo đúng quy định
pháp luật và quy định nội bộ Techcombank về sử dụng con dấu. Ông Đặng Lưu Dũng
được phép ủy quyền lại cho người khác thực hiện nội dung ủy quyền tại điểm 1.2, 1.3,
1.4 Điều 1 nêu trên. Ông Đặng Lưu Dũng và người được ủy quyền tiếp theo phải chấp
hành đúng và đầy đủ các yêu cầu sau:
- Đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và các quy định nội bộ
có liên quan của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam và các cơ quan pháp luật về mọi quyết định của mình
trong việc thực hiện nội dung được ủy quyền nói trên.
Điều 3. Thời hạn ủy quyền:
- Giấy ủy quyền này thay thế Giấy ủy quyền số 1296/UQ-TCB ngày
12/8/2013 của Chủ tịch HĐQT Techcombank về thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng;
- Quyết định ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày 29/10/2013 cho đến khi có
Văn bản khác thay thế hoặc đến khi người được ủy quyền không còn giữ
chức danh theo Điều 1 nêu trên, tùy thuộc điều kiện nào đến trước. Nơi nhận:
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Người được ủy quyền (để thực hiện)
(đã ký, đóng dấu)
- Lưu: PC, QTRR, VP HĐQT, VP. Hồ Hùng Anh 8 NGÂN HÀNG TMCP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Số: 1043/2014/UQ-AMC
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2014 GIẤY ỦY QUYỀN
(Về việc nộp đơn khởi kiện và tham gia tố tụng)
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005;
- Căn cứ Bộ luật tố tụng Dân sự số 24/2004/QH11 được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/6/2004 và các
văn bản sửa đổi, bổ sung;
- Căn cứ Quyết định số 1863/UQ-TCB ngày 29/10/2013 của Chủ tịch HĐQT
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng. NGƯỜI ỦY QUYỀN Ông : Đặng Lưu Dũng Chức vụ
: Giám đốc xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam CMND số
: 011813924 do Công an TP Hà Nội cấp ngày 01/10/2004
Theo Quyết định số 1863/UQ-TCB ngày 29/10/2013 của Chủ tịch HĐQT
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Địa chỉ
: 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN Ông
: Đinh Quang Hà – Sinh năm 1980 Chức vụ
: Chuyên viên Phòng XLN địa bàn – Techcombank AMC CMND số
: 111652117 do Công an TP Hà Nội cấp ngày 23/03/2012 Địa chỉ
: tầng 19 Techcombank Tower, số 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Điện thoại: 0984962769 Ông
: Vương Tiến Đạt – Sinh năm 1988 Chức vụ
: Chuyên viên Phòng XLN Địa Bàn – Techcombank AMC CMND số
: 012694218 do Công an TP Hà Nội cấp ngày 21/04/2004 Địa chỉ
: Tầng 19 Techcombank Tower, số 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 9 Điện thoại : 0976 829 120 1. NỘI DUNG ỦY QUYỀN
Bằng văn bản này, Giám đốc xử lý nợ Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
ủy quyền cho ông Đinh Quang Hà và/ hoặc ông Vương Tiến Đạt làm đại diện cho
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (i) nộp Đơn khởi kiện, tham gia tố tụng tại
Tòa án nhân dân các cấp, làm việc với cơ quan chức năng và (ii) ký các văn bản làm
việc với các cơ quan nêu trên trong việc giải quyết các vấn đề liên quan tới Hợp đồng
cung cấp hạn mức tín dụng số 1286/HĐHMTD/TCB-TN ký ngày 29/4/2011, khế ước
nhận nợ và cam kết trả nợ kèm theo Hợp đồng tín dụng này và Hợp đồng thế chấp/
cầm cố để bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng tín dụng (trên) đã được ký kết giữa
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam với khách hàng/bị đơn là:
Người bị kiện: Công ty CP tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm Trụ sở
: Số 151/1 đường Bắc Kạn, tổ 10, phường Hoàng Văn Thụ,
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ĐKKD số
: 4600395188 do Sở KH&ĐT tỉnh Thái Nguyên cấp đăng ký lần
đầu ngày 05/09/2006, thay đổi lần thứ 5 ngày 04/11/2009
Đại diện theo : Ông Trần Bảo Trung Chức vụ: Giám đốc pháp luật
CMND số : 090692202 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 26/12/2001
Có Hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 1, phường Phan Đình Phùng, thành
phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Điện thoại: : 0912229549
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phạm Mạnh Toàn và bà Vũ Thị Ngọc
- Ông Phạm Mạnh Toàn
Giấy CMND số: 091633502 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 06/6/2009 - Bà Vũ Thị Ngọc
Giấy CMND số: 090039990 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 28/3/2009
Có hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 14 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
2. Ông Nguyễn Văn Nguyên và bà Trần Thị Sửu
- Ông Nguyễn Văn Nguyên
Giấy CMND số: 090462277 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 16/6/2005 - Bà Trần Thị Sửu
Giấy CMND số: 090479960 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 25/9/2000 10
Cùng hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 18 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
3. Hộ bà Vũ Thị Chín - Bà vũ Thị Chín
Giấy CMQĐ số: 11B931007528 Bộ tư lệnh Quân khu I cấp ngày 01/05/2009 - Ông Nông Trung Dũng
Giấy CMND số: 091631649 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 07/2/2009 - Ông Nông Trung Hương
Giấy CMND số: 6A8E671341 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 15/11/2005
Cùng có hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 8 phường Hoàng Văn Thụ, TP
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 2. PHẠM VI ỦY QUYỀN:
Trong mọi trường hợp thực hiện công việc theo ủy quyền, sự có mặt của ông
Đinh Quang Hà và/ hoặc ông Vương Tiến Đạt đều được xem là đại diện hợp pháp của
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
Trong quá trình thực hiện, ông Đinh Quang Hà và/hoặc ông Vương Tiến Đạt
có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu sau:
- Đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật và quy định nội bộ
của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc xử lý nợ và
các cơ quan pháp luật về mọi quyết định của mình trong việc thực hiện nội
dung được ủy quyền nói trên.
- Không được ủy quyền lại cho người khác thực hiện công việc được ủy quyền.
3. THỜI HẠN ỦY QUYỀN
Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi người ủy quyền thực
hiện xong công việc ủy quyền hoặc có văn bản khác thay thế. Nơi nhận:
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN NGƯỜI ỦY QUYỀN - Người được UQ; (đã ký) (đã ký)
(đã ký, đóng dấu) - Lưu Hồ sơ; - Lưu: VP Đinh Quang Hà Vương Tiến Đạt Đặng Lưu Dũng 11 NGÂN HÀNG TMCP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Số: 0763/2015/UQ-TCB
Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2015 GIẤY ỦY QUYỀN
Về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005;
- Căn cứ Điều lệ và các quy định nội bộ của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam;
- Căn cứ Quyết định số 1862/QĐ-HĐQT ngày 29/10/2013 của Chủ tịch
HĐQT Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam về việc ủy quyền thực hiện
quyền, nghĩa vụ tố tụng. NGƯỜI ỦY QUYỀN Ông : Thiệu Ánh Dương Chức vụ
: Giám đốc xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam CMND số
: 022413351 do Công an TP Hồ Chí Minh cấp ngày 07/8/2006 Địa chỉ
: Tầng 19 Techcombank Tower, 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN Ông : Đinh Quang Hà Chức vụ
: Cán bộ xử lý nợ – Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam CMND số
: 111652117 do Công an TP Hà Nội cấp ngày 23/3/2012 Địa chỉ
: Tầng 19 Techcombank Tower, số 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Điện thoại: 0984962769 Ông : Đỗ Ngọc Đạt Chức vụ
: Cán bộ xử lý nợ – Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam CMND số
: 036084000182 do Cục trưởng Cục cảnh sát đăng ký quản lý cư
trú và dữ liệu quốc gia về dân cư cấp ngày 23/6/2014 Địa chỉ
: Tầng 19 Techcombank Tower, số 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 12 Điện thoại : 0982522477 2. NỘI DUNG ỦY QUYỀN
Bằng văn bản này, ông Thiệu Ánh Dương - Giám đốc xử lý nợ Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam ủy quyền cho ông Đinh Quang Hà và/ hoặc ông Đỗ Ngọc
Đạt thay mặt ông Thiệu Ánh Dương thực hiện: nộp Đơn khởi kiện, tham gia tố tụng tại
Tòa án nhân dân các cấp; làm việc, ký biên bản với Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi
hành án các cấp, cơ quan hữu quan khác trong việc giải quyết các vấn đề liên quan tới
Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng số 1286/HĐHMTD/TCB-TN ký ngày
29/4/2011, khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ kèm theo Hợp đồng tín dụng này và
Hợp đồng thế chấp/ cầm cố để bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng tín dụng (trên)
đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam với khách hàng/bị đơn là:
Người bị kiện: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển Việt Đồng Tâm Trụ sở
: Số 151/1 đường Bắc Kạn, tổ 10, phường Hoàng Văn Thụ,
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ĐKKD số
: 4600395188 do Sở KH&ĐT tỉnh Thái Nguyên cấp đăng ký lần
đầu ngày 05/9/2006, thay đổi lần thứ 5 ngày 04/11/2009
Đại diện theo : Ông Trần Bảo Trung Chức vụ: Giám đốc pháp luật CMND số
: 090692202 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 26/12/2001
Có Hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: Tổ 1, phường Phan Đình Phùng, thành
phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Điện thoại: : 0912229549
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phạm Mạnh Toàn và bà Vũ Thị Ngọc
- Ông Phạm Mạnh Toàn
Giấy CMND số: 091633502 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 06/6/2009 - Bà Vũ Thị Ngọc
Giấy CMND số: 090039990 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 28/3/2009
Có hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 14 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
2. Ông Nguyễn Văn Nguyên và bà Trần Thị Sửu
- Ông Nguyễn Văn Nguyên
Giấy CMND số: 090462277 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 16/6/2005 - Bà Trần Thị Sửu
Giấy CMND số: 090479960 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 25/9/2000 13
Cùng hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: tổ 18 phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
3. Hộ bà Vũ Thị Chín - Bà Vũ Thị Chín
Giấy CMQĐ số: 11B9311007528 Bộ tư lệnh Quân khu I cấp ngày 01/05/2009 - Ông Nông Trung Dũng
Giấy CMND số: 091631649 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 07/2/2009 - Ông Nông Trung Hương
Giấy CMND số: 6A8E671341 do Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 15/11/2005
Cùng có hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: Tổ 8 phường Hoàng Văn Thụ, TP
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 4. PHẠM VI ỦY QUYỀN:
Khi thực hiện công việc theo ủy quyền, sự có mặt của ông Đinh Quang Hà và/
hoặc ông Đỗ Ngọc Đạt được xem là đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam. Trường hợp một hoặc một số người được ủy quyền vắng mặt thì
người hoặc những người còn lại vẫn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng theo Mục 3 trên.
Trong quá trình thực hiện công việc theo ủy quyền này, ông Đinh Quang Hà
và/hoặc ông Vương Tiến Đạt có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu sau:
- Đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật và quy định nội bộ
của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc xử lý nợ và
các cơ quan pháp luật về mọi quyết định của mình trong việc thực hiện nội
dung được ủy quyền nói trên.
- Không được ủy quyền lại cho người khác thực hiện công việc được ủy quyền.
5. THỜI HẠN ỦY QUYỀN
Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi người ủy quyền thực
hiện xong công việc ủy quyền hoặc có văn bản khác thay thế, tùy thuộc điều kiện nào đến trước.
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN NGƯỜI ỦY QUYỀN (đã ký) (đã ký)
(đã ký, đóng dấu) Đinh Quang Hà Đỗ Ngọc Đạt Thiệu Ánh Dương 14
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP HẠN MỨC TÍN DỤNG MB05- 25-10-2010 HD.H1/PC01/14
Số: 1286/HĐHMMTD/TCN-TN
Hôm nay, ngày 29/04/2011, tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam, chúng tôi gồm:
Bên cho vay : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM – TECHCOMBANK Chi nhánh
: Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là bên A) Địa chỉ tại
: 25 Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Do ông
: Nguyễn Việt Hưng – Chức vụ: Quyền giám đốc là đại diện
theo giấy ủy quyền số 011465/QĐ-TGĐ ngày 31/12/2010 của
Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Điện thoại : 0280.3753989 Fax: 0280.3752288 Bên vay
: CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT ĐỒNG TÂM (sau đây gọi tắt là bên B) Trụ sở tại
: SN 151/1 đường Bắc Kạn, tổ 10, phường Hoàng Văn Thụ, TP
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Giấy
: 4600395188 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp CNĐKKD
ngày 05/09/2006 (đăng ký lần đầu), thay đổi lần thứ 05 ngày 04/11/2009 Do Ông/Bà : Trần Bảo Trung Chức vụ: giám đốc
Làm đại diện theo Giấy ủy quyền số........................................ Tài
khoản : VNĐ số:..................................................tại Techcombank tiền gửi
USD số:..................................................tại Techcombank
Sau khi xem xét nhu cầu và khả năng của các Bên, hai Bên thống nhất ký kết
Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng này với các điều khoản quy định như sau:
A. CÁC ĐIỀU KHOẢN CỤ THỂ
ĐIỀU 1. SỐ TIỀN CHO VAY, MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG TIỀN VAY, THỜI
HẠN VAY, LÃI SUẤT VAY
Theo đề nghị của Bên B, Bên A đồng ý cho Bên B vay vốn theo hạn mức
tín dụng (sau đây gọi tắt là HMTD) với các điều khoản và điều kiện
được quy định tại Hợp đồng này.
1.1 Giá trị hạn mức tín dụng: 3.000.000.0000
(Bằng chữ: ba tỷ đồng chẵn.)
HMTD này là mức dư nợ tối đa của Bên B tại Bên A. Điều kiện cấp hạn 15 mức:
Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động
Bên A không chịu trách nhiệm về tính xác thực và hợp pháp về mục đích
vay của Bên B. Bên B phải tự đảm bảo mục đích vay đúng pháp luật,
đúng thẩm quyền, phù hợp với năng lực của mình và có hiệu quả để
thanh toán cho Bên A các khoản đến hạn nằm trong HMTD này.
1.2 Thời hạn cung cấp HMTD: 12 tháng (từ ngày 29/4/2011 đến ngày
29/4/2012). Khi hết hạn hiệu lực HMTD, tùy vào tình hình thực tế, nhu
cầu, khả năng đáp ứng của mỗi Bên, hai Bên có thể thỏa thuận việc cấp
HDTD mới cho kỳ tiếp theo.
1.3 Thời hạn tối đa của các khoản vay trong HMTD:
Thời hạn của mỗi khoản vay trong HMTD mà Bên A cho Bên B vay
không vượt quá 03 tháng được quy định cụ thể tại Khế ước nhận nợ và Cam kết trả nợ.
1.4 Lãi suất vay (còn gọi là lãi suất vay trong hạn):
Lãi suất cố định:........%/năm áp dụng cho hết thời hạn cung cấp hạn mức, hoặc
Lãi suất theo từng lần giải ngân: tùy thuộc từng thời điểm giải ngân
vốn vay của Bên A cho Bên B và căn cứ vào mỗi phương án sử dụng
vốn cụ thể của Bên B, hai Bên sẽ thỏa thuận mức lãi suất vay cho phù
hợp trên cơ sở lợi ích của các bên cùng dược đảm bảo, tuy nhiên không
thấp hơn mức lãi suất tối thiểu như sau: Lãi suất VND:.......%/năm, lãi
suất ngoại tệ:......%/năm. Mức lãi suất thỏa thuận sẽ được quy định cụ thể
trên Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ được lập theo mỗi lần rút vốn vay theo HMTD.
1.5 Đồng tiền rút vốn và đồng tiền trả nợ gốc, lãi vay:
ü Đồng tiền rút vốn và đồng tiền trả nợ gốc:
o Bên B sẽ nhận nợ các khoản vay thuộc hạn mức bằng đồng tiền
nào thùy thuộc vào đối tượng vay vốn, nhu cầu, khả năng đáp ứng
của các Bên tại từng thời điểm giải ngân và quy định của Ngân
hàng Nhà nước nhưng phải đảm bảo tổng dư nợ quy đổi tại thời
điểm giải ngân không vượt quá giá trị hạn mức nêu tại Khoản 1.1
Điều 1. Trường hợp có biến động tỷ giá dẫn đến tổng dư nợ quy
đổi tại một thời điểm nào đó sau này vượt quá giá trị hạn mức thì
phần dư nợ vượt quá do chênh lệch tỷ giá vẫn thuộc HMTD.
o Bên B nhận nợ bằng đồng tiền nào thì trả nợ bằng đồng tiền đó.
Trường hợp đồng tiền trả nợ không phải là đồng tiền rút vốn thì 16
phải được Bên A chấp thuận và được thực hiện thông qua hợp
đồng mua bán ngoại tệ giữa Bên A và Bên B, tỷ giá mua bán
ngoại tệ là tỷ giá do Bên A công bố vào ngày thanh toán.
ü Đồng tiền trả lãi vay: Bên B có thể trả lãi vay bằng đồng tiền rút vốn hoặc bằng VND,
1.6 Phí và các chi phí khác:
ü Bên B có nghĩa vụ trả các khoản phí được quy định bởi Bên A
trong từng thời kỳ phù hợp với quy định của pháp luật.
ü Bên B có nghĩa vụ thanh toán các khoản chi phí khác phát sinh để
thực hiện việc ký kết, thực hiện, duy trì Hợp đồng này theo quy
định tại Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng/ các phụ lục, sửa đổi
bổ sung Hợp đồng kèm theo.
ĐIỀU 2. ĐIỀU KIỆN GIẢI NGÂN CÁC KHOẢN VAY THUỘC HẠN MỨC TÍN DỤNG
Bên A chỉ giải ngân các Khoản vay thuộc HMTD nêu tại Điều 1 của Hợp
đồng này cho Bên B sau khi Hợp đồng này có hiệu lực, không có sự kiện
biến đổi bất lợi đáng kể và Bên B đáp ứng điều kiện sau đây:
2.1 Điều kiện chung:
2.1.1 Bên B đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, Quy định
về cho vay và nhận Tài sản bảo đảm của Bên A trong từng thời kỳ, và
2.1.2 Bên B có văn bản đề nghị và Bên A chấp thuận giải ngân theo các điều
kiện, lãi suất, số tiền quy định trong văn bản chấp thuận giải ngân (Văn
Bản Chấp Thuận) và việc giải ngân phải được thực hiện trong thời hạn
được quy định tại Văn Bản Chấp Thuận đang có hiệu lực.
2.2 Điều kiện giải ngân cụ thể:
2.2.1 Điều kiện giải ngân lần đầu tiên: Bên B chỉ được giải ngân cho khoản
giải ngân lần đầu tiên khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều
này và các điều kiện sau:
* Điều kiện giải ngân:
- Giải ngân theo từng phương án cụ thể, mỗi lần giải ngân Bên B chuyển
đầy đủ bộ chứng từ giải ngân để làm cơ sở vay.
- Vốn giải ngân đi cùng hoặc sau vốn tự có của Bên B với tỷ lệ tối đa
90% tổng chi phí phương án kinh doanh và 85% giá trị hợp đồng, hóa đơn.
* Chứng từ giải ngân: Hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập kho/biên bản
giao nhận hàng hóa, chứng từ chứng minh vốn tự có (nếu có) 17
* Phương thức giải ngân: chuyển khoản cho các nhà cung cấp (không
giải ngân ứng trước cho cá nhà cung cấp đầu vào).
2.2.2 Điều kiện cho các lần giải ngân tiếp theo: Bên B chỉ được giải ngân các
lần giải ngân tiếp theo khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại
Điều này và các điều kiện sau:.................................................................
ĐIỀU 3. ĐẢM BẢO NỢ VAY
3.1 Bên A đồng ý cấp HMTD cho Bên B trên cơ sở:
Không áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc bảo lãnh của Bên thứ ba (tín chấp)
Áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản
Áp dụng biện pháp bảo lãnh của bên thứ ba
Kết hợp các biện pháp trên (Bảo đảm bằng tài sản một phần)
3.2 Khoản vay thuộc HMTD áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản
3.2.1 Nghĩa vụ được bảo đảm và Phương thức bảo đảm nợ vay:
Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ được quy định tại Hợp đồng này (bao
gồm: trả nợ gốc, lãi, phí, phạt, bồi thường thiệt hại và các chi phí khác)
của Bên B đối với Bên A theo các khoản vay thuộc HMTD, hai Bên
thống nhất áp dụng biện pháp bảo đảm sau đây:
Thế chấp tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của Bên B cho Bên A
Cầm cố tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của Bên B cho Bên A
Thế chấp/cầm cố tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của Bên thứ ba là (ghi
chi tiết tên, địa chỉ, CMND/ĐKKD của Bên thứ ba)
ü Tài sản bảo đảm là: động sản, bất động sản
ü Chi tiết về việc bảo đảm nợ vay được quy định cụ thể trong Hợp
đồng bảo đảm số: 255.1/HĐTC/TCB-TN ngày 26/11/2008, Hợp đồng
bảo đảm số: 255.6 HĐTC/TCB-TN ngày 24/10/2009, Hợp đồng bảo
đảm số: 255.8/HĐTC/TCB-TN ngày 31/7/2009, Hợp đồng bảo đảm
số: 255.9/HĐTC/TCB-TN ngày 25/01/2010, Hợp đồng bảo đảm số:
255.10/HĐTC/TCB-TN ngày 17/08/2010, Hợp đồng bảo đảm số:
1148.01/HĐTC/TCB-TN ngày 21/9/2010 giữa Bên A và Bên B hay Bên thứ ba.
ü Và toàn bộ các tài sản khác của Bên B/Bên thứ ba bảo lãnh cho
Bên B được Bên A chấp thuận. Tỷ lệ định giá, giá trị cho vay tối đa
và phương thức nhận/quản lý tài sản theo quy định của Bên A.
ü Chi tiết về việc bảo đảm nợ vay được quy định cụ thể trong Hợp
đồng bảo đảm giữa Bên A và Bên B hay Bên thứ ba, và hợp đồng/các 18
hợp đồng bảo đảm này sẽ trở thành một bộ phận không thể tách rời
của Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn này
3.3 Khi phát sinh dư nợ vay vượt quá giá trị đảm bảo tối đa của tài sản theo
điều 3.2.2 quy định tại Hợp đồng này, Bên B phải bổ sung những tài sản
bảo đảm khác được Bên A chấp thuận hoặc thực hiện các phương thức
bảo đảm bổ sung khác theo đúng quyết định và yêu cầu của Bên A trước
khi rút vốn vay theo Hạn mức tín dụng. Việc Bên A chấp thuận tài sản
bảo đảm bổ sung của Bên B sẽ được thể hiện bằng hợp đồng/ các hợp
đồng thế chấp, cầm cố ký giữa Bên A, Bên B, Bên thứ ba (nếu có) và
hợp đồng/ các hợp đồng thế chấp, cầm cố này sẽ trở thành một bộ phận
không thể tách rời của Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng này.
3.4 Trường hợp Hợp đồng bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) dùng để
bảo đảm cho Khoản vay thuộc HMTD theo quy định tại Điều 1 Hợp
đồng này được ký kết lại, công chứng lại, đăng ký lại, sửa đổi, bổ sung
thì các bên không cần phải ký lại hoặc sửa đổi Hợp đồng này và sẽ tiếp
tục bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Bên B theo Hợp đồng này. B.
CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG:
ĐIỀU 4. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN HẠN MỨC TÍN DỤNG
4.1 Phương thức giải ngân: Bên B được Bên A giải ngân theo HMTD
Một lần hoặc Nhiều lần với phương thức giải ngân bằng Tiền mặt;
Chuyển khoản; hoặc Các hình thức khác:......
Trong thời hạn HMTD, Bên B có thể trả vốn vay và tiếp tục vay lại (tiếp
tục rút vốn). Tổng dư nợ của các Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ theo
Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng này không vượt quá giá trị HMTD
nêu tại Điều 1 Hợp đồng này.
4.2 Chứng từ: thủ tục giải ngân
ü Mỗi khi có nhu cầu vay vốn, Bên B phải gửi Văn bản đề nghị giải
ngân tới Bên A trước 07 ngày kể từ ngày dự định giải ngân.
ü Mỗi lần giải ngân Bên B ký nhận nợ xác nhận ngày nhận nợ, số
tiền nhận nợ trên Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ, trong đó sẽ
quy định cụ thể số tiền vay, mục đích sử dụng vốn, thời hạn vay và lãi suất vay.
Các Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ là một bộ phận không thể
tách rời của hợp đồng này.
ü Chứng từ giải ngân: Những tài liệu Bên B phải cung cấp cho Bên 19