



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58504431
PHỤ LỤC 1: HƯỚNG DẪN TRA CỨU THÔNG TIN THUỐC VÀ
THANG ĐIỂM BÁO CÁO TRA CỨU THÔNG TIN THUỐC
1. HƯỚNG DẪN TRA CỨU THÔNG TIN THUỐC
1.1. Thông tin về sản phẩm thuốc 1.1.1.
Các thông tin ghi trên nhãn thuốc Bao
gồm 8 nội dung dưới đây: - Tên thuốc
+ Tên gốc (danh pháp quốc tế): là tên của dược chất
+Tên biệt dược (nếu có): là tên do nhà sản xuất đặt ra lần đầu tiên, không được
trùng với bất cứ tên biệt dược nào đã đăng ký, được bảo hộ độc quyền hợp
pháp và công bố trên các tài liệu trong và ngoài nước.
- Thành phần: Gồm các dược chất và tả được trong một đơn vị sản phẩm (viên,
ống tiêm, lọ, tuyp, gói...)
- Hàm lượng (hoặc nồng độ) dược chất; là lượng hoạt chất có trong một đơn vị thành phẩm thuốc.
+ Đơn vị khối lượng là g, mg, mcg.
+ Đơn vị thể tích là ml.
+ Nếu đơn vị nhỏ hơn 1mg hoặc 1ml thi viết số thập phân không viết phân số (ví dụ 0,25mg).
- Dạng bào chế của thuốc và đường dùng: Thuốc viên, thuốc bột, cốm, dung
dịch, dung dịch thuốc tiêm, thuốc bột pha tiêm, dịch truyền, dung dịch nhỏ mắt,
mũi, thuốc mỡ hoặc gel bôi ngoài da, thuốc dùng đường hít, thuốc phun hơi, xịt ngoài da...
- Nhà sản xuất - Số đăng ký (STK): là ký hiệu do Bộ Y tế Việt Nam cấp cho 1
thuốc để chứng nhận thuốc đó đã được đăng ký tại Việt Nam.
- Số lô sản xuất: do cơ sở sản xuất quy định.
- Hạn sử dụng: là thời hạn mà quá thời gian đó thuốc không được phép lưu hành,
không được phép sử dụng.
- Điều kiện bảo quản thuốc.
1.1.2. Một số lưu ý trên nhãn thuốc
+ Điều kiện bảo quản: là yếu tố môi trường bảo quản như: nhiệt độ, ánh sáng,
độ ẩm... để không làm biến đổi chất lượng thuốc. + Thuốc phải bán theo đơn,
trên nhãn có ghi dòng chữ “thuốc bán theo đơn” bằng tiếng Việt hay có ký hiệu Rx ở trên nhãn.
+ Nhãn thành phẩm thuốc nhỏ mắt hay nhỏ mũi phải có dòng chữ “thuốc nhỏ
mắt” hoặc “thuốc nhỏ mũi”.
+ Thuốc có cách dùng đặc biệt, phải ghi rõ trên bao bì, ví dụ: chống chỉ định
tiêm tĩnh mạch, không được nhai, viên ngậm dưới lưỡi, viên đặt trực tràng,
viên đặt âm đạo, que cấy dưới da, bút tiêm,.. lOMoAR cPSD| 58504431
+ Thuốc chỉ được dùng cho người lớn phải có dòng chữ “cấm dùng cho trẻ em” trên nhãn thuốc.
+ Trên bao bì thành phẩm ngoài của thuốc phải in dòng chữ “để xa tầm tay trẻ
em” và “đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”.
+ Trên nhãn thuốc uống đóng ống phải in thêm dòng chữ “không được tiêm”
đậm nét ở chỗ dễ nhìn thấy.
Các thông tin về sản phẩm thuốc được tra cứu trực tiếp trên đơn vị đóng gói sản
phẩm như: vỉ thuốc, hộp thuốc, lọ thuốc, ổng tiện, tuy thuốc...
1.1.3. Một số dạng bào chế đặc biệt của thuốc
- Thuốc có dạng bào chế giải phóng dược chất kéo dài
Là dạng thuốc có bao một lớp màng mỏng đặc biệt hoặc có khung trơ (matrix)
chứa thuốc giúp phóng thích được chất từ từ trong suốt thời gian di chuyển
trong ống tiêu hóa để cho tác dụng kéo dài, Thuốc phóng thích dược chất suốt
12 giờ hoặc 24 giờ, Một số ký hiệu nhận biết thuốc có dạng bào chế dược chất
kéo dài được liệt kê trong Bảng 1.
Bảng 1. Ký hiệu nhận biết thuốc có dạng bào chế giải phóng dược chất kéo dài Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt CD Controlled Delivery Phóng thích có kiểm soát. CR Controlled Release Phóng thích có kiểm soát. DA Delayed Action Tác dụng kéo dài. dur Long duration Thời gian kéo dài. ER Extended Release Phóng thích kéo dài. LA Long Acting Tác dụng kéo dài. LP Extra Long Thời gian kéo dài. MR Modified Release Phóng thích kéo dài. PA Prolonged Action Tác dụng kéo dài. R Retard Chậm. SA Sustained Action Tác dụng kéo dài. SR Sustained Release Phóng thích chậm. XL/XR Extended Release Phóng thích kéo dài.
Ưu điểm của dạng thuốc có dạng bào chế giải phóng dược chất kéo dài là giúp
giảm số lần dùng thuốc trong ngày, làm tăng mức độ tuân thủ của bệnh nhân và
ít gây ngộ độc cấp dù dùng liều cao hơn. Tuy nhiên, nhược điểm của dạng thuốc
này là không hiệu quả. Trong trường hợp cấp cứu và phải tuân thủ đúng cách
dùng do dạng thuốc này chứa hàm lượng cao hơn dạng thông thường. lOMoAR cPSD| 58504431
√ Thuốc bao tan trong ruột.
Là dạng bào chế giúp thuốc đi qua dạ dày còn nguyên vẹn, chỉ tan ở phần đầu
ruột non và phóng thích được chất ở ruột. Mục đích của thuốc bao tan trong ruột
là ngăn ngừa dược chất bị phá hủy bởi acid dịch vị hoặc ngăn ngừa dược chất
phóng thích ở dạ dày, gây hại cho niêm mạc dạ dày.
√ Thuốc ngậm dưới lưỡi
Dạng thuốc này cần đặt dưới lưỡi và ngậm cho tan. Việc nhai, nghiền hoặc bẻ
nhỏ sẽ làm hỏng dạng thuốc.
√ Thuốc viên sủi bọt
Thuốc cần hòa tan trong nước trước khi uống. Không được bẻ nhỏ viên sủi cho vào miệng uống.
√ Thuốc chứa dược chất có nguy cơ gây hại cao cho người tiếp xúc
Thường là nhóm thuốc điều trị ung thư, thuốc gây độc tế bào, thuốc ức chế miễn
dịch. Việc nhai, nghiền hoặc bẻ nhỏ các thuốc này có thể không ảnh hưởng đến
dược động học của thuốc nhưng sẽ tạo ra các hạt phân tử có khả năng gây hại
cho người thao tác do hít phải các phân tử này.
√ Thuốc có mùi, vị khó chịu
Các dược chất có mùi, vị khó chịu hay thường được bao bảo vệ để dễ uống hơn.
Việc nhai, nghiền hoặc bẻ nhỏ thuốc sẽ làm giải phóng mùi vị này, gây khó uống hơn.
1.2. Các thông tin về sử dụng thuốc
Gồm những thông tin bắt buộc phải được ghi trong toa hướng dẫn sử dụng thuốc: - Tác dụng - Chỉ định
- Tác dụng không mong muốn - Cách dùng, liều dùng
- Lưu ý và cách xử tri tại biến trong sử dụng thuốc
Các thông tin về sử dụng thuốc được tra cứu từ các nguồn thông tin thuốc chính
thống, đảm bảo tính tin cậy và chính xác như: Dược thư, hướng dẫn của nhà sản
xuất, MIMS và giáo trình Dược lý. 1.3. Cách đọc tên thuốc: Xem Phụ lục 2
2. Báo Cáo Tra Cứu Thông Tin Thuốc. Thang điểm STT Yêu cầu Nội dung 2 1 0
A. Thông tin về sản phẩm thuốc 1 Tên thuốc 2 Thành phần: Hoạt chất, hàm lượng (nồng độ). lOMoAR cPSD| 58504431 3
Dạng bào chế và đường dùng. 4 Nhà sản xuất 5 Hạn sử dụng. 6 Số kiểm soát: Số lô ngày sản xuất. 7 Số đăng ký. 8
Lưu ý, các ký hiệu đặc biệt.
B. Thông tin về sử dụng thuốc. 9 Tác dụng. 10 Chỉ định. 11 Tác dụng KMM. 12 Chống chỉ định. 13 Cách dùng, liều dùng.
14 Lưu ý - Cách xử trí tai biến do thuốc.
PHỤ LỤC 2: HƯỚNG DẪN ĐỌC TÊN THUỐC BẢNG TIẾNG VIỆT
THEO THUẬT NGỮ QUỐC TẾ TIẾNG LATIN. 1. Bảng chữ cái Latin.
Tiếng Latin có 24 chữ cái, xếp theo thứ tự như sau:
24 chữ cái Latin được chia thành 2 loại:
6 nguyên âm là: a, e, i, 0, , y
18 phụ âm là: b, c, d, f, g, h, k, m, n, p, q, r, s, t, V, X, Z.
Ngoài ra còn có 2 chữ:
Bán nguyên âm: j(J) đọc như i, Phụ
âm đối w (W) đọc như u hoặc v.
2. CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM – PHỤ ÂM
- Chữ a, i, u đọc như trong tiếng Việt
- Chữ e đọc như chữ C trong tiếng Việt
- Chữ , đọc như ở trong tiếng Việt
- Chữ y đọc như uy trong tiếng Việt
- Chữ j đọc như i trong tiếng Việt lOMoAR cPSD| 58504431
- Các phụ âm viết và đọc giống như trong tiếng Việt là: b, h, k, 1, m, np, v.
- Chữ c trước a, 0, u đọc như chữ k và trước e, i, y, ae, he thì đọc như chữ xtrong tiếng Việt
- Chữ d đọc như ở trong tiếng Việt
- Chữ f đọc như ph trong tiếng Việt
- Chữ g đọc như gh trong tiếng Việt
- Chữ q bao giờ cũng đi kèm với chữ u và đọc như qu trong tiếng Việt.
- Chữ r đọc như trong tiếng Việt (rung lưỡi).
- Chữ s đọc như chữ x, trừ khi nó đứng giữa 2 nguyên âm hoặc đứng giữa
mộtnguyên âm và chữ m hay n thì đọc như chữ d trong tiếng Việt.
- Chữ t đọc như t trong tiếng Việt, trừ khi chữ t đứng trước chữ i và kèm theo 1
nguyên âm nữa thì đọc như chữ x. Nhưng nếu trước chữ t, i và nguyên âm lại
có một trong ba chữ s, t, x thì vẫn đọc là t.
- Chữ x ở đầu từ đọc như chữ x trong tiếng Việt, x đứng giữa 2 nguyên âm đọcnhư xd.
- Chữ z đọc như chữ d trong tiếng Việt.
3. HƯỚNG DẪN ĐỌC TÊN THUỐC
3.1. Đọc các nguyên âm, phụ âm. -
Chủ yếu theo cách phát âm của tiếng Latin, nhưng có vận dụng vào cách
phátâm của tiếng Việt và một số tiếng nước ngoài (chủ yếu là tiếng Pháp) đã quen dùng. Ví dụ:
Clorocid đọc là c(ờ)lo-rô-xit
Tifomycin đọc là ti-phô-my-xin
Eugenol đọc là ơ-giê-nôl(ơ) Tanin đọc là ta-nanh
Ghi chú: các chữ trong ngoặc đơn phiên âm cách đọc (nếu có), phải đọc nhẹ lướt nhanh sang âm sau. -
Đọc theo âm tiếng Việt chuẩn, không đọc theo cách phát âm riêng biệt
thiếuchuẩn xác của một số địa phương như 1 với n, r với z, S với x, tr với ch, v với z... Ví dụ:
Luminal đọc là lu-mi-nal(ơ)
Natri clorid đọc là na-t(ờ)ri c(ờ)lo-rit -
Đọc theo từng vần (gồm 1 nguyên âm hoặc 1 nguyên âm đi với 1, 2...
phụâm) thành một hợp âm duy nhất trong mới từ: Ví dụ:
Aminazin chia vần và đọc là a-mi-na-zin
Urotropin chia vần và đọc là u-rô-t(ờ)rô-pin lOMoAR cPSD| 58504431
Mangan chia vần và đọc là man-gan
3.2. Cách đọc các nguyên âm và nguyên âm kép -
Các nguyên âm viết và đọc như cách đọc thông thường trong tiếng Việt là A,I, U. Ví dụ:
Atropin đọc là a-t(ờ)rô-pin Actiso đọc là ac-ti-số -
Các nguyên âm có phần đọc khác với cách đọc trong tiếng Việt Viết là o:
có thể đọc là 0 hoặc ô. Ví dụ:
Acid hydrocloric đọc là a-xit hy- đờ)rô - c(ờ)lo- rich
Cloramin đọc là c(ờ)lo-ra-min Siro đọc là si-rô
Kẽm oxyd đọc là: kẽm ô-xyd
Amoni carbonat đọc là a-mô-ni cac-bô-nat Viết
là e: có thể đọc là e, ê hoặc ơ (nhẹ) khi ở cuối từ Ví dụ:
Ergotamin đọc là ec-go-ta-min
Vitamin E đọc là vi-ta-min E Emetin đọc là ê- mê-tin Cafein đọc là ca-phê-in
Glucose đọc là g(ờ)lu-cô-Z(ơ)
Dextrose đọc là đếch-xtrô-Z(ơ) Viết là eu đọc là ơ: Ví dụ:
Eugenol đọc là ơ-giê-nol(ơ)
Eucalyptol đọc là ơ-ca-lyp-tol(ơ) Viết là ou đọc là u: Ví dụ: Ouabain đọc là u-a-ba-in
Dicoumarin đọc là đi-cu-ma-rin
3.3. Cách đọc các phụ âm đơn, phụ âm kép, nguyên âm ghép trước phụ âm
- Các phụ âm đơn chủ yếu đọc như cách đọc thông thường của tiếng Việt là b,h,k, l, m, n, p, q, r, s, v. Ví dụ:
Bari sulfat đọc là ba-ri sul(ơ)-phat lOMoAR cPSD| 58504431
Kali nitrat đọc là ka-li ni-t(ơ)-rát Melamin đọc là mê-la-min
Papaverin đọc là pa-pa-vê-rin Vitamin đọc là vi-ta-min
- Các phụ âm có phần đọc khác với cách đọc tiếng Việt:
Viết b thường đọc là "bờ nhưng khi b đứng sau nguyên âm y và trước phụ
âm hoặc cuối vẫn thường đọc là 'pơ': Ví dụ:
Molybden đọc là mô-lyp-đen
Acid phosphomolybdic đọc là a-xit phô-s(ơ) pho-mo-lyp-đích - Viết là c:
+ Đọc là 'cờ' khi đứng trước các phụ âm và các nguyên âm a, 0, u: Ví dụ:
Lidocain đọc là li-đô-ca-in
Arecolin đọc là a- re-cô-lin
+ Đọc là 'xt" khi đứng trước các nguyên âm e, i, y: Ví dụ:
Cephazolin đọc là xê-pha-zô-lin
Flucinar đọc là ph(ờ)-lu-xi-nar(ơ)
Tetracyclin đọc là tê-t(ờ)ra-xy-c(ờ)lin - Viết là d:
+ Thường đọc là 'đờ: Ví dụ: Diazo đọc là đi-a-zo
Codein đọc là cô-đê-in +
Đọc là 'tờ' khi đứng ở cuối từ: Ví dụ: Acid đọc là a-xit
Kali hydroxyd đọc là ka-ly hy-đ(ờ)rô-xyt -
Viết là f đọc là ‘phờ’: Ví dụ :
Formol đọc là phooc-môl(ơ)
Tifomycin đọc là ti-phô-my-xin - Viết là g:
+ Đọc là 'gờ' khi đứng trước phụ âm và các nguyên âm a, b, u: Ví dụ: lOMoAR cPSD| 58504431
Glutylen đọc là g(ờ)lu-ty-len
Gardenal đọc là gac-để-nal(ơ)
Ergotamin đọc là ec-gô-ta-min + Đọc là
'gi' khi đứng trước nguyên âm e, i, y: Ví dụ:
Gelatin đọc là giê-la-tin
- Viết là j đọc là i (ít dùng) Ví dụ:
Ajmalin đọc là ai-ma-lin - Viết là s:
+ Thường đọc là 'sở (uốn lưỡi) Ví dụ:
Calci sulfat đọc là cal(ờ)-xi-sul(ơ)-phat
Fansider đọc là phan-si-bar(ơ)
+ Đọc là 'z' khi đứng giữa 2 nguyên âm hoặc đi với e ở cuối từ: Ví dụ:
Cresol đọc là c(ờ)rê-zôl(ơ)
Levamisol đọc là lê-va-mi-zôl(ơ)
Lactose đọc là lạc-to-zơ - Viết là t: + Thường đọc là tôi: Ví dụ:
Digitoxin đọc là di-gi-tô-xin
Niketamid đọc là ni-ke-ta-mít
+ Đọc là 'sờ' khi đứng trước nguyên âm i và sau i là một nguyên âm khác: Ví dụ: Potio đọc là pô-xi-ô
Extractio đọc là ếc-x(ơ)-t(ờ)rắc-xi-ô - Viết là w:
+ Đọc là 'vờ' khi đứng trước nguyên âm hoặc gốc Đức: Ví dụ:
Wolfram đọc là vool-ph(ờ)ram
Wypicil đọc là vy-pi-cil(ờ) + Đọc là 'u'
khi đứng trước phụ âm gốc Anh: Ví dụ: lOMoAR cPSD| 58504431 Fowler đọc là phu-ler(ơ)
- Viết là z đọc là 'dở' (nhẹ, không uốn lưỡi): Ví dụ:
Clopromazin đọc là c(ờ)lo-p(ờ)rô-ma-din.
Alizarin đọc là a-li-da-rin
- Các phụ âm ghép như bì, br, cr, fl, fr, gl, gr, pl, pr, sc, sp, st, str, tr ... thườngđọc
như âm tiếng Việt thành 2 âm nhưng phụ âm trước đọc nhẹ và lướt nhanh sang phụ âm sau: Ví dụ: Crom đọc là cờ rôm
Platin đọc là P(ờ)la-tin
Acid hydrobromic đọc là a-xit hy-đờ rô-b(ờ)rô-mích
Amitriptylin đọc là a-mi-t(ờ)rip-ty-lin
Strophantin đọc là s(ờ)t(ờ)rô-phan-tin - Phụ âm ghép
th thường đọc là 'tờ (h không đọc): Ví dụ:
Ethanol đọc là ê-ta-nôl(ơ)
Meticilin đọc là mê-ti-xi-lin
Promethazin đọc là P(ờ)rô-me-ta-zin
Chú ý: ‘tre' đọc là 'tờ-rê' không đọc là 'tre’
3.4. Cách đọc các vần có phụ âm đứng sau nguyên âm khác với cách đọc
thông thường trong tiếng Việt.
- Viết là al đọc là al(ơ) Ví dụ:
Luminal đọc là lu-mi-nal(ơ)
Veronal đọc là vê-rô-nal(ơ) - Viết là ar đọc là ac: Ví dụ:
Barbital đọc là bac-bi tal(ơ)
Gardenal đọc là gac-đê-nal(ơ) - Viết là ax đọc là ăc-x(ơ): Ví dụ:
Coremax đọc là cô-rê-mắc-x(ơ).
Fenolax đọc là phê-nô-lac-X(ơ).
- Viết là er đọc là ec: Ví dụ:
Ergotex đọc là ec-gô-téc-x(ơ) lOMoAR cPSD| 58504431
Kali permanganat đọc là ka-li pec-man-ga-nat -
Viết là ex đọc là Ec-x(ơ): Ví dụ: Dextrose đọc là đêc-x(ơ)-t(ờ)rô-zơ
Orabilex đọc là ô-ra-bi-lec-x(ơ).
- Viết là ic đọc là ich: Ví dụ:
Acid hydrocloric đọc là a-xit hy-đờ rô-c(ờ)lo-rich
Acid nitric đọc là a-xit ni-t(ơ)rich - Viết là id đọc là it: Ví dụ: Clorocid đọc là (cờ)lô-rô-xit
Plasmocid đọc là pờ-las(ơ)-mô-xít.
- Viết là ix đọc là ic-x(ơ): Ví dụ:
Etudix đọc là ê-phu-đic-x(ơ).
Orabilix đọc là ô-ra-bi-lic-x(ơ) -
Viết là od đọc là ôđ(ơ): Ví dụ: Iod đọc là I-ô-đơ
Siro iodotanic đọc là si-rô-ô-đô-ta-nic -
Viết là ol đọc là ôl (ơ): Ví dụ:
Gaiacol đọc là gai-a-côl(ơ).
Argyrol đọc là ac-gy-rôl(ơ).
- Viết là or đọc là ooc: Ví dụ:
morphin đọc là mooc-phin Acid ascorbic
đọc là a-xit a-s(ơ)-cooc-bic - Viết là yl đọc là yl(ơ): Ví dụ:
Amyl nitrit đọc là a-my-l(ơ) ni-t(ờ)rit Ethyl
clorid đọc là ê-ty-1(ơ) c(ờ)lo-rit
3.5. Một số cách đọc ngoại lệ .
- Viết là am đọc như "ăm". Ví dụ: lOMoAR cPSD| 58504431
Ampicilin đọc là ăm-pi-xi-lin.
Camphor đọc là căm-phor(ơ).
- Viết là an, en đọc như "ăng": Ví dụ:
Antipyrin đọc là ăng-ti-pi-rin
Gentamycin đọc là giăng-ta-my-xin - Viết là in đọc như "anh": Ví dụ: Insulin đọc là anh-su-lin
Synthommycin đọc là sanh-tô-my-xin
Quinquina đọc là canh-ki-na Kaolin đọc là cao-lanh -
Viết là on đọc như "ông": Ví dụ:
Rimifon đọc là ri-mi-phông
Sodanton đọc là sô-đăng-tông - Viết là qui đọc như "ki": Ví dụ:
Quinacrin đọc là ki-na-c(ờ)rin
Quinoserum đọc là ki-no-dê-rum
PHỤ LỤC 6: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1. MỘT SỐ DẠNG BÀO CHẾ CỦA THUỐC 1. MỘT SỐ CÁCH DÙNG
THUỐC THÔNG THƯỜNG
- Cách uống thuốc thông thường: Nước thường được dùng để uống đối với
cácdạng bào chế dùng đường uống như gói bột, thuốc viên nén thường, viên
nang (cứng, mềm). Thể tích nước dùng uống thuốc thường là 30 - 50 ml cho
một lần nuốt. Với người cao tuổi do dịch tiết niêm mạc miệng giảm có thể tăng lên.
- Dạng siro: Do có độ nhớt cao nên sự hấp thu dược chất từ dạng siro thuốcchậm
hơn từ dung dịch tương ứng. Hơn nữa đường saccarose kéo dài thời gian lưu
thuốc tại dạ dày và giảm độ khuếch tán của dược chất. Nên khi uống dặn bệnh
nhân pha loãng hoặc uống kèm với nước để tăng độ hấp thu.
- Dạng hỗn dịch, nhữ tương: Hướng dẫn bệnh nhân lắc kỹ trước khi dùng
dokhông ổn định dễ lắng cặn dược chất.
- Cách dùng thuốc đối với một số dạng bào chế đặc biệt: lOMoAR cPSD| 58504431
Viên nén tác dụng kéo dài, viên bao tan trong ruột: Không được nhai, nuốt cả
viên thuốc sau đó uống một ngụm nước.
Viên sủi: Hòa tan trong 100 – 200ml nước, đợi thuốc tan hoàn toàn rồi uống.
Viên ngậm dưới lưỡi: đặt dưới lưỡi, trong trường hợp cấp cứu có thể cắn nang,
bóp dịch lỏng vào dưới lưỡi.
Viên ngậm: ngậm trong miệng cho đến khi thuốc tan hết.
Viên nhai; được nhai vỡ trong miệng trước khi nuốt,
2. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SỐ DẠNG THUỐC ĐẶC BIỆT
2.1. Thuốc dùng đường hít
2.1.1. Dụng cụ handihaler
- Mở nắp chống bụi bằng cách ấn mạnh vào nút bấm (màu xanh).
- Sau khi mở nắp chống bụi, lật phần nắp ngậm lên.
- Lấy một nang thuốc trong vị thuốc (ngay trước khi sử dụng) và đặt nangthuốc
vào ngăn trung tâm của Handihaler.
- Cách lấy một nang thuốc
- Tách rời một hàng thuốc dọc theo đường vạch sẵn.
- Lấy viên thuốc ngay trước khi sử dụng: Kẻo lớp vỏ nhôm đến đúng vạchSTOP
(khi nhìn thấy hoàn toàn một viên thuốc). Nếu bóc quá vạch, làm lộ viên thuốc
thứ 2 ra ngoài ánh sáng thì phải bỏ viên này đi.
- Lấy viên thuốc ra khỏi vỏ.
- Đóng nắp ngậm đến khi nghe tiếng “tách”, giữ nguyên nắp chống bụi mở.
- Giữ dụng cụ Handihaler ở vị trí thẳng đứng, nắp ngậm hướng lên trên, ấnmạnh
nút bấm (màu xanh) một lần rồi thả tay. Lần nhấn nút này sẽ làm đục thủng
nang thuốc và giải phóng thuốc trong nang.
- Thở ra tối đa. Chú ý: Không bao giờ được thở vào nắp ngậm.
- Ngậm kín nắp ngậm của Handihanler. Giữ đầu thẳng, hít vào chậm và sâu,với
mức độ đủ để cảm nhận được viên thuốc rụng. Hít sâu tối đa để khí tràn vào
phổi sau đó giữ hơi thở càng lâu càng tốt, sau đó rút dụng cụ Handihaler khỏi
miệng. Thở bình thường, rồi lại tiếp tục lặp lại bước 6 và 7, cho đến khi hết hết thuốc trong nang
- Mở nắp ngậm, Vứt phần vỏ còn lại của nang thuốc bằng cách dốcHandihanler.
Đóng nắp ngậm và nắp chống bụi, giữ lại Handihaler để sử dụng tiếp.
- Rửa dụng cụ: Rửa Handihaler một lần mỗi tháng. Mở nắp chống bụi, nắpngậm,
sau đó mở phần để đựng thuốc bằng cách đẩy mạnh nút bấm (màu xanh). Rửa
toàn bộ dụng cụ bằng nước ấm để loại sạch phần bột còn sót lại. Mở nắp chống
bụi, nắp ngậm và để đựng thuốc, lau khô dụng cụ bằng khăn giấy khô hoặc
phơi khô tự nhiên ngoài ánh sáng
2.1.2. Dụng cụ babyhaler lOMoAR cPSD| 58504431
- Trước khi sử dụng Babyhaler, cần phải kiểm tra các van của thiết bị có hoạtđộng
tốt hay không. Áp mặt nạ của thiết bị vào miệng, hít vào và thở ra nhẹ nhàng
qua mặt nạ. Khi thở ra thì van ngoài ở phía trên thiết bị sẽ mở ra. Trường hợp
van này không mở được thì có thể do van không được đặt đúng vị trí, hoặc van
bị hỏng cần phải thay.
- Tháo nắp ống hít và lắc ống hít.
- Lắp ống hít vào Babyhaler.
- Nhẹ nhàng đặt mặt nạ của Babyhaler lên mặt của bé, đảm bảo che kín mũi
vàmiệng bé. (Giữ Babyhaler và ống hít ở một góc sao cho thuận tiện cho bé và cho mẹ)
- Dùng ngón tay cái ấn vào hộp đựng thuốc (hộp nhỏ hình trụ) trong ống hítđịnh
liều để 1 nhát thuốc được bơm vào Babyhaler.
- Giữ mặt nạ của Babyhaler trên mũi và miệng của bé cho đến khi bẻ hít thởđược
5 - 10 lần (khoảng 15 giây). Có thể đếm số lần hít thở của bé bằng cách quan
sát số lần đóng/mở của van ngoài của Babyhaler. Sau đó gỡ mặt nạ của
Babyhaler khỏi mặt của bé. Nếu bé cần hít 2 nhát thuốc, lập lại bước 5 và bước 6.
- Tháo ống hít ra khỏi Babyhaler, đóng nắp ống hít. Cất Babyhaler vào túinylon bảo vệ.
- Dụng cụ inhaler - Kiểm tra ống hít:
- Trước khi sử dụng lần đầu tiên, tháo nắp ống hít, lắc kỹ ống hít, ấn 2 nhát
vàokhông khí để chắc chắn ống hít hoạt động.
- Nếu ống hút không được sử dụng trong một vài ngày, lắc kỹ ống hít và ấn 1
nhát vào không khí để chắc chắn ống hít hoạt động. - Sử dụng ống hút
- Tháo nắp ống hút bằng cách bóp nhẹ 2 bên cửa nắp.
- Kiểm tra ống hết cả bên trong và bên ngoài, kể cả chỗ ngậm vào miệng đểxem
có chỗ nào bị long ra hay không.
- Lắc kỹ ống hít để đảm bảo các vật lạ bị long ra đã được loại bỏ và các thànhphần
thuốc trong ống hút được trộn đều. Giữ ống hít thẳng đứng giữa ngón cái và
các ngón khác, với vị trí ngón tay cái ở đáy bình, phía dưới của chỗ ngậm, Thở
ra hết cỡ đến chừng nào còn cảm thấy dễ chịu và sau đó đưa chỗ ngậm vào
miệng giữa 2 hàm răng và khép môi xung quanh nhưng không cắn miệng bình.
- Ấn 1 nhát vào phần đỉnh của ống hít (ống đựng thuốc) để phóng thích
thuốcđồng thời hít vào một cách đều đặn và sâu.
- Nín thở và lấy ống hít ra khỏi miệng. Tiếp tục nín thở cho đến khi còn cảmthấy dễ chịu.
- Nếu cần tiếp tục hít thêm liệu khác, giữ ổng thẳng đứng và đợi khoảng nửaphút
trước khi lặp lại các bước từ 4 đến 8. - Đậy nắp ống hít. lOMoAR cPSD| 58504431
2.1.3. Dụng cụ turbuhaler
- Bước 1: Vặn và mở nắp
- Bước 2: Giữ phần đáy bằng một tay. Vặn phần còn lại bằng tay còn lại. Vặnphần
đáy một chiều rồi xoay sang chiều khác cho đến khi nghe thấy tiếng click. Giữ
cho phần đầu nhỏ ở phía trên. Tránh để thuốc chảy ra sau khi mở. Tránh để
ngược, lắc, thổi vào hoặc đánh rơi turbuhaler sau khi vặn thuốc. Nếu bị mất
thuốc cần lặp lại bước 2 - Bước 3:
- Ngồi hoặc đứng thẳng và thở ra (tránh thổi vào thiết bị)
- Ngậm chặt phần đầu nhỏ
- Hơi ngửa đầu về phía sau, rồi hít vào càng nhanh càng sâu càng tốt
- Nín thở và đến chậm đến 10, thở ra từ từ - Đóng nắp bình thuốc
- Bước 4: Súc miệng sau khi dùng thuốc
2.2. Sử dụng thuốc dạng xịt mũi
1. Lắc trong khi vẫn đóng nắp
2. Mở nắp, giữ thiết bị ra xa và xịt không quá 10 lần xem có bụi nước không.Xịt đến khi có bụi nước
3. Xi hết nước mũi ra ngoài
4. Lắc nhẹ thiết bị và mở nắp, hơi cúi về phía trước, đưa thiết bị lên mũi
5. Đặt ống xịt theo hướng ở góc mắt. Không xịt lên trên sống mũi
6. Dùng tay bịt một bên mũi
7. Hít vào nhẹ bằng mũi, rồi xịt dứt khoát một lần,
8. Vệ sinh đầu xịt thường xuyên 2.3. Sử dụng bút tiêm insulin
2.3.1. Cấu tạo bút tiêm:
2.3.2. Vị trí tiêm: lOMoAR cPSD| 58504431
Chú ý: Vị trí tiêm nên thay đổi liên tục, không nên tiêm insulin vào cùng một vị
trí mà nên thay đổi từng ngày, mỗi ngày khác nhau nên tiêm một vị trí khác nhau.
+ Không nên tiêm quả gần rốn, cách rốn ít nhất 5 cm,
+ Tránh tiêm gần khu vực đầu gối,
+ Tránh tiêm mặt phía trước cánh tay, chỉ nên tiêm ở mặt ngoài phía sau. 3. Bảo quản
a. Bút tiêm không sử dụng
Bảo quản trong tủ lạnh (2-8°C).
Không đặt bút tiệm gần ngăn đá, không được để bút đông lạnh.
Giữ bút tiêm tránh ánh sáng. b.
Bút tiêm đang sử dụng Bút
tiêm đang sử dụng có thể bảo
quản tối đa 4 tuần ở nhiệt độ
không quá 30°C, tránh nguồn
nhiệt và ánh sáng trực tiếp.
Bút tiêm đang sử dụng không nên bảo quản trong tủ lạnh. Không nên dùng bút
tiêm sau khoảng thời gian nói trên. 2.3.3. Cách sử dụng Bước 1: Chuẩn bị
+ Nếu bút tiêm được bảo quản lạnh, cần lấy ra khỏi thủ lạnh 1 đến 2 giờ trước khi tiệm.
+ Đảm bảo tay của bạn sạch trước khi sử dụng bút tiêm. + Tháo nắp bút
+ Kiểm tra hình thức cảm quan của insulin. Dung dịch insulin trong suốt. Không
dùng nếu dung dịch bị vẩn đục, có màu hoặc có hạt lợn cợn. Bước 2: Gắn kim
Dùng một kim tiêm mới, vô khuẩn cho mỗi lần tiêm để tránh nhiễm khuẩn và việc kim bị tắc.
a. Khử trùng niệm cao su bằng cồn.
b. Tháo niệm bảo vệ của kim tiêm mới.
c. Đề kim thẳng hàng với thân bút, và vẫn giữ thẳng hàng trong khi gắn vào. Nếu
không, quá trình gắn có thể làm hỏng miếng niệm cao su của bút gây rò rỉ,
hoặc gãy kim. Chú ý không gắn quá chặt.
d. Tháo và giữ lại nắp kim ngoái. (Bạn sẽ dùng nó để thảo kim sau khi tiêm) e. Tháo nắp kim trong. Bước 3: Làm test an toàn lOMoAR cPSD| 58504431
Luôn làm test an toàn trước mỗi lần tiêm. Việc này đảm bảo bút tiệm và kim tiêm
hoạt động bình thường và giúp loại bỏ bọt khí. a. Vặn vòng chọn liều để chọn liều 2 đơn vị,
b. Cầm bút tiêm với đầu hướng lên trên
c. Gỗ nhẹ buồng chứa insulin để đẩy bọt khí lên đầu kim.
d. Bấm hết chiều sâu nút tiêm. Kiểm tra xem insulin có trào ra ở đầu kim hay không,
e. Nếu không thấy insulin ở đầu kim, lặp lại test thêm 2 lần nữa. Nếu vẫn không
thấy insulin ở đầu kim, có thể kim đã bị tắc. Thay kim khác và thử lại.
f. Nếu vẫn không thấy insulin sau khi thay kim, bút tiêm có thể đã bị hỏng và
cần loại bỏ. Bước 4: Chọn liều a.
Kiểm tra cửa sổ chỉ liều và đảm bảo đang hiển thị cho thấy số “0” sau khi test an toàn. b.
Chọn liều cần dùng bằng cách vặn vòng chọn liều. Nếu vặn quá liều cần
thiết, bạn có thể vặn ngược lại. Không nên chọn liều lẽ như một nửa đơn vị, nếu
không có thể bút sẽ bị kẹt khi sử dụng. c.
Kiểm tra buồng chứa insulin. Nếu bạn không thể vặn được đến liều cần
dùng, có thể bút tiêm đang dùng không còn đủ insulin. Trong trường hợp này,
không nên cố sức vặn vòng chọn liều, có thể tiêm lượng thuốc còn lại trong bút
và bổ sung thêm bằng một bút tiêm mới. Bước 5: Tiêm thuốc
a. Làm sạch phần da tiêm bằng bông cổn.
b. Giữ kim thẳng góc, chích kim vào da.
c. Dùng ngón cái, ấn nút tiêm hết cở. Chữ số trên cửa sổ chỉ liều sẽ chi về số “0”.
Đếm chậm rãi đến 10 trước khi rút tiêm khỏi da để đảm bảo toàn bộ liều được tiêm hết.
Bước 6: Thảo và hủy kim tiêm
Sau khi tiêm, luôn luôn thảo kim ra để tránh nhiễm khuẩn, lọt khí và rò rỉ thuốc.
a. Đậy nắp ngoài kim tiêm và sử dụng nắp để vặn kim ra khỏi bút tiêm.
b. Hủy kim một cách an toàn.
c. Đậy nắp bút và bảo quản.
PHỤ LỤC 7: HƯỚNG DẪN TRA CỨU TƯƠNG TÁC-TƯƠNG KỴ. 1.
TRÊN TRANG DRUGS.COM (https://www.drugs.com)
1.1. Phân loại tương tác thuốc trên drugs.com
Nghiêm trọng Nghiêm trọng có ý nghĩa lâm sàng cao. Tránh kết hợp, nguy cơ
tương tác lớn hơn lợi ích. Trung bình
Trung bình có ý nghĩa lâm sàng đáng kể. Thông thường tránh
phối hợp, chi phối hợp trong trường hợp đặc biệt. Nhẹ
Nhę có ý nghĩa lâm sàng đáng kể. Giảm thiểu rủi ro. Đánh giá
rủi ro và xem xét một loại thuốc thay thế, thực hiện các bước để
phá vỡ nguy cơ tương tác và/hoặc lập kế hoạch theo dõi. lOMoAR cPSD| 58504431
1.2. Cách tra tương tác thuốc trên drugs.com
Bước 1: Bạn vào trang: Drugs.com > chọn dịch (google sẽ dịch trang tiếng anh
sang trang tiếng việt). (hoặc trang drug interaction chọn drug interaction checker
chọn chấp nhận và tiếp tục kiểm tra các tương tác). Bước 2: Nhập tên các thuốc (đúng chính tả) vào ô. Drug name (tên thuốc) Add/thêm vào
Bước 3: An enter và làm lại với các thuốc bạn muốn kiểm tra tương tác. Bước 4: Ấn vào
Kiểm tra tương tác thuốc (check for interactions)
Kiểm tra tương tác check for interactions Màn hình sẽ hiện lên các cặp tương tác
và mức độ tương tác giữa thuốc – thuốc; thuốc – thức ăn/đồ uống.
Nếu bạn phát hiện chưa nhập hết tên thuốc hoặc muốn thêm thuốc vào nữa thì ấn vào
Thêm (add), loại bỏ (remove), → Nhập tên thuốc. thuốc (drugs) Drug name Add/thêm
Bước 5: Phía trên các cặp tương tác có dòng chữ: Khách hàng Chuyên nghiệp.
Phía dưới có dòng chữ chuyển sang dữ liệu chuyên nghiệp, bạn nhấp vào chữ
CHUYÊN NGHIỆP ( phần này dành cho cán bộ y tế)
Làm lại: Chọn remove all/xóa tất cả và tiến hành từ đầu. Nếu bạn muốn lưu để lần sau kiểm tra
Ẩn save/lưu → đăng ký 4 nhập địa chỉ email → username/tên người dùng →
password → chọn độ tuổi 4 xác minh chống spam → tôi chấp nhận điều khoản
sử dụng và chính sách bảo mật của Drug.com
Lần kế tiếp chỉ cần nhập bằng tài khoản là có thể truy nhập và xem nhanh nhưng
tương tác tra cứu trước đó.
2. TRÊN TRANG MEDSCAPE.COM (https://www.medscape.org)
2.1. Cách tra tương tác thuốc trên medcape.com
Bước 1: Đảnh vào medscape interaction checker trên giao diện tìm kiếm của google
Bước 2: Nhập tên các thuốc (đúng chính tả) vào ô
Bước 3: Kiểm tra tương tác nếu có
2.2. Phân loại tương tác thuốc trên medcape.com Serious -
Use Alternative: Nghiêm trọng
Monitor Closely: Giám sát trong quá trình điều trị Minor: Ít nghiêm trọng
3. TRÊN TRANG STABILIS.COM (https://www.stabilis.org) lOMoAR cPSD| 58504431
Stabilis là một cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên về độ ổn định và tương hợp của các
loại thuốc tiêm truyền. CSDL được biên soạn bằng một hệ ngôn ngữ quốc tế đã
được dịch sang 29 ngôn ngữ khác nhau, trong đó có tiếng Việt. Cách sử dụng như sau
* Truy cập STABILIS online tại địa chỉ: http://www.stabilis.org/
* Lựa chọn ngôn ngữ Tiếng Việt bằng cách click chuột vào biểu tượng lá cờ
đỏsao vàng ở góc màn hình trên bên trái.
* Cơ sở dữ liệu Stabilis bao gồm:
- “Danh sách các chất”: Trong đó mỗi chuyên luận thuốc bao gồm các thông tinsau :
+ Tên thương mại ở các quốc gia
+ Độ ổn định của dung dịch thuốc đơn độc
+ Độ ổn định khi trộn lẫn
+ Các yếu tố ảnh hưởng tới độ ổn định
+ Thông tin liên quan đến tương kỵ + Đường dùng
+ Các tài liệu tham khảo liên quan.
- “Danh sách tóm tắt”: chứa thông tin tóm tắt của các thuốc tiêm truyền:
+ Phân loại đường dùng thuốc
+ Độ ổn định trong các loại bao bì khác nhau (EVA, elastomere, etc.) +
Các yếu tố có thể ảnh hưởng tới độ ổn định thuốc (bao gồm nguyên liệu,
nhiệt độ, ánh sáng ....etc.)
– “Tìm kiếm sự tương kỵ”: cho phép nhập các chất khác nhau để tra tương kỵ.
- “Bảng về tính tương kỵ”: cho phép tự lập lập một bảng có thể truy xuất được
về tính tương kỵ của nhiều chất.
PHỤ LỤC 8: TÌNH HUỐNG THỰC HÀNH
1. THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ TKTV 1.1. Tình huống 1
Bệnh nhân nữ, 5 tuổi, 19 kg
Chẩn đoán: Viêm mũi dị ứng/Hen phế quản
1. Salbutamol (Ventolin Nebules 2,5 mg) 2,5mg 12 ống
Khí dung ngày 3 lần (sáng, chiều, tối) mỗi lần 1 ống 12 ống
2. Budesonid (Pulmicort Respules 500mcg/2ml) 500mcg
Khí dung ngày 3 lần (sáng, chiều, tối) mỗi lần 1 ống 1 chai 3. NaCl 0,9% 500 ml
Vệ sinh mũi ngày 3, 4 lần lOMoAR cPSD| 58504431 01 lọ 4. Desloratadin (Aerius) 5mg
Uống ngày 1 lần, mỗi lần 5 ml
5. Salmeteron + fluticason (Seretide 25/50) 01 lọ
Xịt ngày 2 lần mỗi lần 2 nhát (xúc họng sau khi xịt) 1.2. Tình huống 2
Bệnh nhân nam, 36 tuổi Chẩn đoán; tăng huyết áp, tim nhanh xoang, đau ngực. Đơn thuốc:
1. Metoprolol (Betaloc ZOK 25 mg) 25 mg 30 viên
Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên (sau ăn trưa)
2. Sulpiride (Devodil 50 mg) 50 mg 30 viên
Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên (tối 21h) 1.3. Tình huống 3
Bệnh nhân T, 60 tuổi, 47kg, bị hen phế quản đã nhiều năm. Khi lên cơn hen, bệnh
nhân thường dùng bình xịt Ventolin (Salbutamol). Khi khám bệnh bác sĩ phát
hiện bị cao huyết áp, đo huyết áp được 160/100mmHg, nhịp tim 100 lần/phút.
Bệnh nhân được kê đơn Allocardyl (Propanolol) viên nén 40mg, 2 viên/ngày,
chia làm 2 lần. Trong thời gian điều trị bằng Avlocardyl, bệnh nhân bị cơn hen
nhưng sử dụng Ventolin không thấy hiệu quả như mọi lần. a.
Salbutamol thuộc nhóm thuốc nào? Nếu cơ chế tác dụng? Áp dụng điều
trị của salbutamol? Nêu tên các thuốc cùng nhóm (tên quốc tế và biệt dược). b.
Tại sao Ventolin không có tác dụng trong trường hợp này? Hãy đưa ra hướng giải quyết.
3. THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ TKTW 3.1. Tình huống
1 Bệnh nhân nữ, 72 tuổi. Chẩn đoán: Chảy máu não tiểu não trái/Tăng huyết áp.
Theo dõi u màng não Đơn thuốc: 1. Amlodipin 5 mg 15 viên
Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên (7 giờ)
2. Tramadol 37,5 mg, paracetamol 325 mg (Ultracet tabs) 20 viên
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên (sáng, chiều)
3, Cao chiết bạch quả (Ginkohommax) lOMoAR cPSD| 58504431
30 viên Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên (sáng, chiều) 3.2. Tình huống 2
Bệnh nhân nữ, 57 tuổi Chẩn đoán: Đau dây thần kinh sau zona vùng đùi
phải/Theo dõi trầm cảm Đơn thuốc:
1. Pregabalin (Dalfusin 75) 75 mg
Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên (sáng, chiều, tối), nếu chóng mặt dữ 90 viên
dội thì ngừng thuốc này.
2.Etoricoxib (Aracoxib 90mg) 90mg 5 viên
Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên (sau ăn no)
4. Esomeprazol (Nexium 40mg) 40mg 15 viên
Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên (tối) 4. Amitriptyllin 25 mg 10 viên
Ngày uống 1 lần, mỗi lần 0.5 viên (tối)
5. Vitamin B1, B, B12 (Scanneuron) 40 viên
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên (sáng, chiều) 2.3. Tình huống 3 Bệnh nhân nữ, 1 tuổi Cân nặng: 9 kg
Chẩn đoán: Sốt cao co giật Đơn thuốc: 1. Phenobarbital 200mg/2ml 01 lọ
Tiêm tĩnh mạch chậm 10mg/kg cân nặng
2. Paracetamol 80mg (Efferalgan 80mg đặt hậu môn) 10 viên
Đặt 1 viên/lần x 4 lần/ngày 2.4. Tình huống 4
Bệnh nhân nam, 40 tuổi Chẩn đoán: rối loạn giấc ngủ nặng. Đơn thuốc: 1. Amitriptillin 10mg 30 viên
Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên (tối) 2. Buspiron 5mg 30 viên
Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên (tối) 3. Gabapentin 300mg 30 viên
Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên (tối – nằm nghỉ)