lOMoARcPSD| 58797173
Hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
I. HỢP ĐỒNG
1. Kn: hợp đồng trong tư pháp quốc tế là hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài
- Chủ thể các bên kí kết có quốc tịch khác nhau
- Nơi kí kết là nước ngoài
- Đối tượng là tài sản nước ngoài
2. Xung đột pháp luật về hợp đồng
2.1. Xác định tính hợp pháp về hình thức của hợp đồng (dựa vào nơi kí kết hđ)
- Các nước đông âu: căn cứ vào luật nơi kí kết hoặc luật nơi thực hiện hđ, trên cơ sở áp
dụng luật nơi kí kết để giải quyết xung đột hình thức
+ có 2 trường hợp: xác định trực tiếp khi cả 2 bên gặp nhau để kí kết, còn trường hợp
vắng mặt qua fax, thư từ,… thì theo thuyết tống phát nơi kết là nơi trú của
người được chào hàng, theo thuyết tiếp thu thì là nơi cư trú của người đề nghị giao kết
=> VN theo thuyết tiếp thu
- VN: điều 683 BLDS 2015
+ hình thức phải tuân theo pháp luật của nước nơi giao kết, trường hợp
được giao kết ở nước ngoài vi phạm quy định về hình thức trái với pháp luật nước đó
nhưng ko trái với quy định của pháp luật VN thì vẫn được VN công nhận
+ pháp luật VN quy định 1 số loại phải được thể hiện dưới hình thức văn bản mới
có giá trị. VD: hđ mua bán hàng hoá giữa CDVN với NNN
2.2. Xung đột về nội dung HĐ
- Đại đa số các nước áp dụng nguyên tắc thoả thuận, bên cạnh đó còn áp dụng luật nơi
kết -> 1 hđ có yếu tố nước ngoài hợp pháp về nội dung khi chứa đựng các điều
khoản phù hợp với luật do các bên thoả thuận áp dụng và ko trái với luật nơi kí kết hđ
- VN: áp dụng nguyên tắc thoả thuận hoặc luật nơi kí kết hđ hoặc luật nơi thực hiện
2.3. Xung đột về điều kiện có hiệu lực hđ
- Thời điểm phát sinh hiệu lực của hđ, hầu hết các nước sẽ áp dụng luật nơi kí kết hoặc
nơi thực hiện (bao gồm cả VN). Đối với các loại lquan đến bđs thì sẽ áp dụng
luật nơi có tài sản
- Năng lực pl và nlhv của các bên chủ thể trong hđ sẽ căn cứ vào luật nhân thân của họ.
theo luật VN thì nlhv của các bên chủ thể được xác định theo luật quốc tịch của họ
hoặc luật nơi thực hiện hành vi - Trong đưqt:
+ song phương: áp dụng như trên
+ đa phương: nguyên tắc tdo lựa chọn của các bên được xem là nguyên tắc cơ bản
để xác định tính hợp pháp của 1 hđ mang ytnn
3. Hđ mua bán hàng hoá qte
Là hđ có ytnn
- Hiệp định Lahay 1964: hđ mua bán ngoại thương khi các bên chủ thể có trụ sở thương
mại các nước khác nhau, hàng hoá trong hđ được chuyển dịch qua biên giới
được xác lập ở các nước khác nhau
lOMoARcPSD| 58797173
- CƯ viên 1980: xác định hđ có ytnn là chủ thể của hđ có trụ sở thương mại ở các nước
khác nhau
- VN: hđ mua bán có ytnn là hđ giữa 1 thương nhân VN kí kết với 1 thương nhân nước
ngoài -> có yếu tố quốc tế
Tính hợp pháp
- Hình thức: văn bản hoặc tương đương văn bản (điện báo, telex, fax,…), mọi sửa đổi,
bổ sung đều bằng văn bản
- Nội dung
- Tư cách pháp lí các bên
4. Các hình thức trách nhiệm và căn cứ miễn trách nhiệm
4.1. Hình thức trách nhiệm
- Buộc thực hiện: 1 hình thức chế tài được áp dụng với bên ko thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ đã ghi trong hđ: ko giao ng, giao thiếu hàng hoặc giao hàng phẩm chất ko đúng
thoả thuận trong hđ - Phạt hđ:
+ phạt bội ước: hình thức sau khi bên bị phạt nộp tiền thì thoát khỏi trách nhiệm thực
hiện hđ
+ phạt vạ: hình thức sau khi nộp khoản tiền vi phạm vẫn phải thực hiện những nghĩa
vụ của mình ghi trong hđ
- Bồi thường thiệt hại: nếu do vi phạm của 1 bên làm cho bên kia bị thiệt hại thì bên gây
thiệt hại phải trả cho bên kia 1 khoản bồi thường nhất định
- Huỷ hđ: nếu 1 bên vi phạm những điều khoản chủ yếu của hđ thì bên còn lại có quyền
huỷ bỏ hđ
4.2. Căn cứ miễn trách nhiệm
- Bất khả kháng: skiện kquan xảy ra ngoài ý muốn ngoài dự kiến của các bên trong
tgian kết, thực hiện khi xảy ra đã làm hết khả năng nhưng vẫn ko khắc phục
được thiệt hại
- Các trường hợp được miễn trách nhiệm được thoả thuận trong hđ
- Lỗi của trái chủ là nguyên nhân gây ra thiệt hại, bên thụ trái phải chứng minh được -
Lỗi bên thứ 3: bên vi phạm sẽ được miễn nếu chứng minh được lỗi do bên th3 -
Theo pháp luật VN có 3 trường hợp được miễn trách nhiệm:
+ bất khả kháng
+ lỗi do bên thứ 3 hoặc lỗi của bên kia
+ các trường hợp được miễn trách nhiệm theo thoả thuận của
II. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HĐ
1. Kn: quan hệ trách nhiệm có ytnn
- Chủ thể: các bên có quốc tịch khác nhau hoặc nơi trú khác nhau (đối với cá nhân)
hoặc có trụ sở ở các nước khác nhau (đối với pháp nhân)
- Hành vi: gây thiệt hại hoặc hậu quả thực tế của hành vi gây thiệt hại xảy ra nước
ngoài
2. Phương pháp giải quyết xung đột
2.1. Các nước trên tgioi
lOMoARcPSD| 58797173
- Cho quyền các bên thoả thuận lựa chọn luật điều chỉnh: hệ thuộc luật lựa chọn
- Các bên ko thoả thuận -> hệ thuộc luật nơi xảy ra hành vi, có 3 quan điểm:
+ nơi xảy ra hậu quả hành vi
+ nơi dẫn đến hậu quả
+ kết hợp 2 quan điểm trên: lựa chọn luật áp dụng có lợi cho người bị thiệt hại
2.2. VN
- trên cơ sở các hiệp định tttp VN kí với nước ngoài -> áp dụng luật nơi xảy ra hành vi
- ngoại lệ:
+ 2 bên cùng quốc tịch -> hệ thuộc luật quốc tịch
+ khác quốc tịch -> luật toà án, nộp ở đâu thì giải quyết ở đó
- theo luật VN: điều 687 BLDS 2015: được giải quyết theo thoả thuận 2 bên, nếu 2 bên
ko có thoả thuận -> nơi dẫn đến hậu quả của sự kiện gây ra thiệt hại
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TRONG TPQT
I. khái quát chung
- Hngđ ytnn quan hệ hngđ ít nhất 1 bên tham gia nnn, người vn định
nước ngoài; qhe hngđ giữa các bên tham gia công dân vn nhưng căn
cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt qhe đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh
tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến qhe đónước ngoài Hệ thuộc luật
quốc tịch của pháp nhân:
- Phạm vi áp dụng:
+ xác định tư cách chủ thể của pháp nhân
+ xác định cơ cấu nội bộ của pháp nhân
+ giải quyết vấn đề thanh lí tài sanr
+ giải thể pháp nhân
- Để xác định pháp luật nước nào được áp dụng để điều chỉnh pháp nhân -> xác
định quốc tịch - Cách xác định:
+ dựa trên nguyên tắc nơi có trụ sở quản lý
+ dựa trên nguyên tắc nơi đăng ký điều lệ (nơi thành lập)
+ nơi hoạt động thực chất của pháp nhân
Pháp nhân đki điều lệ VN, thành lập theo plvn thì đương nhiên mang quốc
tịch vn
Hệ thuộc luật nơi tài sản: tài sản ở nước nào thì nước đó giải quyết
- Phạm vi:
+ giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu tài sản (động sản và bđs) và thừa kế
tài sản là bđs
+ giải quyết xung đột về định danh tài sản -> chưa thống nhất
lOMoARcPSD| 58797173
- Tất cả các nước đều áp dụng hệ thuộc này. Riêng trong lĩnh vực định danh,
Pháp áp dụng hệ thuộc luật toà án: toà án nào thụ lý thì toà án đó áp dụng luật
nước mình để giải quyết - Trường hợp ngoại lệ:
+ tài sản thuộc qgia ở nước ngoài
+ tài sản của pháp nhân nước ngoài khi đã bị chấm dứt hoạt động -> áp dụng
luật quốc tịch
+ xác định sở hữu của tàu bay, tàu biển -> áp dụng luật quốc tịch của tàu
+ tranh chấp về sở hữu trí tuệ
+ 1 snước ko áp dụng đối với tài sản đang trên đường vận chuyển Hệ
thuộc luật toà án
- Dùng để áp dụng giải quyết các vấn đề về tố tụng
- Ngoại lệ: khi ĐƯQT hoặc trong luật quốc gia quy định giải quyết vụ việc theo
thủ tục tố tụng của nước ngoài
Hệ thuộc luật nơi thực hiện hành vi: hành vi thực hiện nước nào thì áp dụng
nước đó
- Luật nơi kết hđ: trực tiếp (dễ xác định), vắng mặt (thông qua fax, điện
tín,…)
Thuyết tiếp thu: nơi cư trú của bên chào hàng
Thuyết tống phát: nơi cư trú của bên được chào hàng
VN theo thuyết tiếp thu
- Luật nơi thực hiệ nghĩa vụ
- Luật nơi thực hiện hành động
Hệ thuộc luật nơi thực hiện hợp đồng
- Hđ thực hiện ở đâu thì luật ở đó được áp dụng
- Nhiều nước áp dụng hệ thuộc này
- Trường hợp các bên đã thoả thuận luật áp dụng tko áp dụng hệ thuộc này
Hệ thuộc luật nước người bán
- Bên bán là nước nào thì áp dụng luật nước đó
- Được áp dụng trong mua bán động sản CHỈ ÁP DỤNG KHI CÁC BÊN
KO THOẢ THUẬN lựa chọn luật
Hệ thuộc luật lựa chọn:
- luôn cho các bên thoả thuận lựa chọn luật áp dụng
- điều kiện để áp dụng: ko trái với pháp luật nước mình, ko trái với những quy
định bắt buộc và chỉ được chọn luật có liên quan
hệ thuộc luật nơi vi phạm pháp luật
- phạm vi áp dụng: btth ngoài hđ: tính mạng, danh dự , sức khoẻ

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58797173
Hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng I. HỢP ĐỒNG
1. Kn: hợp đồng trong tư pháp quốc tế là hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài
- Chủ thể các bên kí kết có quốc tịch khác nhau
- Nơi kí kết là nước ngoài
- Đối tượng là tài sản nước ngoài
2. Xung đột pháp luật về hợp đồng
2.1. Xác định tính hợp pháp về hình thức của hợp đồng (dựa vào nơi kí kết hđ)
- Các nước đông âu: căn cứ vào luật nơi kí kết hoặc luật nơi thực hiện hđ, trên cơ sở áp
dụng luật nơi kí kết để giải quyết xung đột hình thức
+ có 2 trường hợp: xác định trực tiếp khi cả 2 bên gặp nhau để kí kết, còn trường hợp
vắng mặt kí qua fax, thư từ,… thì theo thuyết tống phát nơi kí kết là nơi cư trú của
người được chào hàng, theo thuyết tiếp thu thì là nơi cư trú của người đề nghị giao kết
=> VN theo thuyết tiếp thu - VN: điều 683 BLDS 2015
+ hình thức mà hđ phải tuân theo là pháp luật của nước nơi giao kết, trường hợp hđ
được giao kết ở nước ngoài vi phạm quy định về hình thức trái với pháp luật nước đó
nhưng ko trái với quy định của pháp luật VN thì vẫn được VN công nhận
+ pháp luật VN quy định 1 số loại hđ phải được thể hiện dưới hình thức văn bản mới
có giá trị. VD: hđ mua bán hàng hoá giữa CDVN với NNN
2.2. Xung đột về nội dung HĐ
- Đại đa số các nước áp dụng nguyên tắc thoả thuận, bên cạnh đó còn áp dụng luật nơi
kí kết hđ -> 1 hđ có yếu tố nước ngoài hợp pháp về nội dung khi chứa đựng các điều
khoản phù hợp với luật do các bên thoả thuận áp dụng và ko trái với luật nơi kí kết hđ
- VN: áp dụng nguyên tắc thoả thuận hoặc luật nơi kí kết hđ hoặc luật nơi thực hiện hđ
2.3. Xung đột về điều kiện có hiệu lực hđ
- Thời điểm phát sinh hiệu lực của hđ, hầu hết các nước sẽ áp dụng luật nơi kí kết hoặc
nơi thực hiện hđ (bao gồm cả VN). Đối với các loại hđ lquan đến bđs thì sẽ áp dụng luật nơi có tài sản
- Năng lực pl và nlhv của các bên chủ thể trong hđ sẽ căn cứ vào luật nhân thân của họ.
theo luật VN thì nlhv của các bên chủ thể được xác định theo luật quốc tịch của họ
hoặc luật nơi thực hiện hành vi - Trong đưqt:
+ song phương: áp dụng như trên
+ đa phương: nguyên tắc tự do lựa chọn của các bên được xem là nguyên tắc cơ bản
để xác định tính hợp pháp của 1 hđ mang ytnn
3. Hđ mua bán hàng hoá qte  Là hđ có ytnn
- Hiệp định Lahay 1964: hđ mua bán ngoại thương khi các bên chủ thể có trụ sở thương
mại ở các nước khác nhau, hàng hoá trong hđ được chuyển dịch qua biên giới và hđ
được xác lập ở các nước khác nhau lOMoAR cPSD| 58797173
- CƯ viên 1980: xác định hđ có ytnn là chủ thể của hđ có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau
- VN: hđ mua bán có ytnn là hđ giữa 1 thương nhân VN kí kết với 1 thương nhân nước
ngoài -> có yếu tố quốc tế  Tính hợp pháp
- Hình thức: văn bản hoặc tương đương văn bản (điện báo, telex, fax,…), mọi sửa đổi,
bổ sung đều bằng văn bản - Nội dung
- Tư cách pháp lí các bên
4. Các hình thức trách nhiệm và căn cứ miễn trách nhiệm
4.1. Hình thức trách nhiệm
- Buộc thực hiện: 1 hình thức chế tài được áp dụng với bên ko thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ đã ghi trong hđ: ko giao hàng, giao thiếu hàng hoặc giao hàng có phẩm chất ko đúng thoả thuận trong hđ - Phạt hđ:
+ phạt bội ước: hình thức sau khi bên bị phạt nộp tiền thì thoát khỏi trách nhiệm thực hiện hđ
+ phạt vạ: hình thức sau khi nộp khoản tiền vi phạm vẫn phải thực hiện những nghĩa
vụ của mình ghi trong hđ
- Bồi thường thiệt hại: nếu do vi phạm của 1 bên làm cho bên kia bị thiệt hại thì bên gây
thiệt hại phải trả cho bên kia 1 khoản bồi thường nhất định
- Huỷ hđ: nếu 1 bên vi phạm những điều khoản chủ yếu của hđ thì bên còn lại có quyền huỷ bỏ hđ
4.2. Căn cứ miễn trách nhiệm
- Bất khả kháng: sự kiện kquan xảy ra ngoài ý muốn và ngoài dự kiến của các bên trong
tgian kí kết, thực hiện hđ và khi xảy ra đã làm hết khả năng nhưng vẫn ko khắc phục được thiệt hại
- Các trường hợp được miễn trách nhiệm được thoả thuận trong hđ
- Lỗi của trái chủ là nguyên nhân gây ra thiệt hại, bên thụ trái phải chứng minh được -
Lỗi bên thứ 3: bên vi phạm sẽ được miễn nếu chứng minh được lỗi là do bên thứ 3 -
Theo pháp luật VN có 3 trường hợp được miễn trách nhiệm: + bất khả kháng
+ lỗi do bên thứ 3 hoặc lỗi của bên kia
+ các trường hợp được miễn trách nhiệm theo thoả thuận của hđ II.
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HĐ
1. Kn: quan hệ trách nhiệm có ytnn
- Chủ thể: các bên có quốc tịch khác nhau hoặc nơi cư trú khác nhau (đối với cá nhân)
hoặc có trụ sở ở các nước khác nhau (đối với pháp nhân)
- Hành vi: gây thiệt hại hoặc hậu quả thực tế của hành vi gây thiệt hại xảy ra ở nước ngoài
2. Phương pháp giải quyết xung đột 2.1. Các nước trên tgioi lOMoAR cPSD| 58797173
- Cho quyền các bên thoả thuận lựa chọn luật điều chỉnh: hệ thuộc luật lựa chọn
- Các bên ko thoả thuận -> hệ thuộc luật nơi xảy ra hành vi, có 3 quan điểm:
+ nơi xảy ra hậu quả hành vi
+ nơi dẫn đến hậu quả
+ kết hợp 2 quan điểm trên: lựa chọn luật áp dụng có lợi cho người bị thiệt hại 2.2. ở VN
- trên cơ sở các hiệp định tttp VN kí với nước ngoài -> áp dụng luật nơi xảy ra hành vi - ngoại lệ:
+ 2 bên cùng quốc tịch -> hệ thuộc luật quốc tịch
+ khác quốc tịch -> luật toà án, nộp ở đâu thì giải quyết ở đó
- theo luật VN: điều 687 BLDS 2015: được giải quyết theo thoả thuận 2 bên, nếu 2 bên
ko có thoả thuận -> nơi dẫn đến hậu quả của sự kiện gây ra thiệt hại
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TRONG TPQT I. khái quát chung
- Hngđ có ytnn là quan hệ hngđ mà ít nhất 1 bên tham gia là nnn, người vn định
cư ở nước ngoài; qhe hngđ giữa các bên tham gia là công dân vn nhưng căn
cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt qhe đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh
tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến qhe đó ở nước ngoài Hệ thuộc luật
quốc tịch của pháp nhân: - Phạm vi áp dụng:
+ xác định tư cách chủ thể của pháp nhân
+ xác định cơ cấu nội bộ của pháp nhân
+ giải quyết vấn đề thanh lí tài sanr + giải thể pháp nhân
- Để xác định pháp luật nước nào được áp dụng để điều chỉnh pháp nhân -> xác
định quốc tịch - Cách xác định:
+ dựa trên nguyên tắc nơi có trụ sở quản lý
+ dựa trên nguyên tắc nơi đăng ký điều lệ (nơi thành lập)
+ nơi hoạt động thực chất của pháp nhân
 Pháp nhân đki điều lệ ở VN, thành lập theo plvn thì đương nhiên mang quốc tịch vn
Hệ thuộc luật nơi tài sản: tài sản ở nước nào thì nước đó giải quyết - Phạm vi:
+ giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu tài sản (động sản và bđs) và thừa kế tài sản là bđs
+ giải quyết xung đột về định danh tài sản -> chưa thống nhất lOMoAR cPSD| 58797173
- Tất cả các nước đều áp dụng hệ thuộc này. Riêng trong lĩnh vực định danh,
Pháp áp dụng hệ thuộc luật toà án: toà án nào thụ lý thì toà án đó áp dụng luật
nước mình để giải quyết - Trường hợp ngoại lệ:
+ tài sản thuộc qgia ở nước ngoài
+ tài sản của pháp nhân nước ngoài khi đã bị chấm dứt hoạt động -> áp dụng luật quốc tịch
+ xác định sở hữu của tàu bay, tàu biển -> áp dụng luật quốc tịch của tàu
+ tranh chấp về sở hữu trí tuệ
+ 1 số nước ko áp dụng đối với tài sản đang trên đường vận chuyển Hệ thuộc luật toà án
- Dùng để áp dụng giải quyết các vấn đề về tố tụng
- Ngoại lệ: khi ĐƯQT hoặc trong luật quốc gia quy định giải quyết vụ việc theo
thủ tục tố tụng của nước ngoài
Hệ thuộc luật nơi thực hiện hành vi: hành vi thực hiện ở nước nào thì áp dụng ở nước đó
- Luật nơi kí kết hđ: kí trực tiếp (dễ xác định), vắng mặt (thông qua fax, điện tín,…)
Thuyết tiếp thu: nơi cư trú của bên chào hàng
Thuyết tống phát: nơi cư trú của bên được chào hàng
 VN theo thuyết tiếp thu
- Luật nơi thực hiệ nghĩa vụ
- Luật nơi thực hiện hành động
Hệ thuộc luật nơi thực hiện hợp đồng
- Hđ thực hiện ở đâu thì luật ở đó được áp dụng
- Nhiều nước áp dụng hệ thuộc này
- Trường hợp các bên đã thoả thuận luật áp dụng thì ko áp dụng hệ thuộc này
Hệ thuộc luật nước người bán
- Bên bán là nước nào thì áp dụng luật nước đó
- Được áp dụng trong mua bán động sản và CHỈ ÁP DỤNG KHI CÁC BÊN
KO THOẢ THUẬN lựa chọn luật
Hệ thuộc luật lựa chọn:
- luôn cho các bên thoả thuận lựa chọn luật áp dụng
- điều kiện để áp dụng: ko trái với pháp luật nước mình, ko trái với những quy
định bắt buộc và chỉ được chọn luật có liên quan
hệ thuộc luật nơi vi phạm pháp luật
- phạm vi áp dụng: btth ngoài hđ: tính mạng, danh dự , sức khoẻ