1. Khái quát cho thuê lại lao động
1.1. Khái niệm cho thuê lại lao động
-Theo quan điểm của ILO, CTLLĐ được hiểu “việc các tổ chức việc làm
nhân (chủ sử dụng lao động chính) tuyển dụng lao động nhưng không trực tiếp
sử dụng để lao động cho bên thứ ba (doanh nghiệp trực tiếp sử dụng lao
động). Doanh nghiệp sử dụng lao động quyền giao việc cũng như giám sát
NLĐ trong việc thực hiện công việc được giao nhưng quyền lợi của NLĐ lại do
tổ chức việc làm nhân chịu trách nhiệm chính”.
-Tại Việt Nam, theo khoản 1 Điều 52 BLLĐ năm 2019 định: “cho thuê lại lao
động việc NLĐ giao kết HĐLĐ với một NSDLĐ doanh nghiệp cho thuê lại
lao động, sau đó NLĐ được chuyển sang làm việc chịu sự điều hành của
NSDLĐ khác vẫn duy trì quan hệ lao động với NSDLĐ đã giao kết HĐLĐ”.
Nội hàm của định nghĩa này thực chất gồm ba mối quan hệ, cụ thể là: (i) Quan
hệ giữa doanh nghiệp CTLLĐ NLĐ thuê lại (bản chất quan hệ lao động
được thiết lập trên sở HĐLĐ); (ii) Quan hệ giữa doanh nghiệp CTLLĐ
sở hợp đồng CTLLĐ); (iii) Quan hệ giữa NLĐ được cho thuê lại
người/bên thuê lại lao động.
-Vấn đề từ các chủ thể tham gia quan hệ CTLLĐ:
+Dưới góc nhìn của NLĐ thuê lại, được hiểu việc những NLĐ đã được tuyển
dụng bởi một doanh nghiệp (trên sở giao kết HĐLĐ), được doanh nghiệp
doanh nghiệp CTLLĐ doanh nghiệp thuê lao động.
doanh nghiệp cho một doanh nghiệp khác thuê lại số lao động của mình, trên
sở thỏa thuận giữa hai bên nhằm mục đích nhận được phí dịch vụ từ bên
CTLLĐ.
+Dưới góc nhìn của doanh nghiệp sử dụng lao động thuê lại, CTLLĐ việc
một doanh nghiệp trên sở nhu cầu của mình, thuê lại lao động của một doanh
nghiệp khác dựa trên thỏa thuận với doanh nghiệp đó.
-Đối với hoạt động CTLLĐ yếu tố chủ thể người nước ngoài, ngoài pháp
luật Việt Nam, các bên tham quan hệ còn thể phải tuân thủ pháp luật nước
ngoài, đồng thời tuân thủ cả những điều ước quốc tế liên quan để tiến hành
hoạt động CTLLĐ.
1.2. Đặc điểm cho thuê lại lao động
-Thứ nhất, CTLLĐ một sản phẩm của nền kinh tế thị trường nhằm đáp ứng
các yêu cầu về tuyển chọn sử dụng lao động
Việt Nam, hoạt động CTL cũng được hình thành phát triển đầu thế kỉ
thành phần, vận động theo chế thị trường sự quản của nhà nước.
- Thứ hai, CTLLĐ sự tham gia của ba chủ thể giữa các chủ thể này mối
quan hệ chặt chẽ với nhau
+ Quan hệ giữa ba bên: bên cho thuê lao động( doanh nghiệp CTLLĐ), NLĐ
cho thuê lại bên thuê lao động( doanh nghiệp thuê lại lao động). Còn gọi
mối quan hệ việc làm tam giác” phát sinh từ hai loại hợp đồng gồm hợp đồng
lao động hợp đồng cung ứng lao động.
*Quan hệ giữa bên CTL bên thuê lao động quan hệ mang tính dịch
vụ được hình thành trên sở hợp đồng CTLLĐ hợp đồng cung ứng lao động
cho thuê).
*Quan hệ giữa bên CTLLĐ NLĐ thuê lại thể hiện qua các điều khoản
trong việc đảm bảo thực hiện các điều khoản đó trong thực tế. Quan
hệ này thực chất QHLĐ NSDLĐ NLĐ thuê lại NLĐ đã được tuyển
dụng bởi doanh thiết lập trên sở của HĐLĐ.
*Quan hệ giữa người lao động được cho thuê lại bên thuê lại lao động
quan hệ sử dụng lao động trong thực tế, Nhưng giữa hai chủ thể này lại không
sự ràng buộc với nhau bởi bất kỳ hợp đồng nào.
- Thứ ba, NLĐ sự phụ thuộc pháp vào doanh nghiệp cho thuê bên thuê
lại lao động.
-Thứ tư, CTLLĐ hoạt động vừa mang tính kinh tế lại vừa
tính hội.
+Về phương diện kinh tế, CTLLĐ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thuê lại lao
như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh quy luật cung - cầu.
+Về phương diện hội, CTLLĐ một giải pháp bảo đảm việc làm cho NLĐ,
việc đem lại hội việc làm cho NLĐ.
-Thứ năm, CTLLĐ hoạt động dịch vụ hoặc kinh doanh điều kiện áp dụng
đối với một số ngành nghề, công việc đối tượng nhất định.
+Thực tế, nhu cầu sử dụng lao động thuê lại chủ yếu tập trung vào những công
việc mang tính tạm thời như phiên dịch, bảo vệ, phục vụ, dọn vị sinh,… hay
những công việc đòi hỏi chuyên môn thuật cao như sửa chữa tàu bay, quản
lý, giám sát, sửa chữa phục vụ trên giàn khoan dầu khí,…hoặc do nguồn lao
nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động,…
doanh nghiệp cho thuê phải thực hiện quỹ một khoản tiền để dự phòng
giải quyết các rủi ro thể xảy ra.
1.3. Phân biệt “cho thuê lại lao động” một số hoạt động sử dụng lao
động khác:
Phân biệt hoạt động cho thuê lại lao động hoạt động trực tiếp thuê lao động
Hoạt động cho thuê lại lao
động
Hoạt động trực tiếp thuê lao
động
Chủ thể giao
kết hợp đồng
Người nhu cầu sử dụng lao
động kết hợp đồng lao động
với bên cho thuê lại lao động
Người sử dụng lao động kết
trực tiếp hợp đồng lao động với
người lao động
Quyền quản
lý, điều hành
Bên thuê lại lao động Người sử dụng lao động
Chế độ quyền
lợi chịu
trách nhiệm
Người lao động được hưởng
các quyền lợi chế độ phải
chịu trách nhiệm đối với bên
cho thuê lại lao động theo hợp
đồng lao động đã kết.
Người lao động được hưởng các
quyền lợi chế độ cũng như chịu
trách nhiệm trước người sử dụng
lao động duy nhất.
Phân biệt hoạt động cho thuê lại lao động của doanh nghiệp cho thuê lại lao
động hoạt động giới thiệu việc làm của các tổ chức dịch vụ việc làm
Hoạt động cho thuê lại lao động của
doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Hoạt động giới thiệu việc làm
của các tổ chức dịch vụ việc làm
Mục đích
Hoạt động cho thuê lại lao động
hoạt động hoàn toàn mục đích lợi
nhuận
Hoạt động giới thiệu việc làm
thể không lợi nhuận mục
đích hội
Cách thức
hoạt động
Giữa doanh nghiệp cho thuê lại lao
động bên thuê lại lao động tồn tại
một hợp đồng lao động. Bên thuê lại
lao động sẽ bố trí công việc cho người
lao động nhưng không kết HĐLĐ
với NLĐ. Chế độ lương, thưởng,
Tổ chức dịch vụ việc làm tiến hành
cung ứng tuyển chọn lao động
theo nhu cầu của người sử dụng
lao động
quyền lợi của NLĐ đều được trả thông
qua doanh nghiệp cho thuê lại lao
động
Quyền quản
lý, điều
hành đối với
người lao
động
Doanh nghiệp CTLLĐ hợp đồng
trực tiếp với NLĐ, chịu trách nhiệm
quản bảo đảm các quyền lợi cho
NLĐ. Nhưng trên thực tế thì doanh
nghiệp CTLLĐ không sử dụng NLĐ
Tổ chức giới thiệu việc làm không
phải NSDLĐ nên tổ chức giới
thiệu việc làm không trách
nhiệm quản người lao động
Lĩnh vực
hoạt động
Chỉ được cho thuê lại lao động trong
một số công việc nhất định theo Nghị
định 145/2020/NĐ-CP
Tổ chức giới thiệu việc làm thể
giới thiệu nhiều việc làm cho
người lao động
2. Chủ thể tham gia hoạt động cho thlại lao động
Chủ thể tham gia hoạt động CTLLĐ gồm 3 bên: doanh nghiệp CTLLĐ, bên
thuê lại lao động lao động thuê lại. Cụ thể như sau:
2.1.Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
“Doanh nghiệp CTLLĐ doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật
Doanh nghiệp, được cấp giấy phép hoạt động CTLLĐ, tuyển dụng, giao kết
HĐLĐ với NLĐ, sau đó chuyển NLĐ sang làm việc chịu sự điều hành của
đây gọi doanh nghiệp cho thuê lại)”.
Ngoài tổ chức theo quy định của luật Doanh nghiệp 2020 thì còn phải tuân thủ
theo những quy định riêng của pháp luật lao động đối với doanh nghiệp cho
thuê lại lao động dụ như: thủ tục cấp phép, quỹ, chỉ được thực hiện cho
thuê lại theo một số công việc nhất định theo quy định của Chính phủ.
2.2. Bên thuê lại lao động
Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: “bên thuê lại lao động
doanh nghiệp, quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình cả nhân năng
lực hành vi dân sự đầy đủ, sử dụng NLĐ thuê lại để làm những công việc
theo danh mục công việc được phép thuê lại lao động trong một thời gian nhất
định”. Bên thuê lại lao động quyền sử dụng, điều hành đối với số lao động
cho thuê lại, tuy nhiên lại không sự ràng buộc pháp với NLĐ chỉ
quyền hợp đồng cho thuê lại đối với bên CTLLĐ.
Bên thuê lại lao động không được chuyển NLD thuê lại cho NSDLĐ khác,
không được sử dụng NLĐ thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không
Giấy phép hoạt động CTLLĐ.
Theo K3 Điều 53 bộ luật lao động
Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp
sau đây:
a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công,
giải quyết tranh chấp lao động;
c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cấu, công nghệ,
do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
2.3. Người lao động thuê lại
-NLĐ thuê lại NLĐ năng lực hành vi dân sự đầy đủ được doanh nghiệp
cho thuê lại tuyển dụng giao kết HĐL sau đó chuyển sang làm việc chịu
sự điều hành của bên thuê lại lao động
-NLĐ thuê lại nghĩa vụ tuân thủ HĐLĐ đã với doanh nghiệp CTLLĐ,
chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động. tuần theo sự quản lý, điều hành,
giám sát hợp pháp của bên thuê lại lao động, được trả lương không thấp hơn
tiền lương của NLĐ bên thuê lại lao động cùng trình độ, làm hoặc công
việc giá trị như nhau.
3. Điều kiện hoạt động cho thuê lại lao động
Theo quy định tại khoản 2 Điều 52 BLLĐ năm 2019, “hoạt động CTLLĐ
ngành, nghề kinh doanh điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp
Giấy phép hoạt động CTLLĐ áp dụng đối với một số công việc nhất
định”.
Theo đó, bên CTLLĐ những doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
được cấp phép hoạt động CTLLĐ; tiến hành hoạt động CTLLĐ đối với một số
công việc nhất định.
Theo Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp cho thuê lao động
phải đáp ứng các điều kiện sau:
Một là, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động
CTLLĐ người quản doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp,
cụ thể theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020
Hai là, doanh nghiệp đã thực hiện quỹ 2 tỷ đồng. Theo Điều 15 Nghị định
145/2020/NĐ-CP đã quy định về mục đích thành lập quỹ ( về nhà đọc thêm)
Khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về hồ thủ tục đề nghị cấp
phép thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính sẽ thẩm
quyền cấp phép cho doanh nghiệp thực hiện hoạt động CTLLĐ.
Thời hạn của giấy phép tối đa 60 tháng được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia
hạn tối đa 60 tháng. Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại
của giấy phép đã được cấp trước đó.
Trong suốt quá trình được cấp giấy phép lao động, doanh nghiệp phải đảm bảo
hoạt động trong đúng danh mục công việc được CTLLĐ theo Phụ lục II Nghị
định 145/2020/NĐ-CP. Khi nhìn vào danh mục công việc được thực hiện
CTLLĐ, thể thấy chỉ 3 công việc thể lao động phổ thông là: dọn dẹp
thoại còn lại đều các công việc đòi hỏi qua đào tạo.
4.“Hợp đồng cho thuê lại lao động” sự thỏa thuận bằng văn bản giữa
doanh nghiệp CTLLĐ bên thuê lại lao động để thuê lại lao động.
Giao kết: Khi bên thuê lại lao động nhu cầu sử dụng lao động,
doanh nghiệp CTLLĐ đáp ứng được yêu cầu của bên CTLLĐ. Bên
CTLLĐ sẽ nhận được một khoản thù lao nhất định cho bên thuê lại lao
động được phép sử dụng lao động theo thời hạn đã kết trong hợp
đồng.
Hình thức: Thông thường, hầu hết các hợp đồng sự thỏa thuận của
các bên, thể được giao kết bằng lời nói, văn bản, hành vi cụ thể.
(thuyết trình miệng) Tuy nhiên đối với hợp đồng CTLLĐ, BLLĐ năm
2019 quy định hợp đồng CTLLĐ phải được kết bằng văn bản, lập
thành 2 bản, mỗi bên giữa một bản.
Hình thức pháp này tạo sở pháp quan trọng để giải quyết
quyền nghĩa vụ của nhau theo đúng thỏa thuận, tránh những mâu
thuẫn, tranh chấp không đáng sẽ xảy ra. (thuyết trình miệng)
dụ: -Nhiều nơi, người sử dụng lao động còn vi phạm pháp luật về lao
động, nhất về bảo hiểm, tiền lương, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi làm
ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.
Nội dung: Theo quy định tại khoản 2 Điều 55 BLLĐ 2019, nội dung của
hợp đồng CTLLĐ bao gồm có:
a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội
dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;
(Thuyết trình miệng: Đây yếu tố quan trọng trong hợp đồng CTLLĐ.
Vị trí công việc cần phải phù hợp với khả năng thực tế Người lao
động thể đáp ứng được)
b) Thời hạn thuê lại lao động( TTM : tối đa 12 tháng ) ; thời gian bắt
đầu làm việc của người lao động thuê lại; (TTM: thời gian hai bên thể
thỏa thuận phụ thuộc vào nhu cầu của bên thuê lại lao động)
c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao
động tại nơi làm việc;
d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.
Hợp đồng CTLLĐ không được những thỏa thuận về quyền, lợi ích
của Người lao động thấp hơn so với HĐLĐ doanh nghiệp CTLLĐ
đã với Người lao động. ( Thuyết trình miệng)
5. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cho thuê lại lao động:
1. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động ( Điều 56
BLLĐ 2019)
1. Bảo đảm đưa người lao động trình độ phù hợp với những yêu cầu
của bên thuê lại lao động nội dung của hợp đồng lao động đã với
người lao động;
2. Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại
lao động;
3. Thông báo cho bên thuê lại lao động biết yếu lịch của người lao
động, yêu cầu của người lao động;
4. Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền
lương của người lao động của bên thuê lại lao động cùng trình độ, làm
cùng công việc hoặc công việc giá trị như nhau;
5. Lập hồ ghi số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động
định kỳ báo cáo quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
6. Xử kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động
khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao
động.
2. Quyền, nghĩa vụ của bên thuê lại lao động ( Điều 57 BLLĐ 2019)
1. Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao
động các quy chế khác của mình.
2. Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao
động thuê lại so với người lao động của mình.
3. Thỏa thuận với người lao động thuê lại về làm việc vào ban đêm, làm
thêm giờ theo quy định của Bộ luật này.
4. Thỏa thuận với người lao động thuê lại doanh nghiệp cho thuê lại
lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho
mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động thuê lại với
doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.
5. Trả lại người lao động thuê lại không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa
thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động cho doanh nghiệp cho thuê lại lao
động.
6. Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi
vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử kỷ
luật lao động.
3. Quyền, nghĩa vụ của người lao động thuê lại ( Điều 58 BLLĐ 2019)
1. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã với doanh nghiệp
hoạt động cho thuê lại lao động;
2. Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý,
điều hành, giám sát hợp pháp của bên thuê lại lao động;
3. Được trả lương không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên
thuê lại lao động cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc
giá trị như nhau;
4. Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị
bên thuê lại lao động vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê lại
lao động;
5. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại
lao động để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động.
CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1: Đâu không phải nội dung chủ yếu của hợp đồng thuê lại lao động?
a. Chế độ nâng bậc, nâng lương.
b. Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung
cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại.
c. Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.
d. Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
CSPL: Khoản 2, điều 55 Bộ luật Lao động 2019 quy định.
Câu 2: Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp
nào sau đây?
a. nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
b. Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong
khoảng thời gian nhất định.
c. Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân.
d. Cả 3 đáp án trên
CSPL: Khoản 2, điều 53 Bộ luật Lao động 2019 quy định.
Câu 3: Theo pháp luật Việt Nam, đâu hành vi bị nghiêm cấm đối với bên
thuê
lại lao động?
a. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động quá 12 tháng.
b. Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình
công, giải quyết tranh chấp lao động.
c. A B đúng
d. A B sai
CSPL: Khoản 2, 3 điều 53 Bộ luật Lao động 2019 quy định.
Câu 4: Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động?
a. Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
b. Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương Binh hội.
c. Chủ tịch Sở Lao động, Thương Binh hội.
d. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.
CSPL: Điều 22 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp
lại, thu hồi giấy phép
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép đối với doanh nghiệp.
Như vậy, thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Câu 5: Đâu không phải ngành, nghề được cho thuê lại lao động?
a. Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất.
b. Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng phục vụ trên giàn
khoan dầu khí.
c. Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay thiết bị
tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay.
d. Không đáp án nào trên.
CSPL: Danh mục 20 công viê ƒ
c được thực hiê ƒ
n cho thuê lại lao đôƒ
ng được
quy định cụ thể tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP hiê ƒ
u lực ngày 01/02/2021:
1. Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký.
2. Thư ký/Trợ hành chính.
3. Lễ tân.
4. Hướng dẫn du lịch.
5. Hỗ trợ bán hàng.
6. Hỗ trợ dự án.
7. Lập trình hệ thống máy sản xuất.
8. Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông.
9. Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất.
10. Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy.
11. Biên tập tài liệu.
12. Vệ sĩ/Bảo vệ.
13. Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại.
14. Xử các vấn đề tài chính, thuế.
15. Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô
16. Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất.
17. Lái xe.
18. Quản lý, vận hành, bảo dưỡng phục vụ trên tàu biển.
19. Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng phục vụ trên giàn
khoan dầu khí.
20. Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay thiết
bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay.

Preview text:

1. Khái quát cho thuê lại lao động
1.1. Khái niệm cho thuê lại lao động
-Theo quan điểm của ILO, CTLLĐ được hiểu là “việc các tổ chức việc làm tư
nhân (chủ sử dụng lao động chính) tuyển dụng lao động nhưng không trực tiếp
sử dụng mà để lao động cho bên thứ ba (doanh nghiệp trực tiếp sử dụng lao
động). Doanh nghiệp sử dụng lao động có quyền giao việc cũng như giám sát
NLĐ trong việc thực hiện công việc được giao nhưng quyền lợi của NLĐ lại do
tổ chức việc làm tư nhân chịu trách nhiệm chính”.
-Tại Việt Nam, theo khoản 1 Điều 52 BLLĐ năm 2019 định: “cho thuê lại lao
động là việc NLĐ giao kết HĐLĐ với một NSDLĐ là doanh nghiệp cho thuê lại
lao động, sau đó NLĐ được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của
NSDLĐ khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với NSDLĐ đã giao kết HĐLĐ”.
Nội hàm của định nghĩa này thực chất gồm ba mối quan hệ, cụ thể là: (i) Quan
hệ giữa doanh nghiệp CTLLĐ và NLĐ thuê lại (bản chất là quan hệ lao động
được thiết lập trên cơ sở HĐLĐ); (ii) Quan hệ giữa doanh nghiệp CTLLĐ và
người/ bên thuê lại lao động (quan hệ mang tính dịch vụ được hình thành trên
cơ sở hợp đồng CTLLĐ); (iii) Quan hệ giữa NLĐ được cho thuê lại và
người/bên thuê lại lao động.
-Vấn đề từ các chủ thể tham gia quan hệ CTLLĐ:
+Dưới góc nhìn của NLĐ thuê lại, được hiểu là việc những NLĐ đã được tuyển
dụng bởi một doanh nghiệp (trên cơ sở giao kết HĐLĐ), được doanh nghiệp
khác thuê lại trong một thời gian nhất định thông qua hợp đồng CTLLĐ giữa
doanh nghiệp CTLLĐ và doanh nghiệp thuê lao động.
+Dưới góc nhìn của doanh nghiệp CTLLĐ, có thể hiểu CTLLĐ là việc một
doanh nghiệp cho một doanh nghiệp khác thuê lại số lao động của mình, trên cơ
sở thỏa thuận giữa hai bên nhằm mục đích nhận được phí dịch vụ từ bên CTLLĐ.
+Dưới góc nhìn của doanh nghiệp sử dụng lao động thuê lại, CTLLĐ là việc
một doanh nghiệp trên cơ sở nhu cầu của mình, thuê lại lao động của một doanh
nghiệp khác dựa trên thỏa thuận với doanh nghiệp đó.
-Đối với hoạt động CTLLĐ có yếu tố chủ thể là người nước ngoài, ngoài pháp
luật Việt Nam, các bên tham quan hệ còn có thể phải tuân thủ pháp luật nước
ngoài, đồng thời tuân thủ cả những điều ước quốc tế có liên quan để tiến hành hoạt động CTLLĐ.
1.2. Đặc điểm cho thuê lại lao động
-Thứ nhất, CTLLĐ là một sản phẩm của nền kinh tế thị trường nhằm đáp ứng
các yêu cầu về tuyển chọn và sử dụng lao động
Ở Việt Nam, hoạt động CTLLĐ cũng được hình thành và phát triển đầu thế kỉ
XXI, là thời điểm bước đầu hình thàn và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.
- Thứ hai, CTLLĐ có sự tham gia của ba chủ thể và giữa các chủ thể này có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau
+ Quan hệ giữa ba bên: bên cho thuê lao động( doanh nghiệp CTLLĐ), NLĐ
cho thuê lại và bên thuê lao động( doanh nghiệp thuê lại lao động). Còn gọi là
mối quan hệ việc làm “ tam giác” phát sinh từ hai loại hợp đồng gồm hợp đồng
lao động và hợp đồng cung ứng lao động.
*Quan hệ giữa bên CTLLĐ và bên thuê lao động là quan hệ mang tính dịch
vụ được hình thành trên cơ sở hợp đồng CTLLĐ hợp đồng cung ứng lao động cho thuê).
*Quan hệ giữa bên CTLLĐ và NLĐ thuê lại thể hiện qua các điều khoản
trong HĐLĐ và việc đảm bảo thực hiện các điều khoản đó trong thực tế. Quan
hệ này thực chất là QHLĐ NSDLĐ và NLĐ thuê lại là NLĐ đã được tuyển
dụng bởi doanh thiết lập trên cơ sở của HĐLĐ.
*Quan hệ giữa người lao động được cho thuê lại và bên thuê lại lao động là
quan hệ sử dụng lao động trong thực tế, Nhưng giữa hai chủ thể này lại không
có sự ràng buộc với nhau bởi bất kỳ hợp đồng nào.
- Thứ ba, NLĐ có sự phụ thuộc pháp lý vào doanh nghiệp cho thuê và bên thuê lại lao động.
-Thứ tư, CTLLĐ là hoạt động vừa mang tính kinh tế lại vừa tính xã hội.
+Về phương diện kinh tế, CTLLĐ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thuê lại lao
động. Hoạt động này phải chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế thị trường
như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh và quy luật cung - cầu.
+Về phương diện xã hội, CTLLĐ là một giải pháp bảo đảm việc làm cho NLĐ,
có nghĩa là hoạt động này đã góp phần bảo đảm cuộc sống của NLĐ thông qua
việc đem lại cơ hội việc làm cho NLĐ.
-Thứ năm, CTLLĐ là hoạt động dịch vụ hoặc kinh doanh có điều kiện áp dụng
đối với một số ngành nghề, công việc và đối tượng nhất định.
+Thực tế, nhu cầu sử dụng lao động thuê lại chủ yếu tập trung vào những công
việc mang tính tạm thời như phiên dịch, bảo vệ, phục vụ, dọn vị sinh,… hay
những công việc đòi hỏi chuyên môn kĩ thuật cao như sửa chữa tàu bay, quản
lý, giám sát, sửa chữa phục vụ trên giàn khoan dầu khí,…hoặc do nguồn lao
động thiếu hụt tạm thời như NLĐ của bên thuê lại lao động đang trong thời gian
nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động,…
+Điều kiện cấp giấy phép của mỗi nước là khác nhau, nhưng đều có điểm chung
là doanh nghiệp cho thuê phải thực hiện ký quỹ một khoản tiền để dự phòng
giải quyết các rủi ro có thể xảy ra.
1.3. Phân biệt “cho thuê lại lao động” và một số hoạt động sử dụng lao động khác:
Phân biệt hoạt động cho thuê lại lao động và hoạt động trực tiếp thuê lao động
Hoạt động cho thuê lại lao Hoạt động trực tiếp thuê lao động động
Người có nhu cầu sử dụng lao Người sử dụng lao động ký kết
Chủ thể giao động ký kết hợp đồng lao động trực tiếp hợp đồng lao động với kết hợp đồng
với bên cho thuê lại lao động người lao động
Quyền quản Bên thuê lại lao động
Người sử dụng lao động lý, điều hành
Người lao động được hưởng Người lao động được hưởng các
Chế độ quyền các quyền lợi chế độ và phải quyền lợi chế độ cũng như chịu
lợi và chịu chịu trách nhiệm đối với bên trách nhiệm trước người sử dụng trách nhiệm
cho thuê lại lao động theo hợp lao động duy nhất.
đồng lao động đã ký kết.
Phân biệt hoạt động cho thuê lại lao động của doanh nghiệp cho thuê lại lao
động và hoạt động giới thiệu việc làm của các tổ chức dịch vụ việc làm
Hoạt động cho thuê lại lao động của Hoạt động giới thiệu việc làm
doanh nghiệp cho thuê lại lao động

của các tổ chức dịch vụ việc làm
Hoạt động cho thuê lại lao động là Hoạt động giới thiệu việc làm có Mục đích
hoạt động hoàn toàn vì mục đích lợi thể không vì lợi nhuận mà vì mục nhuận đích xã hội
Cách thức Giữa doanh nghiệp cho thuê lại lao Tổ chức dịch vụ việc làm tiến hành hoạt động
động và bên thuê lại lao động tồn tại cung ứng và tuyển chọn lao động
một hợp đồng lao động. Bên thuê lại theo nhu cầu của người sử dụng
lao động sẽ bố trí công việc cho người lao động
lao động nhưng không ký kết HĐLĐ
với NLĐ. Chế độ lương, thưởng,
quyền lợi của NLĐ đều được trả thông
qua doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Quyền quản Doanh nghiệp CTLLĐ ký hợp đồng Tổ chức giới thiệu việc làm không
lý, điều trực tiếp với NLĐ, chịu trách nhiệm phải là NSDLĐ nên tổ chức giới
hành đối với quản lý và bảo đảm các quyền lợi cho thiệu việc làm không có trách
người lao NLĐ. Nhưng trên thực tế thì doanh nhiệm quản lý người lao động động
nghiệp CTLLĐ không sử dụng NLĐ
Chỉ được cho thuê lại lao động trong Tổ chức giới thiệu việc làm có thể
Lĩnh vực một số công việc nhất định theo Nghị giới thiệu nhiều việc làm cho hoạt động định 145/2020/NĐ-CP người lao động
2. Chủ thể tham gia hoạt động cho thuê lại lao động
Chủ thể tham gia hoạt động CTLLĐ gồm 3 bên: doanh nghiệp CTLLĐ, bên
thuê lại lao động và lao động thuê lại. Cụ thể như sau:
2.1.Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
“Doanh nghiệp CTLLĐ là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật
Doanh nghiệp, được cấp giấy phép hoạt động CTLLĐ, có tuyển dụng, giao kết
HĐLĐ với NLĐ, sau đó chuyển NLĐ sang làm việc và chịu sự điều hành của
NSDLĐ khác mà vẫn duy trì QHLĐ với doanh nghiệp đã giao kết HĐLĐ (sau
đây gọi là doanh nghiệp cho thuê lại)”.
Ngoài tổ chức theo quy định của luật Doanh nghiệp 2020 thì còn phải tuân thủ
theo những quy định riêng của pháp luật lao động đối với doanh nghiệp cho
thuê lại lao động ví dụ như: thủ tục cấp phép, ký quỹ, chỉ được thực hiện cho
thuê lại theo một số công việc nhất định theo quy định của Chính phủ.
2.2. Bên thuê lại lao động
Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: “bên thuê lại lao động
là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cả nhân có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ, có sử dụng NLĐ thuê lại để làm những công việc
theo danh mục công việc được phép thuê lại lao động trong một thời gian nhất
định”. Bên thuê lại lao động có quyền sử dụng, điều hành đối với số lao động
cho thuê lại, tuy nhiên lại không có sự ràng buộc pháp lý với NLĐ mà chỉ có
quyền ký hợp đồng cho thuê lại đối với bên CTLLĐ.
Bên thuê lại lao động không được chuyển NLD thuê lại cho NSDLĐ khác,
không được sử dụng NLĐ thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có
Giấy phép hoạt động CTLLĐ.
Theo K3 Điều 53 bộ luật lao động
Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công,
giải quyết tranh chấp lao động;
b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;
c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý
do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
2.3. Người lao động thuê lại
-NLĐ thuê lại là NLĐ có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được doanh nghiệp
cho thuê lại tuyển dụng và giao kết HĐL sau đó chuyển sang làm việc và chịu
sự điều hành của bên thuê lại lao động
-NLĐ thuê lại có nghĩa vụ tuân thủ HĐLĐ đã ký với doanh nghiệp CTLLĐ,
chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động. tuần theo sự quản lý, điều hành,
giám sát hợp pháp của bên thuê lại lao động, được trả lương không thấp hơn
tiền lương của NLĐ ở bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm hoặc công
việc có giá trị như nhau.
3. Điều kiện hoạt động cho thuê lại lao động
Theo quy định tại khoản 2 Điều 52 BLLĐ năm 2019, “hoạt động CTLLĐ là
ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp
có Giấy phép hoạt động CTLLĐ và áp dụng đối với một số công việc nhất định”.
Theo đó, bên CTLLĐ là những doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
được cấp phép hoạt động CTLLĐ; tiến hành hoạt động CTLLĐ đối với một số công việc nhất định.
Theo Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp cho thuê lao động
phải đáp ứng các điều kiện sau:
Một là, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động
CTLLĐ là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp,
cụ thể theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020
Hai là, doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2 tỷ đồng. Theo Điều 15 Nghị định
145/2020/NĐ-CP đã quy định về mục đích thành lập ký quỹ ( về nhà đọc thêm)
Khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ và thủ tục đề nghị cấp
phép thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính sẽ có thẩm
quyền cấp phép cho doanh nghiệp thực hiện hoạt động CTLLĐ.
Thời hạn của giấy phép tối đa là 60 tháng và được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia
hạn tối đa là 60 tháng. Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại
của giấy phép đã được cấp trước đó.
Trong suốt quá trình được cấp giấy phép lao động, doanh nghiệp phải đảm bảo
hoạt động trong đúng danh mục công việc được CTLLĐ theo Phụ lục II Nghị
định 145/2020/NĐ-CP. Khi nhìn vào danh mục công việc được thực hiện
CTLLĐ, có thể thấy chỉ có 3 công việc có thể có lao động phổ thông là: dọn dẹp
vệ sinh tòa nhà, nhà máy; vệ sĩ/bảo vệ; tiếp thị/chăm sóc khách hàng qua điện
thoại còn lại đều là các công việc đòi hỏi qua đào tạo.
4.“Hợp đồng cho thuê lại lao động” là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa
doanh nghiệp CTLLĐ và bên thuê lại lao động để thuê lại lao động.

 Giao kết: Khi bên thuê lại lao động có nhu cầu sử dụng lao động, và
doanh nghiệp CTLLĐ đáp ứng được yêu cầu của bên CTLLĐ. Bên
CTLLĐ sẽ nhận được một khoản thù lao nhất định và cho bên thuê lại lao
động được phép sử dụng lao động theo thời hạn đã ký kết trong hợp đồng.
 Hình thức: Thông thường, ở hầu hết các hợp đồng là sự thỏa thuận của
các bên, có thể được giao kết bằng lời nói, văn bản, hành vi cụ thể.
(thuyết trình miệng) Tuy nhiên đối với hợp đồng CTLLĐ, BLLĐ năm
2019 quy định hợp đồng CTLLĐ phải được ký kết bằng văn bản, lập
thành 2 bản, mỗi bên giữa một bản.
 Hình thức pháp lý này tạo cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết
quyền và nghĩa vụ của nhau theo đúng thỏa thuận, tránh những mâu
thuẫn, tranh chấp không đáng có sẽ xảy ra. (thuyết trình miệng)
Ví dụ: -Nhiều nơi, người sử dụng lao động còn vi phạm pháp luật về lao
động, nhất là về bảo hiểm, tiền lương, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi làm
ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.
 Nội dung: Theo quy định tại khoản 2 Điều 55 BLLĐ 2019, nội dung của
hợp đồng CTLLĐ bao gồm có:
a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội
dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;
(Thuyết trình miệng: Đây là yếu tố quan trọng trong hợp đồng CTLLĐ.
Vị trí công việc cần phải phù hợp với khả năng thực tế mà Người lao
động có thể đáp ứng được)
b) Thời hạn thuê lại lao động( TTM : tối đa là 12 tháng ) ; thời gian bắt
đầu làm việc của người lao động thuê lại; (TTM: thời gian hai bên có thể
thỏa thuận và phụ thuộc vào nhu cầu của bên thuê lại lao động)
c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao
động tại nơi làm việc;
d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.
 Hợp đồng CTLLĐ không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích
của Người lao động thấp hơn so với HĐLĐ mà doanh nghiệp CTLLĐ
đã ký với Người lao động. ( Thuyết trình miệng)
5. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cho thuê lại lao động:
1. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động ( Điều 56 BLLĐ 2019)
1. Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu
của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động;
2. Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động;
3. Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao
động, yêu cầu của người lao động;
4. Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền
lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm
cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;
5. Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và
định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
6. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động
khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.
2. Quyền, nghĩa vụ của bên thuê lại lao động ( Điều 57 BLLĐ 2019)
1. Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao
động và các quy chế khác của mình.
2. Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao
động thuê lại so với người lao động của mình.
3. Thỏa thuận với người lao động thuê lại về làm việc vào ban đêm, làm
thêm giờ theo quy định của Bộ luật này.
4. Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại
lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho
mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động thuê lại với
doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.
5. Trả lại người lao động thuê lại không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa
thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
6. Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi
vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.
3. Quyền, nghĩa vụ của người lao động thuê lại ( Điều 58 BLLĐ 2019)
1. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp
hoạt động cho thuê lại lao động;
2. Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý,
điều hành, giám sát hợp pháp của bên thuê lại lao động;
3. Được trả lương không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên
thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;
4. Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị
bên thuê lại lao động vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động;
5. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại
lao động để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động. CÂU HỎI CUỐI BÀI
Câu 1: Đâu không phải nội dung chủ yếu của hợp đồng thuê lại lao động?
a. Chế độ nâng bậc, nâng lương.
b. Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung
cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại.
c. Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.
d. Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
CSPL: Khoản 2, điều 55 Bộ luật Lao động 2019 quy định.
Câu 2: Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp nào sau đây?
a. Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
b. Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong
khoảng thời gian nhất định.
c. Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân.
d. Cả 3 đáp án trên
CSPL: Khoản 2, điều 53 Bộ luật Lao động 2019 quy định.
Câu 3: Theo pháp luật Việt Nam, đâu là hành vi bị nghiêm cấm đối với bên thuê lại lao động?
a. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động quá 12 tháng.
b. Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình
công, giải quyết tranh chấp lao động. c. A và B đúng d. A và B sai
CSPL: Khoản 2, 3 điều 53 Bộ luật Lao động 2019 quy định.
Câu 4: Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động?
a. Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
b. Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương Binh và Xã hội.
c. Chủ tịch Sở Lao động, Thương Binh và Xã hội.
d. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.
CSPL: Điều 22 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính có
thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép đối với doanh nghiệp.
Như vậy, thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Câu 5: Đâu không phải là ngành, nghề được cho thuê lại lao động?
a. Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất.
b. Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí.
c. Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị
tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay.
d. Không đáp án nào ở trên.
CSPL: Danh mục 20 công viê ƒc được thực hiê ƒn cho thuê lại lao đô ƒng được
quy định cụ thể tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiê ƒu lực ngày 01/02/2021:
1. Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký.
2. Thư ký/Trợ lý hành chính. 3. Lễ tân. 4. Hướng dẫn du lịch. 5. Hỗ trợ bán hàng. 6. Hỗ trợ dự án.
7. Lập trình hệ thống máy sản xuất.
8. Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông.
9. Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất.
10. Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy. 11. Biên tập tài liệu. 12. Vệ sĩ/Bảo vệ.
13. Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại.
14. Xử lý các vấn đề tài chính, thuế.
15. Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô
16. Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất. 17. Lái xe.
18. Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển.
19. Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí.
20. Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết
bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay.