TÀI LIU TP HUN
HƯNG DN CÁC BC CHA M
CHĂM SÓC SC KHE TÂM THN
CHO V THÀNH NIÊN
Phn 2
Kết ni và giao tiếp vi v thành niên
Tài liu lưu hành ni b - 2025
1
NG DẪN CHĂM SÓC SỨC KHE TÂM THN
TRONG TRƯỜNG HC CHO TR V THÀNH NIÊN
PHN 2
KT NI VÀ GIAO TIP VI V THÀNH NIÊN
(Tài liệu hướng dẫn dành cho giáo viên, ngưi chăm sóc hc sinh)
Năm 2025
2
MC LC
HP PHN 2: KT NI VÀ GIAO TIP VI V THÀNH NIÊN ..................... 3
Gii thiu v Hp phn 2 ............................................................................................. 4
1. QUẢN LÍ CĂNG THẲNG .................................................................................... 5
Hot đng 1: Nhn diện căng thẳng ca NCS ............................................................. 5
Hot đng 2: Ngun gc và ảnh hưởng của căng thẳng đối vi NCS ......................... 6
Hot đng 3: Thc hành quản lý căng thẳng ............................................................... 6
THÔNG TIN NGUN (PHN 1) ................................................................................. 7
2. GIAO TIP MT CÁCH TÔN TRNG .......................................................... 16
Hot đng 1: Cách lng nghe và xác nhn cm xúc ca v thành niên ...................... 16
Hot đng 2: Luyn tp lng nghe và xác nhn cm xúc ca v thành niên .............. 18
Hot đng 3: Tìm hiu cách NCS th hin cm xúc .................................................. 18
Hot đng 4: Luyn tp th hin cm xúc ................................................................. 19
THÔNG TIN NGUN (PHN 2) ............................................................................... 20
3. THC HIN CUC ĐI THOẠI KHÓ KHĂN ............................................. 25
Hot đng 1: Nhn din mt s ch đề đối thoi khó khăn ....................................... 25
Hot đng 2: Chun b cho cuc đi thoi ................................................................. 26
Hot đng 3: Thực hành đối thoi ............................................................................. 27
THÔNG TIN NGUN (PHN 3) ............................................................................... 28
4. X LÝ MÂU THUN ......................................................................................... 34
Hot đng 1: Nhn din mâu thun gia NCS và VTN ............................................ 34
Hot đng 2: Cách x lý mâu thun gia NCS và VTN ........................................... 35
Hot đng 3: Thc hành x lí mâu thun gia NCS và VTN ................................... 35
THÔNG TIN NGUN (PHN 4) ............................................................................... 36
3
DANH MC CH VIT TT
Ch cái viết tt
Cm t đầy đủ
NHD
Ngưi hưng dn
NCS
Ngưi chăm sóc
VTN
V thành niên
HV
Hc viên
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung hc ph thông
GVCN
Giáo viên ch nhim
MXH
Mng xã hi
SKTT
Sc khe tâm thn
KN
K năng
4
HP PHN 2: KT NI GIAO TIP VI V THÀNH NIÊN
Gii thiu v Hp phn 2
Mc tiêu ca hp phn 2 hướng đến h tr NCS:
o Quản căng thẳng: người chăm sóc nhận diện được nguồn gốc, ảnh hưởng của căng
thẳng và thực hành cách quản lý căng thẳng.
o Giao tiếp tôn trọng: người chăm sóc thực hiện giao tiếp tôn trọng với VTN thông qua
thực hành kỹ năng lắng nghe xác nhận cảm xúc, đồng thời luyện tập cách thể hiện
cảm xúc với VTN.
o Đối thoại: Hỗ trợ người chăm sóc thực hiện các đối thoại về các chủ đề nhạy cảm, khó
khăn với vị thành niên.
o Giải quyết mâu thuẫn: Nâng cao kỹ năng giải quyết mâu thuẫn giữa người chăm sóc với
vị thành niên.
Ni dung chính ca hp phn 2 gm bn ni dung chính:
1/ Quản lí căng thẳng
2/ Giao tiếp một cách tôn trọng
3/ Thực hiện cuộc đối thoại khó khăn
4/ Xử lý mâu thuẫn
5
1. QUẢN LÍ CĂNG THẲNG
Mc tiêu
- Nhn diện được căng thẳng thưng gp ca NCS, ngun gc nh
hưởng của căng thẳng đến NCS.
- Nhn biết các cách quản căng thẳng thc hành đưc mt s bài
tp vn dng.
Thông điệp
chính
- Mọi người gặp căng thẳng trong cuc sng xut phát t nhng nguyên
nhân khác nhau.
- Chăm sóc con cái ng thể nguyên nhân gây thêm căng thng,
bên cnh nhng lo lng khác.
- Có nhiều cách khác nhau giúp chúng ta đối mt với căng thẳng.
Hot đng
chính
Hot đng 1: Nhn diện căng thẳng ca NCS.
Họat động 2: Ngun gc ảnh ng t căng thẳng ca NCS.
Hot đng 3: Thc hành quản lí căng thẳng.
Thi gian
70 phút
TIN TRÌNH T CHC HOẠT ĐỘNG
Hot đng 1: Nhn diện căng thẳng ca NCS
Tìm hiu các loi căng thẳng thường gp ca NCS.
20 phút
Nghiên cu tình hung
Giy A4, bút d, phiếu hc tp.
Cách tiến hành
c 1: Nhn din những căng thng, áp lc NCS đang gặp phi
- Đo mc đ căng thng: HV đưc phát phiếu có biểu tượng chiếc cân đưc chia thang t 0
đến 100. Mỗi người nhìn vào chiếc cân và nghĩ v mức độ căng thng gần đây mà mình trải
qua. HV có th lit kê những căng thẳng, biu hin và cm xúc tiêu cc gp phi trong tun
va qua và ghi vào giy.
- NHD gợi ý để HV chia s các loại căng thẳng gn với đời sống địa phương, chẳng hn:
mt mùa, tôm chết, đi làm xa con, con muốn b hc sm, con lên thành ph hc ni trú, lo
tin hc thêm luyn thi và tr n ngân hàng,…
Lưu ý: th t chc tho lun nhóm nh 3 4 người, HV viết ra giấy trước khi chia s
trưc lp nếu NCS trm tính, ngi phát biểu trước đám đông hoc hn chế tiếng Vit.
c 2: Chia s, tng hp và phân loi nhng áp lc NCS gp phi.
6
- NHD mi NCS chia s ghi li các ý kiến khác nhau lên bng/ powerpoint để c lp cùng
theo dõi.
- HV trao đổi v nhng ý kiến, câu chuyện đã được chia s. NHD nhn xét, tng hp các ý
kiến và đưa ra những loi/nhóm căng thẳng thường gp cha m.
Hot đng 2: Ngun gc và ảnh hưởng ca căng thẳng đối vi NCS
Xác đnh ngun gc và ảnh hưởng ca căng thẳng đối vi NCS
20 phút
Tho lun nhóm, nghiên cu tình hung
Giy A4, bút d, máy tính, máy chiếu
Cách tiến hành
c 1: Tho lun tìm hiu nhng nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng
- NHD đưa ra câu hỏi tho lun:
1/ Ngun gc của các căng thẳng, áp lc mà anh/ ch đang gặp phi trên là gì?
2/ Ảnh hưởng ca nhng căng thẳng này đối vi anh/ ch và VTN như thế nào?
- Chia lp thành 4 nhóm ln tiến hành tho lun, kết qu tho lun trình bày trên giy A0.
c 2: Chia s kết qu tho lun
- Đại din HV chia s kết qu tho lun ca nhóm.
- NHD chú ý khai thác các tình hung c th gây căng thẳng cho NCS phân tích tình
huống để HV nhn din được những nguyên nhân, tác động c thể, đa chiu.
- NHD nhn xét và tng kết v:
+ Nhng nguyên nhân khách quan, ch quan, nguyên nhân trc tiếp và nguyên nhân sâu xa
gây ra những căng thẳng, áp lc cho NCS;
+ Những tác động trc tiếp và lâu dài vi cha m.
Hot đng 3: Thc hành quản lý căng thẳng
- Nhn biết các k ng quản lý căng thẳng.
- Thc hành các bài tp kim soát căng thng.
30 phút
Tho lun, Thc hành
Giy A3, bút viết, hình nh/ video minh họa hướng dn, bn nhc
nh không li.
Cách tiến hành
c 1: Cách thc qun lý căng thẳng ca NCS
- HV tho luận nhóm đôi:
+ Mt s khó khăn trong việc quản lý căng thẳng gp phi?
7
+ Chia s mt s cách thc quản lý căng thẳng mà bn thân NCS đang áp dụng và hiu qu
c th.
- NHD mi đi din các nhóm chia s kết qu tho lun, HV nhóm khác góp ý, b sung.
- NHD tng kết và gii thiu mt s cách thc quản lý căng thẳng dành cho NCS.
c 2: Thc hành mt s bài tp kiểm soát căng thẳng
- NCS thc hành ti lp 2 bài tp giảm căng thẳng
+ Thc hành bài tp th sâu hoc thin: Hít th sâu hoc thin ngn giúp giảm căng thẳng
nhanh chóng. NCS th thc hành trong nhng lúc căng thẳng cao độ, như sau một ngày
làm vic mt mi hoc khi có bt đồng trong gia đình.
+ Thc hành bài tập Thư giãn bắp: Giúp NCS hc ch giảm căng cơ, đặc bit c
vùng thường b căng thẳng như vai, cổ và lưng.
- NHD nhn xét, tng kết.
c 3: Xây dng thói quen lành mnh trong sinh hot
- Xác đnh mong mun chăm sóc bn thân: NHD chiếu mt phiếu hc tp (Phiếu được chia
thành 4 phn bng cách v một đưng ngàng một đường dọc. Hai tiêu đ bên trên
th cht và tinh thần, còn hai tiêu đề bên trái là mt mình và với ngưi khác. Nhim v ca
HV là chia s các hoạt động giúp chăm sóc bản thân và tiếp năng lượng cho chính mình.
- NHD giao nhim v:
1/ HV điền các hoạt động cơ bản vào phiếu thi gian biu mt ngày ca bn thân.
2/ HV xem lại suy nghĩ thể lng ghép nhng hoạt động chăm sóc bản thân vào sinh
hoạt hàng ngày như thế nào? (đưa hoạt động nào, thi gian bao lâu, d kiến thc hin vào
thi đim nào, cn ngun lc h tr như thế nào,…).
- HV chia s cặp đôi tại ch và chia s trưc lp kế hoch ca bn thân.
- NHD nhn xét, tng kết.
THÔNG TIN NGUN (PHN 1)
1. Những căng thẳng thường gp ca NCS
Trong cuc sống cũng như trong quá trình chăm sóc VTN, NCS thưng gp không ch mt
mà có nhiu loại căng thẳng khác nhau:
- Da trên thi gian diễn ra căng thẳng:
+ Căng thẳng cấp tính: Đây loại căng thẳng xy ra trong thi gian ngắn, thường do mt
s kin c th gây ra, ví d như con bị m hoc có vấn đề trưng.
+ Căng thẳng mãn tính: Đây là loại căng thẳng kéo dài, có th do nhiu yếu t gây ra và kéo
dài trong mt thi gian dài, d như khó khăn tài chính kéo dài hoặc xung đột trong mi
quan h.
8
- Trên cơ sở mức độ ng thẳng:
+ Căng thng nhẹ: Đây loại căng thẳng NCS th kiểm soát được không nh
hưởng lớn đến cuc sng hàng ngày.
+ Căng thẳng trung bình: Loại ng thẳng này th y ra mt s khó khăn trong cuộc
sống hàng ngày, nhưng NCS vn có th đối phó được.
+ Căng thẳng nặng: Đây là loại căng thẳng gây ra nhiều khó khăn trong cuộc sng hàng ngày
và có th ảnh hưởng đến sc khe th cht và tinh thn ca NCS.
- Xut phát t ngun gc gây căng thng:
+ Căng thẳng do vai trò làm NCS: Đây là loại căng thẳng xut phát t nhng thách thc
trách nhim trong vic nuôi dy con cái, bao gm việc chăm sóc, giáo dc đảm bo an
toàn cho con.
d: Nhiều gia đình ông bà chăm cháu khi cha mẹ đi làm ăn xa (TP. H Chí Minh, Bình
Dương…), hoặc mt mình mẹ/cha nuôi con khi người kia đi biển/đi làm xa, làm cho việc
chăm sóc VTN tr nên áp lực hơn.
+ Căng thẳng do công vic: Áp lc t công việc, như khối lượng công vic ln, thi gian
làm vic kéo dài, hoc s không ổn định trong công vic, có th gây căng thng cho NCS.
Ví d: NCS phi va làm rung, va nuôi tôm, va đi làm thuê theo mùa, làm tăng ca ở khu
công nghip, nhà máy chế biến thy sản đ đủ chi phí nuôi con hc.
+ Căng thẳng do các mi quan hệ: Xung đột vi bạn đời, gia đình, hoc bạn bè cũng có thể
là ngun gc của căng thẳng.
+ Căng thẳng do tài chính: Khó khăn về tài chính, như nợ nn, chi phí sinh hoạt tăng cao,
hoc mt vic làm, có th tạo ra căng thẳng ln cho NCS.
d: Mt s gia đình phụ thuc nhiu vào mùa v, khi mt mùa, tôm chết, giá ng sn
xung thp thì vic lo tin hc, tin vin phí, tin sinh hot cho con d tr thành gánh nng
kéo dài.
+ Căng thẳng do các vấn đ liên quan đến sc khe, bao gm c c vấn đề v SKTT ca
bn thân NCS.
d: M làm rung, nuôi tôm nhiều năm, lại b đau lưng, thoái hóa khớp, cao huyết áp,
nhưng vẫn phi thc khuya dy sm lo mùa vụ, lo cơm nước, học hành cho con. Cơ thể mt
mi kéo dài khiến m d cáu gt, mt ng, nhiu lúc thy mình kit sc, không còn sc nói
chuyn nh nhàng vi con. Hoc ví d khác: Ông/bà ln tui quê trông cháu giúp cha m
đi làm ăn xa, trong khi bn thân bnh n tính (tim mch, tiểu đường…). Vừa lo sc
khe mình, va lo cho cháu tui mi ln (s cháu b hc, nghin game, theo bn xu) nên
thường xuyên căng thng, bun ru, cảm giác cô đơn, không biết chia s cùng ai..
9
Mt s biu hin khi căng thẳng:
Khi căng thẳng, con người có th xut hin cm xúc tích cực, nhưng thường hay xut
hin nhng biu hin mang tính tiêu cc
- Biu hin cm xúc tiêu cc: cm thy bi ri, lo lng, s hãi, có mc cm ti li, lo s, ni
gin, bun ru, cm thấy không ý nghĩa, giảm nhiệt tình tính hài c, mất phương
hướng, d ni nóng, ni cáu, t đổ li cho bn thân, cm thy d b tổn thương, thay đổi cm
xúc liên tục,….
- Biu hin cm xúc tích cc: quyết tâm, hi vng, biết chp nhận, vượt qua khó khăn,
- Biu hiện thể: mt mi, u oải, đổ m hôi, chóng mặt, đau bp, mun ngất đi, tim
đập nhanh, mt l người, đau đầu, viêm loét d dày, mt ng, khô ming, run tay chân, nhc
mi đc bit là vai gáy, ri loạn tiêu hóa,
- Biu hin hành vi: khó ngủ, ăn không ngon, nói năng không rõ ràng, khó hiểu, nói nhiu,
phóng đại, không mun tiếp xúc với người khác, uống rượu, bia, thuc an thn, không mun
hot động như bình thường, phá phách, đi lang thang, gây sự hoc t làm đau, sử dng cht
kích thích, …
2. Tác động của căng thẳng kéo dài đến NCS
(Theo American Heart Association và American Psychological Association, 2023)
- Tác đng lên sc khe th cht
+ Tim mch: Căng thẳng lâu dài th làm tăng huyết áp, tăng nguy mc các bnh v
tim mạch và đột qu. Theo Hip hi Tim mch Hoa Kỳ, căng thẳng th làm tăng nhịp tim
và mc đ cortisol, gây căng thẳng cho h tim mch.
+ H min dch: Căng thẳng kéo dài th m suy yếu h min dch, khiến người trưởng
thành d b nhim bnh và gặp khó khăn trong việc phc hi.
+ Tiêu hóa: Căng thẳng gây ảnh hưởng tiêu cc lên h tiêu hóa, có th dẫn đến đau dạ dày,
hi chng rut kích thích và các vấn đề tiêu hóa khác.
- Tác đng lên sc khe tinh thn
+ Lo âu và trm cm: Căng thng kéo dài có th dn đến các triu chng lo âu, mt ng
thm chí trm cm. Theo Hip hi Tâm Hoa Kỳ, căng thẳng th làm tăng nguy
mc các ri loạn tâm lý này, đặc biệt là khi người trưởng thành không có các biện pháp đối
phó phù hp.
+ Gim kh năng tập trung và hiu sut làm vic: Căng thng có th gây mt tp trung, nh
hưởng đến kh năng tư duy ra quyết định, dẫn đến gim hiu qu công vic chất lượng
cuc sng.
- Tác đng lên các mi quan h xã hi
10
+ Gia đình bạn : Khi người trưởng thành chu nhiều căng thng, h th tr nên d
cáu gt, thiếu kiên nhẫn và ít quan tâm đến người thân. Điu này có th dẫn đến mâu thun
và xa cách trong các mi quan h gia đình và xã hội.
+ Công vic: Căng thẳng th ảnh hưởng đến kh năng giao tiếp, hp tác làm vic nhóm,
t đó làm giảm hiu sut và s hài lòng trong công vic.
- Tác động đến hành vi và thói quen sng
+ Lm dng cht kích thích: Mt s người trưởng thành có xu hướng s dng các cht kích
thích như thuốc lá, rưu, hoặc cà phê để giảm căng thẳng. Tuy nhiên, lm dng nhng cht
này có th gây hi cho sc khỏe và làm tăng thêm căng thẳng.
+ Ri lon gic ng: Căng thẳng thường gây khó ng hoc ri lon gic ng, khiến người
trưng thành mt miảnh hưởng đến tinh thần cũng như khả năng làm việc hàng ngày.
3. Nhng yếu t gây căng thẳng tâm lý cho NCS
Yếu t khách quan
- Yếu t công vic: Áp lc v ng việc như khối lượng công vic quá ln, các deadline hoc
môi trường làm vic không ổn định thường là nhng nguyên nhân ph biến gây căng thng
cho NCS.
- Yếu t tài chính: Khó khăn v tài chính, như chi phí sinh hot tăng cao, mt vic làm hoc
các khon n là những căng thẳng ph biến.
- Trách nhim chăm sóc gia đình và công vic nhà: Trách nhim chăm sóc người thân, vic
nhà hoc công việc gia đình không được chia s công bng th gây áp lc ln lên NCS,
đặc bit là khi c hai đều bn rn.
- Căng thẳng trong mi quan h gia NCS: Mâu thun trong mi quan h v chng hoc
bt đng trong cách nuôi dy con cái là nhng nguồn cơn gây căng thẳng ph biến.
- Áp lc t k vng xã hi và gia đình: Các bc NCS có th phi đi mt vi k vng t gia
đình, họ hàng hoc xã hi v vic nuôi dy con cái, công vic hoc thành công cá nhân.
- Khng hong sc khe hoc bnh tt: Căng thẳng th gia tăng khi NCS hoc thành viên
trong gia đình gặp vấn đề v sc khỏe, đặc biệt trong các trường hp bnh tt kéo dài hoc
bnh nng.
- Thách thc trong vic nuôi dy con cái: Nhng thách thc trong vic nuôi dạy con như trẻ
gặp khó khăn trong học tp, hành vi khó kim soát, hoc vấn đề sc khỏe tâm lý đều có th
tạo ra căng thẳng cho NCS.
Yếu t ch quan
- K vng ca bn thân: Đặt ra nhng k vng quá cao, không thc tế v bn thân hoc v
cuc sng có th gây ra áp lc ln và dẫn đến căng thẳng.
11
- Thiếu nim tin: T ti, thiếu nim tin vào bn thân khiến chúng ta d dàng nn lòng lo
lắng trước khó khăn.
- Thiếu k năng sống: Thiếu các k năng cần thiết như quản thi gian, giao tiếp, gii quyết
vấn đề có th gây ra căng thẳng trong cuc sng.
- S t so sánh: So sánh bn thân với người khác thưng dn đến cm giác t ti và ghen t,
t gây ra căng thẳng áp lc không cn thiết cho bn thân.
- Các ni s: Nhng tht bi trước đó dẫn đến s hãi tht bi, s b t chi, s tương lai bất
định... đều có th gây ra căng thẳng.
- Định kiến: Định kiến, nim tin c hu v bn thân hoc v người khác có th gây ra nhng
suy nghĩ tiêu cc và dn đến căng thẳng.
4. Cách ng phó vi căng thẳng dành cho NCS
- Nhn diện căng thẳng: Thông qua quan sát, lắng nghe th, cm xúc ca chính mình
thông qua các nhng biu bin v cơ thể, cm xúc, hành vi. Ví d:
+ Cơ thể: Đau đầu, khó th, toát m hôi, mt ng, mt mi, tiêu hóa kém, đau nhc cơ,...
+ Cm xúc: Lo lng, tc gin, buồn bã, cô đơn, sợ hãi,...
+ Hành vi: Ăn uống không điều độ, s dng chất kích thích gia tăng, uống rượu, t làm đau,
cáu gt vô c, khó tp trung,...
- “Sơ cứu” cảm xúc: Giúp NCS gim bớt ng thẳng tc thi. nhiều cách đ gim bt
căng thng tc thời như:
+ Hít th sâu
+ Tp trung vào hin ti: Chú ý vào những gì đang diễn ra xung quanh, như âm thanh, mùi
hương, màu sc,...
+ Thay đổi tư thế: Đi li, dui chân tay,...
+ Làm điều mình yêu thích: Nghe nhạc, đọc sách, v tranh, ra vườn tưới cây, cho cá ăn, đi
b mt vòng quanh xóm, ra b sông/b rung hít th không khí mát
+ Thay đổi suy nghĩ theo hướng tích cc
- Phân tích nguyên nhân
+ Tìm ra nguyên nhân gc r vấn đề: Viết ra những điều khiến cho bn b căng thng.
+ Phân loại: Xác định nguyên nhân do yếu t bên trong thuc v chng hn: tính cách,
suy nghĩ hay bên ngoài: công việc, gia đình.
- Gii quyết vấn đề: Sau khi xác định vấn đề căng thẳng thì cn tìm biện pháp để gii quyết
được vấn đề đó.
+ Lp kế hoch: Đt ra các mc tiêu nh thc hin từng bưc mt.
+ Tìm giải pháp: Đề ra nhiều phương án khác nhau chọn ra cách gii quyết hiu qu nht.
12
+ Ưu tiên: Xử lý nhng vấn đề ct li, quan trọng trước.
- Tìm kiếm s tr giúp
+ Chia s vi ngưi thân, bn bè: H có th lắng nghe và đưa ra lời khuyên.
+ Tìm đến chuyên gia: Nếu căng thẳng quá mc, hãy tham kho ý kiến của bác sĩ, nhà tâm
, chuyên gia tham vn.
- Chp nhn mi th như nó vốn có và đón nhận vi lòng biết ơn
+ Thay đi cách nhìn: Thay vì tp trung vào những điều tiêu cc, hãy tìm kiếm những điều
tt đp trong cuc sng.
+ Thc hành lòng biết ơn: Ghi lại những điều mình biết ơn mỗi ngày.
- Yêu thương, chăm sóc bản thân
+ Chế độ ăn uống lành mnh:
+ Tp th dục đều đặn, các bài tập thư giãn: thể luyn tp các b môn th thao, thin,
yoga, massage,…
+ Ng đủ giấc: đi ngủ đúng giờ, tránh thc khuya và ng đủ gic.
+ Gii trí: Dành thi gian cho nhng hoạt động mình yêu thích, d chơi với con cháu, đi
chùa, tham gia sinh hot chùa/chánh điện, tham gia các hoạt động cộng đồng ti p, khóm,
xem cải lương, xem bóng đá…
- Rèn luyn các k ng cần thiết: Điều này giúp chúng ta phòng tránh đưc vic gp phi
các căng thẳng hoc gp phải căng thẳng cũng sẽ d dàng hơn trong việc kim soát, ng phó.
Mt s kĩ năng như:
- KN qun lý thi gian: Lên kế hoạch, ưu tiên công việc, tránh trì hoãn.
- KN giao tiếp hiu qu: Biết cách th hin cm xúc, lng nghe và thu hiểu ngưi khác.
- KN gii quyết xung đt: Tìm ra gii pháp hòa bình cho các vấn đề.
5. Mt s bài tp thc hành giảm căng thẳng cho NCS:
Bài tp th 4 - 7 - 8
Tiến Andrew Weil (người Mỹ) đã phát triển bài tp Pranayama ca Ấn Độ thành k
thut th 4 - 7 - 8. Vi cách th này, ợng oxy đưa vào phổi s được gia tăng, đng thi
làm giảm căng thẳng thn kinh và mt mi, h tr ci thin cht lưng gic ng.
Cách thc hiện như sau:
Ngi th lng toàn thân, hít vào - th ra hoàn toàn;
Khi nhp th đã ổn định, bn hít vào bằng mũi trong 4 nhịp đếm;
Gi hơi thở trong 7 nhịp đếm;
Th ra bng miệng và đếm nhm 8 nhp;
Tiếp tc 5 nhp th ra, lp li bài tp nhiu ln.
13
Bài tp Th êm du
Tp trung vào vic th đều đều đặn cũng thể giúp ích nhiều như hít thở sâu. Bài
tp này là mt cách hữu ích để giúp bản thân bình tĩnh lại nếu bn cm thy lo lng nghiêm
trng hoc bn nghi ng mình sắp lên cơn hoảng s.
Cách tiến hành:
Ngi hoc nm xuống nơi nào đó thoải mái, nơi bạn được h tr đầy đủ, chng hn
như giường hoc ghế bành. Nếu bn mc qun áo cht khiến bn kth, hãy ni
lng những món đồ đó.
Đặt 2 bàn chân ca bn cách nhau mt khong rng bng hông, chng hạn như dang
rng trên sàn hoc gập đầu gối trên giưng.
Gi cánh tay ca bn cách xa hai bên, chng hạn như trên tay ghế.
Hít th sâu chm qua mũi đếm đến 5. Nếu bn không th đếm đến 5, hãy đếm càng
cao càng tt.
Không dng li hoc nín th, ngay lp tc bt đu th ra bng miệng đếm đến 5.
Lp li điu này trong ti đa 5 phút.
Bài tập đi bộ chú tâm quanh nhà
Bài tp vi mục đích gim căng thng, bớt suy nghĩ lan man khi đang di chuyển.
Cách tiến hành:
Chọn quãng đường ngn quen thuc: đi trong sân vườn, đi dọc b rung, b mương,
b sông, t nhà ra ngõ, ra vườn, ra nơi làm việc, ra ch.
Khi bưc đi tập trung vào 3 điều chính:
- c chân: cm giác bàn chân chm đất (đường xi măng, đất, cỏ…).
- Nhp th: đi 2–3 bưc hít vào nh, 2–3 bưc th ra.
- Khung cnh quen thuc: màu xanh ca lúa, da, ao cá, tiếng gà, tiếng ghe, tiếng xe ,…
Nếu tâm trí lại nghĩ ti chuyện căng thẳng (con cái, công vic, tin bạc,…) chỉ cn
nhận ra: “À, mình đang lo lắng”, rồi nh nhàng đưa sự chú ý tr lại bước chân
cnh vt xung quanh.
Thc hin 5-10 phút mi ngày, có th cùng vi việc đi làm, đi chợ.
Bài tp “5 điều có tht trưc mt
Mục đích là cắt bớt vòng suy nghĩ tiêu cực, lo xa, phù hp khi cha/m đang căng thng,
lo lắng, “hụt hơi” liên quan đến v thành niên.
Cách tiến hành:
Nhìn: K thm 5 th mình đang nhìn thấy, dụ: cây cau, con chim, đám mây, áo của
mẹ, cái võng,…
14
Nghe: Lng tai nghe, k ra 4 âm thanh mình đang nghe được, ví d: tiếng chim, tiếng
còi, tiếng người nói, tiếng qut, tiếng nước chảy,…
Chm: Chm tay vào 3 th để ý cm giác, d: Tay chm vào ghế, mt bàn
cm giác mát; tay chm vào bt xà phòng, bông hoa cm giác mềm thơm,…
Ngi: Tìm 2 mùi xung quanh, ví dụ: Mùi cơm, mùi hoa thơm, mùi gió sông, mùi đt,
mùi nhanh trong nhà/ bàn th..
Nói: Nói vi mình 1 câu nh nhàng, ví d: y gi mình đang an toàn, mình đang
đây, chưa cần gii quyết hết mi chuyn ngay; Mi chuyn ri scách gii quyết;
Mi chuyn ri s n;
Làm 3 5 phút khi căng thẳng, hoang mang, tim đập nhanh.
Bài tp viết gp li ni lo
Mục đích giúp cha m đặt bt gánh nng xung, không ôm hết vào trong đầu (phù hp
vi những người chăm sóc thường hay trn trc đêm vì lo lng cho VTN).
Cách thc hin:
Chun b mt cun s nh hoc xp giấy (để đầu giường, bàn ăn…).
Khi thấy đầu óc quay cung: Viết ra 3 điều đang làm mình lo / bực nht (ví d: con
b học thêm, con mê đin thoi, thiếu tiền đóng học…).
Vi mỗi điều, viết thêm 1 vic nh mình th làm (nếu có):“Ngày mai nói
chuyn với GVCN”, “Ti nay hn con 10 phút nói thng với nhau, không la”, Th
hi anh/ch/em ý kiến…”.
Sau đó gấp t giy lại, để vào mt ch c định (hp, góc s), t nh: “Mình đã ghi
li ri, ngày mai tính tiếp. Gi cho mình ngh mt chút.”
Làm 5–10 phút trước khi ng hoặc khi quá căng thẳng.
Bài tp giảm căng thẳng thn kinh: Thiền định
Thiền quét cơ thk thut thiền quan sát cơ thể theo chánh nim đ tìm hiu v cm
giác căng thẳng, đau đớn t bên trong. Sau đó, bạn s nhn thức sâu hơn về nhng cm giác
đó để có s gn kết sâu sc vi bn thân, hiểu được nguyên nhân tim n gây ra các cm xúc
tiêu cc, bi quan. Bài tp thin c dng ci thin gic ng, gim nỗi đau căng thng
hiu qu.
Cách tiến hành thin chánh nim cho ngưi mi bt đầu như sau:
Chọn 1 không gian thoáng mát và yên tĩnh;
La chn trang phc rng rãi, thoi mái;
Nm thẳng lưng xuống mt sàn hoc thm tp, th lng tay chân t nhiên;
Bt đu cm nhn toàn b cơ thể, c nhng phần cơ thể tiếp xúc vi thm;
15
Nhm mt li, dn s chú ý vào 2 bàn chân;
Động đậy các ngón chân, tâm trí tp trung hoàn toàn vào tng ngón chân;
ởng tượng các ngón chân đang được thư giãn, nỗi đau đớn và s căng thẳng đang
dn tan biến, ngón chân tr nên nh nhàng hơn;
Di chuyn s tp trung ti bàn chân, ng chân, c chân,... thc hiện tương tự cho toàn
b cơ thể;
Khi s chú ý đến phn bng, ngc thì nên kết hp vi vic hít th sâu;
Cm nhn toàn b cơ thể đang được thư giãn, không còn đau đớn, căng thẳng;
Duy trì trạng thái thư giãn trong khong 5 - 10 phút, nh nhàng c động các ngón tay,
ngón chân, cánh tay,... dn m mt và ngi dy.
Lưu ý: Sóc Trăng, NCS th thc hành thiền quét thể ngay trên b ván g, trên
giường tre, trên chiếu trải dưới nn nhà, hoc ngi yên mt góc trong nhà, hiên nhà,
chùa không nht thiết phi có thm tp yoga.
16
2. GIAO TIP MT CÁCH TÔN TRNG
Mc tiêu
- Nhn thc đưc vai trò lng nghe trong giao tiếp gia NCS vi VTN.
- Biết cách lng nghe và th hin cm xúc trong giao tiếp vi VTN.
- Thc hành lng nghe và th hin cm xúc ca NCS vi VTN trong mt
s tình hung.
Thông điệp
chính
- Giao tiếp mt cách tôn trng gia NCS VTN là điu rt quan trng
đặc bit trong các tình hung khó.
- NCS nên lng nghe VTN xác nhn nhng các em đang chia s,
th hin.
- Khi truyền đạt nhng cm xúc, nhu cu vi VTN, NCS nên tránh đổ
li cho các em dù trong hoàn cnh nào.
Hot đng
chính
Hot đng 1: Cách lng nghe và xác nhn cm xúc ca VTN.
Hot đng 2: Thc hành lng nghe và xác nhn cm xúc.
Hot đng 3: Cách th hin cm xúc vi VTN.
Hot đng 4: Luyn tp th hin cm xúc vi VTN.
Thi gian
120 phút
TIN TRÌNH T CHC HOẠT ĐỘNG
Hot đng 1: Cách lng nghe và xác nhn cm xúc ca v thành niên
Mc tiêu
- Nhn thức được vai trò ca lng nghe xác nhn cm xúc trong quá
trình giao tiếp.
- Những khó khăn, tr ngi ca NCS trong vic lng nghe xác nhn
cm xúc ca VTN.
- Biết được cách lng nghe xác nhn cm xúc trong giao tiếp vi
VTN.
Thi gian
30 phút
Phương pháp
Tho lun, nghiên cu tình hung, sm vai, vấn đáp
Phương tiện,
hc liu
Giy A4, bút d, máy tính, máy chiếu
Cách tiến hành
c 1: Vai trò ca lng nghe và xác nhn cm xúc
- NHD đưa ra tình huống:
+ Anh/ ch v nhà sau mt ngày làm vic dài. Anh/ ch c k cho gia đình mình những vic
đã xảy ra nhưng không ai lắng nghe. Anh/ ch cm thấy như thế nào?
17
+ Anh/ ch cm thy thế nào khi có một người thc s dành thi gian lng nghe thu hiu
nhng gì mình nói dù trong tình hung nào.
- HV chia s suy nghĩ, NHD ghi câu tr li ca HV (không trùng nhau) lên bng theo 2 ct.
- NHD nhn xét, tng kết v vai trò ca lng nghe, xác nhn cm xúc trong giao tiếp.
c 2: Chia s những khó khăn của NCS trong vic lng nghe và xác nhn cm xúc ca v
thành niên
- NHD nêu câu hi: Anh/ ch hãy chia s tình hung anh ch cm thấy mình khó khăn
hoặc chưa thể hiện được s lng nghe xác nhận được cm xúc ca con i (nêu c th
khó khăn đó là gì).
- HV chia s bng cách viết ra giy A4.
- NHD mi 1 s HV chia s tình hung c th ca mình trưc lp (hn chế vic trùng lp).
- Trên sở ý kiến chia s ca HV, NHD tng kết li mt s khó khăn thường gp của người
chăm sóc trong vic lng nghe và xác nhn cm xúc ca VTN
c 3: Cách lng nghe và xác nhn cm xúc
- NHD trình chiếu mt tình hung vi định hướng gii quyết theo 2 cách, c th:
Tình hung: Anh/ ch v nhà sau buổi đi làm đồng/ nuôi tôm, thy con trai 15 tui ngi
bn thn, nói: “Con chán học lm, con mun ngh học đi làm với bn Sài Gòn/ Bình
Dương”.
Cha m rt tc gin không
ch tìm hiu nguyên nhân
Ngưi con nói rng mình rt
ghét trường hc và s không đi
hc na
Cha m càng tc gin, dùng li
đe dọa và mng nhiếc con
Cha m hi con lý do nhà
Ngưi con nói rng mình b các bn bt
nt, nói xấu sau lưng và cô lập. Mt phn
vì hoàn cảnh gia đình khó khăn.
Cha m lng nghe nói rng con v
như cô đơn, đang bị mt nim tin và cm
thy thua kém bn bè.
Ngưi con nói mun ngh hc đi làm.
Cha m nói h hiểu con đang cm thy
mt mi, động viên con cùng tìm cách
gii quyết, vượt qua khó khăn.
- NHD mời 4 HV, chia thành 2 nhóm đ sm vai th hin cách gii quyết tình hung theo 2
cách đã định hướng.
- Các nhóm lên sm vai, NHD HV khác đưa ra nhận xét tích cc v các thc hin hot
động sm vai.
- NHD nêu câu hi:
18
1/ Theo anh/ ch, cm xúc ca ngưi con trong mi tình huống như thế nào? Cuối cùng đứa
tr có th s làm gì?
2/ ai mun chia s quyết hay li khuyên nào v vic tr thành ngưi biết lng nghe
đối vi VTN không?
- HV chia s ý kiến, NHD tng kết và cách NCS lng nghe và xác nhn cm xúc trong giao
tiếp vi VTN.
Hot đng 2: Thc hành lng nghe và xác nhn cm xúc ca v thành niên
Thc hành k năng lắng nghe của người chăm xác nhận cm
xúc ca VTN trong giao tiếp gia NCS vi VTN trong mt s
tình hung.
30 phút
Tho lun, nghiên cu tình hung, sm vai, vn đáp
Giy A4, bút d.
Cách tiến hành
c 1: Chia s, tho lun v tình hung th hin k năng lắng nghe xác nhn cm xúc
ca v thành niên
- NHD chia lp thành nhóm nh (3-4 NCS) đ tho lun;
- Các nhóm t đưa ra các tình huống và tho luận để sm vai (hoc NHD gi ý). Ví d:
+ Con bạn đi học v và bun i rằng con đã bị loi khỏi danh sách thi HSG con đã
rt c gng;
+ Con phàn n v vic con không đủ tiền mua món đó trong khi các bạn khác được
cha m cho tin tiêu vt thoi mái;
+ Con hào hng k vi bn việc con được bầu làm trưng nhóm câu lc b “Hành động để
ng phó vi biến đổi khí hậu” trưng.
c 2: Sm vai gii quyết tình hung
- NHD mi các nhóm lên sm vai th hin k năng lắng nghe xác nhn cm xúc trong
tình hung ca nhóm mình.
- HV trong lớp theo dõi và đưa ra ý kiến nhn xét những ưu nhược điểm ca nhóm bn trong
th hin k năng lắng nghe và xác nhn cm xúc.
- NHD nhn xét, góp ý và tng kết.
Hot đng 3: Tìm hiu cách th hin cm xúc
NCS biết cách biểu đt cm xúc không tích cc mt cách phù
hp vi VTN trong mt s tình hung.
19
30 phút
Tho lun, nghiên cu tình hung, sm vai
Giy nh 2 loi vi màu khác nhau, bng, máy tính, máy chiếu
Cách tiến hành
c 1: Chia s tri nghim v sc mnh ca ngôn t
- NHD nêu câu hi: Anh/ ch hãy chia s tri nghim ca bản thân khi người dùng ngôn
t hoc cách nói tiêu cc/ tích cc vi mình hay khi nói v mình để t anh/ ch hoặc điều
gì đó anh/ chị làm?
- 3 NCS chia s tri nghim tiêu cc và 3 NCS chia s tri nghim tích cc trưc c lp.
- Sau khi NCS chia s, NHD tiếp tc nêu câu hi với HV chưa phát biểu chia s:
+ Anh/ch cm thấy như thế nào khi nghe nhng câu chuyn vừa được chia s? Ngôn t,
cách nói s dng trong nhng câu chuyện này đã tác động đến anh/ch như thế nào?
+ Theo anh/ch, vic nghe nhng ngôn t tích cc hoc tiêu cc có th ảnh hưởng đến con
em trong đ tui VTN ca chúng ta như thế nào?
- HV chia s, NHD tng hp các ý kiến.
c 2: Cách NCS biểu đạt cảm xúc/ suy nghĩ tiêu cực vi VTN
- HV ghép cặp đôi, cùng nhau chia sẻ suy nghĩ viết u tr lời đu tiên cho câu hỏi đầu
tiên vào t giy màu xanh, câu tr li cho câu hi th 2 vào t giy màu vàng
- NHD đưa ra câu hỏi:
1/ Khi anh/ ch cm thy khó chu vi VTN anh/ ch s cho h biết cm xúc ca anh ch như
thế nào? (Dành thi gian 1 phút để NCS viết câu tr li ra giấy trưc khi sang câu 2)
2/ Đâu là cách để cho VTN biết rng anh/ ch đang khó chịu mà không làm cho tình tình tr
nên xấu đi?
- Các nhóm dán câu tr li lên bng.
- NHD tng kết v cách NCS th hin cm c tiêu cc vi VTN theo ch ít y mâu thuẫn n.
Hot đng 4: Luyn tp th hin cm xúc
Mc tiêu
Thc hành cách NCS biểu đạt cm xúc không tích cc ca mình
vi VTN trong mt s tình hung.
Thi gian
30 phút
Phương pháp
Tho lun, nghiên cu tình hung, sm vai
Phương tiện, hc liu
Giy A4, bút d.
Cách tiến hành
c 1: Thc hành ch NCS th hin cm xúc không tích cc theo cách ít gây mâu thun
vi VTN

Preview text:

TÀI LIỆU TẬP HUẤN
HƯỚNG DẪN CÁC BẬC CHA MẸ
CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN CHO VỊ THÀNH NIÊN Phần 2
Kết nối và giao tiếp với vị thành niên
Tài liệu lưu hành nội bộ - 2025
HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN
TRONG TRƯỜNG HỌC CHO TRẺ VỊ THÀNH NIÊN PHẦN 2
KẾT NỐI VÀ GIAO TIẾP VỚI VỊ THÀNH NIÊN
(Tài liệu hướng dẫn dành cho giáo viên, người chăm sóc học sinh) Năm 2025 1 MỤC LỤC
HỢP PHẦN 2: KẾT NỐI VÀ GIAO TIẾP VỚI VỊ THÀNH NIÊN ..................... 3
Giới thiệu về Hợp phần 2 ............................................................................................. 4
1. QUẢN LÍ CĂNG THẲNG .................................................................................... 5
Hoạt động 1: Nhận diện căng thẳng của NCS ............................................................. 5
Hoạt động 2: Nguồn gốc và ảnh hưởng của căng thẳng đối với NCS ......................... 6
Hoạt động 3: Thực hành quản lý căng thẳng ............................................................... 6
THÔNG TIN NGUỒN (PHẦN 1) ................................................................................. 7
2. GIAO TIẾP MỘT CÁCH TÔN TRỌNG .......................................................... 16
Hoạt động 1: Cách lắng nghe và xác nhận cảm xúc của vị thành niên ...................... 16
Hoạt động 2: Luyện tập lắng nghe và xác nhận cảm xúc của vị thành niên .............. 18
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách NCS thể hiện cảm xúc .................................................. 18
Hoạt động 4: Luyện tập thể hiện cảm xúc ................................................................. 19
THÔNG TIN NGUỒN (PHẦN 2) ............................................................................... 20
3. THỰC HIỆN CUỘC ĐỐI THOẠI KHÓ KHĂN ............................................. 25
Hoạt động 1: Nhận diện một số chủ đề đối thoại khó khăn ....................................... 25
Hoạt động 2: Chuẩn bị cho cuộc đối thoại ................................................................. 26
Hoạt động 3: Thực hành đối thoại ............................................................................. 27
THÔNG TIN NGUỒN (PHẦN 3) ............................................................................... 28
4. XỬ LÝ MÂU THUẪN ......................................................................................... 34
Hoạt động 1: Nhận diện mâu thuẫn giữa NCS và VTN ............................................ 34
Hoạt động 2: Cách xử lý mâu thuẫn giữa NCS và VTN ........................................... 35
Hoạt động 3: Thực hành xử lí mâu thuẫn giữa NCS và VTN ................................... 35
THÔNG TIN NGUỒN (PHẦN 4) ............................................................................... 36 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt
Cụm từ đầy đủ NHD
Người hướng dẫn NCS Người chăm sóc VTN Vị thành niên HV Học viên THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông GVCN Giáo viên chủ nhiệm MXH Mạng xã hội SKTT Sức khỏe tâm thần KN Kỹ năng 3
HỢP PHẦN 2: KẾT NỐI VÀ GIAO TIẾP VỚI VỊ THÀNH NIÊN
Giới thiệu về Hợp phần 2
Mục tiêu của hợp phần 2 hướng đến hỗ trợ NCS:
o Quản lí căng thẳng: người chăm sóc nhận diện được nguồn gốc, ảnh hưởng của căng
thẳng và thực hành cách quản lý căng thẳng.
o Giao tiếp tôn trọng: người chăm sóc thực hiện giao tiếp tôn trọng với VTN thông qua
thực hành kỹ năng lắng nghe và xác nhận cảm xúc, đồng thời luyện tập cách thể hiện cảm xúc với VTN.
o Đối thoại: Hỗ trợ người chăm sóc thực hiện các đối thoại về các chủ đề nhạy cảm, khó
khăn với vị thành niên.
o Giải quyết mâu thuẫn: Nâng cao kỹ năng giải quyết mâu thuẫn giữa người chăm sóc với vị thành niên.
Nội dung chính của hợp phần 2 gồm bốn nội dung chính: 1/ Quản lí căng thẳng
2/ Giao tiếp một cách tôn trọng
3/ Thực hiện cuộc đối thoại khó khăn 4/ Xử lý mâu thuẫn 4
1. QUẢN LÍ CĂNG THẲNG Mục tiêu
- Nhận diện được căng thẳng thường gặp của NCS, nguồn gốc và ảnh
hưởng của căng thẳng đến NCS.
- Nhận biết các cách quản lý căng thẳng và thực hành được một số bài tập vận dụng.
Thông điệp - Mọi người gặp căng thẳng trong cuộc sống xuất phát từ những nguyên chính nhân khác nhau.
- Chăm sóc con cái cũng có thể là nguyên nhân gây thêm căng thẳng,
bên cạnh những lo lắng khác.
- Có nhiều cách khác nhau giúp chúng ta đối mặt với căng thẳng. Hoạt động
Hoạt động 1: Nhận diện căng thẳng của NCS. chính
Họat động 2: Nguồn gốc và ảnh hưởng từ căng thẳng của NCS.
Hoạt động 3: Thực hành quản lí căng thẳng. Thời gian 70 phút
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Nhận diện căng thẳng của NCS Mục tiêu
Tìm hiểu các loại căng thẳng thường gặp của NCS. Thời gian 20 phút Phương pháp Nghiên cứu tình huống
Phương tiện, học liệu Giấy A4, bút dạ, phiếu học tập. Cách tiến hành
Bước 1: Nhận diện những căng thẳng, áp lực NCS đang gặp phải
- Đo mức độ căng thẳng: HV được phát phiếu có biểu tượng chiếc cân được chia thang từ 0
đến 100. Mỗi người nhìn vào chiếc cân và nghĩ về mức độ căng thẳng gần đây mà mình trải
qua. HV có thể liệt kê những căng thẳng, biểu hiện và cảm xúc tiêu cực gặp phải trong tuần
vừa qua và ghi vào giấy.
- NHD gợi ý để HV chia sẻ các loại căng thẳng gắn với đời sống địa phương, chẳng hạn:
mất mùa, tôm chết, đi làm xa con, con muốn bỏ học sớm, con lên thành phố học nội trú, lo
tiền học thêm – luyện thi và trả nợ ngân hàng,…
Lưu ý: Có thể tổ chức thảo luận nhóm nhỏ 3 – 4 người, HV viết ra giấy trước khi chia sẻ
trước lớp nếu NCS trầm tính, ngại phát biểu trước đám đông hoặc hạn chế tiếng Việt.
Bước 2: Chia sẻ, tổng hợp và phân loại những áp lực NCS gặp phải. 5
- NHD mời NCS chia sẻ và ghi lại các ý kiến khác nhau lên bảng/ powerpoint để cả lớp cùng theo dõi.
- HV trao đổi về những ý kiến, câu chuyện đã được chia sẻ. NHD nhận xét, tổng hợp các ý
kiến và đưa ra những loại/nhóm căng thẳng thường gặp ở cha mẹ.
Hoạt động 2: Nguồn gốc và ảnh hưởng của căng thẳng đối với NCS Mục tiêu
Xác định nguồn gốc và ảnh hưởng của căng thẳng đối với NCS Thời gian 20 phút Phương pháp
Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống
Phương tiện, học liệu Giấy A4, bút dạ, máy tính, máy chiếu Cách tiến hành
Bước 1: Thảo luận tìm hiểu những nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng
- NHD đưa ra câu hỏi thảo luận:
1/ Nguồn gốc của các căng thẳng, áp lực mà anh/ chị đang gặp phải ở trên là gì?
2/ Ảnh hưởng của những căng thẳng này đối với anh/ chị và VTN như thế nào?
- Chia lớp thành 4 nhóm lớn tiến hành thảo luận, kết quả thảo luận trình bày trên giấy A0.
Bước 2: Chia sẻ kết quả thảo luận
- Đại diện HV chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm.
- NHD chú ý khai thác các tình huống cụ thể gây căng thẳng cho NCS và phân tích tình
huống để HV nhận diện được những nguyên nhân, tác động cụ thể, đa chiều.
- NHD nhận xét và tổng kết về:
+ Những nguyên nhân khách quan, chủ quan, nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu xa
gây ra những căng thẳng, áp lực cho NCS;
+ Những tác động trực tiếp và lâu dài với cha mẹ.
Hoạt động 3: Thực hành quản lý căng thẳng Mục tiêu
- Nhận biết các kỹ năng quản lý căng thẳng.
- Thực hành các bài tập kiểm soát căng thẳng. Thời gian 30 phút Phương pháp Thảo luận, Thực hành
Phương tiện, học liệu Giấy A3, bút viết, hình ảnh/ video minh họa hướng dẫn, bản nhạc nhẹ không lời. Cách tiến hành
Bước 1: Cách thức quản lý căng thẳng của NCS
- HV thảo luận nhóm đôi:
+ Một số khó khăn trong việc quản lý căng thẳng gặp phải? 6
+ Chia sẻ một số cách thức quản lý căng thẳng mà bản thân NCS đang áp dụng và hiệu quả cụ thể.
- NHD mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận, HV nhóm khác góp ý, bổ sung.
- NHD tổng kết và giới thiệu một số cách thức quản lý căng thẳng dành cho NCS.
Bước 2: Thực hành một số bài tập kiểm soát căng thẳng
- NCS thực hành tại lớp 2 bài tập giảm căng thẳng
+ Thực hành bài tập thở sâu hoặc thiền: Hít thở sâu hoặc thiền ngắn giúp giảm căng thẳng
nhanh chóng. NCS có thể thực hành trong những lúc căng thẳng cao độ, như sau một ngày
làm việc mệt mỏi hoặc khi có bất đồng trong gia đình.
+ Thực hành bài tập Thư giãn cơ bắp: Giúp NCS học cách giảm căng cơ, đặc biệt là ở các
vùng thường bị căng thẳng như vai, cổ và lưng.
- NHD nhận xét, tổng kết.
Bước 3: Xây dựng thói quen lành mạnh trong sinh hoạt
- Xác định mong muốn chăm sóc bản thân: NHD chiếu một phiếu học tập (Phiếu được chia
thành 4 phần bằng cách vẽ một đường ngàng và một đường dọc. Hai tiêu đề ở bên trên là
thể chất và tinh thần, còn hai tiêu đề bên trái là một mình và với người khác. Nhiệm vụ của
HV là chia sẻ các hoạt động giúp chăm sóc bản thân và tiếp năng lượng cho chính mình. - NHD giao nhiệm vụ:
1/ HV điền các hoạt động cơ bản vào phiếu thời gian biểu một ngày của bản thân.
2/ HV xem lại và suy nghĩ có thể lồng ghép những hoạt động chăm sóc bản thân vào sinh
hoạt hàng ngày như thế nào? (đưa hoạt động nào, thời gian bao lâu, dự kiến thực hiện vào
thời điểm nào, cần nguồn lực hỗ trợ như thế nào,…).
- HV chia sẻ cặp đôi tại chỗ và chia sẻ trước lớp kế hoạch của bản thân.
- NHD nhận xét, tổng kết.
THÔNG TIN NGUỒN (PHẦN 1)
1. Những căng thẳng thường gặp của NCS
Trong cuộc sống cũng như trong quá trình chăm sóc VTN, NCS thường gặp không chỉ một
mà có nhiều loại căng thẳng khác nhau:
- Dựa trên thời gian diễn ra căng thẳng:
+ Căng thẳng cấp tính: Đây là loại căng thẳng xảy ra trong thời gian ngắn, thường do một
sự kiện cụ thể gây ra, ví dụ như con bị ốm hoặc có vấn đề ở trường.
+ Căng thẳng mãn tính: Đây là loại căng thẳng kéo dài, có thể do nhiều yếu tố gây ra và kéo
dài trong một thời gian dài, ví dụ như khó khăn tài chính kéo dài hoặc xung đột trong mối quan hệ. 7
- Trên cơ sở mức độ căng thẳng:
+ Căng thẳng nhẹ: Đây là loại căng thẳng mà NCS có thể kiểm soát được và không ảnh
hưởng lớn đến cuộc sống hàng ngày.
+ Căng thẳng trung bình: Loại căng thẳng này có thể gây ra một số khó khăn trong cuộc
sống hàng ngày, nhưng NCS vẫn có thể đối phó được.
+ Căng thẳng nặng: Đây là loại căng thẳng gây ra nhiều khó khăn trong cuộc sống hàng ngày
và có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của NCS.
- Xuất phát từ nguồn gốc gây căng thẳng:
+ Căng thẳng do vai trò làm NCS: Đây là loại căng thẳng xuất phát từ những thách thức và
trách nhiệm trong việc nuôi dạy con cái, bao gồm việc chăm sóc, giáo dục và đảm bảo an toàn cho con.
Ví dụ: Nhiều gia đình ông bà chăm cháu khi cha mẹ đi làm ăn xa (TP. Hồ Chí Minh, Bình
Dương…), hoặc một mình mẹ/cha nuôi con khi người kia đi biển/đi làm xa, làm cho việc
chăm sóc VTN trở nên áp lực hơn.
+ Căng thẳng do công việc: Áp lực từ công việc, như khối lượng công việc lớn, thời gian
làm việc kéo dài, hoặc sự không ổn định trong công việc, có thể gây căng thẳng cho NCS.
Ví dụ: NCS phải vừa làm ruộng, vừa nuôi tôm, vừa đi làm thuê theo mùa, làm tăng ca ở khu
công nghiệp, nhà máy chế biến thủy sản để đủ chi phí nuôi con học.
+ Căng thẳng do các mối quan hệ: Xung đột với bạn đời, gia đình, hoặc bạn bè cũng có thể
là nguồn gốc của căng thẳng.
+ Căng thẳng do tài chính: Khó khăn về tài chính, như nợ nần, chi phí sinh hoạt tăng cao,
hoặc mất việc làm, có thể tạo ra căng thẳng lớn cho NCS.
Ví dụ: Một số gia đình phụ thuộc nhiều vào mùa vụ, khi mất mùa, tôm chết, giá nông sản
xuống thấp thì việc lo tiền học, tiền viện phí, tiền sinh hoạt cho con dễ trở thành gánh nặng kéo dài.
+ Căng thẳng do các vấn đề liên quan đến sức khỏe, bao gồm cả các vấn đề về SKTT của bản thân NCS.
Ví dụ: Mẹ làm ruộng, nuôi tôm nhiều năm, lại bị đau lưng, thoái hóa khớp, cao huyết áp,
nhưng vẫn phải thức khuya dậy sớm lo mùa vụ, lo cơm nước, học hành cho con. Cơ thể mệt
mỏi kéo dài khiến mẹ dễ cáu gắt, mất ngủ, nhiều lúc thấy mình kiệt sức, không còn sức nói
chuyện nhẹ nhàng với con. Hoặc ví dụ khác: Ông/bà lớn tuổi ở quê trông cháu giúp cha mẹ
đi làm ăn xa, trong khi bản thân có bệnh mãn tính (tim mạch, tiểu đường…). Vừa lo sức
khỏe mình, vừa lo cho cháu tuổi mới lớn (sợ cháu bỏ học, nghiện game, theo bạn xấu) nên
thường xuyên căng thẳng, buồn rầu, cảm giác cô đơn, không biết chia sẻ cùng ai.. 8
Một số biểu hiện khi căng thẳng:
Khi căng thẳng, con người có thể xuất hiện cảm xúc tích cực, nhưng thường hay xuất
hiện những biểu hiện mang tính tiêu cực
- Biểu hiện cảm xúc tiêu cực: cảm thấy bối rối, lo lắng, sợ hãi, có mặc cảm tội lỗi, lo sợ, nổi
giận, buồn rầu, cảm thấy không có ý nghĩa, giảm nhiệt tình và tính hài hước, mất phương
hướng, dễ nổi nóng, nổi cáu, tự đổ lỗi cho bản thân, cảm thấy dễ bị tổn thương, thay đổi cảm xúc liên tục,….
- Biểu hiện cảm xúc tích cực: quyết tâm, hi vọng, biết chấp nhận, vượt qua khó khăn,
- Biểu hiện cơ thể: mệt mỏi, uể oải, đổ mồ hôi, chóng mặt, đau cơ bắp, muốn ngất đi, tim
đập nhanh, mệt lả người, đau đầu, viêm loét dạ dày, mất ngủ, khô miệng, run tay chân, nhức
mỏi đặc biệt là vai gáy, rối loạn tiêu hóa, …
- Biểu hiện hành vi: khó ngủ, ăn không ngon, nói năng không rõ ràng, khó hiểu, nói nhiều,
phóng đại, không muốn tiếp xúc với người khác, uống rượu, bia, thuốc an thần, không muốn
hoạt động như bình thường, phá phách, đi lang thang, gây sự hoặc tự làm đau, sử dụng chất kích thích, …
2. Tác động của căng thẳng kéo dài đến NCS
(Theo American Heart Association và American Psychological Association, 2023)
- Tác động lên sức khỏe thể chất
+ Tim mạch
: Căng thẳng lâu dài có thể làm tăng huyết áp, tăng nguy cơ mắc các bệnh về
tim mạch và đột quỵ. Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, căng thẳng có thể làm tăng nhịp tim
và mức độ cortisol, gây căng thẳng cho hệ tim mạch.
+ Hệ miễn dịch: Căng thẳng kéo dài có thể làm suy yếu hệ miễn dịch, khiến người trưởng
thành dễ bị nhiễm bệnh và gặp khó khăn trong việc phục hồi.
+ Tiêu hóa: Căng thẳng gây ảnh hưởng tiêu cực lên hệ tiêu hóa, có thể dẫn đến đau dạ dày,
hội chứng ruột kích thích và các vấn đề tiêu hóa khác.
- Tác động lên sức khỏe tinh thần
+ Lo âu và trầm cảm: Căng thẳng kéo dài có thể dẫn đến các triệu chứng lo âu, mất ngủ và
thậm chí là trầm cảm. Theo Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ, căng thẳng có thể làm tăng nguy cơ
mắc các rối loạn tâm lý này, đặc biệt là khi người trưởng thành không có các biện pháp đối phó phù hợp.
+ Giảm khả năng tập trung và hiệu suất làm việc: Căng thẳng có thể gây mất tập trung, ảnh
hưởng đến khả năng tư duy và ra quyết định, dẫn đến giảm hiệu quả công việc và chất lượng cuộc sống.
- Tác động lên các mối quan hệ xã hội 9
+ Gia đình và bạn bè: Khi người trưởng thành chịu nhiều căng thẳng, họ có thể trở nên dễ
cáu gắt, thiếu kiên nhẫn và ít quan tâm đến người thân. Điều này có thể dẫn đến mâu thuẫn
và xa cách trong các mối quan hệ gia đình và xã hội.
+ Công việc: Căng thẳng có thể ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp, hợp tác và làm việc nhóm,
từ đó làm giảm hiệu suất và sự hài lòng trong công việc.
- Tác động đến hành vi và thói quen sống
+ Lạm dụng chất kích thích
: Một số người trưởng thành có xu hướng sử dụng các chất kích
thích như thuốc lá, rượu, hoặc cà phê để giảm căng thẳng. Tuy nhiên, lạm dụng những chất
này có thể gây hại cho sức khỏe và làm tăng thêm căng thẳng.
+ Rối loạn giấc ngủ: Căng thẳng thường gây khó ngủ hoặc rối loạn giấc ngủ, khiến người
trưởng thành mệt mỏi và ảnh hưởng đến tinh thần cũng như khả năng làm việc hàng ngày.
3. Những yếu tố gây căng thẳng tâm lý cho NCS Yếu tố khách quan
- Yếu tố công việc: Áp lực về công việc như khối lượng công việc quá lớn, các deadline hoặc
môi trường làm việc không ổn định thường là những nguyên nhân phổ biến gây căng thẳng cho NCS.
- Yếu tố tài chính: Khó khăn về tài chính, như chi phí sinh hoạt tăng cao, mất việc làm hoặc
các khoản nợ là những căng thẳng phổ biến.
- Trách nhiệm chăm sóc gia đình và công việc nhà: Trách nhiệm chăm sóc người thân, việc
nhà hoặc công việc gia đình không được chia sẻ công bằng có thể gây áp lực lớn lên NCS,
đặc biệt là khi cả hai đều bận rộn.
- Căng thẳng trong mối quan hệ giữa NCS: Mâu thuẫn trong mối quan hệ vợ chồng hoặc
bất đồng trong cách nuôi dạy con cái là những nguồn cơn gây căng thẳng phổ biến.
- Áp lực từ kỳ vọng xã hội và gia đình: Các bậc NCS có thể phải đối mặt với kỳ vọng từ gia
đình, họ hàng hoặc xã hội về việc nuôi dạy con cái, công việc hoặc thành công cá nhân.
- Khủng hoảng sức khỏe hoặc bệnh tật: Căng thẳng có thể gia tăng khi NCS hoặc thành viên
trong gia đình gặp vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là trong các trường hợp bệnh tật kéo dài hoặc bệnh nặng.
- Thách thức trong việc nuôi dạy con cái: Những thách thức trong việc nuôi dạy con như trẻ
gặp khó khăn trong học tập, hành vi khó kiểm soát, hoặc vấn đề sức khỏe tâm lý đều có thể
tạo ra căng thẳng cho NCS. Yếu tố chủ quan
- Kỳ vọng của bản thân
: Đặt ra những kỳ vọng quá cao, không thực tế về bản thân hoặc về
cuộc sống có thể gây ra áp lực lớn và dẫn đến căng thẳng. 10
- Thiếu niềm tin: Tự ti, thiếu niềm tin vào bản thân khiến chúng ta dễ dàng nản lòng và lo lắng trước khó khăn.
- Thiếu kỹ năng sống: Thiếu các kỹ năng cần thiết như quản lý thời gian, giao tiếp, giải quyết
vấn đề có thể gây ra căng thẳng trong cuộc sống.
- Sự tự so sánh: So sánh bản thân với người khác thường dẫn đến cảm giác tự ti và ghen tị,
tự gây ra căng thẳng áp lực không cần thiết cho bản thân.
- Các nỗi sợ: Những thất bại trước đó dẫn đến sợ hãi thất bại, sợ bị từ chối, sợ tương lai bất
định... đều có thể gây ra căng thẳng.
- Định kiến: Định kiến, niềm tin cố hữu về bản thân hoặc về người khác có thể gây ra những
suy nghĩ tiêu cực và dẫn đến căng thẳng.
4. Cách ứng phó với căng thẳng dành cho NCS
- Nhận diện căng thẳng
: Thông qua quan sát, lắng nghe cơ thể, cảm xúc của chính mình
thông qua các những biểu biện về cơ thể, cảm xúc, hành vi. Ví dụ:
+ Cơ thể: Đau đầu, khó thở, toát mồ hôi, mất ngủ, mệt mỏi, tiêu hóa kém, đau nhức cơ,...
+ Cảm xúc: Lo lắng, tức giận, buồn bã, cô đơn, sợ hãi,...
+ Hành vi: Ăn uống không điều độ, sử dụng chất kích thích gia tăng, uống rượu, tự làm đau,
cáu gắt vô cớ, khó tập trung,...
- “Sơ cứu” cảm xúc: Giúp NCS giảm bớt căng thẳng tức thời. Có nhiều cách để giảm bớt
căng thẳng tức thời như: + Hít thở sâu
+ Tập trung vào hiện tại: Chú ý vào những gì đang diễn ra xung quanh, như âm thanh, mùi hương, màu sắc,...
+ Thay đổi tư thế: Đi lại, duỗi chân tay,...
+ Làm điều mình yêu thích: Nghe nhạc, đọc sách, vẽ tranh, ra vườn tưới cây, cho cá ăn, đi
bộ một vòng quanh xóm, ra bờ sông/bờ ruộng hít thở không khí mát…
+ Thay đổi suy nghĩ theo hướng tích cực
- Phân tích nguyên nhân
+ Tìm ra nguyên nhân gốc rễ vấn đề: Viết ra những điều khiến cho bạn bị căng thẳng.
+ Phân loại: Xác định nguyên nhân là do yếu tố bên trong thuộc về chẳng hạn: tính cách,
suy nghĩ hay bên ngoài: công việc, gia đình.
- Giải quyết vấn đề: Sau khi xác định vấn đề căng thẳng thì cần tìm biện pháp để giải quyết được vấn đề đó.
+ Lập kế hoạch: Đặt ra các mục tiêu nhỏ và thực hiện từng bước một.
+ Tìm giải pháp: Đề ra nhiều phương án khác nhau và chọn ra cách giải quyết hiệu quả nhất. 11
+ Ưu tiên: Xử lý những vấn đề cốt lỗi, quan trọng trước.
- Tìm kiếm sự trợ giúp
+ Chia sẻ với người thân, bạn bè: Họ có thể lắng nghe và đưa ra lời khuyên.
+ Tìm đến chuyên gia: Nếu căng thẳng quá mức, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ, nhà tâm lý, chuyên gia tham vấn.
- Chấp nhận mọi thứ như nó vốn có và đón nhận với lòng biết ơn
+ Thay đổi cách nhìn: Thay vì tập trung vào những điều tiêu cực, hãy tìm kiếm những điều
tốt đẹp trong cuộc sống.
+ Thực hành lòng biết ơn: Ghi lại những điều mình biết ơn mỗi ngày.
- Yêu thương, chăm sóc bản thân
+ Chế độ ăn uống lành mạnh:
+ Tập thể dục đều đặn, các bài tập thư giãn: có thể luyện tập các bộ môn thể thao, thiền, yoga, massage,…
+ Ngủ đủ giấc: đi ngủ đúng giờ, tránh thức khuya và ngủ đủ giấc.
+ Giải trí: Dành thời gian cho những hoạt động mình yêu thích, ví dụ chơi với con cháu, đi
chùa, tham gia sinh hoạt ở chùa/chánh điện, tham gia các hoạt động cộng đồng tại ấp, khóm,
xem cải lương, xem bóng đá…
- Rèn luyện các kỹ năng cần thiết: Điều này giúp chúng ta phòng tránh được việc gặp phải
các căng thẳng hoặc gặp phải căng thẳng cũng sẽ dễ dàng hơn trong việc kiểm soát, ứng phó. Một số kĩ năng như:
- KN quản lý thời gian: Lên kế hoạch, ưu tiên công việc, tránh trì hoãn.
- KN giao tiếp hiệu quả: Biết cách thể hiện cảm xúc, lắng nghe và thấu hiểu người khác.
- KN giải quyết xung đột: Tìm ra giải pháp hòa bình cho các vấn đề.
5. Một số bài tập thực hành giảm căng thẳng cho NCS:
Bài tập thở 4 - 7 - 8
Tiến sĩ Andrew Weil (người Mỹ) đã phát triển bài tập Pranayama của Ấn Độ thành kỹ
thuật thở 4 - 7 - 8. Với cách thở này, lượng oxy đưa vào phổi sẽ được gia tăng, đồng thời
làm giảm căng thẳng thần kinh và mệt mỏi, hỗ trợ cải thiện chất lượng giấc ngủ. Cách thực hiện như sau:
• Ngồi thả lỏng toàn thân, hít vào - thở ra hoàn toàn;
• Khi nhịp thở đã ổn định, bạn hít vào bằng mũi trong 4 nhịp đếm;
• Giữ hơi thở trong 7 nhịp đếm;
• Thở ra bằng miệng và đếm nhẩm 8 nhịp;
• Tiếp tục 5 nhịp thở ra, lặp lại bài tập nhiều lần. 12
Bài tập Thở êm dịu
Tập trung vào việc thở đều và đều đặn cũng có thể giúp ích nhiều như hít thở sâu. Bài
tập này là một cách hữu ích để giúp bản thân bình tĩnh lại nếu bạn cảm thấy lo lắng nghiêm
trọng hoặc bạn nghi ngờ mình sắp lên cơn hoảng sợ. Cách tiến hành:
• Ngồi hoặc nằm xuống nơi nào đó thoải mái, nơi bạn được hỗ trợ đầy đủ, chẳng hạn
như giường hoặc ghế bành. Nếu bạn mặc quần áo chật khiến bạn khó thở, hãy nới
lỏng những món đồ đó.
• Đặt 2 bàn chân của bạn cách nhau một khoảng rộng bằng hông, chẳng hạn như dang
rộng trên sàn hoặc gập đầu gối trên giường.
• Giữ cánh tay của bạn cách xa hai bên, chẳng hạn như trên tay ghế.
• Hít thở sâu và chậm qua mũi đếm đến 5. Nếu bạn không thể đếm đến 5, hãy đếm càng cao càng tốt.
• Không dừng lại hoặc nín thở, ngay lập tức bắt đầu thở ra bằng miệng đếm đến 5.
Lặp lại điều này trong tối đa 5 phút.
Bài tập đi bộ chú tâm quanh nhà
Bài tập với mục đích giảm căng thẳng, bớt suy nghĩ lan man khi đang di chuyển. Cách tiến hành:
• Chọn quãng đường ngắn quen thuộc: đi trong sân vườn, đi dọc bờ ruộng, bờ mương,
bờ sông, từ nhà ra ngõ, ra vườn, ra nơi làm việc, ra chợ.
• Khi bước đi tập trung vào 3 điều chính:
- Bước chân: cảm giác bàn chân chạm đất (đường xi măng, đất, cỏ…).
- Nhịp thở: đi 2–3 bước hít vào nhẹ, 2–3 bước thở ra.
- Khung cảnh quen thuộc: màu xanh của lúa, dừa, ao cá, tiếng gà, tiếng ghe, tiếng xe ,…
• Nếu tâm trí lại nghĩ tới chuyện căng thẳng (con cái, công việc, tiền bạc,…) chỉ cần
nhận ra: “À, mình đang lo lắng”, rồi nhẹ nhàng đưa sự chú ý trở lại bước chân và cảnh vật xung quanh.
• Thực hiện 5-10 phút mỗi ngày, có thể cùng với việc đi làm, đi chợ.
Bài tập “5 điều có thật trước mắt”
Mục đích là cắt bớt vòng suy nghĩ tiêu cực, lo xa, phù hợp khi cha/mẹ đang căng thẳng,
lo lắng, “hụt hơi” liên quan đến vị thành niên. Cách tiến hành:
• Nhìn: Kể thầm 5 thứ mình đang nhìn thấy, ví dụ: cây cau, con chim, đám mây, áo của mẹ, cái võng,… 13
• Nghe: Lắng tai nghe, kể ra 4 âm thanh mình đang nghe được, ví dụ: tiếng chim, tiếng
còi, tiếng người nói, tiếng quạt, tiếng nước chảy,…
• Chạm: Chạm tay vào 3 thứ và để ý cảm giác, ví dụ: Tay chạm vào ghế, mặt bàn –
cảm giác mát; tay chạm vào bọt xà phòng, bông hoa – cảm giác mềm thơm,…
• Ngửi: Tìm 2 mùi xung quanh, ví dụ: Mùi cơm, mùi hoa thơm, mùi gió sông, mùi đất,
mùi nhanh trong nhà/ bàn thờ..
• Nói: Nói với mình 1 câu nhẹ nhàng, ví dụ: Bây giờ mình đang an toàn, mình đang ở
đây, chưa cần giải quyết hết mọi chuyện ngay; Mọi chuyện rồi sẽ có cách giải quyết;
Mọi chuyện rồi sẽ ổn;
Làm 3 – 5 phút khi căng thẳng, hoang mang, tim đập nhanh.
Bài tập viết “gấp lại nỗi lo”
Mục đích là giúp cha mẹ đặt bớt gánh nặng xuống, không ôm hết vào trong đầu (phù hợp
với những người chăm sóc thường hay trằn trọc đêm vì lo lắng cho VTN). Cách thực hiện:
• Chuẩn bị một cuốn sổ nhỏ hoặc xấp giấy (để ở đầu giường, bàn ăn…).
• Khi thấy đầu óc quay cuồng: Viết ra 3 điều đang làm mình lo / bực nhất (ví dụ: con
bỏ học thêm, con mê điện thoại, thiếu tiền đóng học…).
• Với mỗi điều, viết thêm 1 việc nhỏ mà mình có thể làm (nếu có):“Ngày mai nói
chuyện với GVCN”, “Tối nay hẹn con 10 phút nói thẳng với nhau, không la”, Thử
hỏi anh/chị/em ý kiến…”.
• Sau đó gấp tờ giấy lại, để vào một chỗ cố định (hộp, góc sổ), tự nhủ: “Mình đã ghi
lại rồi, ngày mai tính tiếp. Giờ cho mình nghỉ một chút.”
Làm 5–10 phút trước khi ngủ hoặc khi quá căng thẳng.
Bài tập giảm căng thẳng thần kinh: Thiền định
Thiền quét cơ thể là kỹ thuật thiền quan sát cơ thể theo chánh niệm để tìm hiểu về cảm
giác căng thẳng, đau đớn từ bên trong. Sau đó, bạn sẽ nhận thức sâu hơn về những cảm giác
đó để có sự gắn kết sâu sắc với bản thân, hiểu được nguyên nhân tiềm ẩn gây ra các cảm xúc
tiêu cực, bi quan. Bài tập thiền có tác dụng cải thiện giấc ngủ, giảm nỗi đau và căng thẳng hiệu quả.
Cách tiến hành thiền chánh niệm cho người mới bắt đầu như sau:
• Chọn 1 không gian thoáng mát và yên tĩnh;
• Lựa chọn trang phục rộng rãi, thoải mái;
• Nằm thẳng lưng xuống mặt sàn hoặc thảm tập, thả lỏng tay chân tự nhiên;
• Bắt đầu cảm nhận toàn bộ cơ thể, cả những phần cơ thể tiếp xúc với thảm; 14
• Nhắm mắt lại, dồn sự chú ý vào 2 bàn chân;
• Động đậy các ngón chân, tâm trí tập trung hoàn toàn vào từng ngón chân;
• Tưởng tượng các ngón chân đang được thư giãn, nỗi đau đớn và sự căng thẳng đang
dần tan biến, ngón chân trở nên nhẹ nhàng hơn;
• Di chuyển sự tập trung tới bàn chân, ống chân, cổ chân,... thực hiện tương tự cho toàn bộ cơ thể;
• Khi sự chú ý đến phần bụng, ngực thì nên kết hợp với việc hít thở sâu;
• Cảm nhận toàn bộ cơ thể đang được thư giãn, không còn đau đớn, căng thẳng;
• Duy trì trạng thái thư giãn trong khoảng 5 - 10 phút, nhẹ nhàng cử động các ngón tay,
ngón chân, cánh tay,... dần mở mắt và ngồi dậy.
Lưu ý: Ở Sóc Trăng, NCS có thể thực hành thiền quét cơ thể ngay trên bộ ván gỗ, trên
giường tre, trên chiếu trải dưới nền nhà, hoặc ngồi yên một góc trong nhà, ở hiên nhà, ở
chùa – không nhất thiết phải có thảm tập yoga. 15
2. GIAO TIẾP MỘT CÁCH TÔN TRỌNG Mục tiêu
- Nhận thức được vai trò lắng nghe trong giao tiếp giữa NCS với VTN.
- Biết cách lắng nghe và thể hiện cảm xúc trong giao tiếp với VTN.
- Thực hành lắng nghe và thể hiện cảm xúc của NCS với VTN trong một số tình huống.
Thông điệp - Giao tiếp một cách tôn trọng giữa NCS và VTN là điều rất quan trọng chính
đặc biệt trong các tình huống khó.
- NCS nên lắng nghe VTN và xác nhận những gì các em đang chia sẻ, thể hiện.
- Khi truyền đạt những cảm xúc, nhu cầu với VTN, NCS nên tránh đổ
lỗi cho các em dù trong hoàn cảnh nào.
Hoạt động Hoạt động 1: Cách lắng nghe và xác nhận cảm xúc của VTN. chính
Hoạt động 2: Thực hành lắng nghe và xác nhận cảm xúc.
Hoạt động 3: Cách thể hiện cảm xúc với VTN.
Hoạt động 4: Luyện tập thể hiện cảm xúc với VTN. Thời gian 120 phút
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Cách lắng nghe và xác nhận cảm xúc của vị thành niên Mục tiêu
- Nhận thức được vai trò của lắng nghe và xác nhận cảm xúc trong quá trình giao tiếp.
- Những khó khăn, trở ngại của NCS trong việc lắng nghe và xác nhận cảm xúc của VTN.
- Biết được cách lắng nghe và xác nhận cảm xúc trong giao tiếp với VTN. Thời gian 30 phút
Phương pháp Thảo luận, nghiên cứu tình huống, sắm vai, vấn đáp
Phương tiện, Giấy A4, bút dạ, máy tính, máy chiếu học liệu Cách tiến hành
Bước 1: Vai trò của lắng nghe và xác nhận cảm xúc
- NHD đưa ra tình huống:
+ Anh/ chị về nhà sau một ngày làm việc dài. Anh/ chị cố kể cho gia đình mình những việc
đã xảy ra nhưng không ai lắng nghe. Anh/ chị cảm thấy như thế nào? 16
+ Anh/ chị cảm thấy thế nào khi có một người thực sự dành thời gian lắng nghe và thấu hiểu
những gì mình nói dù trong tình huống nào.
- HV chia sẻ suy nghĩ, NHD ghi câu trả lời của HV (không trùng nhau) lên bảng theo 2 cột.
- NHD nhận xét, tổng kết về vai trò của lắng nghe, xác nhận cảm xúc trong giao tiếp.
Bước 2: Chia sẻ những khó khăn của NCS trong việc lắng nghe và xác nhận cảm xúc của vị thành niên
- NHD nêu câu hỏi: Anh/ chị hãy chia sẻ tình huống mà anh chị cảm thấy mình khó khăn
hoặc chưa thể hiện được sự lắng nghe và xác nhận được cảm xúc của con cái (nêu cụ thể khó khăn đó là gì).
- HV chia sẻ bằng cách viết ra giấy A4.
- NHD mời 1 số HV chia sẻ tình huống cụ thể của mình trước lớp (hạn chế việc trùng lặp).
- Trên cơ sở ý kiến chia sẻ của HV, NHD tổng kết lại một số khó khăn thường gặp của người
chăm sóc trong việc lắng nghe và xác nhận cảm xúc của VTN
Bước 3: Cách lắng nghe và xác nhận cảm xúc
- NHD trình chiếu một tình huống với định hướng giải quyết theo 2 cách, cụ thể:
Tình huống: Anh/ chị về nhà sau buổi đi làm đồng/ nuôi tôm, thấy con trai 15 tuổi ngồi
bần thần, nói: “Con chán học lắm, con muốn nghỉ học đi làm với bạn ở Sài Gòn/ Bình Dương”.
▪ Cha mẹ rất tức giận và không
▪ Cha mẹ hỏi con lý do ở nhà
chờ tìm hiểu nguyên nhân
▪ Người con nói rằng mình bị các bạn bắt
▪ Người con nói rằng mình rất
nạt, nói xấu sau lưng và cô lập. Một phần
ghét trường học và sẽ không đi
vì hoàn cảnh gia đình khó khăn. học nữa
▪ Cha mẹ lắng nghe và nói rằng con có vẻ
▪ Cha mẹ càng tức giận, dùng lời
như cô đơn, đang bị mất niềm tin và cảm
đe dọa và mắng nhiếc con thấy thua kém bạn bè.
▪ Người con nói muốn nghỉ học và đi làm.
▪ Cha mẹ nói họ hiểu con đang cảm thấy
mệt mỏi, động viên con cùng tìm cách
giải quyết, vượt qua khó khăn.
- NHD mời 4 HV, chia thành 2 nhóm để sắm vai thể hiện cách giải quyết tình huống theo 2 cách đã định hướng.
- Các nhóm lên sắm vai, NHD và HV khác đưa ra nhận xét tích cực về các thực hiện hoạt động sắm vai. - NHD nêu câu hỏi: 17
1/ Theo anh/ chị, cảm xúc của người con trong mỗi tình huống như thế nào? Cuối cùng đứa
trẻ có thể sẽ làm gì?
2/ Có ai muốn chia sẻ bí quyết hay lời khuyên nào về việc trở thành người biết lắng nghe đối với VTN không?
- HV chia sẻ ý kiến, NHD tổng kết và cách NCS lắng nghe và xác nhận cảm xúc trong giao tiếp với VTN.
Hoạt động 2: Thực hành lắng nghe và xác nhận cảm xúc của vị thành niên Mục tiêu
Thực hành kỹ năng lắng nghe của người chăm và xác nhận cảm
xúc của VTN trong giao tiếp giữa NCS với VTN trong một số tình huống. Thời gian 30 phút Phương pháp
Thảo luận, nghiên cứu tình huống, sắm vai, vấn đáp
Phương tiện, học liệu Giấy A4, bút dạ. Cách tiến hành
Bước 1: Chia sẻ, thảo luận về tình huống thể hiện kỹ năng lắng nghe và xác nhận cảm xúc của vị thành niên
- NHD chia lớp thành nhóm nhỏ (3-4 NCS) để thảo luận;
- Các nhóm tự đưa ra các tình huống và thảo luận để sắm vai (hoặc NHD gợi ý). Ví dụ:
+ Con bạn đi học về và buồn bã nói rằng con đã bị loại khỏi danh sách thi HSG dù con đã rất cố gắng;
+ Con phàn nàn về việc con không có đủ tiền mua món gì đó trong khi các bạn khác được
cha mẹ cho tiền tiêu vặt thoải mái;
+ Con hào hứng kể với bạn việc con được bầu làm trưởng nhóm câu lạc bộ “Hành động để
ứng phó với biến đổi khí hậu” ở trường.
Bước 2: Sắm vai giải quyết tình huống
- NHD mời các nhóm lên sắm vai thể hiện kỹ năng lắng nghe và xác nhận cảm xúc trong
tình huống của nhóm mình.
- HV trong lớp theo dõi và đưa ra ý kiến nhận xét những ưu nhược điểm của nhóm bạn trong
thể hiện kỹ năng lắng nghe và xác nhận cảm xúc.
- NHD nhận xét, góp ý và tổng kết.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách thể hiện cảm xúc Mục tiêu
NCS biết cách biểu đạt cảm xúc không tích cực một cách phù
hợp với VTN trong một số tình huống. 18 Thời gian 30 phút Phương pháp
Thảo luận, nghiên cứu tình huống, sắm vai
Phương tiện, học liệu Giấy nhớ 2 loại với màu khác nhau, bảng, máy tính, máy chiếu Cách tiến hành
Bước 1: Chia sẻ trải nghiệm về sức mạnh của ngôn từ
- NHD nêu câu hỏi: Anh/ chị hãy chia sẻ trải nghiệm của bản thân khi có người dùng ngôn
từ hoặc cách nói tiêu cực/ tích cực với mình hay khi nói về mình để mô tả anh/ chị hoặc điều gì đó anh/ chị làm?
- 3 NCS chia sẻ trải nghiệm tiêu cực và 3 NCS chia sẻ trải nghiệm tích cực trước cả lớp.
- Sau khi NCS chia sẻ, NHD tiếp tục nêu câu hỏi với HV chưa phát biểu chia sẻ:
+ Anh/chị cảm thấy như thế nào khi nghe những câu chuyện vừa được chia sẻ? Ngôn từ,
cách nói sử dụng trong những câu chuyện này đã tác động đến anh/chị như thế nào?
+ Theo anh/chị, việc nghe những ngôn từ tích cực hoặc tiêu cực có thể ảnh hưởng đến con
em trong độ tuổi VTN của chúng ta như thế nào?
- HV chia sẻ, NHD tổng hợp các ý kiến.
Bước 2: Cách NCS biểu đạt cảm xúc/ suy nghĩ tiêu cực với VTN
- HV ghép cặp đôi, cùng nhau chia sẻ suy nghĩ và viết câu trả lời đầu tiên cho câu hỏi đầu
tiên vào tờ giấy màu xanh, câu trả lời cho câu hỏi thứ 2 vào tờ giấy màu vàng - NHD đưa ra câu hỏi:
1/ Khi anh/ chị cảm thấy khó chịu với VTN anh/ chị sẽ cho họ biết cảm xúc của anh chị như
thế nào? (Dành thời gian 1 phút để NCS viết câu trả lời ra giấy trước khi sang câu 2)
2/ Đâu là cách để cho VTN biết rằng anh/ chị đang khó chịu mà không làm cho tình tình trở nên xấu đi?
- Các nhóm dán câu trả lời lên bảng.
- NHD tổng kết về cách NCS thể hiện cảm xúc tiêu cực với VTN theo cách ít gây mâu thuẫn hơn.
Hoạt động 4: Luyện tập thể hiện cảm xúc Mục tiêu
Thực hành cách NCS biểu đạt cảm xúc không tích cực của mình
với VTN trong một số tình huống. Thời gian 30 phút Phương pháp
Thảo luận, nghiên cứu tình huống, sắm vai
Phương tiện, học liệu Giấy A4, bút dạ. Cách tiến hành
Bước 1: Thực hành cách NCS thể hiện cảm xúc không tích cực theo cách ít gây mâu thuẫn với VTN 19