



















Preview text:
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
HƯỚNG DẪN CÁC BẬC CHA MẸ
CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN CHO VỊ THÀNH NIÊN Phần 1
Hiểu, yêu thương và đồng hành
Tài liệu lưu hành nội bộ - 2025
HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN
TRONG TRƯỜNG HỌC CHO TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
(Tài liệu hướng dẫn dành cho giáo viên, người chăm sóc học sinh) Năm 2025 1 MỤC LỤC
GIỚI THIỆU ....................................................................................................................................... 4
HỢP PHẦN 1: HIỂU, YÊU THƯƠNG VÀ ĐỒNG HÀNH .......................................................... 11
Giới thiệu về Hợp phần 1 ................................................................................................................. 11
PHẦN 1. TÌM HIỂU NHỮNG THAY ĐỔI Ở TUỔI VTN ........................................................... 12
Hoạt động 1: Khám phá đặc điểm tâm sinh lý của VTN .................................................................... 12
Hoạt động 2: Những yếu tố nguy cơ và bảo vệ đối với SKTT của VTN ........................................... 13
Hoạt động 3: Điều chỉnh cách ửng xử của NCS phù hợp với VTN ................................................... 14
THÔNG TIN NGUỒN (PHẦN 1): .................................................................................................. 16
1. Những thay đổi và đặc điểm tâm sinh lý của VTN ......................................................................... 16
2. Nguyên nhân sự thay đổi tâm sinh lý, xã hội ở VTN ..................................................................... 18
3. Những yếu tố nguy cơ và bảo vệ ảnh hưởng tới SKTT của VTN .................................................. 22
4. Điều chỉnh ứng xử của NCS phù hợp với VTN .............................................................................. 24
PHẦN 2. THỂ HIỆN TÌNH YÊU THƯƠNG ................................................................................. 35
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhu cầu được yêu thương chăm sóc của con ............................................ 35
Hoạt động 2: Nhận diện nhu cầu được yêu thương của VTN trong một số tình huống khó khăn...... 36
Hoạt động 3: Thực hành thể hiện tình yêu thương ............................................................................. 37
THÔNG TIN NGUỒN (PHẦN 2).................................................................................................... 38
1. Nhu cầu được yêu thương của VTN ............................................................................................... 38
2. Một số tình huống thực hành giúp NCS nhận ra nhu cầu được yêu thương, chăm sóc của VTN .. 39
3. Thực hành thể hiện tình yêu thương ............................................................................................... 41
4. Tình huống thực hành (Tham khảo): .............................................................................................. 42
PHẦN 3. KHUYẾN KHÍCH SỰ TỰ CHỦ VÀ ĐẶT GIỚI HẠN ................................................ 44
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự thay đổi tính độc lập của VTN ............................................................. 44
Hoạt động 2: : Khó khăn của NCS khi đối mặt với sự thay đổi tính độc lập của VTN ...................... 45
Hoạt động 3: Đặt giới hạn ................................................................................................................... 46
THÔNG TIN NGUỒN (PHẦN 3).................................................................................................... 47
1. Nhận thức của NCS về sự thay đổi tính độc lập của VTN ............................................................. 47
2. Đặt giới hạn .................................................................................................................................... 48
3. Một số bài tập thực hành về đặt giới hạn ........................................................................................ 50
PHẦN 4. TẬP TRUNG VÀO SỨC KHOẺ TÂM THẦN CỦA NCS ........................................... 53
Hoạt động 1: SKTT và vai trò của SKTT trong việc nuôi dậy con cái ............................................... 53
Hoạt động 2: Nhận diện một số vấn đề sức khoẻ tâm thần của NCS ................................................. 54
Hoạt động 3: Tự chăm sóc bản thân mỗi ngày ................................................................................... 55
THÔNG TIN NGUỒN (PHẦN 4).................................................................................................... 56
1. SKTT và vai trò của chăm sóc SKTT trong cuộc sống .................................................................. 56
2. Một số cách thức tự chăm sóc SKTT dành cho NCS ..................................................................... 59
3. Bài tập thực hành dành cho NCS để tự chăm sóc SKTT. ............................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................................ 62 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Sức khỏe tâm thần SKTT Người hướng dẫn NHD Vị thành niên VTN Người chăm sóc NCS Học viên HV Trung học cơ sở THCS Trung học phổ thông THPT 3 GIỚI THIỆU
1. Sáng kiến hỗ trợ vị thành niên phát triển
Sáng kiến Hỗ trợ vị thành niên phát triển được Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc
(UNICEF) và Tổ chức Y tế thế giới (WHO) triển khai nhằm thúc đẩy và bảo vệ sức khỏe
tâm thần SKTT) cho vị thành niên trong và ngoài trường học. Trong đó, tập trung vào các
hoạt động hướng tới:
- Đảm bảo áp dụng luật pháp, chính sách để bảo vệ và nâng cao SKTT của vị thành
niên, trong đó có hỗ trợ vị thành niên tiếp cận với các chương trình can thiệp thúc đẩy và
phòng ngừa dựa trên bằng chứng về sức khỏe tâm thần.
- Đảm bảo môi trường hỗ trợ, lành mạnh, an toàn để vị thành niên được sống, học
tập, làm việc và giao tiếp xã hội nhằm nâng cao và bảo vệ SKTT và hạn chế việc các em
tham gia vào các hành vi nguy hiểm.
- Đảm bảo cha mẹ và những người chăm sóc có kiến thức và kỹ năng nâng cao SKTT
của vị thành niên, duy trì mối quan hệ lành mạnh giữa người chăm sóc và vị thành niên,
đồng thời tìm kiếm sự hỗ trợ cần thiết để bảo vệ SKTT và hạnh phúc của chính người chăm sóc.
- Xây dựng và triển khai các chương trình can thiệp tâm lý xã hội cho trẻ vị thành
niên để phòng ngừa và thúc đẩy chăm sóc SKTT.
Nằm trong chuỗi các hoạt động triển khai sáng kiến này tại Việt Nam, dưới sự hỗ trợ
của UNICEF tại Việt Nam, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã tiến hành hiệu đính và bổ
sung, xây dựng tài liệu “Hướng dẫn nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe tâm thần cho vị
thành niên”; phù hợp với bối cảnh văn hóa, xã hội của Việt Nam cũng như điều kiện triển
khai hoạt động này trong trường học. Tài liệu tập trung vào các hướng dẫn can thiệp về
SKTT cho người hướng dẫn và hướng dẫn chi tiết về việc tổ chức các tập huấn can thiệp
cho người chăm sóc vị thành niên; nhằm hỗ trợ tâm lý và nâng cao các kỹ năng cảm xúc xã
hội cho học sinh trung học.
Ba mục tiêu chính của chương trình tập huấn, đó là:
(i) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng của người chăm sóc để nâng cao SKTT cho vị thành niên;
(ii) Cải thiện mối quan hệ giữa người chăm sóc và vị thành niên;
(iii) Nâng cao SKTT của người chăm sóc 4
Một cách cụ thể hon, mục tiêu của tài liệu Giúp giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục,
cán bộ y tế trường học, cán bộ tư vấn tâm lý là:
(i) Hiểu về SKTT, hạnh phúc và các kỹ năng cảm xúc xã hội của học sinh;
(ii) Giới thiệu và củng cố cho học sinh các kiến thức, kỹ năng về cảm xúc xã hội;
(iii) Giảm mức độ rủi ro và nâng cao khả năng ứng phó về cảm xúc xã hội cho học
sinh để phòng ngừa các rối loạn sức khỏe tâm thần.
2. Quá trình thích ứng công cụ “Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ
vị thành niên” - dành cho cha mẹ/người chăm sóc
2.1. Dịch thuật và thích ứng ngôn ngữ với cuốn tài liệu giới thiệu chương trình tổng
quát “Bộ công cụ hỗ trợ vị thành niên phát triển sức khỏe tâm thần” (HELPING ADOLESCENTS
THRIVE TOOLKIT); theo các bước:
- Dịch từ Anh sang Việt bởi cán bộ biên dịch (người có chuyên môn trong lĩnh vực tâm lý học);
- Rà soát và hiệu đính thuật ngữ bởi các chuyên gia về chăm sóc sức khỏe tâm thần học đường;
- Thẩm định bản thảo tài liệu dịch thuật trước Hội đồng (gồm các chuyên gia về Tâm
lý học trường học, Giáo dục học, Tâm lý lâm sàng, Ngôn ngữ);
- Hoàn thiện bản thảo theo góp ý của Hội đồng thẩm định.
2.2. Khảo sát thực trạng hiểu biết về SKTT của người chăm sóc vị thành niên ở Việt
Nam và nhu cầu được nâng cao năng lực chăm sóc SKTT cho con em; được thực hiện theo tiến trình như sau:
- Xây dựng công cụ khảo sát; gồm: (i) thích ứng thang đo nhận thức của cha mẹ và
người chăm sóc về vấn đề chăm sóc SKTT cho vị thành niên (gồm: Khả năng nhận biết các
rối loạn tâm thần; Kiến thức về tự điều trị; Kiến thức về nơi tìm kiếm thông tin liên quan
đến SKTT; Thái độ về rối loạn tâm thần: thái độ tiêu cực và thái độ tích cực); (ii) thiết kế
phiếu hỏi cha mẹ/người chăm sóc về nhu cầu nâng cao năng lực chăm sóc SKTT cho vị
thành niên; (iii) Khảo sát thử và hoàn thiện bộ công cụ;
- Tiến hành khảo sát bằng hình thức online (qua công cụ Google forrm);
- Phân tích dữ liệu, đánh giá thực trạng nhạn thức và nhu cầu nâng cao năng lực của
cha mẹ về chăm sóc SKTT cho vị thành niên. 5
2.3. Thích ứng và xây dựng bộ công cụ tập huấn “Hỗ trợ vị thành niên phát triển sức
khỏe tâm thần” - dành cho người chăm sóc.
Trước tiên, nhóm chuyên gia nghiên cứu Bộ công cụ “Hỗ trợ vị thành niên phát triển
sức khỏe tâm thần” (bản gốc); Đồng thời, căn cứ bối cảnh văn hóa, xã hội và điều kiện triển
khai của nhà trường phổ thông ở Việt Nam; căn cứ kết quả khảo sát thực trạng nhận thức và
nhu cầu của 9.774 cha mẹ (thuộc 05 tỉnh/t. phố: Hà Nội, Hưng Yên, Đồng Tháp, Ninh Thuận,
Nghệ An) về vấn đề chăm sóc SKTT cho vị thành niên; Sau đó, bám sát mục tiêu, cấu trúc
bộ công cụ, tiến hành biên soạn nội dung các hoạt động cụ thể, phù hợp đối tượng và thời lượng tập huấn;
2.4. Tập huấn thử nghiệm công cụ: “Hỗ trợ vị thành niên phát triển sức khỏe tâm
thần”; theo 02 giai đoạn (phases):
(i) Tập huấn ToT (cho 39 người hướng dẫn - là nhân viên tư vấn học đường ở trường
học) về nội dung và cách sử dụng bộ công cụ để tập huấn cho người chăm sóc trẻ vị thành niên;
(ii) Nhân viên tư vấn học đường ở trường học (hướng dẫn viên phase 1) triển khai tập
huấn trực tiếp cho hơn 40 cha mẹ/người chăm sóc trẻ vị thành niên.
2.5. Hoàn thiện bộ công cụ hỗ trợ cha mẹ/người chăm sóc sau tập huấn thử nghiệm
(i) Tổ chức rút kinh nghiệm về kịch bản và tài liệu sau khóa tập huấn;
(ii) Tổ chức hội thảo chuyên gia góp ý tài liệu.
(iii) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh bộ công cụ hỗ trợ.
Đối với các khóa tập huấn sau này, có thể tiếp tục điều chỉnh các hoạt động và phương
pháp hỗ trợ cho phù hợp với từng nhóm người chăm sóc và cả nhóm vị thành niên (nhóm
nhỏ tuổi và lớn tuổi), cùng như phù hợp với từng bối cảnh cụ thể. 6
3. Cấu trúc và nội dung bộ công cụ hỗ trợ cha mẹ
- Bộ tài liệu được cấu trúc thành 03 chủ đề lớn (liệt kê trong Bảng 1) STT Các chủ đề Nội dung chi tiết
1 Thấu hiểu, yêu thương và
1. Tìm hiểu những thay đổi ở tuổi VTN đồng hành
2. Thể hiện sự yêu thương
3. Thiết lập giới hạn và khuyến khích sự tự chủ
4. Tập trung vào sức khỏe và hạnh phúc của chính mình
2 Kết nối và giao tiếp
1. Quản lí căng thẳng
2. Giao tiếp một cách tôn trọng
3. Thực hiện cuộc đối thoại khó khăn
4. Xử lý mâu thuẫn
3 Hỗ trợ sức khỏe tâm
1. Cảm thông và tìm sự trợ giúp cho chính mình
thần cho trẻ vị thành niên
2. Hỗ trợ kiểm soát căng thẳng ở trẻ VTN.
3. Thể hiện sự đồng cảm với trẻ VTN
4. Nhận biết các dấu hiệu cảnh báo và tìm kiếm
sự trợ giúp cho trẻ VTN
- Mỗi chủ đề được chia nhỏ thành các buổi học; tập trung vào SKTT của cả vị thành
niên và người chăm sóc; bao gồm các hoạt động kết hợp (15’ - 40’) nhằm:
(i) Khuyến khích sự kết nối giữa các thành viên trong nhóm (Kết nối);
(ii) Cung cấp thông tin cho người chăm sóc (Học & Liên hệ);
(iii) Thực hành các phương pháp (Công cụ & Kỹ thuật);
(iv) Giúp người tham gia vận dụng kỹ năng bên ngoài bối cảnh nhóm (Vận dụng thực tế)
- Các kỹ năng cảm xúc xã hội là các kỹ năng cần thiết để xây dựng bản sắc cá nhân
lành mạnh, thiết lập mục tiêu, quản lý hành vi, xây dựng mối quan hệ và xử lý thông tin. Do 7
đó, các kỹ năng được lựa chọn để đưa vào tài liệu gồm: kỹ năng điều chỉnh cảm xúc, giải
quyết vấn đề, kỹ năng tương tác cá nhân, chánh niệm, tính quyết đoán và kiểm soát căng thẳng.
- Trẻ vị thành niên gặp rất nhiều khó khăn với lòng tự trọng bởi các em đặc biệt nhạy
cảm với ý kiến của người khác, dễ bị chỉ trích và hình ảnh bản thân chưa phát triển hoàn
thiện. Do đó, tài liệu tập trung nâng cao lòng tự trọng thông qua xác định điểm mạnh cá
nhân, phá vỡ chu kỳ suy nghĩ tiêu cực và khuyến khích tự nói những lời tích cực với bản thân.
- Các mối quan hệ bạn bè và mối quan hệ tình cảm ngày càng trở nên quan trọng và
ảnh hưởng ngày càng mạnh mẽ đến hành vi của một người trẻ tuổi.
- Cấu trúc mỗi chủ đề bao gồm:
+ Mục tiêu học tập: Mục tiêu cần đạt sau khi học mô-đun. + Thông điệp chính
+ Khởi động: (nếu có) Khuyến khích học sinh chia sẻ, thảo luận để tăng cường sự
kết nối giữa các học sinh, cho phép tự đánh giá, thể hiện ý kiến và cá nhân hóa trải nghiệm học tập
+ Giới thiệu: Đưa ra các khái niệm và thông tin mới. Giáo viên có thể dựa vào các
gợi ý trong tài liệu để giải thích cho học sinh.
+ Các hoạt động: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã tiếp thu vào các tình huống
giả định. Giáo viên được cung cấp các gợi ý để tổ chức hoạt động.
+ Phương tiện, điều kiện: Tạo không gian hỗ trợ học sinh áp dụng kiến thức và kỹ
năng vào trải nghiệm thực tế.
Gợi ý, hướng dẫn học sinh liên hệ và áp dụng vào bối cảnh riêng. Các bài học được
thiết kế để giảng dạy linh hoạt.
4. Phương pháp và hình thức tổ chức tập huấn sử dụng bộ công cụ hỗ trợ cha
mẹ/người chăm sóc
- Tổ chức tập huấn trực tiếp, theo 02 phases:
Pha 1 (02 ngày): Tập huấn báo cáo viên nguồn - người hướng dẫn (là NV tư vấn
chuyên trách; CB & GV kiêm nhiệm ở trường học), về cách sử dụng bộ công cụ để bồi dưỡng
nâng cao năng lực cho người chăm sóc SKTT vị thành niên; thông qua việc: 8
(i) Đọc tài liệu (các hợp phần của bộ công cụ) này để hiểu rõ chương trình đào
tạo và mục tiêu, kỳ vọng đối với người chăm sóc.
(ii) Đặt câu hỏi, trao đổi nội dung nào bạn cần hỗ trợ với người tập huấn chương trình đào tạo
(iii) Chuẩn bị và thực hiện hoạt động tập huấn người chăm sóc (theo mỗi hợp phần
được phân công, có hỗ trợ hậu cần, chương trình, người tham gia, học liệu...).
*Pha 2 (1,5 ngày): Người hướng dẫn tập huấn cho người chăm sóc SKTT vị thành niên; thông qua việc:
(i) Tổ chức các hoạt động (trong hợp phần nội dung được phân công), để người
chăm sóc được học hỏi, chia sẻ, thực hành kỹ năng nhận diện các vấn đề SKTT
gặp phải và kỹ năng chăm sóc SKTT cho vị thành niên và cho chính người
chăm sóc; Đồng thời, thực hành việc hướng dẫn vị thành niên tự chăm sóc
SKTT (theo chu trình đã được thiết kế, gợi ý);
(ii) Hướng dẫn người chăm sóc kỹ năng tìm kiếm sự trợ giúp và kỹ năng hợp tác
với người trợ giúp để nâng cao SKTT cho vị thành niên.
- Triển khai linh hoạt các hình thức và phương pháp dạy học tích cực để huy động
tối đa kinh nghiệm của cả người hướng dẫn và người chăm sóc vị thành niên; cụ thể như:
phương pháp trò chơi; phương pháp phân tích tình huống, phương pháp sắm vai, … (gồm:
thảo luận, chia sẻ kiến thức & kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau, thực hành tình huống thực tiễn
và giải quyết vấn đề).
- Khuyến khích người hướng dẫn sử dụng chất liệu thực tế của địa phương (hình ảnh,
ví dụ, tình huống...) để đảm bảo nội dung gần gũi, phản ánh bối cảnh văn hóa – xã hội đặc
thù và phù hợp với nhu cầu của cha mẹ/học sinh từng vùng miền.
- Trước tập huấn, một số hoạt động sẽ cần in trước tài liệu phát tay để chuyển đến
hướng dẫn viên nghiên cứu trước hoặc để sử dụng trong buổi học
5. Nguyên tắc khi triển khai khóa tập huấn
- Được sự đồng ý (phiếu xác nhận) của tất cả người tham gia (ở mọi độ tuổi); đồng
thời cung cấp thông tin về nội dung dự kiến, mục tiêu được kỳ vọng về khóa tập huấn;
- Bảo mật thông tin cá nhân trong nội bộ nhóm tập huấn, không định kiến và tránh
làm tổn thương tâm lý khi đề cập những vấn đề là nỗi đau tinh thần của hướng dẫn viên /người chăm sóc; 9
- Hướng dẫn viên tham gia khóa học đầy đủ và hoàn thành nhiệm vụ một cách có trách nhiệm;
- Hướng dẫn viên được bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nhận biết và chăm sóc
SKTT cho bản thân và cho vị thành niên;
- Hướng dẫn viên có thể được lựa chọn để bồi dưỡng nâng cao, nhằm xây dựng đội
ngũ hướng dẫn viên nguồn, phục vụ triển khai giai đoạn tiếp theo;
6. Hướng dẫn sử dụng bộ công cụ hỗ trợ cha mẹ/người chăm sóc
Bộ công cụ này được cán bộ hướng dẫn viên sử dụng như sau: (i)
Dành thời gian đọc toàn bộ công cụ/tài liệu hướng dẫn này để hiểu rõ
chương trình đào tạo và mục tiêu, kỳ vọng đối với người chăm sóc, trước
khi bắt tay chuẩn bị hoạt động tập huấn bất kỳ chủ đề nào.
(ii) Đặt câu hỏi, trao đổi với chuyên gia tập huấn chương trình đào tạo (BCV)
về những nội dung, phương pháp được gọi ý trong bộ công cụ, mà bạn chưa
hiểu rõ hoặc cần được hỗ trợ;
(iii) Chuẩn bị kịch bản tập huấn cha mẹ/người chăm sóc, bám sát mục tiêu và
nội dung cá hoạt động đã được gợi ý và được hoàn thiện sau khi thông qua
ý kiến của chuyên gia tập huấn chương trình đào tạo;
(iv) Tôn trọng sự đa dạng vùng miền, điều chỉnh nội dung, ngôn ngữ, cách tiếp
cận theo điều kiện và đặc điểm văn hóa – xã hội của địa phương để tạo sự
đồng thuận và hiệu quả tiếp nhận từ người chăm sóc.
(v) Triển khai hoạt động tập huấn người chăm sóc (theo sự phân công, có hỗ
trợ hậu cần, chương trình, người tham gia, học liệu...).
(vi) Cung cấp cho người chăm sóc (học viên) phần Thông tin nguồn bằng hình
thức phát tay hoặc mã QR và cung cấp Danh mục TLTK để họ có thể sử
dụng trong và sau khóa tập huấn. 10
HỢP PHẦN 1: HIỂU, YÊU THƯƠNG VÀ ĐỒNG HÀNH
Giới thiệu về Hợp phần 1
• Mục tiêu của hợp phần 1 hướng đến việc giúp NCS
❖ Hiểu: Nhận biết về những thay đổi tâm sinh lý, hành vi, nhu cầu của VTN và các yếu
tố ảnh hưởng đến SKTT của các em.
❖ Yêu thương: Thể hiện tình yêu thương và sự quan tâm phù hợp để VTN cảm nhận
được sự kết nối và hỗ trợ từ gia đình, nhà trường và cộng đồng.
❖ Đồng hành: Xây dựng kỹ năng đặt giới hạn, khuyến khích sự tự chủ và hướng dẫn
VTN phát triển theo hướng tích cực.
❖ Tự chăm sóc: Nhận thức được vai trò của SKTT đối với chính NCS và lựa chọn các
biện pháp tự chăm sóc SKTT phù hợp giúp cân bằng cuộc sống .
• Nội dung chính của hợp phần 1 gồm bốn nội dung trọng tâm:
❖ Phần 1. Tìm hiểu những thay đổi ở tuổi VTN
❖ Phần 2. Thể hiện sự yêu thương
❖ Phần 3. Thiết lập giới hạn và khuyến khích sự tự chủ
❖ Phần 4. Tập trung vào sức khỏe và hạnh phúc của chính mình 11
PHẦN 1. TÌM HIỂU NHỮNG THAY ĐỔI Ở TUỔI VTN Mục tiêu
- Nhận biết các đặc điểm tâm sinh lý, những thay đổi của lứa tuổi VTN và nguyên nhân
- Nhận diện các yếu tố rủi ro và bảo vệ ảnh hưởng đến SKTT của VTN
- Điều chỉnh cách nuôi dạy của NCS phù hợp với độ tuổi VTN
Thông điệp - Khi VTN phát triển, trải nghiệm của các em thay đổi trong cách các em chính
suy nghĩ, cảm nhận và tương tác với người khác.
- VTN chịu cả những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực từ môi trường của
mình. Điều này tác động đến cách các em cảm nhận và hành động.
- Để hỗ trợ những nhu cầu đang thay đổi của VTN, NCS cần điều chỉnh
cách tiếp cận việc chăm sóc.
Hoạt động Hoạt động 1: Những thay đổi và đặc điểm tâm sinh lý của VTN chính
Hoạt động 2: Những yếu tố rủi ro và bảo vệ đối với SKTT của VTN
Hoạt động 3: Điều chỉnh cách nuôi dậy của cha mẹ /NCS phù hợp với VTN Thời gian 75 phút
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Khám phá đặc điểm tâm sinh lý của VTN Mục tiêu
- Nhận biết những thay đổi về tâm sinh lý và xã hội của VTN, rút ra
những đặc điểm chính về tâm sinh lý của VTN và nguyên nhân Thời gian 20 phút Phương pháp
Thảo luận, nghiên cứu tình huống, giảng giải Phương
tiện, Giấy A4, A0, bút, video, hình ảnh, tham khảo thông tin nguồn để phục học liệu vụ bài học Cách tiến hành
Bước 1: Phác họa "Bức tranh tuổi vị thành niên" (Nhận diện sự thay đổi)
- Tổ chức nhóm: Chia lớp thành các nhóm nhỏ. Phát giấy A0/A4 và yêu cầu vẽ mô hình (ví
dụ: Cây phát triển hoặc Chân dung người).
- Nhiệm vụ thảo luận: Các nhóm liệt kê các biểu hiện thay đổi cụ thể của con em mình vào 04 nhóm nội dung chính:
✓ Thể chất: (Ví dụ: Cao lớn, vỡ giọng, mụn trứng cá...). 12
✓ Cảm xúc: (Ví dụ: Nhạy cảm, dễ vui dễ buồn, tự ái...).
✓ Hành vi: (Ví dụ: Thích soi gương, đóng cửa phòng, dùng điện thoại nhiều...).
✓ Quan hệ xã hội: (Ví dụ: Thích chơi với bạn hơn bố mẹ, để ý bạn khác giới...).
- Trình bày và tổng hợp: Đại diện nhóm trình bày, NHD chốt lại các đặc điểm chung.
- Lưu ý: Khi tổng kết, NHD có thể hỏi thêm về đặc thù địa phương (Ví dụ: VTN ở đây
thường biểu hiện sự thay đổi ở lĩnh vực nào nhiều nhất, phần nào hạn chế hơn?) để làm rõ
đặc điểm của học sinh sát với thực tế hơn.
Bước 2: Giải mã nguyên nhân
- Đặt vấn đề: Dựa trên bức tranh đã phác họa chân dung VTN ở bước 1, NHD đặt câu hỏi:
"Theo anh/chị, đâu là nguyên nhân dẫn đến những thay đổi mạnh mẽ này ở con?".
- Định hướng phân tích: NHD dẫn dắt HV phân loại nguyên nhân thành 02 nhóm:
✓ Nguyên nhân sinh học: Gắn với giai đoạn dậy thì và sự phát triển chưa hoàn thiện
của não bộ, đặc biệt là các chức năng điều hòa cảm xúc và hành vi.
✓ Nguyên nhân môi trường – xã hội: Xuất phát từ áp lực học tập, cách nuôi dạy trong
gia đình, ảnh hưởng của bạn bè và môi trường mạng.
- Liên hệ thực tế (linh hoạt):
✓ Cách 1: Dùng video hoặc tài liệu tình huống mẫu (trẻ nói dối, hay cáu gắt..) để phân
tích biểu hiện và nguyên nhân.
✓ Cách 2: Hỏi trực tiếp trải nghiệm của HV: "Có khi nào cách phản ứng của chúng ta
(quát mắng, cấm đoán) lại chính là nguyên nhân khiến con thay đổi hành vi (thu mình, nói dối) không?".
Bước 3: Tổng kết và thông điệp
- Tổng kết nội dung hoạt động
- Thông điệp: Hiểu rõ nguyên nhân (đặc biệt là các nguyên nhân từ phía gia đình) sẽ giúp
NCS chuyển từ tâm thái "lo lắng/bực bội" sang "thấu hiểu/đồng hành".
Hoạt động 2: Những yếu tố nguy cơ và bảo vệ đối với SKTT của VTN Mục tiêu
- NCS nhận biết các yếu tố bảo vệ và rủi ro với SKTT của VTN
- Chủ động phòng ngừa các yếu tố rủi ro, phát triển các yếu tố bảo vệ Thời gian 25 phút Phương pháp
Thảo luận, nghiên cứu tình huống, giảng giải 13 Phương
tiện, Giấy A4, A0, bút, video, hình ảnh, tham khảo thông tin nguồn để phục học liệu vụ bài học
Cách tiến hành
Bước 1: Nhận diện nguy cơ và tìm kiếm "Lá chắn"
- Trình chiếu video phóng sự hoặc kể một câu chuyện thực tế về các vấn đề nóng hiện nay
(Ví dụ: thuốc lá điện tử, nghiện game, bạo lực học đường...).
- Thảo luận 2 chiều: NHD chia bảng hoặc giấy A0 thành 02 cột lớn và đặt câu hỏi dẫn dắt:
✓ Cột 1 - Nguy cơ: "Từ video và thực tế hiện nay, điều gì đang đe dọa SKTT của con
em chúng ta?" (Có thể gợi ý: Áp lực học tập, bắt nạt, mâu thuẫn gia đình...).
✓ Cột 2 - Bảo vệ: "Ngược lại, điều gì giúp các con đứng vững hoặc vượt qua những
nguy cơ đó?" (Có thể gợi ý: Sự lắng nghe của cha mẹ, bạn bè tốt, nhà trường an toàn...).
- Tổng kết: NHD chốt lại bức tranh toàn cảnh: VTN luôn chịu tác động song song bởi cả
yếu tố tiêu cực và tích cực.
- Lưu ý: Nếu không có video, hãy dùng các từ khóa như "game online", "điểm kém", "bạn
xấu" để làm chủ đề thảo luận.
Bước 2: Xây dựng chiến lược hành động (giải pháp)
- Nhiệm vụ "đối mặt và vun đắp":
✓ NHD giữ nguyên 2 cột (nguy cơ và bảo vệ) ở bước 1.
✓ Đặt câu hỏi hành động: "NCS cần làm cụ thể những gì để (1) chặn nguy cơ và (2) tăng bảo vệ?". - Thực hiện:
✓ Phát giấy nhớ (sticky notes) cho HV
✓ HV ghi ý kiến và lên dán vào cột tương ứng trên bảng (Ví dụ: Để giảm nguy cơ ->
giảm la mắng; Để tăng bảo vệ -> dành 15 phút nói chuyện mỗi ngày). - Đúc kết giải pháp:
✓ NHD nhận xét và tổng kết lại các đầu việc cha mẹ có thể làm ngay.
✓ Trình chiếu slide tóm tắt các giải pháp đơn giản, dễ áp dụng tại gia đình.
Hoạt động 3: Điều chỉnh cách ửng xử của NCS phù hợp với VTN Mục tiêu
- Nhận diện những thách thức của NCS với những thay đổi tâm sinh lý của VTN 14
- NCS chấp nhận và biết cách ứng xử phù hợp với những thay đổi hoặc những khó khăn ở VTN Thời gian 30 phút Phương pháp
Thảo luận, nghiên cứu tình huống, giảng giải Phương
tiện, Giấy A4, A0, bút, video, hình ảnh, tham khảo thông tin nguồn để phục học liệu vụ bài học
Cách tiến hành
Bước 1: "Soi gương" - Nhận diện thách thức và phản ứng cũ
- NHD đặt câu hỏi để NCS nhìn lại chính mình: "Khi con thay đổi (bướng bỉnh, ít nói, ăn
mặc lạ...), phản ứng đầu tiên của anh/chị là gì? Anh/chị gặp khó khăn gì?".
- Thực hiện: HV ghi câu trả lời ra giấy note (mỗi ý 1 tờ) và dán lên bảng theo 2 nhóm:
✓ Nhóm thảo luận về ứng xử hiện tại: (Ví dụ: Quát mắng ngay, cấm đoán, giảng giải
dài dòng, im lặng bỏ đi...).
✓ Nhóm thảo luận về khó khăn gặp phải: (Ví dụ: Không có thời gian, không hiểu con
nghĩ gì, mâu thuẫn với con...).
- NHD điểm lại những ứng xử phổ biến của NCS cũng như các khó khăn chung của họ
Bước 2: "Kịch bản mới" - Thực hành điều chỉnh ứng xử
- NHD đặt vấn đề: "Nếu cách cũ chưa hiệu quả, chúng ta cần 'kịch bản' mới nào để hỗ trợ con tốt hơn?".
- Thực hành sắm vai: Chia lớp thành nhóm 4 người.
✓ Nhiệm vụ: Chọn 01 tình huống cụ thể từ bước 1 (Ví dụ: Con đòi nghỉ học, con cãi lại).
✓ Yêu cầu: Xây dựng lại cách giải quyết theo hướng tích cực.
✓ Có thể gợi ý: Thay vì chỉ trích hãy lắng nghe; Thay vì áp đặt hãy hỏi ý kiến con; Bình
tĩnh kiểm soát cảm xúc.
✓ Trình diễn: Mời các nhóm sắm vai minh họa sự thay đổi (từ ức chế sang thấu hiểu).
- Gợi ý cho NHD: Có thể dùng kỹ thuật "Replay" (Làm lại): Cho nhóm diễn cách sai trước,
sau đó diễn lại cách đúng ngay lập tức để thấy sự tương phản rõ rệt.
Bước 3: Đúc kết và thông điệp 15
- NHD tổng kết và đưa ra thông điệp phù hợp
THÔNG TIN NGUỒN (PHẦN 1):
1. Những thay đổi và đặc điểm tâm sinh lý của VTN
- Khái niệm tuổi VTN: VTN là giai đoạn phát triển giữa tuổi nhi đồng và tuổi trưởng thành,
thường được xác định trong khoảng từ 10 đến 19 tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Có thể chia thành 2 độ tuổi như sau:
✓ Đội tuổi thiếu niên (10 - 14 tuổi): Bắt đầu bước vào tuổi dậy thì, có những thay đổi lớn
về thể chất và tâm lý. Vẫn còn phụ thuộc nhiều vào gia đình nhưng bắt đầu hình thành cá tính riêng.
✓ Độ tuổi Thanh niên (15 - 19 tuổi): Phát triển mạnh về nhận thức, tư duy độc lập, bắt đầu
xác định bản sắc cá nhân. Muốn tự quyết định nhiều vấn đề trong cuộc sống, có xu hướng tìm kiếm sự tự do.
- Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):
✓ Học sinh THCS thuộc nhóm thiếu niên (10 - 14 tuổi). Một số học sinh lớp 9 (14 - 15
tuổi) bắt đầu chuyển sang nhóm thanh niên trẻ.
✓ Học sinh THPT thuộc nhóm thanh niên trẻ (15 - 19 tuổi). Đây là giai đoạn chuyển tiếp
từ tuổi VTN sang tuổi trưởng thành.
Một số đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS và THPT Tiêu chí Học sinh THCS Tiêu chí (11-15 tuổi)
Học sinh THPT (15-18 tuổi) (11-15 tuổi)
- Bắt đầu hoặc đang trong giai
- Hầu hết đã hoàn thiện dậy thì, đoạn dậy thì.
thể chất gần như ổn định.
- Sự thay đổi cơ thể nhanh chóng,
- Có nhận thức rõ hơn về hình Phát triển thể
dễ gây cảm giác tự ti hoặc lo lắng. ảnh bản thân, quan tâm đến ngoại chất
- Nhu cầu vận động cao nhưng hình nhiều hơn.
chưa biết cách chăm sóc sức khỏe - Ý thức hơn về sức khỏe, chế độ hợp lý.
ăn uống và tập luyện.
- Tư duy lý trí phát triển mạnh,
- Dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc, dễ biết đánh giá và suy nghĩ sâu sắc thay đổi tâm trạng. hơn.
Phát triển tâm - Tâm lý nhạy cảm, dễ tổn thương, - Có nhu cầu tự khẳng định, lý
đặc biệt là khi bị phê bình.
mong muốn được tôn trọng như
- Bắt đầu hình thành ý thức về bản người lớn.
thân nhưng còn chưa rõ ràng.
- Ý thức về bản thân rõ ràng hơn, 16
bắt đầu xây dựng giá trị sống cá nhân.
- Tư duy phản biện và khả năng
- Chuyển từ tư duy cụ thể sang tư
lập luận logic phát triển mạnh
duy trừu tượng nhưng còn hạn hơn. chế. Phát triển nhận
- Quan tâm đến các vấn đề xã
- Thích khám phá, tò mò nhưng dễ thức
hội, chính trị, đạo đức.
bị chi phối bởi cảm xúc.
- Biết đặt câu hỏi về bản thân,
- Học qua trải nghiệm nhiều hơn là định hướng nghề nghiệp, tương tư duy logic. lai.
- Mong muốn độc lập cao, có xu
- Vẫn phụ thuộc nhiều vào cha mẹ hướng xa dần sự kiểm soát của
nhưng bắt đầu có nhu cầu tự lập. gia đình.
- Có thể chống đối hoặc tranh luận - Đôi khi cảm thấy cha mẹ không Mối quan hệ
với cha mẹ để khẳng định bản
hiểu mình, dễ xảy ra bất đồng về với gia đình thân. quan điểm sống.
- Dễ có xung đột với cha mẹ do
- Có thể chủ động tìm kiếm lời
chưa biết cách thể hiện cảm xúc.
khuyên từ cha mẹ nếu có mối quan hệ tốt.
- Bạn bè là chỗ dựa tinh thần
- Bạn bè bắt đầu có vai trò quan
quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến
trọng, có xu hướng bắt chước bạn suy nghĩ và hành vi. bè. Mối quan hệ
- Quan hệ bạn bè sâu sắc hơn, có
- Dễ bị áp lực bởi nhóm bạn, muốn với bạn bè
thể hình thành các nhóm bạn
hòa nhập, sợ bị cô lập. thân.
- Chưa biết cách xây dựng và duy
- Bắt đầu có các mối quan hệ tình
trì mối quan hệ lành mạnh.
cảm nhưng chưa thực sự ổn định.
- Quan tâm nhiều đến nghề
- Chưa quan tâm nhiều đến định
nghiệp, đại học và tương lai. Định hướng hướng nghề nghiệp.
- Bắt đầu có mục tiêu cụ thể hơn tương lai
- Thích làm theo sở thích cá nhân, nhưng vẫn còn hoang mang trong
ít lo lắng về tương lai. quyết định.
- Tiếp cận nhiều hơn với thông
- Bị ảnh hưởng mạnh bởi gia đình, tin đa chiều, biết chọn lọc nhưng
trường học và bạn bè. Tác động của
cũng có thể bị ảnh hưởng bởi tư
- Chưa có khả năng sàng lọc thông môi trường tưởng tiêu cực.
tin, dễ bị tác động bởi mạng xã
- Bắt đầu có chính kiến riêng về hội.
các vấn đề xã hội, văn hóa. 17
Tóm tắt một số đặc điểm của lứa tuổi vị thành niên (VTN) -
Vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn, đánh dấu sự hình thành
và hoàn thiện dần các kỹ năng sống cơ bản phục vụ cho học tập, quan hệ xã hội và thích ứng với cuộc sống. -
Đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ bản sắc cá nhân, bao gồm nhận thức về bản thân,
hệ giá trị sống, niềm tin, lý tưởng và những định hướng ban đầu về nghề nghiệp trong tương lai. -
VTN có xu hướng thử nghiệm và khám phá các vai trò, hành vi và mối quan hệ mới; quá
trình này có thể kéo theo một số rủi ro như xung đột với cha mẹ, chịu ảnh hưởng mạnh
từ nhóm bạn đồng trang lứa và tác động của mạng xã hội. -
Học sinh THCS trải qua nhiều biến đổi tâm sinh lý nhanh và đột ngột, dễ nhạy cảm, bốc
đồng, khả năng kiểm soát cảm xúc và hành vi còn hạn chế. Đây là giai đoạn đặc biệt cần
sự quan tâm, hỗ trợ sát sao của cha mẹ và thầy cô để định hướng nhân cách và phát triển
kỹ năng sống lành mạnh. -
Học sinh THPT có mức độ tư duy độc lập cao hơn, mong muốn tự khẳng định bản thân
và đưa ra quyết định cá nhân. Tuy nhiên, các em vẫn cần được định hướng, hỗ trợ trong
việc lập kế hoạch tương lai, phát triển kỹ năng sống và điều hòa cảm xúc. Ở giai đoạn
này, vai trò đồng hành, lắng nghe của cha mẹ có ý nghĩa quan trọng hơn so với việc kiểm soát cứng nhắc.
Tóm tắt một số thay đổi tích cực và tiêu cực ở lứa tuổi vị thành niên
Thay đổi tích cực -
Phát triển tư duy và nhận thức: Năng lực tư duy logic, phân tích và giải quyết vấn đề
được nâng cao; VTN bắt đầu suy nghĩ sâu sắc hơn về các giá trị đạo đức, chuẩn mực xã
hội và ý nghĩa cuộc sống. -
Gia tăng tính độc lập: Trẻ có xu hướng tự đưa ra quyết định trong nhiều lĩnh vực cá nhân,
qua đó từng bước hình thành năng lực tự lập và tự chịu trách nhiệm. Các kỹ năng quản
lý thời gian, tiền bạc và nguồn lực cá nhân dần được phát triển. -
Mở rộng quan hệ xã hội: Kỹ năng giao tiếp, xây dựng và duy trì các mối quan hệ bạn bè
thân thiết được củng cố; khả năng làm việc nhóm và hợp tác xã hội được nâng cao. -
Khám phá sở thích và năng khiếu: VTN thường tích cực thử nghiệm các hoạt động mới
để phát hiện đam mê, năng lực cá nhân trong các lĩnh vực như học thuật, nghệ thuật, thể
thao hoặc hoạt động xã hội. 18 -
Nâng cao ý thức về sức khỏe: Bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến ngoại hình, vóc dáng, chế
độ ăn uống, vận động và các hành vi có lợi cho sức khỏe.
Thay đổi tiêu cực -
Tâm lý dễ biến động: Cảm xúc thường xuyên thay đổi, dễ rơi vào trạng thái căng thẳng,
lo âu, buồn bã hoặc mất tự tin do áp lực học tập, quan hệ bạn bè và kỳ vọng xã hội; tâm
trạng thất thường, dễ cáu gắt mà chưa lý giải rõ nguyên nhân. -
Hành vi rủi ro: Có xu hướng thử nghiệm các hành vi nguy cơ như hút thuốc, uống rượu,
sử dụng chất kích thích hoặc tham gia các hoạt động mạo hiểm nhằm khẳng định bản
thân hoặc hòa nhập với nhóm bạn. -
Xung đột gia đình: Dễ phát sinh mâu thuẫn với cha mẹ do nhu cầu độc lập gia tăng; VTN
có thể cảm thấy bị kiểm soát quá mức hoặc thiếu được thấu hiểu từ gia đình. -
Áp lực từ xã hội và mạng xã hội: Nhạy cảm với sự đánh giá của bạn bè đồng trang lứa;
dễ chịu tác động tiêu cực từ mạng xã hội liên quan đến ngoại hình, thành tích học tập và
phong cách sống, dẫn đến tự ti hoặc so sánh bản thân. -
Hình thành thói quen không lành mạnh: Thức khuya do sử dụng thiết bị điện tử, ngủ
không đủ giấc; ăn uống thiếu điều độ, làm gia tăng nguy cơ các vấn đề về sức khỏe thể chất và tinh thần.
2. Nguyên nhân của sự thay đổi tâm sinh lý và xã hội ở vị thành niên (VTN)
Sự thay đổi tâm sinh lý và hành vi xã hội ở VTN là kết quả của sự tương tác phức hợp giữa
các yếu tố sinh học, tâm lý và môi trường xã hội trong bối cảnh xã hội hiện đại. Những thay
đổi này là tất yếu của quá trình phát triển, nhưng mức độ và biểu hiện cụ thể chịu ảnh hưởng
mạnh từ điều kiện sống và giáo dục của từng cá nhân.
Nguyên nhân sinh học (biến đổi thể chất và sự phát triển não bộ) -
Sự phát triển chưa hoàn thiện của não bộ: Ở VTN, vỏ não trước trán – vùng đảm nhiệm
chức năng tư duy logic, kiểm soát hành vi và ra quyết định – chưa phát triển hoàn chỉnh,
trong khi hệ limbic – trung tâm xử lý cảm xúc – lại phát triển mạnh.
→ Sự mất cân bằng này khiến VTN dễ bốc đồng, nhạy cảm, phản ứng cảm xúc mạnh và
khó kiểm soát hành vi trong các tình huống căng thẳng. -
Thay đổi nội tiết tố trong giai đoạn dậy thì: Sự gia tăng nhanh chóng của các hormone
như estrogen, testosterone và hormone tăng trưởng tác động trực tiếp đến cảm xúc, khí
sắc và hành vi. VTN dễ xuất hiện các trạng thái cảm xúc thất thường như vui – buồn –
cáu giận – lo âu xen kẽ. 19