Hoàn công là gì? Hoàn công nhà là gì? Hoàn công xây dựng là gì?
Hoàn công là gì? Hoàn công nhà là gì? Hoàn công xây dựng là gì? Đây là một số vn đề đang được
nhiều người quan tâm. Do đó, công ty Luật Minh Khuê sẽ cung cấp các khái niệm nêu trên và một số
vấn đề có liên quan đến hoàn công thông qua bài tư vấn dưới đây để quý khách có thêm sự tham
kho:
Mục lục bài viết
1. Khái niệm về hoàn công, hoàn công nhà, hoàn công xây dựng
Hiện nay, pháp luật chưa giải thích cụ thể khái niệm về hoàn công là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu, hoàn
công (hay còn gọi là hoàn công xây dựng) là việc mà một cá nhân, tchức được cấp phép xây dựng đối
với công trình đã hoàn thành việc xây dựng công trình và nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng.
Như vậy, hoàn công là một trong những thủ tục hành chính bắt buộc trong hoạt động xây dựng công
trình nhà cửa nhằm xác nhận một sự kiện các bên đầu tư, thi công đã hoàn thành công trình xây dựng
sau khi được cấp giấy phép xây dựng và đã thực hiện xong việc thi công có nghiệm thu hoàn thành
công trình xây dựng. Hoàn công thể hiện cấu trúc, hiện trạng những thay đổi trong thi công và là điều
kiện để được cấp sổ đỏ, sổ hồng sau này.
Khi công trình hoàn thành, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện thi công,
thu dọn hiện trường, lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để phục vụ việc nghiệm thu toàn
phần công trình. Thể hiện trong biên bản nghiệm thu công trình gồm có phần kiến trúc (tổng diện ch
sàn xây dựng thực tế, các tầng, bao lơn...).
Đây là thủ tục được thực hiện trước khi sử dụng và đăng ký quyền sở hữu công trình, theo đó chủ đầu
tư, nhà thầuy dựng và tư vấn thiết kế phải tổ chức nghiệm thu và lập biên bản nghiệm thu hoàn
thành công trình xây dựng (theo mẫu in sẵn). Phần việc này trước đây do cơ quan nhà nước đứng ra
tổ chức thực hiện. Trường hợp khi xây dựng mà không bắt buộc phải có giấy phépy dựng thì không
cần phải thực hiện thủ tục hoàn công.
Hiện nay, pháp luật ghi nhận quyền sở hữu tài sản của cá nhân, tổ chức, được chia thành hai loi
chính là tài sản phải đăng ký sở hữu và tài sản không phải đăng ký sở hữu. Nhà ở, công trình xây dựng
thuộc nhóm tài sản phải đăng ký sở hữu. Muốn đăng ký quyền sở hữu, điều không thể thiếu là thc
hiện thủ tục hoàn công để công trình được thừa nhận về mặt pháp lý.
Hoàn công có ý nghĩa là điều kiện để được cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó
thhiện những thay đổi về hiện trạng nhà đất sau khi thi công. Đối với nhà riêng thì sau khi xây dựng
xong phải hoàn thiện thủ tục này trước khi làm thủ tục xin cấp sổ. Một căn nhà thiếu giấy tờ hoàn
công sẽ chưa được pháp luật thừa nhận, từ đó khiến người sử dụng đất có thể bị thu hồi đất hoặc
việc mua bán gặp khó khăn do người mua e ngi.
2. Điều kiện để nghiệm thu hoàn công là gì?
Trước khi đưa công trình, nhà cửa vào sử dụng thì chủ đầu tư, người xây dựng có trách nhiệm tchc
và trực ếp tham gia nghiệm thu hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình. Một công trình xây dựng
được nghiệm thu hoàn công khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Các công việc xây dựng đã được thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế được phê duyt;
- Công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công được thực hiện
đầy đủ;
- Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, th nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo
quy định của thiết kế xây dựng;
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và quy định của
pháp luật khác có liên quan.
Theo đó, khi làm thủ tục hoàn công theo Ngh định 06/2021/NĐ-CP thì một số công việc mà chủ đầu
tư, đơn vị giám sát, đơn vị thi công hay nhà thầu xây dựng có trách nhiệm thực hiện bao gồm:
- Nghiệm thu hoàn thành hạng mục hoặc công trình xây dựng;
- Trong một số trường hợp, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra nghiệm thu hạng
mục hoặc công trình xây dựng hoặc chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu có điều kiện đối với các hạng
mục, công trình tạm;
- Lập, lưu trữ hồ sơ hoàn thành hạng mục, công trình xây dựng theo quy đnh;
- Bàn giao công trình xây dựng để đưa vào sử dụng;
- Chủ sở hữu công trình xây dựng thực hiện đăng ký quyền sở hữu vào giấy chứng nhận đã cấp sau khi
được bàn giao.
Khi thực hiện các công việc hoàn công công trình xây dựng, chủ đầu tư, chủ đầu tư, các cá nhân, đơn
vị có trách nhiệm, thẩm quyền phải tuân thủ quy trình, điều kiện luật định. Một trong số điều kiện
quan trọng để việc hoàn công công trình xây dựng được thực hiện đúng pháp luật là hồ sơ hoàn công
công trình xây dựng phải đầy đủ, chính xác. Ngoài ra, trong trường hợp công trình xây dựng buộc phải
thực hiện kiểm tra nghiệm thu trước khi bàn giao thì phải có văn bản chấp thuận nghiệm thu của
quan Nhà nướcthẩm quyền.
3. Để hoàn công thì cần nhng giấy tờ gì?
Để ến hành hoàn công công trình thì các bên cần chuẩn bị các giấy tờ tài liệu có liên quan, được quy
định tại Ph lục VIB Nghị định 06/2021/NĐ-CP về hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng. Theo đó,
để hoàn thành công trình xây dựng thì chủ đầu tư có nghĩa bị phải lập, lưu trữ, bàn giao cho đơn vị
quản lý vận hành một số vắn bản giấy tờ. Và những giấy tờ tài liệu cần chuẩn bị sẽ bao gồm 03 nhóm
tài liệu, giấy tờ như sau:
- Nhóm giấy tờ, tài liệu chuẩn bị đầu tư xây dựng và hợp đồng;
- Nhóm giấy tờ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình;
- Nhóm giấy tờ, tài liệu quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình.
Cụ thể gồm các giấy tờ sau đây:
Nhóm giấy tờ, tài liệu chuẩn bị đu tư xây dựng và hợp đồng cần có:
- Quyết định chủ trương đầu tư xây dựng và báo cáo nghiên cứu ền khả thi (nếu có);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư;
- Báo cáo nghiên cứu ền khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (khi không phải lập
báo cáo nghiên cứu ền khả thi);
- Phương án đền bù, bồi thường, giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có);
- Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan khi thẩm
định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở;
- Các văn bản khác (nếu có), gồm: Thỏa thuận quy hoạch; Thỏa thuận/ chấp thuận sử dụng/hoặc đấu
nối công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; Đánh giá tác động môi trường; Bảo đảm an toàn cho các
công trình lân cận, an toàn giao thông; Các văn bản khác có liên quan; Giấy phépy dựng (trừ trường
hợp được miễn); Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất; Quyết định chỉ định
thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu/và hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà
thu; Tài liệu chứng minh năng lực của nhà thầu; Các tài liệu, giấy tờ khác trong giai đoạn chuẩn bị đầu
tư xây dựng theo quy định.
Nhóm giấy tờ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng
- Khảo sát xây dựng công trình gồm: Nhiệm vkho sát, phương án kỹ thuật báo cáo khảo sát;
- Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát của cơ quan có thẩm quyn;
- Các giấy tờ liên quan đến thiết kế, kỹ thuật gồm: Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây
dựng; Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng kèm hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê
duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); Chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình xây dựng; Văn bản thông
báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình của cơ quan có thẩm quyn; Các tài liệu, giấy
tờ khác có liên quan.
Nhóm giấy tờ, tài liệu quản lý chất lượng thi công
- Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng, có kèm theo danh mục bản vẽ;
- Danh mục thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng/và các văn bản thẩm định, phê duyệt
của cấp có thẩm quyền;
- Kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng;
- Chứng từ, chứng nhận theo quy định như: Chng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa/ nhãn mác hàng
hóa/ tài liệu công bố êu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm hàng hóa; Chứng nhận hợp quy và thông
báo ếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; Chứng nhận hợp chuẩn (nếu có);
- Kết quả quan trắc, thí nghiệm, đo đạc trong quá trình thi công;
- Kết quả thí nghiệm đối chứng kim định chất lượng công trình/thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu
y dựng (nếu có);
- Văn bản thỏa thuận, chấp thuận xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) như về bảo đảm an
toàn, thực hiện giấy phép xây dựng, an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn môi trường…;
- Biên bản nghiệm thu công việc, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu bộ phận theo quy định;
- Tài liệu về quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có);
- Tài liệu về quy trình bảo trì công trình;
- Hồ sơ, tài liệu về quản lý chất lượng của thiết bị được lắp đặt vào công trình;
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hoàn thành hạng mục công trình;
- Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu hạng mục công trình, công trình (nếu có) của cơ quan Nhà
ớc có thẩm quyn;
- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra nghiệm thu công trình, hạng mục công trình (nếu thuộc
trường hợp phải kiểm tra nghiệm thu);
- Các tài liệu, giấy tờ về việc giải quyết sự cố, các tồn tại cần sửa chữa khắc phục sau khi đã đưa hạng
mục công trình, công trình vào khai thác (nếu có);
- Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn quản lý chất lượng thi công công trình xây
dựng;
Tóm lại, để hoàn công xây dựng thì chủ đầu tư phải ến hành chuẩn bị, lập và lưu trữ đầy đủ các loại
văn bản, giấy tờ, tài liệu như pháp luật đã quy định và được nêu trên.

Preview text:

Hoàn công là gì? Hoàn công nhà là gì? Hoàn công xây dựng là gì?
Hoàn công là gì? Hoàn công nhà là gì? Hoàn công xây dựng là gì? Đây là một số vấn đề đang được
nhiều người quan tâm. Do đó, công ty Luật Minh Khuê sẽ cung cấp các khái niệm nêu trên và một số
vấn đề có liên quan đến hoàn công thông qua bài tư vấn dưới đây để quý khách có thêm sự tham khảo:

Mục lục bài viết
1. Khái niệm về hoàn công, hoàn công nhà, hoàn công xây dựng
Hiện nay, pháp luật chưa giải thích cụ thể khái niệm về hoàn công là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu, hoàn
công (hay còn gọi là hoàn công xây dựng) là việc mà một cá nhân, tổ chức được cấp phép xây dựng đối
với công trình đã hoàn thành việc xây dựng công trình và nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng.
Như vậy, hoàn công là một trong những thủ tục hành chính bắt buộc trong hoạt động xây dựng công
trình nhà cửa nhằm xác nhận một sự kiện các bên đầu tư, thi công đã hoàn thành công trình xây dựng
sau khi được cấp giấy phép xây dựng và đã thực hiện xong việc thi công có nghiệm thu hoàn thành
công trình xây dựng. Hoàn công thể hiện cấu trúc, hiện trạng những thay đổi trong thi công và là điều
kiện để được cấp sổ đỏ, sổ hồng sau này.

Khi công trình hoàn thành, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện thi công,
thu dọn hiện trường, lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để phục vụ việc nghiệm thu toàn
phần công trình. Thể hiện trong biên bản nghiệm thu công trình gồm có phần kiến trúc (tổng diện tích
sàn xây dựng thực tế, các tầng, bao lơn...).

Đây là thủ tục được thực hiện trước khi sử dụng và đăng ký quyền sở hữu công trình, theo đó chủ đầu
tư, nhà thầu xây dựng và tư vấn thiết kế phải tổ chức nghiệm thu và lập biên bản nghiệm thu hoàn
thành công trình xây dựng (theo mẫu in sẵn). Phần việc này trước đây do cơ quan nhà nước đứng ra
tổ chức thực hiện. Trường hợp khi xây dựng mà không bắt buộc phải có giấy phép xây dựng thì không
cần phải thực hiện thủ tục hoàn công.

Hiện nay, pháp luật ghi nhận quyền sở hữu tài sản của cá nhân, tổ chức, được chia thành hai loại
chính là tài sản phải đăng ký sở hữu và tài sản không phải đăng ký sở hữu. Nhà ở, công trình xây dựng
thuộc nhóm tài sản phải đăng ký sở hữu. Muốn đăng ký quyền sở hữu, điều không thể thiếu là thực
hiện thủ tục hoàn công để công trình được thừa nhận về mặt pháp lý.

Hoàn công có ý nghĩa là điều kiện để được cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó
thể hiện những thay đổi về hiện trạng nhà đất sau khi thi công. Đối với nhà riêng thì sau khi xây dựng
xong phải hoàn thiện thủ tục này trước khi làm thủ tục xin cấp sổ. Một căn nhà thiếu giấy tờ hoàn
công sẽ chưa được pháp luật thừa nhận, từ đó khiến người sử dụng đất có thể bị thu hồi đất hoặc
việc mua bán gặp khó khăn do người mua e ngại.

2. Điều kiện để nghiệm thu hoàn công là gì?
Trước khi đưa công trình, nhà cửa vào sử dụng thì chủ đầu tư, người xây dựng có trách nhiệm tổ chức
và trực tiếp tham gia nghiệm thu hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình. Một công trình xây dựng
được nghiệm thu hoàn công khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Các công việc xây dựng đã được thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt;
- Công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công được thực hiện đầy đủ;
- Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo
quy định của thiết kế xây dựng;

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và quy định của
pháp luật khác có liên quan.

Theo đó, khi làm thủ tục hoàn công theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP thì một số công việc mà chủ đầu
tư, đơn vị giám sát, đơn vị thi công hay nhà thầu xây dựng có trách nhiệm thực hiện bao gồm:

- Nghiệm thu hoàn thành hạng mục hoặc công trình xây dựng;
- Trong một số trường hợp, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra nghiệm thu hạng
mục hoặc công trình xây dựng hoặc chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu có điều kiện đối với các hạng
mục, công trình tạm;

- Lập, lưu trữ hồ sơ hoàn thành hạng mục, công trình xây dựng theo quy định;
- Bàn giao công trình xây dựng để đưa vào sử dụng;
- Chủ sở hữu công trình xây dựng thực hiện đăng ký quyền sở hữu vào giấy chứng nhận đã cấp sau khi được bàn giao.
Khi thực hiện các công việc hoàn công công trình xây dựng, chủ đầu tư, chủ đầu tư, các cá nhân, đơn
vị có trách nhiệm, thẩm quyền phải tuân thủ quy trình, điều kiện luật định. Một trong số điều kiện
quan trọng để việc hoàn công công trình xây dựng được thực hiện đúng pháp luật là hồ sơ hoàn công
công trình xây dựng phải đầy đủ, chính xác. Ngoài ra, trong trường hợp công trình xây dựng buộc phải
thực hiện kiểm tra nghiệm thu trước khi bàn giao thì phải có văn bản chấp thuận nghiệm thu của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Để hoàn công thì cần những giấy tờ gì?
Để tiến hành hoàn công công trình thì các bên cần chuẩn bị các giấy tờ tài liệu có liên quan, được quy
định tại Phụ lục VIB Nghị định 06/2021/NĐ-CP về hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng. Theo đó,
để hoàn thành công trình xây dựng thì chủ đầu tư có nghĩa bị phải lập, lưu trữ, bàn giao cho đơn vị
quản lý vận hành một số vắn bản giấy tờ. Và những giấy tờ tài liệu cần chuẩn bị sẽ bao gồm 03 nhóm
tài liệu, giấy tờ như sau:

- Nhóm giấy tờ, tài liệu chuẩn bị đầu tư xây dựng và hợp đồng;
- Nhóm giấy tờ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình;
- Nhóm giấy tờ, tài liệu quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình.
Cụ thể gồm các giấy tờ sau đây:
Nhóm giấy tờ, tài liệu chuẩn bị đầu tư xây dựng và hợp đồng cần có:
- Quyết định chủ trương đầu tư xây dựng và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư;
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (khi không phải lập
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi);

- Phương án đền bù, bồi thường, giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có);
- Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan khi thẩm
định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở;

- Các văn bản khác (nếu có), gồm: Thỏa thuận quy hoạch; Thỏa thuận/ chấp thuận sử dụng/hoặc đấu
nối công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; Đánh giá tác động môi trường; Bảo đảm an toàn cho các
công trình lân cận, an toàn giao thông; Các văn bản khác có liên quan; Giấy phép xây dựng (trừ trường
hợp được miễn); Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất; Quyết định chỉ định
thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu/và hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà
thầu; Tài liệu chứng minh năng lực của nhà thầu; Các tài liệu, giấy tờ khác trong giai đoạn chuẩn bị đầu
tư xây dựng theo quy định.

Nhóm giấy tờ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng
- Khảo sát xây dựng công trình gồm: Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật và báo cáo khảo sát;
- Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát của cơ quan có thẩm quyền;
- Các giấy tờ liên quan đến thiết kế, kỹ thuật gồm: Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây
dựng; Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng kèm hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê
duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); Chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình xây dựng; Văn bản thông
báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình của cơ quan có thẩm quyền; Các tài liệu, giấy
tờ khác có liên quan.

Nhóm giấy tờ, tài liệu quản lý chất lượng thi công
- Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng, có kèm theo danh mục bản vẽ;
- Danh mục thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng/và các văn bản thẩm định, phê duyệt
của cấp có thẩm quyền;

- Kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng;
- Chứng từ, chứng nhận theo quy định như: Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa/ nhãn mác hàng
hóa/ tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm hàng hóa; Chứng nhận hợp quy và thông
báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; Chứng nhận hợp chuẩn (nếu có);

- Kết quả quan trắc, thí nghiệm, đo đạc trong quá trình thi công;
- Kết quả thí nghiệm đối chứng kiểm định chất lượng công trình/thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có);
- Văn bản thỏa thuận, chấp thuận xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) như về bảo đảm an
toàn, thực hiện giấy phép xây dựng, an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn môi trường…;

- Biên bản nghiệm thu công việc, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu bộ phận theo quy định;
- Tài liệu về quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có);
- Tài liệu về quy trình bảo trì công trình;
- Hồ sơ, tài liệu về quản lý chất lượng của thiết bị được lắp đặt vào công trình;
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hoàn thành hạng mục công trình;
- Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu hạng mục công trình, công trình (nếu có) của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền;

- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc kiểm tra nghiệm thu công trình, hạng mục công trình (nếu thuộc
trường hợp phải kiểm tra nghiệm thu);

- Các tài liệu, giấy tờ về việc giải quyết sự cố, các tồn tại cần sửa chữa khắc phục sau khi đã đưa hạng
mục công trình, công trình vào khai thác (nếu có);

- Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng;
Tóm lại, để hoàn công xây dựng thì chủ đầu tư phải tiến hành chuẩn bị, lập và lưu trữ đầy đủ các loại
văn bản, giấy tờ, tài liệu như pháp luật đã quy định và được nêu trên.