Hồ sơ xin ly hôn tại tòa án bao gồm những tài liệu, giấy tờ gì?
Ly hôn là một quyết định lớn, đánh dấu sự kết thúc của một mối quan hệ hôn nhân. Để quá
trình này diễn ra suôn sẻ và đúng pháp luật, việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn đầy đủ và chính xác là vô
cùng quan trọng. Một bộ hồ sơ hoàn chỉnh không chỉ giúp Tòa án thụ lý nhanh chóng mà còn
bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của bạn và con cái.
Hồ sơ ly hôn là tập hợp các giấy tờ, tài liệu cần thiết mà vợ hoặc chồng (hoặc cả hai) phải nộp
cho Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Đây là cơ sở pháp lý để Tòa án xem
xét, xác minh thông n và ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân.
Bạn cần bắt đầu chuẩn bị hồ sơ ly hôn ngay khi quyết định chấm dứt quan hệ hôn nhân, bất k
là ly hôn thuận nh hay đơn phương. Việc chuẩn bị sớm và kỹ ỡng sẽ giúp bạn chủ động trong
mọi nh huống, tránh những sai sót không đáng có và rút ngắn thời gian giải quyết vụ việc tại
Tòa án.
1. Phân loại hình ly hôn tại Việt Nam
Tại Việt Nam, pháp luật quy định hai hình thức ly hôn chính, mỗi hình thức có những đặc điểm
và yêu cầu về hồ sơ khác nhau:
Ly Hôn Thuận Tình
Ly hôn thuận nh xảy ra khi cả vợ và chồng đều đồng ý ly hôn, đã thỏa thuận được tất cả các
vấn đề liên quan đến con cái (ai là người trực ếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng), và phân chia
tài sản chung (nếu có).
Đặc điểm:
Có sự đồng thuận hoàn toàn từ cả hai bên.
Quá trình giải quyết ti Tòa án thường nhanh chóng và ít tốn kém hơn.
Tòa án chủ yếu làm nhiệm vụ công nhận sự thỏa thuận của các bên, miễn là thỏa thuận
đó không trái pháp luật và đảm bảo quyền lợi tốt nhất của con cái.
Hồ sơ cơ bn: Đơn yêu cầu công nhận thuận nh ly hôn, giấy chứng nhận kết hôn, giấy
khai sinh của con, chứng minh nhân dân/căn cước công dân của hai vợ chồng, sổ hộ
khẩu, và các giấy tờ liên quan đến tài sản (nếu có yêu cầu chia tài sản).
Ly Hôn Đơn Phương
Ly hôn đơn phương (hay ly hôn theo yêu cầu của một bên) xảy ra khi chỉ một bên vợ hoặc chồng
muốn ly hôn, trong khi bên kia không đồng ý hoặc có tranh chấp về quyền nuôi con, phân chia
tài sản.
Đặc điểm:
Có sự không đồng thuận từ một trong hai bên.
Quá trình giải quyết ti Tòa án thường phức tạp và kéo dài hơn do Tòa án phải
điều tra, xác minh chứng cứ và đưa ra phán quyết dựa trên các quy định của
pháp luật.
Có thể phát sinh tranh chấp gay gắt về quyền nuôi con, tài sản, và nghĩa vụ cấp
ỡng.
Hồ sơ cơ bản: Đơn khởi kiện ly hôn, giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh của
con, chứng minh nhân dân/căn cước công dân của hai vợ chồng, sổ hộ khẩu, và
đặc biệt quan trọng là các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu ly hôn (ví dụ:
chứng cứ về bạo lực gia đình, vi phạm nghĩa vụ vợ chồng, cuộc sống hôn nhân
trầm trọng không thể duy trì được) và chứng cứ chứng minh khả năng nuôi con,
điều kiện tài chính (nếu có yêu cầu giành quyền nuôi con và chia tài sản).
Lưu ý: Đối với việc ly hôn với người nước ngoài (còn gọi là ly hôn có yếu tố ớc ngoài) thì một
bên vợ hoặc chồng là người nước ngoài, cư trú ở ớc ngoài. Các bên căn cứ vào 02 hình thức
ly hôn k trên để ến hành việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn và nộp tại toà án đúng thẩm quyền giải
quyết.
2. Vì sao cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng chuẩn?
Việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn đầy đủ và đúng chuẩn không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn mang
lại nhiều lợi ích thiết thực:
Tiết kiệm thời gian và công sức: Một bộ hồ sơ hoàn chỉnh giúp Tòa án thụ lý và giải quyết
vụ việc nhanh chóng, tránh việc phải đi lại nhiều lần để bổ sung giấy tờ, rút ngắn thời
gian chờ đợi phán quyết.
Đảm bảo quyền lợi hợp pháp: Hồ sơ đầy đủ, đặc biệt là các tài liệu chứng minh yêu cầu
của bạn (ví dụ: chứng cứ về tài sản, khả năng nuôi con), sẽ là cơ sở vững chắc để Tòa án
bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của bạn và con cái.
Tránh bị trả lại đơn hoặc đình chgii quyết: Nếu hồ sơ thiếu sót hoặc không hợp lệ, Tòa
án có thể trả lại đơn yêu cầu ly hôn hoặc đình chỉ giải quyết vụ án, làm mất thời gian
công sức của bạn.
Tạo sự chủ động trong quá trình tố tụng: Khi đã có hồ sơ đầy đủ, bạn sẽ tự n hơn khi
làm việc với Tòa án, tham gia các buổi hòa giải, đối chất và phiên tòa xét xử.
Giảm thiểu căng thẳng: Việc chuẩn bị tốt giúp bạn kiểm soát được nh hình, giảm bớt lo
lắng và căng thẳng trong giai đoạn đầy thử thách này.
3. Hồ sơ ly hôn đơn phương, thuận nh cần những gì?
3.1. Danh mục giấy tờ cn thiết
Hồ sơ xin ly hôn đơn phương bao gồm:
Mẫu đơn khởi kin về việc ly hôn đơn phương. Gọi tắt là đơn xin ly hôn đơn phương - áp
dụng mẫu đơn khởi kiện (Mẫu số 23-DS theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP);
Bản sao hợp lệ căn cước hoặc hộ chiếu của hai vợ chồng;
Bản chính Giấy đăng ký kết hôn;
Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có);
Giy xác định nơi cư trú của bị đơn (áp dụng khi bị đơn thay đổi nơi cư trú thường
xuyên);
Các giấy tờ chứng minh tài sản thuộc sở hữu chung và sở hữu riêng của hai vợ chồng.
Hồ sơ ly hôn thuận nh gồm:
Đơn yêu cầu thuận nh ly hôn theo mẫu (Mẫu số 01-VDS theo Nghị quyết
04/2018/NQHĐTP)
Giy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bn chính);
Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của hai vợ chồng (Bản sao có chứng thực);
Giy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực)
Như vậy, có thể thy hồ sơ ly hôn đơn phương cần tập trung nhiều hơn vào các giấy tờ chng
minh nơi trú của bị đơn (người không đồng ý ly hôn), bổ sung các giấy tờ liên quan đến tranh
chấp quyền tài sản, quyn nuôi con ... Còn việc ly hôn thuận nh các giấy tờ đơn giản hơn do
các vấn đề tranh chấp và lý do ly hôn đã được thoả thuận, thống nhất.
3.2. Hướng dẫn xin lại giấy tờ bị mất, thiếu
Đối với các vụ việc ly hôn đơn phương các giấy tờ bị mất, bị thiếu thường do bị đơn (người
không đồng ý ly hôn) không cung cấp hoặc cố nh xé rách, êu huỷ để nguyên đơn (người yêu
cầu ly hôn) không thể ến hành việc ly hôn. Hướng dẫn cách cấp lại hoặc xin xác nhận các giấy
tờ bị thiếu như sau:
Nguyên tắc việc cấp lại giấy tờ bị thiếu căn cứ vào cơ quan nào cấp giy tờ thì có quyn
cấp li hoặc xác nhận thông n liên quan đến giấy tờ bị mất, thiếu. Ví dụ: Giấy đăng ký
kết hôn do UBND xã phường cấp nếu bị mất thì có thể đến UBND xã/phường xác nhận
nh trạng hôn nhân hoặc xin cấp lại.
Trong trường hợp, người yêu cầu ly hôn gặp khó khăn có thể yêu cầu Toà án nơi giải
quyết vụ việc ly hôn ban hành công văn yêu cầu cung cấp thông n để xin xác nhận lại
thông n, cung cấp giấy tờ tài liệu liên quan đến vviệc đang giải quyết. Đây là một
phương thức rất hiệu quả trên thực ễn khi làm việc với các cơ quan hành chính nhà
ớc khác.
Đơn ly hôn đơn phương áp dụng theo Mẫu đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS theo Nghị
quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
Ảnh Mẫu đơn khởi kiện vviệc ly hôn theo Mẫu s23-DS:
(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện giải quyết việc ly hôn (ví dụ nếu Hà Nội thì ghi như
sau: Hà Ni, ngày….. tháng….. năm……).
(2) Ghi tên T án có thẩm quyn giải quyết vụ án. Lưu ý: Thẩm quyền giải quyết ly hôn
đơn phương là toà án nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú. Sau này sau khi bỏ cấp
Quận/huyn thì sẽ ghi theo toà án khu vực nơi người đó thường trú.
(3) và (4) Ghi rõ thông n người khởi kiện về việc ly hôn. Người khởi kiện ở đây được
hiểu là người là đơn yêu cầu toà án giải quyết ly hôn.
(5) và (6) ghi rõ thông n người bị kiện, người bị kiện trong trường hợp ly hôn đơn
phương là người không đồng ý việc ly hôn.
Mục (7), (8), (9), (10), (12) và (13) thể để trng nếu không có thông n. Chỉ ghi khi
thoả mãn các thông n có liên quan.
(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải
đánh số thứ tự. Ví dụ:
Giy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc)
Bản sao Căn cước, giấy khai sinh của 02 Vợ, Chồng;
Bản sao giấy khai sinh của các con;
Bản sao hợp đồng mua bán nhà số: ... Cấp ngày ...
Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: cấp ngày.
(15) Ghi những thông n mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án.
(16) Người khởi kiện là vhoặc chồng muốn giải quyết ly hôn sẽ ký và ghi họ tên.
Các chứng cứ, tài liệu liên quan đến bạo lực gia đình, sở hữu tài sản, thu nhập là những tài
liệu quan trọng cần bổ sung trong vụ án ly hôn.
Bằng chứng bạo lc gia đình, gồm: Chp ảnh, quay vi deo lại hành vi bạo lực, đánh đập, chửi
bới; Ghi âm những đoạn nói chuyện mang nh bạo lực nh thần; Quyết định hoặc biên bản xử
phạt vi phạm hành chính về hành vi bạo lực gia đình; Hồ sơ bệnh án ghi nhận lại sự kiện khám
bệnh, chưa bệnh do hành vi bạo lực gia đình gây ra ...
Bằng chứng về tài sản, thu nhập gồm: Giy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu tài sản, giấy xác nhận thu nhập, thang bảng lương, hợp đồng
cho thuê nhà (nếu có) ...
Bằng chứng về nguyện vọng của con: Trong trường hợp có tranh chấp về quyền nuôi
con. Người yêu cầu ly hôn có thể ớng dẫn con làm đơn gửi toà án trong đó nêu rõ
nguyện vọng nếu toà án giải quyết ly hôn thì con muốn ở với cha hoặc mẹ.
Đối với việc ly hôn thuận nh, do đã thống nhất được ly do ly hôn và không tranh chấp với nhau
về tài sản, quyền nuôi con nên các giấy tờ thường được các bên bổ sung đầy đủ. Trong trường
hợp giấy tờ bị mất, thất lạc, hỏng, rách ... thì có thể xin xác nhận hoặc cấp lại của cơ quan cấp
loại giấy tờ này.
4. Hồ sơ ly hôn có yếu tớc ngoài
Ly hôn đã là một quá trình phức tạp, nhưng khi có yếu tố ớc ngoài, mức độ phức tạp còn
tăng lên đáng kể. Điều này áp dụng khi một trong hai bên là công dân nước ngoài, hoặc cả hai là
công dân Việt Nam nhưng sinh sống, làm việc, kết hôn ở ớc ngoài. Việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn
có yếu tớc ngoài đòi hỏi sự chính xác cao và tuân thủ các quy định pháp luật đặc thù.
4.1. Đặc thù và các giấy t bổ sung cần thiết
Hồ sơ ly hôn có yếu tố ớc ngoài sẽ bao gồm các giấy tờ tương tự hồ sơ ly hôn trong nước,
nhưng có thêm những yêu cầu và tài liệu bổ sung đặc biệt.
Giy T Chứng Minh Một Bên Ở ớc Ngoài
Đây là những tài liệu quan trọng để xác định yếu tố ớc ngoài và thẩm quyền giải quyết của
Tòa án:
Hộ chiếu: Bản sao công chứng hộ chiếu còn thời hạn của công dân nước ngoài hoặc công
dân Việt Nam đang sinh sống, làm việc ớc ngoài.
Giy xác nhận cư trú/thường trú/tạm trú ở ớc ngoài: Văn bản do cơ quan có thẩm
quyền nước ngoài cấp, hoặc xác nhận của Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại nước
sở tại.
Ththực (Visa): Bản sao công chứng thị thực nhập cảnh, xuất cảnh (nếu có).
Giy phép lao động/Thẻ tạm trú: Nếu một bên đang làm việc hoặc cư trú dài hạn tại
ớc ngoài.
Tài Liệu Dịch Thuật, Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự (Nếu Giấy Tớc Ngoài)
Đây là một yêu cầu bắt buộc và vô ng quan trọng đối với tất cả các giấy tờ được cấp bởi
quan có thẩm quyền nước ngoài:
Dịch thuật công chứng: Tất cả các giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp (ví dụ: Giấy
chứng nhận kết hôn ở ớc ngoài, giấy khai sinh của con được cấp ớc ngoài, các
giy tờ chứng minh i sản ớc ngoài...) phải được dịch sang ếng Việt và được
Phòng Tư pháp hoặc Văn phòng công chứng có thẩm quyền tại Việt Nam công chứng bản
dịch.
Hợp pháp hóa lãnh sự: Trước khi dịch thuật và công chứng tại Việt Nam, các giấy tờ
được cấp ở ớc ngoài thường phải trải qua thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tạiquan
đại diện ngoại giao của Việt Nam ở ớc ngoài (Đại sứ quán/Lãnh sự quán) hoặc tại Cục
Lãnh sự - Bộ Ngoại giao Việt Nam (nếu giấy tờ đó đã được chứng nhận bởi cơ quan
ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam). Hợp pháp hóa lãnh sự là việc cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để
những giấy tờ đó có giá trị pháp lý tại Việt Nam.
Đơn Ly Hôn Theo Mẫu, Các Giấy Tờ Như Hồ Sơ Trong ớc
Ngoài các giấy tờ đặc thù trên, hồ sơ ly hôn có yếu tố ớc ngoài vẫn cần đầy đủ các tài liệu cơ
bản như hồ sơ ly hôn trong nước:
Đơn xin ly hôn (Đơn yêu cầu công nhận thuận nh ly hôn hoặc Đơn khởi kiện ly hôn):
Phải ghi rõ yếu tố ớc ngoài, địa chỉ liên hệ của các bên (cả ở Việt Nam và nước ngoài).
Giy chứng nhận đăng ký kết hôn: Nếu kết hôn ở c ngoài, cần bản đã được hợp pháp
hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng.
Giy khai sinh của con: Bản sao công chứng (nếu con sinh ở ớc ngoài, cần bản đã
được hp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng).
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của người yêu cầu ly hôn (bản sao công
chứng).
Giy tờ chứng minh về nơi cư trú
Các giấy tờ, tài liệu liên quan đến tài sản chung (nếu có yêu cầu chia tài sản).
Chứng cứ chứng minh điều kiện nuôi con (nếu có yêu cầu về quyền nuôi con).
4.2. Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ ly hôn có yếu tố ớc ngoài
Việc nắm vững các lưu ý sau sẽ giúp bạn tránh được những sai sót phổ biếnđẩy nhanh quá
trình giải quyết:
Thẩm Quyền Thuộc Tòa Án Nhân Dân Cấp Tỉnh
Khác với ly hôn trong nước thường do Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết, các vụ việc ly hôn
có yếu tố ớc ngoài sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (hoặc Tòa án
cấp tương đương) nơi một trong các bên cư trú, làm việc.
Giy T ớc Ngoài Phải Dịch Công Chứng, Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự
Nhắc lại một lần nữa để nhấn mạnh tầm quan trọng: Đây là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các
giy tờ, tài liệu được cấp hoặc công chứng ở ớc ngoài. Nếu thiếu bước này, hồ sơ của bạn sẽ
bị Tòa án trả lại và không được thụ lý.
Thời Gian Giải Quyết Có Thể Kéo Dài Hơn Bình Thường
Do nh chất phức tạp của yếu tố ớc ngoài, thời gian giải quyết một vụ án ly hôn có yếu tố
ớc ngoài thường sẽ kéo dài hơn rất nhiều so với ly hôn trong nước.
Phức tạp trong tống đạt văn bản: Việc gửi thông báo, giấy triệu tp cho người c
ngoài thường mất nhiều thời gian do phải thông qua kênh ngoại giao hoặc các hình thức
hợp tác tư pháp quốc tế.
Thu thập chứng cứ khó khăn: Việc xác minh thông n, i sản, hoặc điều kiện của người
ớc ngoài đòi hỏi sphối hợp giữa các quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước
ngoài.
Sự khác biệt về luật pháp: Đôi khi, Tòa án cần nghiên cứu, áp dụng hoặc tham khảo quy
định pp luật của nước ngoài (ví dụ: về quyền nuôi con, phân chia tài sản) nếu có điều
ước quốc tế hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
5. Yêu cầu chung đối vi từng loại giấy tờ trong hồ sơ ly hôn
Việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác cao đối với từng loại giấy tờ. Dưới đây
những yêu cầu chung và lưu ý quan trọng để đảm bảo hồ sơ của bạn hợp lệ, giúp quá trình giải
quyết ly hôn diễn ra thuận lợi tại Tòa án.
5.1. Đơn ly hôn: Mẫu, Thông n, chữ ký
Đơn ly hôn là văn bản pháp lý quan trng nhất, thể hiện ý chí và nguyện vọng của bạn hoặc cả
hai bên trong việc chấm dứt quan hệ hôn nhân.
Mẫu: Bạn cần sử dụng đúng mẫu đơn ly hôn theo quy định của Tòa án nhân dân.
Các mẫu này thường có sẵn ti Tòa án hoặc có thể tải về từ các cổng thông n
pháp luật uy n.
Thông n: Đơn phải điền đầy đủ và chính xác các thông n:
Thông n cá nhân của vợ và chồng (họ tên, ngày sinh, CCCD, địa chỉ cư trú, nghề
nghiệp).
Thông n về hôn nhân (ngày đăng ký kết hôn, nơi đăng ký).
Thông n về con chung (họ tên, ngày sinh của tất cả các con).
Yêu cầu cụ thvviệc ly hôn (thuận nh hay đơn phương), quyền nuôi con,
nghĩa vụ cấp dưỡng và phân chia tài sản (nếu có).
Lý do ly hôn (đối với ly hôn đơn phương, cần nêu rõ căn cứ pháp luật và nh
trạng hôn nhân trầm trọng).
Chký: Đơn ly hôn phải có chữ ký trực ếp của người nộp đơn (đối với ly hôn
đơn phương) hoặc chữ ký của cả vợ và chồng (đối với ly hôn thuận nh). Chữ ký
phải đúng với chữ ký trong CCCD.
5.2. Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn: Bản Chính, Trường Hợp Mất
Giy chứng nhận đăng ký kết hôn là bằng chứng pháp lý duy nhất xác nhận quan hệ hôn nhân
hợp pháp.
Bản chính: Khi nộp hồ sơ, bạn cần nộp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Tòa
án sẽ giữ lại bản chính này sau khi giải quyết ly hôn.
Trường hợp mất: Nếu mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, bạn cần đến Ủy ban nhân
dân cấp xã/phường (hoặc Phòng Tư pháp cấp huyện) nơi bạn đã đăng ký kết hôn để xin
cấp bản sao trích lục kết hôn. Bản sao này có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
làm thủ tục ly hôn.
5.3. CCCD hoặc Hộ chiếu: Bản Sao Công Chứng, Hiệu Lực
Đây là các giấy tờ tùy thân và cư trú, giúp Tòa án xác định danh nh và thẩm quyền giải quyết.
Bản sao công chứng: Bạn cần nộp bản sao công chứng Căn cước công dân (CCCD) hoặc
hộ chiếu của cả vợ và chồng. Đồng thời, nộp bản sao công chứng Sổ hộ khẩu của người
nộp đơn (hoặc của cả hai bên nếu có thể).
Hiệu lực: Đảm bảo CCCD hoặc hộ chiếu của bạn còn thời hạn sử dụng theo quy định của
pháp luật. Bản sao công chứng cũng cần được thực hiện trong thời gian gần nhất
(thường là không quá 6 tháng) để đảm bảo nh cập nhật của thông n.
5.4. Giấy khai sinh con: Bản sao côngchứng tất cả các con chung
Nếu có con chung, việc cung cấp Giấy khai sinh của con bắt buộc để Tòa án xem xét vấn đề
quyền nuôi con và cấp dưỡng.
Bản sao công chứng: Cần nộp bản sao công chứng Giấy khai sinh của tất cả các con
chung của hai vợ chồng.
Đầy đủ các con chung: Đảm bảo không bỏ sót bất kỳ người con chung nào, kể cả con
riêng được hai bên thống nhất nuôi chung.
5.5. Giấy tờ tài sản, nợ chung: Bản sao công chứng, ghi rõ quyền sở hữu, giá trị
Nếu có yêu cầu phân chia tài sản chung hoặc xác định nghĩa vụ về nợ chung, bạn cần cung cấp
các giấy tờ chứng minh.
Bản sao công chứng: Tt cả các giấy tờ liên quan đến tài sản (đất đai, nhà ở, xe cộ, sổ ết
kiệm, cổ phần...) và nợ chung cần là bản sao công chứng.
Ghi rõ quyền sở hữu, giá trị: Các giấy tờ này cần thể hiện rõ quyền sở hữu (ai là chủ sở
hữu, là tài sản chung hay riêng), giá trị của tài sản tại thời điểm hin tại và nguồn gốc
hình thành (ví dụ: tài sản tạo lập trong thời kỳ hôn nhân hay trước hôn nhân). Đối với nợ
chung, cần có văn bản, hợp đồng chứng minh nghĩa vụ nợ và người chịu trách nhiệm.
5.6. Các giấy tờ khác: Giấy xác nhận tạm trú, giấy tờ thay thế khi mất giấy tờ gốc
Ngoài các giấy tờ cơ bản trên, tùy từng trường hợp cụ th, bạn có thể cần bổ sung thêm các giấy
tờ sau:
Giy xác nhận tạm trú/cư trú: Nếu bạn hoặc đối phương không có hộ khẩu thường trú
tại địa phương nộp đơn, hoặc đang tạm trú tại đó.
Các giấy tờ chứng minh điều kiện nuôi con: Giấy xác nhận thu nhập, hợp đồng lao động,
giy tờ nhà đất, xác nhận của trường học về việc chăm sóc con... (đặc biệt quan trọng
trong ly hôn đơn phương có tranh chấp quyền nuôi con).
Giy tờ thay thế khi mất giấy tờ gốc:
Sao y bản chính: Nếu bạn không thể cung cấp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết
hôn, bạn phải có bản sao trích lục từ cơ quan có thẩm quyền.
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Trong trường hợp mất các giấy tờ quan trọng khác
mà không thể xin cấp lại bản chính hay bản sao y, bạn cần có xác nhận của cơ quan đã
cấp giấy tờ đó hoặc cơ quan công an về việc mất mát.
6. Những lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ ly hôn để tránh sai sót
Việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn có thể khá phức tạp, và những sai sót nhỏ cũng có thể khiến quá
trình bị trì hoãn. Dưới đây là những lưu ý quan trọng để bạn tránh mắc phải các lỗi thường gặp.
6.1. Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị tr lại
Thiếu giấy tờ: Đây là lỗi phổ biến nhất. Đảm bảo bạn đã kiểm tra kỹ danh mục giấy tờ cần
nộp và không bỏ sót bất kỳ loại nào.
Giy tờ không phải bản sao công chứng: Nhiều người chỉ nộp bn photocopy thông
thường mà không có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
Thông n trên giấy tờ không khớp: Ví dụ, tên trên CMND và giấy khai sinh con không
trùng khớp hoàn toàn.
Chký không đúng hoặc thiếu chữ ký: Đặc biệt là trong đơn thuận nh ly hôn, thiếu chữ
ký của một trong hai bên.
Sử dụng sai mẫu đơn: Mỗi Tòa án có thể có mẫu đơn riêng hoặc yêu cầu cụ thể về cách
điền mẫu đơn.
Giy tờ hết thời hạn hiệu lực: Ví dụ CMND/CCCD hết hạn, hoặc các giấy tờ xác nhận chỉ
có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định.
Không nộp đủ ền tạm ứng án phí: Sau khi Tòa án thụ lý, nếu không nộp tạm ứng án phí
đúng hạn, hồ sơ có thể bị trả lại.
Đối với yếu tố ớc ngoài: Thiếu dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự: Đây là lỗi nghiêm
trọng nhất đối với hồ sơ có yếu tố ớc ngoài.
6.2. Cách xử lý khi thiếu hoặc mất giấy tờ
Đừng quá lo lắng nếu bạn thiếu hoặc mất một số giy tờ quan trọng. Hầu hết các trường hợp
đều có thể xử lý được:
Giy chứng nhận đăng ký kết hôn bị mất: Đến UBND cấp xã/phường (hoặc Phòng Tư
pháp cp huyện) nơi bạn đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao trích lục kết hôn.
Giy khai sinh của con bị mất: Đến UBND cấp xã/phường nơi đã đăng ký khai sinh để xin
cấp bản sao trích lục khai sinh.
CCCD bị mất hoặc hết hạn: Liên hệ cơ quan công an để làm thủ tục cấp lại hoặc đổi mới.
Trong thời gian chờ đợi, bạn có thể xin giấy xác nhận của công an về việc đang làm thủ
tục cấp/đổi CCCD.
Không xác nhận được thông n cư trsu: Đến cơ quan công an cấp huyện nơi đăng ký
thường trú để xin cấp lại hoặc xin xác nhận thông n cư trú.
Các giấy tờ tài sản bị mất: Liên hệ với cơ quan đã cấp (ví dụ: Văn phòng đăng ký đất đai,
ngân hàng) để xin cấp lại bản sao hoặc trích lục thông n. Nếu không thể cấp lại, bạn có
thể nộp các chứng cứ khác có liên quan và yêu cầu Tòa án xác minh.
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Trong trường hợp không thể xin cấp lại hoặc sao y
các giấy tờ gốc, hãy liên hệ cơ quan đã cấp giấy tờ đó để xin giấy xác nhận về nội dung
giy tờ hoặc lý do không thể cấp lại.
6.3. Lưu ý về công chứng, chứng thực giấy tờ
Địa điểm công chứng: Các giấy tờ bản sao công chứng cần được thực hiện ti Phòng
Công chứng Nhà nước hoặc các Văn phòng Công chứng tư nhân được cấp phép.
Tính đầy đủ và rõ ràng: Bản sao công chứng phải rõ ràng, đầy đủ nội dung, không bị tẩy
xóa hay chỉnh sửa.
Thời hạn công chứng: Mặc dù pháp luật không quy định cụ ththời hạn hiệu lực của bản
sao công chứng, nhưng các Tòa án thường yêu cầu bản sao được công chứng trong thời
gian gần nhất (ví dụ: không quá 3 hoặc 6 tháng) để đảm bảo nh cập nhậtchính xác
của thông n.
6.4. Lưu ý về thi hạn hiệu lực của giấy tờ
Giy tờ tùy thân (CCCD/Hộ chiếu): Luôn đảm bảo CCCD/Hộ chiếu của bạn còn thời hạn
sử dụng. Nếu đã hết hạn, bạn cần làm thủ tục cấp lại hoặc đổi mới trước khi nộp hồ sơ.
Các giấy tờ xác nhận: Một số loi giấy tờ như xác nhận thu nhập, xác nhận nh trạng cư
trú, xác nhận của địa phương... thường chỉ có giá trị trong một khoảng thời gian nhất
định (ví dụ 30 ngày, 90 ngày). Hãy kiểm tra kỹ và nộp các giấy tờ này khi còn hiệu lực.
Giy tờ ớc ngoài: Đặc biệt lưu ý đến thời hạn hiệu lực của việc hợp pháp hóa lãnh sự
và dịch thuật công chứng đối với các giấy tờ có yếu tố ớc ngoài.
Việc tuân thủ các yêu cầu và lưu ý trên sẽ giúp bạn xây dựng một bộ hồ sơ ly hôn vững chắc, tạo
ền đề tốt nhất cho quá trình giải quyết tại Tòa án và bảo vệ quyền lợi của chính mình.
7. Quy trình nộp hồ sơ và các bước ếp theo sau chuẩn bị
Việc ến hành thủ tục ly hôn theo quy định của Bluật tố tụng dân sự năm 2015 sẽ được ến
hành theo các bước như sau:
ớc 1: Chuẩn bị nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền
Nguyên đơn (người yêu cầu ly hôn) gửi hồ sơ khởi kiện về vic xin ly hôn tại Tòa án nhân dân
quận/huyện nơi bị đơn (người không đồng ý ly hôn) đang cư trú, làm việc; Trong trường hợp
một bên là người nước ngoài, cư trú tại nước ngoài (có yếu tố ớc ngoài) thì nộp đơn tại toà
án nhân dân cấp tỉnh.
ớc 2: Thụ lý hồ sơ, nộp tạm ứng án phí và các khoản phí liên quan
Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ của nguyên đơn, Tòa án xem xét nếu đã đúng
thẩm quyền, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý và yêu cầu nguyên đơn nộp ền tm ứng án phí;
Nguyên đơn ến hành nộp ền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án
quận/huyện và nộp lại biên lai ền tm ứng án phí cho Tòa án;
ớc 3: Hòa giải tại tòa án, các trường hợp hòa giải không thành
Thẩm phán xử lý vụ việc ly hôn đơn phương ến hành triệu tập các bên để ến hành hoà giải tại
toà án. Nếu không thể hoà giải thì toà án lập biên bản ho giải không thành. Việc hoà giải
thường diễn ra tối thiểu 02 lần và cách nhau một khoảng thời gian đủ để các bên suy nghĩ về
quyết định cuối cùng của mình.
ớc 4: Xét xử sơ thẩm, ra quyết định ly hôn
Trong trường hợp hoà giải không thành và các bên không rút lại yêu cầu của mình. Toà án sẽ
đưa vụ việc ra xét xử sơ thẩm công khai và đưa ra quyết định cuối cùng của mình là chấp thuận
việc ly hôn hoặc bác yêu cầu ly hôn của bị đơn.
ớc 5: Quyền kháng cáo, xử lý khi không đồng ý với phán quyết
Sau khi bản án ly hôn được ban hành, trong vòng 15 ngày các bên có quyền kháng cáo một phần
hoặc toàn bộ bản án để xét xử phúc thẩm lại vụ án ly hôn đơn phương.
8. Các khoản chi phí, án phí cần nộp
Mức án phí ly hôn hiện nay được áp dụng theo quy định của Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 về mức thu án phí, lệ phí của toà án. Theo đó, nguyên đơn cần phải nộp
ền án phí dân sự tại Chi Cục thi hành án dân sự cấp Quận/Huyện, biên lai nộp án phí sẽ đưc
nộp lại toà án để làm căn cứ xác định thời gian thụ ly hồ sơ.
Đối với trường hợp ly hôn đơn phương mức án phí là: 300.000 đồng. Lưu ý đối với trường hợp
có tranh chấp về tài sản (có giá ngạch) thì mức án phí được nh trên giá trị tài sản tranh chấp cụ
thể như sau:
STT
Tên án phí (đối với tranh chấp
dân sự có giá ngạch)
Mức thu
1
Tài sản tranh chấp có giá trị từ
6.000.000 đồng trở xung
300.000 đồng
2
Từ trên 6.000.000 đồng đến
400.000.000 đồng
5% giá trị tài sản có tranh chấp
3
Từ trên 400.000.000 đồng đến
800.000.000 đồng
20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt
quá 400.000.000 đồng
4
Từ trên 800.000.000 đồng đến
2.000.000.000 đồng
36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt
800.000.000 đồng
5
Từ trên 2.000.000.000 đồng đến
4.000.000.000 đồng
72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt
2.000.000.000 đồng
6
Từ trên 4.000.000.000 đồng
112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt
4.000.000.000 đồng.
dụ cách nh án phí: Giả sử tài sản tranh chấp khi ly hôn có giá trị là 5.000.000.000 đồng, tổng
án phí ly hôn phải đóng 112.000.000 + 0,1% x (5.000.000.000 - 4.000.000.000 ) = 113.000.000
đồng.

Preview text:

Hồ sơ xin ly hôn tại tòa án bao gồm những tài liệu, giấy tờ gì?
Ly hôn là một quyết định lớn, đánh dấu sự kết thúc của một mối quan hệ hôn nhân. Để quá
trình này diễn ra suôn sẻ và đúng pháp luật, việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn đầy đủ và chính xác là vô
cùng quan trọng. Một bộ hồ sơ hoàn chỉnh không chỉ giúp Tòa án thụ lý nhanh chóng mà còn
bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của bạn và con cái.
Hồ sơ ly hôn là tập hợp các giấy tờ, tài liệu cần thiết mà vợ hoặc chồng (hoặc cả hai) phải nộp
cho Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Đây là cơ sở pháp lý để Tòa án xem
xét, xác minh thông tin và ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân.
Bạn cần bắt đầu chuẩn bị hồ sơ ly hôn ngay khi quyết định chấm dứt quan hệ hôn nhân, bất kể
là ly hôn thuận tình hay đơn phương. Việc chuẩn bị sớm và kỹ lưỡng sẽ giúp bạn chủ động trong
mọi tình huống, tránh những sai sót không đáng có và rút ngắn thời gian giải quyết vụ việc tại Tòa án.
1. Phân loại hình ly hôn tại Việt Nam
Tại Việt Nam, pháp luật quy định hai hình thức ly hôn chính, mỗi hình thức có những đặc điểm
và yêu cầu về hồ sơ khác nhau:
Ly Hôn Thuận Tình
Ly hôn thuận tình xảy ra khi cả vợ và chồng đều đồng ý ly hôn, đã thỏa thuận được tất cả các
vấn đề liên quan đến con cái (ai là người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng), và phân chia tài sản chung (nếu có). • Đặc điểm: •
Có sự đồng thuận hoàn toàn từ cả hai bên. •
Quá trình giải quyết tại Tòa án thường nhanh chóng và ít tốn kém hơn. •
Tòa án chủ yếu làm nhiệm vụ công nhận sự thỏa thuận của các bên, miễn là thỏa thuận
đó không trái pháp luật và đảm bảo quyền lợi tốt nhất của con cái. •
Hồ sơ cơ bản: Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giấy chứng nhận kết hôn, giấy
khai sinh của con, chứng minh nhân dân/căn cước công dân của hai vợ chồng, sổ hộ
khẩu, và các giấy tờ liên quan đến tài sản (nếu có yêu cầu chia tài sản).
Ly Hôn Đơn Phương
Ly hôn đơn phương (hay ly hôn theo yêu cầu của một bên) xảy ra khi chỉ một bên vợ hoặc chồng
muốn ly hôn, trong khi bên kia không đồng ý hoặc có tranh chấp về quyền nuôi con, phân chia tài sản. • Đặc điểm: •
Có sự không đồng thuận từ một trong hai bên. •
Quá trình giải quyết tại Tòa án thường phức tạp và kéo dài hơn do Tòa án phải
điều tra, xác minh chứng cứ và đưa ra phán quyết dựa trên các quy định của pháp luật. •
Có thể phát sinh tranh chấp gay gắt về quyền nuôi con, tài sản, và nghĩa vụ cấp dưỡng. •
Hồ sơ cơ bản: Đơn khởi kiện ly hôn, giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh của
con, chứng minh nhân dân/căn cước công dân của hai vợ chồng, sổ hộ khẩu, và
đặc biệt quan trọng là các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu ly hôn (ví dụ:
chứng cứ về bạo lực gia đình, vi phạm nghĩa vụ vợ chồng, cuộc sống hôn nhân
trầm trọng không thể duy trì được) và chứng cứ chứng minh khả năng nuôi con,
điều kiện tài chính (nếu có yêu cầu giành quyền nuôi con và chia tài sản).
Lưu ý: Đối với việc ly hôn với người nước ngoài (còn gọi là ly hôn có yếu tố nước ngoài) thì một
bên vợ hoặc chồng là người nước ngoài, cư trú ở nước ngoài. Các bên căn cứ vào 02 hình thức
ly hôn kể trên để tiến hành việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn và nộp tại toà án đúng thẩm quyền giải quyết.
2. Vì sao cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng chuẩn?
Việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn đầy đủ và đúng chuẩn không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn mang
lại nhiều lợi ích thiết thực: •
Tiết kiệm thời gian và công sức: Một bộ hồ sơ hoàn chỉnh giúp Tòa án thụ lý và giải quyết
vụ việc nhanh chóng, tránh việc phải đi lại nhiều lần để bổ sung giấy tờ, rút ngắn thời
gian chờ đợi phán quyết. •
Đảm bảo quyền lợi hợp pháp: Hồ sơ đầy đủ, đặc biệt là các tài liệu chứng minh yêu cầu
của bạn (ví dụ: chứng cứ về tài sản, khả năng nuôi con), sẽ là cơ sở vững chắc để Tòa án
bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của bạn và con cái. •
Tránh bị trả lại đơn hoặc đình chỉ giải quyết: Nếu hồ sơ thiếu sót hoặc không hợp lệ, Tòa
án có thể trả lại đơn yêu cầu ly hôn hoặc đình chỉ giải quyết vụ án, làm mất thời gian và công sức của bạn. •
Tạo sự chủ động trong quá trình tố tụng: Khi đã có hồ sơ đầy đủ, bạn sẽ tự tin hơn khi
làm việc với Tòa án, tham gia các buổi hòa giải, đối chất và phiên tòa xét xử. •
Giảm thiểu căng thẳng: Việc chuẩn bị tốt giúp bạn kiểm soát được tình hình, giảm bớt lo
lắng và căng thẳng trong giai đoạn đầy thử thách này.
3. Hồ sơ ly hôn đơn phương, thuận tình cần những gì?
3.1. Danh mục giấy tờ cần thiết
Hồ sơ xin ly hôn đơn phương bao gồm: •
Mẫu đơn khởi kiện về việc ly hôn đơn phương. Gọi tắt là đơn xin ly hôn đơn phương - áp
dụng mẫu đơn khởi kiện (Mẫu số 23-DS theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP); •
Bản sao hợp lệ căn cước hoặc hộ chiếu của hai vợ chồng; •
Bản chính Giấy đăng ký kết hôn; •
Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có); •
Giấy xác định nơi cư trú của bị đơn (áp dụng khi bị đơn thay đổi nơi cư trú thường xuyên); •
Các giấy tờ chứng minh tài sản thuộc sở hữu chung và sở hữu riêng của hai vợ chồng.
Hồ sơ ly hôn thuận tình gồm: •
Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu (Mẫu số 01-VDS theo Nghị quyết 04/2018/NQHĐTP) •
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính); •
Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của hai vợ chồng (Bản sao có chứng thực); •
Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực)
Như vậy, có thể thẩy hồ sơ ly hôn đơn phương cần tập trung nhiều hơn vào các giấy tờ chứng
minh nơi cư trú của bị đơn (người không đồng ý ly hôn), bổ sung các giấy tờ liên quan đến tranh
chấp quyền tài sản, quyền nuôi con ... Còn việc ly hôn thuận tình các giấy tờ đơn giản hơn do
các vấn đề tranh chấp và lý do ly hôn đã được thoả thuận, thống nhất.
3.2. Hướng dẫn xin lại giấy tờ bị mất, thiếu
Đối với các vụ việc ly hôn đơn phương các giấy tờ bị mất, bị thiếu thường do bị đơn (người
không đồng ý ly hôn) không cung cấp hoặc cố tình xé rách, tiêu huỷ để nguyên đơn (người yêu
cầu ly hôn) không thể tiến hành việc ly hôn. Hướng dẫn cách cấp lại hoặc xin xác nhận các giấy tờ bị thiếu như sau: •
Nguyên tắc việc cấp lại giấy tờ bị thiếu căn cứ vào cơ quan nào cấp giấy tờ thì có quyền
cấp lại hoặc xác nhận thông tin liên quan đến giấy tờ bị mất, thiếu. Ví dụ: Giấy đăng ký
kết hôn do UBND xã phường cấp nếu bị mất thì có thể đến UBND xã/phường xác nhận
tình trạng hôn nhân hoặc xin cấp lại. •
Trong trường hợp, người yêu cầu ly hôn gặp khó khăn có thể yêu cầu Toà án nơi giải
quyết vụ việc ly hôn ban hành công văn yêu cầu cung cấp thông tin để xin xác nhận lại
thông tin, cung cấp giấy tờ tài liệu liên quan đến vụ việc đang giải quyết. Đây là một
phương thức rất hiệu quả trên thực tiễn khi làm việc với các cơ quan hành chính nhà nước khác. •
Đơn ly hôn đơn phương áp dụng theo Mẫu đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
Ảnh Mẫu đơn khởi kiện về việc ly hôn theo Mẫu số 23-DS: •
(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện giải quyết việc ly hôn (ví dụ nếu ở Hà Nội thì ghi như
sau: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……). •
(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án. Lưu ý: Thẩm quyền giải quyết ly hôn
đơn phương là toà án nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú. Sau này sau khi bỏ cấp
Quận/huyện thì sẽ ghi theo toà án khu vực nơi người đó thường trú. •
(3) và (4) Ghi rõ thông tin người khởi kiện về việc ly hôn. Người khởi kiện ở đây được
hiểu là người là đơn yêu cầu toà án giải quyết ly hôn. •
(5) và (6) ghi rõ thông tin người bị kiện, người bị kiện trong trường hợp ly hôn đơn
phương là người không đồng ý việc ly hôn. •
Mục (7), (8), (9), (10), (12) và (13) có thể để trống nếu không có thông tin. Chỉ ghi khi
thoả mãn các thông tin có liên quan. •
(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải
đánh số thứ tự. Ví dụ: •
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc) •
Bản sao Căn cước, giấy khai sinh của 02 Vợ, Chồng; •
Bản sao giấy khai sinh của các con; •
Bản sao hợp đồng mua bán nhà số: ... Cấp ngày ... •
Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: … cấp ngày. •
(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án. •
(16) Người khởi kiện là vợ hoặc chồng muốn giải quyết ly hôn sẽ ký và ghi rõ họ tên.
Các chứng cứ, tài liệu liên quan đến bạo lực gia đình, sở hữu tài sản, thu nhập là những tài
liệu quan trọng cần bổ sung trong vụ án ly hôn.
Bằng chứng bạo lực gia đình, gồm: Chụp ảnh, quay vi deo lại hành vi bạo lực, đánh đập, chửi
bới; Ghi âm những đoạn nói chuyện mang tính bạo lực tinh thần; Quyết định hoặc biên bản xử
phạt vi phạm hành chính về hành vi bạo lực gia đình; Hồ sơ bệnh án ghi nhận lại sự kiện khám
bệnh, chưa bệnh do hành vi bạo lực gia đình gây ra ... •
Bằng chứng về tài sản, thu nhập gồm: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu tài sản, giấy xác nhận thu nhập, thang bảng lương, hợp đồng
cho thuê nhà (nếu có) ... •
Bằng chứng về nguyện vọng của con: Trong trường hợp có tranh chấp về quyền nuôi
con. Người yêu cầu ly hôn có thể hướng dẫn con làm đơn gửi toà án trong đó nêu rõ
nguyện vọng nếu toà án giải quyết ly hôn thì con muốn ở với cha hoặc mẹ.
Đối với việc ly hôn thuận tình, do đã thống nhất được ly do ly hôn và không tranh chấp với nhau
về tài sản, quyền nuôi con nên các giấy tờ thường được các bên bổ sung đầy đủ. Trong trường
hợp giấy tờ bị mất, thất lạc, hỏng, rách ... thì có thể xin xác nhận hoặc cấp lại của cơ quan cấp loại giấy tờ này.
4. Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài
Ly hôn đã là một quá trình phức tạp, nhưng khi có yếu tố nước ngoài, mức độ phức tạp còn
tăng lên đáng kể. Điều này áp dụng khi một trong hai bên là công dân nước ngoài, hoặc cả hai là
công dân Việt Nam nhưng sinh sống, làm việc, kết hôn ở nước ngoài. Việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn
có yếu tố nước ngoài đòi hỏi sự chính xác cao và tuân thủ các quy định pháp luật đặc thù.
4.1. Đặc thù và các giấy tờ bổ sung cần thiết
Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài sẽ bao gồm các giấy tờ tương tự hồ sơ ly hôn trong nước,
nhưng có thêm những yêu cầu và tài liệu bổ sung đặc biệt.
Giấy Tờ Chứng Minh Một Bên Ở Nước Ngoài
Đây là những tài liệu quan trọng để xác định yếu tố nước ngoài và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: •
Hộ chiếu: Bản sao công chứng hộ chiếu còn thời hạn của công dân nước ngoài hoặc công
dân Việt Nam đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài. •
Giấy xác nhận cư trú/thường trú/tạm trú ở nước ngoài: Văn bản do cơ quan có thẩm
quyền nước ngoài cấp, hoặc xác nhận của Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại. •
Thị thực (Visa): Bản sao công chứng thị thực nhập cảnh, xuất cảnh (nếu có). •
Giấy phép lao động/Thẻ tạm trú: Nếu một bên đang làm việc hoặc cư trú dài hạn tại nước ngoài.
Tài Liệu Dịch Thuật, Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự (Nếu Giấy Tờ Nước Ngoài)
Đây là một yêu cầu bắt buộc và vô cùng quan trọng đối với tất cả các giấy tờ được cấp bởi cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài: •
Dịch thuật công chứng: Tất cả các giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp (ví dụ: Giấy
chứng nhận kết hôn ở nước ngoài, giấy khai sinh của con được cấp ở nước ngoài, các
giấy tờ chứng minh tài sản ở nước ngoài...) phải được dịch sang tiếng Việt và được
Phòng Tư pháp hoặc Văn phòng công chứng có thẩm quyền tại Việt Nam công chứng bản dịch. •
Hợp pháp hóa lãnh sự: Trước khi dịch thuật và công chứng tại Việt Nam, các giấy tờ
được cấp ở nước ngoài thường phải trải qua thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan
đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (Đại sứ quán/Lãnh sự quán) hoặc tại Cục
Lãnh sự - Bộ Ngoại giao Việt Nam (nếu giấy tờ đó đã được chứng nhận bởi cơ quan
ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam). Hợp pháp hóa lãnh sự là việc cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để
những giấy tờ đó có giá trị pháp lý tại Việt Nam.
Đơn Ly Hôn Theo Mẫu, Các Giấy Tờ Như Hồ Sơ Trong Nước
Ngoài các giấy tờ đặc thù trên, hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài vẫn cần đầy đủ các tài liệu cơ
bản như hồ sơ ly hôn trong nước: •
Đơn xin ly hôn (Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn hoặc Đơn khởi kiện ly hôn):
Phải ghi rõ yếu tố nước ngoài, địa chỉ liên hệ của các bên (cả ở Việt Nam và nước ngoài). •
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: Nếu kết hôn ở nước ngoài, cần bản đã được hợp pháp
hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng. •
Giấy khai sinh của con: Bản sao công chứng (nếu con sinh ở nước ngoài, cần bản đã
được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng). •
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của người yêu cầu ly hôn (bản sao công chứng). •
Giấy tờ chứng minh về nơi cư trú •
Các giấy tờ, tài liệu liên quan đến tài sản chung (nếu có yêu cầu chia tài sản). •
Chứng cứ chứng minh điều kiện nuôi con (nếu có yêu cầu về quyền nuôi con).
4.2. Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài
Việc nắm vững các lưu ý sau sẽ giúp bạn tránh được những sai sót phổ biến và đẩy nhanh quá trình giải quyết:
Thẩm Quyền Thuộc Tòa Án Nhân Dân Cấp Tỉnh
Khác với ly hôn trong nước thường do Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết, các vụ việc ly hôn
có yếu tố nước ngoài sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (hoặc Tòa án
cấp tương đương) nơi một trong các bên cư trú, làm việc.
Giấy Tờ Nước Ngoài Phải Dịch Công Chứng, Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự
Nhắc lại một lần nữa để nhấn mạnh tầm quan trọng: Đây là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các
giấy tờ, tài liệu được cấp hoặc công chứng ở nước ngoài. Nếu thiếu bước này, hồ sơ của bạn sẽ
bị Tòa án trả lại và không được thụ lý.
Thời Gian Giải Quyết Có Thể Kéo Dài Hơn Bình Thường
Do tính chất phức tạp của yếu tố nước ngoài, thời gian giải quyết một vụ án ly hôn có yếu tố
nước ngoài thường sẽ kéo dài hơn rất nhiều so với ly hôn trong nước. •
Phức tạp trong tống đạt văn bản: Việc gửi thông báo, giấy triệu tập cho người ở nước
ngoài thường mất nhiều thời gian do phải thông qua kênh ngoại giao hoặc các hình thức
hợp tác tư pháp quốc tế. •
Thu thập chứng cứ khó khăn: Việc xác minh thông tin, tài sản, hoặc điều kiện của người
ở nước ngoài đòi hỏi sự phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài. •
Sự khác biệt về luật pháp: Đôi khi, Tòa án cần nghiên cứu, áp dụng hoặc tham khảo quy
định pháp luật của nước ngoài (ví dụ: về quyền nuôi con, phân chia tài sản) nếu có điều
ước quốc tế hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
5. Yêu cầu chung đối với từng loại giấy tờ trong hồ sơ ly hôn
Việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác cao đối với từng loại giấy tờ. Dưới đây là
những yêu cầu chung và lưu ý quan trọng để đảm bảo hồ sơ của bạn hợp lệ, giúp quá trình giải
quyết ly hôn diễn ra thuận lợi tại Tòa án.
5.1. Đơn ly hôn: Mẫu, Thông tin, chữ ký
Đơn ly hôn là văn bản pháp lý quan trọng nhất, thể hiện ý chí và nguyện vọng của bạn hoặc cả
hai bên trong việc chấm dứt quan hệ hôn nhân. •
Mẫu: Bạn cần sử dụng đúng mẫu đơn ly hôn theo quy định của Tòa án nhân dân.
Các mẫu này thường có sẵn tại Tòa án hoặc có thể tải về từ các cổng thông tin pháp luật uy tín. •
Thông tin: Đơn phải điền đầy đủ và chính xác các thông tin: •
Thông tin cá nhân của vợ và chồng (họ tên, ngày sinh, CCCD, địa chỉ cư trú, nghề nghiệp). •
Thông tin về hôn nhân (ngày đăng ký kết hôn, nơi đăng ký). •
Thông tin về con chung (họ tên, ngày sinh của tất cả các con). •
Yêu cầu cụ thể về việc ly hôn (thuận tình hay đơn phương), quyền nuôi con,
nghĩa vụ cấp dưỡng và phân chia tài sản (nếu có). •
Lý do ly hôn (đối với ly hôn đơn phương, cần nêu rõ căn cứ pháp luật và tình
trạng hôn nhân trầm trọng). •
Chữ ký: Đơn ly hôn phải có chữ ký trực tiếp của người nộp đơn (đối với ly hôn
đơn phương) hoặc chữ ký của cả vợ và chồng (đối với ly hôn thuận tình). Chữ ký
phải đúng với chữ ký trong CCCD.
5.2. Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn: Bản Chính, Trường Hợp Mất
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là bằng chứng pháp lý duy nhất xác nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp. •
Bản chính: Khi nộp hồ sơ, bạn cần nộp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Tòa
án sẽ giữ lại bản chính này sau khi giải quyết ly hôn. •
Trường hợp mất: Nếu mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, bạn cần đến Ủy ban nhân
dân cấp xã/phường (hoặc Phòng Tư pháp cấp huyện) nơi bạn đã đăng ký kết hôn để xin
cấp bản sao trích lục kết hôn. Bản sao này có giá trị pháp lý tương đương bản chính để làm thủ tục ly hôn.
5.3. CCCD hoặc Hộ chiếu: Bản Sao Công Chứng, Hiệu Lực
Đây là các giấy tờ tùy thân và cư trú, giúp Tòa án xác định danh tính và thẩm quyền giải quyết. •
Bản sao công chứng: Bạn cần nộp bản sao công chứng Căn cước công dân (CCCD) hoặc
hộ chiếu của cả vợ và chồng. Đồng thời, nộp bản sao công chứng Sổ hộ khẩu của người
nộp đơn (hoặc của cả hai bên nếu có thể). •
Hiệu lực: Đảm bảo CCCD hoặc hộ chiếu của bạn còn thời hạn sử dụng theo quy định của
pháp luật. Bản sao công chứng cũng cần được thực hiện trong thời gian gần nhất
(thường là không quá 6 tháng) để đảm bảo tính cập nhật của thông tin.
5.4. Giấy khai sinh con: Bản sao côngchứng tất cả các con chung
Nếu có con chung, việc cung cấp Giấy khai sinh của con là bắt buộc để Tòa án xem xét vấn đề
quyền nuôi con và cấp dưỡng. •
Bản sao công chứng: Cần nộp bản sao công chứng Giấy khai sinh của tất cả các con chung của hai vợ chồng. •
Đầy đủ các con chung: Đảm bảo không bỏ sót bất kỳ người con chung nào, kể cả con
riêng được hai bên thống nhất nuôi chung.
5.5. Giấy tờ tài sản, nợ chung: Bản sao công chứng, ghi rõ quyền sở hữu, giá trị
Nếu có yêu cầu phân chia tài sản chung hoặc xác định nghĩa vụ về nợ chung, bạn cần cung cấp
các giấy tờ chứng minh. •
Bản sao công chứng: Tất cả các giấy tờ liên quan đến tài sản (đất đai, nhà ở, xe cộ, sổ tiết
kiệm, cổ phần...) và nợ chung cần là bản sao công chứng. •
Ghi rõ quyền sở hữu, giá trị: Các giấy tờ này cần thể hiện rõ quyền sở hữu (ai là chủ sở
hữu, là tài sản chung hay riêng), giá trị của tài sản tại thời điểm hiện tại và nguồn gốc
hình thành (ví dụ: tài sản tạo lập trong thời kỳ hôn nhân hay trước hôn nhân). Đối với nợ
chung, cần có văn bản, hợp đồng chứng minh nghĩa vụ nợ và người chịu trách nhiệm.
5.6. Các giấy tờ khác: Giấy xác nhận tạm trú, giấy tờ thay thế khi mất giấy tờ gốc
Ngoài các giấy tờ cơ bản trên, tùy từng trường hợp cụ thể, bạn có thể cần bổ sung thêm các giấy tờ sau: •
Giấy xác nhận tạm trú/cư trú: Nếu bạn hoặc đối phương không có hộ khẩu thường trú
tại địa phương nộp đơn, hoặc đang tạm trú tại đó. •
Các giấy tờ chứng minh điều kiện nuôi con: Giấy xác nhận thu nhập, hợp đồng lao động,
giấy tờ nhà đất, xác nhận của trường học về việc chăm sóc con... (đặc biệt quan trọng
trong ly hôn đơn phương có tranh chấp quyền nuôi con). •
Giấy tờ thay thế khi mất giấy tờ gốc: •
Sao y bản chính: Nếu bạn không thể cung cấp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết
hôn, bạn phải có bản sao trích lục từ cơ quan có thẩm quyền. •
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Trong trường hợp mất các giấy tờ quan trọng khác
mà không thể xin cấp lại bản chính hay bản sao y, bạn cần có xác nhận của cơ quan đã
cấp giấy tờ đó hoặc cơ quan công an về việc mất mát.
6. Những lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ ly hôn để tránh sai sót
Việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn có thể khá phức tạp, và những sai sót nhỏ cũng có thể khiến quá
trình bị trì hoãn. Dưới đây là những lưu ý quan trọng để bạn tránh mắc phải các lỗi thường gặp.
6.1. Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị trả lại
Thiếu giấy tờ: Đây là lỗi phổ biến nhất. Đảm bảo bạn đã kiểm tra kỹ danh mục giấy tờ cần
nộp và không bỏ sót bất kỳ loại nào. •
Giấy tờ không phải bản sao công chứng: Nhiều người chỉ nộp bản photocopy thông
thường mà không có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. •
Thông tin trên giấy tờ không khớp: Ví dụ, tên trên CMND và giấy khai sinh con không trùng khớp hoàn toàn. •
Chữ ký không đúng hoặc thiếu chữ ký: Đặc biệt là trong đơn thuận tình ly hôn, thiếu chữ
ký của một trong hai bên. •
Sử dụng sai mẫu đơn: Mỗi Tòa án có thể có mẫu đơn riêng hoặc yêu cầu cụ thể về cách điền mẫu đơn. •
Giấy tờ hết thời hạn hiệu lực: Ví dụ CMND/CCCD hết hạn, hoặc các giấy tờ xác nhận chỉ
có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định. •
Không nộp đủ tiền tạm ứng án phí: Sau khi Tòa án thụ lý, nếu không nộp tạm ứng án phí
đúng hạn, hồ sơ có thể bị trả lại. •
Đối với yếu tố nước ngoài: Thiếu dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự: Đây là lỗi nghiêm
trọng nhất đối với hồ sơ có yếu tố nước ngoài.
6.2. Cách xử lý khi thiếu hoặc mất giấy tờ
Đừng quá lo lắng nếu bạn thiếu hoặc mất một số giấy tờ quan trọng. Hầu hết các trường hợp
đều có thể xử lý được: •
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bị mất: Đến UBND cấp xã/phường (hoặc Phòng Tư
pháp cấp huyện) nơi bạn đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao trích lục kết hôn. •
Giấy khai sinh của con bị mất: Đến UBND cấp xã/phường nơi đã đăng ký khai sinh để xin
cấp bản sao trích lục khai sinh. •
CCCD bị mất hoặc hết hạn: Liên hệ cơ quan công an để làm thủ tục cấp lại hoặc đổi mới.
Trong thời gian chờ đợi, bạn có thể xin giấy xác nhận của công an về việc đang làm thủ tục cấp/đổi CCCD. •
Không xác nhận được thông tin cư trsu: Đến cơ quan công an cấp huyện nơi đăng ký
thường trú để xin cấp lại hoặc xin xác nhận thông tin cư trú. •
Các giấy tờ tài sản bị mất: Liên hệ với cơ quan đã cấp (ví dụ: Văn phòng đăng ký đất đai,
ngân hàng) để xin cấp lại bản sao hoặc trích lục thông tin. Nếu không thể cấp lại, bạn có
thể nộp các chứng cứ khác có liên quan và yêu cầu Tòa án xác minh. •
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Trong trường hợp không thể xin cấp lại hoặc sao y
các giấy tờ gốc, hãy liên hệ cơ quan đã cấp giấy tờ đó để xin giấy xác nhận về nội dung
giấy tờ hoặc lý do không thể cấp lại.
6.3. Lưu ý về công chứng, chứng thực giấy tờ
Địa điểm công chứng: Các giấy tờ bản sao công chứng cần được thực hiện tại Phòng
Công chứng Nhà nước hoặc các Văn phòng Công chứng tư nhân được cấp phép. •
Tính đầy đủ và rõ ràng: Bản sao công chứng phải rõ ràng, đầy đủ nội dung, không bị tẩy xóa hay chỉnh sửa. •
Thời hạn công chứng: Mặc dù pháp luật không quy định cụ thể thời hạn hiệu lực của bản
sao công chứng, nhưng các Tòa án thường yêu cầu bản sao được công chứng trong thời
gian gần nhất (ví dụ: không quá 3 hoặc 6 tháng) để đảm bảo tính cập nhật và chính xác của thông tin.
6.4. Lưu ý về thời hạn hiệu lực của giấy tờ
Giấy tờ tùy thân (CCCD/Hộ chiếu): Luôn đảm bảo CCCD/Hộ chiếu của bạn còn thời hạn
sử dụng. Nếu đã hết hạn, bạn cần làm thủ tục cấp lại hoặc đổi mới trước khi nộp hồ sơ. •
Các giấy tờ xác nhận: Một số loại giấy tờ như xác nhận thu nhập, xác nhận tình trạng cư
trú, xác nhận của địa phương... thường chỉ có giá trị trong một khoảng thời gian nhất
định (ví dụ 30 ngày, 90 ngày). Hãy kiểm tra kỹ và nộp các giấy tờ này khi còn hiệu lực. •
Giấy tờ nước ngoài: Đặc biệt lưu ý đến thời hạn hiệu lực của việc hợp pháp hóa lãnh sự
và dịch thuật công chứng đối với các giấy tờ có yếu tố nước ngoài.
Việc tuân thủ các yêu cầu và lưu ý trên sẽ giúp bạn xây dựng một bộ hồ sơ ly hôn vững chắc, tạo
tiền đề tốt nhất cho quá trình giải quyết tại Tòa án và bảo vệ quyền lợi của chính mình.
7. Quy trình nộp hồ sơ và các bước tiếp theo sau chuẩn bị
Việc tiến hành thủ tục ly hôn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sẽ được tiến
hành theo các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền
Nguyên đơn (người yêu cầu ly hôn) gửi hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân
quận/huyện nơi bị đơn (người không đồng ý ly hôn) đang cư trú, làm việc; Trong trường hợp
một bên là người nước ngoài, cư trú tại nước ngoài (có yếu tố nước ngoài) thì nộp đơn tại toà án nhân dân cấp tỉnh.
Bước 2: Thụ lý hồ sơ, nộp tạm ứng án phí và các khoản phí liên quan
Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ của nguyên đơn, Tòa án xem xét nếu đã đúng
thẩm quyền, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý và yêu cầu nguyên đơn nộp tiền tạm ứng án phí;
Nguyên đơn tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án
quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
Bước 3: Hòa giải tại tòa án, các trường hợp hòa giải không thành
Thẩm phán xử lý vụ việc ly hôn đơn phương tiến hành triệu tập các bên để tiến hành hoà giải tại
toà án. Nếu không thể hoà giải thì toà án lập biên bản hoả giải không thành. Việc hoà giải
thường diễn ra tối thiểu 02 lần và cách nhau một khoảng thời gian đủ để các bên suy nghĩ về
quyết định cuối cùng của mình.
Bước 4: Xét xử sơ thẩm, ra quyết định ly hôn
Trong trường hợp hoà giải không thành và các bên không rút lại yêu cầu của mình. Toà án sẽ
đưa vụ việc ra xét xử sơ thẩm công khai và đưa ra quyết định cuối cùng của mình là chấp thuận
việc ly hôn hoặc bác yêu cầu ly hôn của bị đơn.
Bước 5: Quyền kháng cáo, xử lý khi không đồng ý với phán quyết
Sau khi bản án ly hôn được ban hành, trong vòng 15 ngày các bên có quyền kháng cáo một phần
hoặc toàn bộ bản án để xét xử phúc thẩm lại vụ án ly hôn đơn phương.
8. Các khoản chi phí, án phí cần nộp
Mức án phí ly hôn hiện nay được áp dụng theo quy định của Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 về mức thu án phí, lệ phí của toà án. Theo đó, nguyên đơn cần phải nộp
tiền án phí dân sự tại Chi Cục thi hành án dân sự cấp Quận/Huyện, biên lai nộp án phí sẽ được
nộp lại toà án để làm căn cứ xác định thời gian thụ ly hồ sơ.
Đối với trường hợp ly hôn đơn phương mức án phí là: 300.000 đồng. Lưu ý đối với trường hợp
có tranh chấp về tài sản (có giá ngạch) thì mức án phí được tính trên giá trị tài sản tranh chấp cụ thể như sau:
STT Tên án phí (đối với tranh chấp Mức thu
dân sự có giá ngạch)
1 Tài sản tranh chấp có giá trị từ 300.000 đồng
6.000.000 đồng trở xuống
2 Từ trên 6.000.000 đồng đến
5% giá trị tài sản có tranh chấp 400.000.000 đồng
3 Từ trên 400.000.000 đồng đến
20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng quá 400.000.000 đồng
4 Từ trên 800.000.000 đồng đến
36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng 800.000.000 đồng
5 Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng 2.000.000.000 đồng
6 Từ trên 4.000.000.000 đồng
112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.
Ví dụ cách tính án phí: Giả sử tài sản tranh chấp khi ly hôn có giá trị là 5.000.000.000 đồng, tổng
án phí ly hôn phải đóng là 112.000.000 + 0,1% x (5.000.000.000 - 4.000.000.000 ) = 113.000.000 đồng.
Document Outline

  • 1. Phân loại hình ly hôn tại Việt Nam
  • Ly Hôn Thuận Tình
  • Ly Hôn Đơn Phương
    • 3.1. Danh mục giấy tờ cần thiết
    • 3.2. Hướng dẫn xin lại giấy tờ bị mất, thiếu
  • 4. Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài
    • 4.1. Đặc thù và các giấy tờ bổ sung cần thiết
  • Giấy Tờ Chứng Minh Một Bên Ở Nước Ngoài
  • Tài Liệu Dịch Thuật, Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự (Nếu Giấy Tờ Nước Ngoài)
  • Đơn Ly Hôn Theo Mẫu, Các Giấy Tờ Như Hồ Sơ Trong Nước
    • 4.2. Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài
  • Thẩm Quyền Thuộc Tòa Án Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Giấy Tờ Nước Ngoài Phải Dịch Công Chứng, Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự
  • Thời Gian Giải Quyết Có Thể Kéo Dài Hơn Bình Thường
  • 5. Yêu cầu chung đối với từng loại giấy tờ trong hồ sơ ly hôn
    • 5.1. Đơn ly hôn: Mẫu, Thông tin, chữ ký
    • 5.2. Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn: Bản Chính, Trường Hợp Mất
    • 5.3. CCCD hoặc Hộ chiếu: Bản Sao Công Chứng, Hiệu Lực
    • 5.4. Giấy khai sinh con: Bản sao côngchứng tất cả các con chung
    • 5.5. Giấy tờ tài sản, nợ chung: Bản sao công chứng, ghi rõ quyền sở hữu, giá trị
    • 5.6. Các giấy tờ khác: Giấy xác nhận tạm trú, giấy tờ thay thế khi mất giấy tờ gốc
  • 6. Những lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ ly hôn để tránh sai sót
    • 6.1. Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị trả lại
    • 6.2. Cách xử lý khi thiếu hoặc mất giấy tờ
    • 6.3. Lưu ý về công chứng, chứng thực giấy tờ
    • 6.4. Lưu ý về thời hạn hiệu lực của giấy tờ
  • 7. Quy trình nộp hồ sơ và các bước tiếp theo sau chuẩn bị
  • 8. Các khoản chi phí, án phí cần nộp