lOMoARcPSD| 58504431
ĐẠI CƯƠNG VC LÝ HỌC
1. Khái niệm dược lý học
- ợc lý học là môn học nghiên cu về sự tác động qua lại giũa thuốc và
cơ thể
ợc lực học -> người (cho tác dụng điều trị hoặc tác dụng không mong
mun)
Duọc động học: liên quan tới thuốc
Có 4 quá trình thuốc khi vào cơ thể
- Hấp thu
- Phân b
- Chuyển hóa - Thi tr
2. Các khái niệm
c đng hc: tác động của cơ thể trên thuốc
c lc học: Quá trình chuyển vận của thuốc
Có 4 quá trình khi thuốc vào cơ thể
a) Hấp thu:
- Là sự thâm nhập thuốc từ nơi dùng thuốc vào vòng tuần hoàn - Trải qua 3
quá trình:
o Sự vận chuyển thuốc qua màng tế bào (tối đa 70%) o Hiu ng
vượt qua lần đầu ( first – pass effect) Hệ thống men -> làm mt
trước khi vào tuần hoàn
Nhiều nhất gan o Trong
hệ tuần hoàn chung
Cấu tạo màng tế bào
- Thành phần cơ bảno Protein tạo thành các kênh xuyên màng
o Lipid cản trở sự khuếch tán của các cht tan trong nước
- Chia thành 3 lớp o Hai lớp ngoài gồm các phân tProtein o Lớp gia
gồm các phân tử photpholipid Thuốc phân tán tốt khi:
Có trọng lượng phân tử thp
Ít bị ion hóa (phụ thuốc vào hằng số pKa và pH môi trường) ít bị phân tán
trong nước
Hệ số phân bố lipid/ nước thích hợp
Sự vận chuyển thuốc qua màng
- 4 hình thức chủ yếu o Khuếch tán thụ động (chủ yếu) o Khuếch tán
qua khe giữa các tế bào ( >1nm) o Khuếch tán thuận lợi Có chất o Vận
chuyển tích cực mang
lOMoARcPSD| 58504431
Tốn năng
- Thuốc tan/nước có trọng lượng phân tthp di chuyển qua màng dễ
nhng dẫn xuyên màng
- Sự vận chuyển ca cặp ion (vận chuyển tích cực)
- Thực bào và ẩm bào
Vận chuyển thụ động
Đặc điểm
- Di chuyển theo chiều gradient
nồng độ (cao thp)
- Không tốn năng lượng
- Không cần chất mang
- Phthuc vào tính chất
Vận chuyển chủ động
Đặc điểm
- Di chuyển ngược chiều
gradient nồng độ (thấp cao)
- Cần chất mang
- Có tính đặc hiệu/chọn lọc
- Có tính bảo hòa và cạnh tranh
- Có thể bị ức chế không cạnh
tranh
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯƠNG ĐN SỰ HẤP THU
- Tính hòa tan của thuốc: thuốc dùng dưới dạng dung dịch nước dễ hấp
dạng du, dịch treo hoặc dng rn
- Nồng đthuốc tại nơi hấp thu: càng cao càng hấp thu nhanh
- pH nơi hấp thu: ảnh hưởng độ ion hóa và độ tan của thuốc (có ý nghĩa
nht) o Ph dạ dày 1,5; Ph ruột >7 o Acid: MT < pKa tồn tại HA o Base:
MT < pKa tồn tại ion B
Thuốc acid, sự hấp thu phụ thuc pH nơi hấp thu khi pKa: 1,5-7,5
Thuốc báe, __________________________________________: 5
11
- Tuần hoàn nơi hấp thu: càng nhiều, dày đặt thì hấp thu thuốc dễ dàng và
nhanh
- Bề mặt nơi hấp thu: có diện tích tiếp xúc càng lớn thì hấp thu càng nhanh (
niêm mạc ruột, phổi)
Các đường đưa thuốc vào cơ thể
- Qua đường tiêu hóa
o Niêm mc ming
Ưu: mỏng, nhiều mạch máu, cho tác dụng nhanh
Nhược: diện tích hẹp, khó giữ lâu trong ming o Niêm
mạc dạ dày ợng thuốc được rất ít hp thu
pH 1
diện tích 1m
2
ợng máu 0,15
độ thẩm thấu yếu
lOMoARcPSD| 58504431
Dạ dày không phải là vị trí hp thu thuốc thuận li
vì: o Thành dạ dày nhày gim hấp thu thuốc
o HCl phá hủy thuốc o Pepsin phân hủy
insulin, oxytocin
o Niêm mc rut non hấp thu chủ yếu
pH 8 trung tính
điện tích 15
ợng máu 1
độ thẩm thấu cao
Bề mặt hấp thu rộng
Thời gian lưu thuốc lâu
Thuốc có thể hấp thu theo tất cả cơ chế
Không thuận lơi: thuốc phải qua vòng tuần hoàn đầu
Đặc điểm hoạt tính:
- khếch tán qua màng lipid kép
- nhờ chất mang: levodopa, Ca
2+
,Fe
2+
Thi gian làm rỗng dạ dày:
- Làm chậm HT, không làm giảm hoạt tính
- Quan trng với thuốc cần khởi phát, tác dụng nhanh
- Thu ngắn TGLRDD: bụng đói, nhiều nước, vị trí thẳng đứng, thuốc làm
tăng co bóp dạ dày
- Kéo dài: bụng no, ít nước, vị trí nằm, thuốc giảm co bóp dạ dày
o Niêm mc rut già
Chủ yếu đặt và bơm
- Qua đường hô hp o Hấp thu qua niệm mạc phổi, niêm mạc mũi họng
o Ưu điểm
Điu chỉnh được liều dùng
Hoạt tính nhanh
Thuốc tập trung tại nơi tác dụng
Giảm tác dụng phụ
- Qua đường tiêm o Đặc điểm hấp thu:
Khuếch tán thụ động
Khuếch tán qua lỗ mao mạch o Ưu điểm:
Nhanh, dùng cho cấp cưu
lOMoARcPSD| 58504431
Khăc phục được nhược điểm đường uống o Nhược
điểm
Không thuận tiện và kém an toàn
Các đường tiêm
- Tiêm dưới da (SC) và Tiêm bắp (IM o Hấp thu vào gian bào rồi thm qua
các mao mạch o tiêm dưới danhiều si thần kinh cảm giác gây đau
o một số thuốc gây hoạt tử cơ nouabain, calci clorid,...
- Tiêm tĩnh mạch (IV) o Thuốc hấp thu hoàn toàn
o Dùng khi không thể dùng đường tiêm khác Lưu ý o Tiêm chậm
o Đẳng trương với huyết tương o Dung môi là ớc
- Qua da
o Hấp thu các thuốc có tác dụng tại chỗ o Đường thuốc thâm qua
da có tác dng toàn thân
Nitoglycerin: đau thắt ngực
Scopolamin: say tàu xe
Estraderm: Estradiol
HIU ỨNG VƯỢT QUA LẦN ĐẦU
- Là sự mất đi một lượng thuc do các enzym của một cơ quan chuyển hóa
thuốc ngay đầu tiên khi thuốc tiếp xúc với cơ quan này o Hiu ứng vượt
qua lần đầu ruột o Hiu ứng vượt qua lần đu gan o Hiu ứng vượt
qua lần đầu phổi
TRONG HỆ TUẦN HOÀN CHUNG
Diện tích đường con (AUC)
- Là diện tích nằm dưới đường cong của biểu đbiểu diễn sự biến thiên
nồng độ thuốc theo thời gian (thuốc trong máu)
- Diện tích (dt) = 1 giờ x Nồng độ đầu + Nng đcui /2
Sinh khả dụng thuc thông số chính DĐH và đặc trung pha hấp thu
- Là thông số biểu thị tỷ lệ % ợng thuốc vào được vào tuần hoàn dưới
dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng
- Đặc trưng o Phần khả dụng F o Vn tốc hấp thu
- Ý nghĩa lâm sàng: la chọn đường thuốc
Sinh khả dụng tuyệt đối (F1): là tỷ lgia sinh khả dụng thuốc đường dùng
khác so với tiêm tĩnh mạch
Sinh khả dụng tương đối (F2):Tỷ lệ hai giá trị sinh khả dụng của hai dạng bào
chế khác nhau
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỚNG
- Vòng tuần hoàn đu
lOMoARcPSD| 58504431
- Tương tác thuốc
- Trạng thái tâm lý, bnh lý
- Tư thế uống thuốc
Ý NGHĨA SKD
- Là cơ sở để lựa chn chế phm
- Là cơ sở để lựa chn đường đưa thuốc
- Skd tương đối cho bt khả năng thay thế trong điều tr
b) PHÂN BỐ THUỐC
- là quá trình vận chuyển các thuốc từ huyết tương tới mô đích và cơ quan
Các yếu tố ảnh hưởng ti sự phân bố thuốc
- Đặc điểm của mô o lưu lượng máu của mô
o Cấu tạo mô: mô có hàng rào ngăn thuốc như hàng rào máu não,
hàng rào nhau thai
- Tính cht lý hóa của thuốc o Thuốc tan/lipid o pKa của thuốc o khả
năng liên kết với pro huyết tương Điều kiện thuốc gắn vào mô o Thuc
ở dạng tự do o Thuốc tan/lipid
o Mô được tưới máu nhiều snhận thuốc nhiều
Phi > thận > tim > não > cơ >
mỡ o Tích lũy ở các mô khác nhau
Sinh tác động dược lực
Không sinh tác động dược lực
- Tình trng ca bệnh nhân o Suy tim, suy gan
Sau khi được hấp thu vào máu thuốc có thể tồn tại dng:
- Dạng tdo
- Một phn liên kết với mô huyết tương o Thuốc loại acid: albumin (80%
protein/HT) o Thuốc loại base: α1 – acid glycoprotein, lipoprotein
Tỷ lệ gắn kết thay đổi tùy thuộc theo dược phẩm: gắn kết mạnh (trên 75%), gn
kết trung bình (35-75), gắn kết yếu (dưới 35)
Sự liên kết thuốc vi protein huyết tương
- dạng liên kết không có tác dụng phần dự trthuốc của cơ thể
- Dạng tự do cho tác dụng
- Không chuyên biệt: 1 vị trí trên pro tương tác gắn nhiu loại thuốc
- Phức hợp thuốc – protein o Thuận nghịch o Không có hoạt tính o Không
bị chuyển hóa o Không bị thi tr
o Gắn nhiều hay ít tùy thuộc loi thuốc
Khi dùng đồng thi 2 thuốc có thể gây cạnh tranh liên kết
lOMoARcPSD| 58504431
Thuc ở dạng tự do trong huyết tương sẽ đi qua thành mao mch đ
đến tchức sinh ra tác động hoặc không
Ý nghĩa lâm sàng
- Sự kết hợp có tính thuận nghịch o Nồng độ thuc D tăng khi nồng đ
protein giảm o Nồng độ protein nồng đthuốc tự do tăng độc tính
- Thể tích phân bô Vd thấp: thuốc chủ yếu trong huyết tương
- Có hệ số trliu thp : thuốc chống đông, hạ đường huyết, thuốc chống
động kinh,…
- Gắn mnh protein huyết tương: dng t do rất nhỏ - Khi đu tác dng
nhanh
Sự phân bố đặc bit
- Phân bố vào thần kinh trung ương (đi qua hàng rào máu não) o Đi qua
lớp bảo vệ hàng rào máu – não hoặc ng rào máu – dịch não tủy
hoặc hàng ràng dịch não tủy – não
o Thuốc tan/dầu m
- Phân bố qua nhau thai o Rất mỏng o Lưu lượng máu cao o Có nhiu
chất vận chuyển
Thận trọng khi dùng thuốc để tránh ảnh hưởng tới thai nhi, đb 12 tun đầu
Một số thông số c động liên quan
- Thể tích phân bố Vd: thể tích giả địch mà thuốc có trong cơ thể với nồng
độ bằng nồng thuốc trong huyết tương
Không phải là thể tích thật
- Vd < 1l/kg: thuốc ít phân bố ở mô, tập trung trong huyết tương
- Vd> 5l/kg: phân bnhiu
Các yếu tổ ảnh hưởng Vd:
- Sự thay đổi tỷ lệ lipid/nước trong cơ thể
- Mất dịch ngoại bào trầm trng
Ý nghĩa lâm sàng
- Biu thđộ gắn kết của thuc với huyết tương cao hay trong mô ý nghĩa
quan trng
- Có thnh được liu cần dùng để đạt đến nông thuốc trong huyết tương
c) Sự chuyn hóa
- Là quá trình biến đổi thuốc trong cơ thể i ảnh hưởng ca các enzym
tạo các enzym
- Thông thường gồm 2 giai đon
lOMoARcPSD| 58504431
7
Giai đon I (phn ng không liên hp
4
- Phn ứng chính gm o Phn ứng oxy hóa:
Thường gặp
Xúc tác bởi các phức chất to ra bởi enzym
Enzym cuối cùng ca hthống là Cytochrom P450 sẽ
hydroxyl hòa thuc
Có nhiu loại P450 (đặc biệt nhất CYP3A4) Các phn ng
giai đon II ( phn ứng liên hợp)
-
Glucuronyl hóa
o Rất quan trọng đđào thải thuốc o Biến
thuốc thành dạng dễ tan trong nước
- Glycin hóa o ít gặp
- Glutathion hóa o Trung hóa gốc tự do để gii độc chống OXH
- Sulfat hóa o Tạo chất chuyển hóa tan/nước
- Acetyl hóa
o Tạo dng acetyl hóa vẫn còn hoạt tính o
Ít tan trong nưc
- Metyl hóa
o Dạng acetyl hóa ít tan trong nước
Bản cht của quá trình chuyển hóa thuốc
- Biến đi thuốc từ không phân cực thành phân cực
Dễ đào thải hơn
- Các thuc qua chuyển hóa sẽ o Giảm 1 phần độc tính hoặc mất đc o
Vẫn giđược tác dụng nhưng có thể thay đổi
lOMoARcPSD| 58504431
o Có tác dụng hoặc tăng độc tính Các yếu
tố ảnh hương tới chuyển hóa
- Yếu tdi truyền
- Tui tác
- Gii tính
- Nhịp sinh học
- Đường sử dụng
- Liều dùng
- Tình trng bnh lý
- Yếu sinh học o Sự cảm ứng men o Sự ức chế men
Một schất gây cảm ng
- Phenolbarbital và các barbiturat khác
- Phenylbutazon (Aminopyrin, cortison, digitoxin)
- Phenytoin
- Rifampin
Một schất gây ứng chế
- Allopurinol, INH, Chloramphenicol:
o Antipyrin, dicoumarol, tolbutamid
- Cimetidin
- Dicoumarol
- Disulfiram
- Ketoconazol
d) Sthi tr
- Quá trình dn đến giảm nồng độ thuốc trong cơ thể
- Thuốc được thải tri dạng đã chuyển hóa và vẫn có thgây tác dụng
ợc lý
- Thi trừ qua: da, thn, mồ hôi, tiêu hóa,… ( thận là chủ yếu 90%)
- Thuốc tan trong nước, phân tử khổi <300 thải qua thận
Thi trừ qua thận
- Có 3 con đường o Bài tiết chủ động ở ống thn
vận chuyển tích cực
chất vận chuyển: cạnh tranh, bảo hòa o Lọc qua cầu
thn Phân tử ợng <500
Dạng tdo
C
tự do
↑ => lọc ↑ o Tái hấp thu thụ động
Vận chuyển thụ động và tích cc
lOMoARcPSD| 58504431
Phthuốc pH nước tiểu
Tan trong lipid và không ion hóa
Thi trừ qua đường tiêu hóa
- Chất không tan hoặc có tan nhưng không có khả năng hấp thu
- Thi trực tiếp qua đưng tiêu hóa
Thi trừ qua đường mật
- Chu kgan ruột
- Ví dụ: thuốc tránh thai
Thi trừ qua đường hô hấp
- Thi trừ nhanh nhất đối vi cht khí
Thi trừ qua sữa
- Các cht tan mạnh trong lipid
- Có trọng lượng phân tử ới 200
Thi trừ qua các con đường khác
MỘT SỐ THÔNG SC ĐỘNG HỌC LIÊN QUAN
Độ thanh lọc Cl (Clearance): khả năng của 1 cơ quan (gan, thận) trong cơ
ththải trừ hoàn toàn một thuốc (trị số ảo) Vd: propranolol là 840ml máu trong
1p
Cl= Cl gan + Cl thận + Cl cơ quan khác
Cl
creatinin
> 50 mL/phút: suy thận nh
Cl
creatinin
= 15 - 50 mL/phút: suy thận vừa
Cl
creatinin
< 15mL/phút: suy thận nặng
Ý nghĩa:
- Cl ln thuốc thải trừ nhanh, vì thế thời gian bán ngắn
- Duy trì nồng thuộc trong huyết tương
- Điu trị trong trường hợp beenjhlys suy gan, suy thận
Thời gian bán thải
- Nồng đthuốc trong huyết tương giảm đi còn một nửa
Sau khi ngừng thuốc khoảng thời gian 7t1/2 thì coi như thuốc đã thải tr
khỏi cơ thể
Xác đnh lp li liều
Khi t
1/2
< 6 giờ: cho liều cao để kéo dài được nồng độ hiu dụng của thuốc
trong huyết tương.
-
lOMoARcPSD| 58504431
Khi t
1/2
từ 6 đến 24 giờ: dùng liều thuc với khoảng cách đúng bằng t
1/2
.
Khi t
1/2
> 24h: dùng liều duy nhất 1 lần mỗi ngày.
ĐẠI CƯƠNG VỀ C LC HC
ợc lý học gồm 2 phần
- ợc lực học - ợc động hc o Hiu ứng dược lý o Hấp thu o
Cơ chế tác động o Phân bô
o Chuyển hóa o
Thi tr
c lc học
- Nghiên cứu tác dng của thuốc lên cơ thể sống:
o Tương tác với receptor o
Liên quan giữa liều dùng và
đáp ng o chế của tác
dụng trliệu và độc tính
Cơ sở cho việc dùng thuốc hơp lý trong điu trCác
cơ chế tác động tng quát của thuc
-
Cht sinh lý
Các hormon tổng hp, adrenalin
-
Enzym và kháng enzym
Enzym: các men tiêu hóa
Kháng enzym:IMAO
-
Ngăn chn tin cht vượt qua tế bào
Thiouracin ngăn chn iod vào tuyến giáp giảm cường giáp
-
Tạo ra hiện tượng
cạnh tranh
-
Phóng thích hoặc ngăn chặn
chất sinh lí từ nơi dtr
Ephedrine phóng thích adrenalin
Cocain chặn sự phóng thích adrenalin
-
Giải phóng chất sinh lý khỏi nơi gắn với pro huyết tương
Các sulfamid hđưng huyết
-
Gây rối loặn đc biệt đến mt vài khâu chuyển hóa
-
Tác động không phụ thuộc vào receptor
lOMoARcPSD| 58504431
o Cơ chế vật lý o chế
hóa học
1. Khái niệm receptor
Thành phần của tế bào có khả năng liên kết chọn lọc để tạo nên đáp ứng
sinh học
Chất liên kết hoặc chất gn với receptor Ligand
Các phân tử protein gắn đc hiệu với 1 chất nội sinh => truyn tín hiu => đáp
ng tế bào
- Bản cht là
số là acid nucleic, lipid
màng tế bào
- Tồn ti trên bề mặt hoặc bên trong tế bào
- Có 2 chức phận o Nhn biết chất gắn
o Gây ra tác dng dược đáp ứng tế bào
2. Tương tác giữa receptor và thuốc
-
2 giai đon
o Giai đon đu: tương tác vật lý, có hoc không thuận nghịch
o Giai đoạn sau: tương tác hóa học, phát sinh đáp úng vhiu
ứng dược lý Ái lc ca dược phảm trên receptor :
[D][R] K
D
=
[DR]
Các loại tương tác
Chất chủ vận
- Là những chất có ái lực với receptor
- Gây ra hoạt tính bản thể
Chất chủ vận từng vận
- Vừa có tính chủ vận vừa có tính đổi kháng
Cht đối kháng
- Gắn lên receptor
- Không hoạt hóa và ngăn chặn hiu ng Tương tác đối kháng :
- Đối kháng dược lý o Đối kháng gắn cùng receptor
o Đối kháng cạnh tranh và không cạnh tranh
- Đối kháng sinh lý o Khác receptor
o Gây tác động ngược lại với tác động của chủ vận
protein, 1
lOMoARcPSD| 58504431
- Đối kháng hóa học o Gắn trực tiếp lên cht o Ngăn chất tiến ti mục tiêu
tác đng
Phương cách tác đng của thuốc lên Receptor
- Tác động lên 1 receptor
- Tác động lên nhiều receptor
- Nhiều dược phẩm tác động lên một receptor duy nhất
Receptor màng
- Cố định trên màng tế bào
- Thường gồm nhiều đơn vị
- Ligand được gắn vào mặt ngoài màng tê bào
Vai trò
- Nhn dạng ligand ở màng tế bào
- Tạo ra tín hiệu vào trong tế bào
Các receptor sinh lý: -
Receptor gắn với kênh ion
- Receptor gắn G – protein - Receptor gắn với ezym
- Receptor gắn với ni bào
Thuốc tương tác với các receptor này
Receptor nhân tế bào
- Có khnăng di chuyển trong tế bào
Receptor gắn kênh ion
Rc các cht nội sinh: acetylcholine, GABA, Glutamat
- Ức chế dòng Ca/Na/Cl
Gaba: chất dẫn truyền TK ức chế
BZD, Barbiturat: tăng cường tác động của GABA
Receptor gắn G - protein
- Là ththphbiến trong cơ thể
- Có 3 loại g – pro kiểm soát
Adenylat cylase/ AMP vòng
Là cht truyền tin thứ hai kiểm soát phn ng v
hormon o Huy động năng lượng dự tro Duy trì lưng
ớc bởi thận o Hằng định ion Ca o Tăng nhịp tim và
co thắt cơ tim o Sản sinh ra steroid sinh dục và thượng
thận
Phosphalipase C/IP
- Làm tăng Ca/ nội bào co cơ trơn, tăng bài tiết, tăng co bóp cơ tim
-
-
lOMoARcPSD| 58504431
Guanylat cylase/GMP vòng
- Giãn cơ trơn mạch máu
Receptor gắn với Tyrosine kianiase
Receptor nội bào
- Thuốc phải thấm qua màng tế bào
- Tác động đến stổng hợp Protein
CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
-
Cht chủ vận
kích thích thời gian dài
điều hòa xuống
Dung nạp thuốc sau thời gian sử dụng chất giãn PQ trị hen suyễn
-
Cht đối kháng
ức chế lâu dài
điều hòa lên R
Ngừng đột ngột B-adrenergic như propranolol cơn tăng HA
lOMoARcPSD| 58504431
HORMON
ĐẠI CƯƠNG HORMON
1. Định nghĩa
- Là chất truyền tin hóa học
- Tế bào chuyên biệt tuyến nội tiết tiết ra đi vào máu mô đích
- Điều hòa quá trình chuyển hóa
2. Trung tâm hệ nội tiết: Hạ đồi – Tuyến yên
-
Vùng hạ đồi
o Hệ thần kinh tự
động o Hệ nội tiết
-
Tuyến yên
o Thùy trước o
Thùy sau
- Mất cân bằng nồng độ Hormon bệnh lý
Cơ chế feedback (+) : kích thích bài tiết (khi nồng độ hormon tuyến
đích thấp)
Cơ chế feedback (-): ức chế bài tiết (khi nồng độ hormon tuyến đích
cao)
3. Cơ chế tác dụng
-
Tác động lên các thụ th
o TT liên kết với G-Protein: ACTH,TSH,LH, Glucagon,
catecholamin ( hạ đồi và tuyến yên ) làm thay đổi
AMP vòng
o TT liên kết với kênh ion o TT liên kết với Tyrosin
kinase (insulin) o Ththể nội bào (tuyến giáp, tuyến
sinh dục)
Hormon hoạt động thông qua protein kinase và ảnh hưởng tới hoạt
động gen và sự tổng hợp Pro
4. Đặc điểm chung
- Số ợng rất ít nhưng tính sinh học cao
- Đặc hiệu trên một tế bào đích
- Ảnh hưởng lẫn nhau
-
lOMoARcPSD| 58504431
- Bài tiết theo nhịp sinh học
- Sau khi tác dụng bị hủy
5. Vai trò
- Điều hòa các cơ quan hoạt động bình thường quan trọng
- Tăng lên quá nhiều ưu nang tuyến
- Giảm đi thiểu năng tuyến
Phân loại
-
Dựa vào cơ quan bài tiết
o Vùng dưới đồi o Tuyến yên o
Tuyến giáp o Tuyến cận giáp o
Tuyến tụy o Tuyến thượng thận
o Tuyến sinh dục
-
Dựa vào cấu trúc hóa học
o Steroid: vỏ thượng thận và
sinh dụng o Acid amin: Tuyến
giáp, tuyến thượng thận o
Peptid hoặc polypeptid: Tuyến
yên
6. Nguyên tắc điều trị
- Thiểu năng tuyến: dùng hormon tương đương để điều trị trong thời
gian dài
- Ưu năng tuyến: Sử dụng thuốc có tác dụng kháng hormon
(glucocorticoid, oxytocin)
HORMON VỎ THƯỢNG THẬN
CRH ACTH VỎ THƯỢNG THẬN Corticoid,
Minerolacorticoid, Androgen
1. Đại cương
- Gồm 3 nhóm chính o Glucocoticoid o Mineralocorticoid o Androgen
- Cấu tạo tuyến thượng thận
o Vỏ
lOMoARcPSD| 58504431
Lớp cầu Andosteron
Lớp bó Glucocorticoid
Lớp lưới Androgen o Tủy Adrenalin &
Noradrenalin
- Vùng bó và lưới chịu ảnh hưởng của ACTH ( Thiếu Teo và ngược
lại)
- Aldosterol điều hòa bởi hệ RAA (Renin- Angiotensinogen –
aldosteron) (Cơ chế điều hòa huyết áp)
1. Nhóm mineralo – Corticoid
- Adosterol (mạnh hơn DOC 10-25 lần) (Có tác dụng kháng viêm
nhưng không đáng kể)
-
DOC: Desoxycorticosterone
Tác dụng: điều hòa rối loạn nước và điện giải o Gi
ớc và Na tăng tái hấp thu ống lượn xa o Thải K,
H: Trao đổi với Na
- Cơ chế tác dụng của Aldosterol: kích thích tt pro Na/K atpase -
Điều hòa sx Aldosterol, được sản xuất khi:
o K trong máu tăng o N trong máu giảm
- Tai biến: Phù, tăng huyết áp, giảm K huyết tương - Công dụng:
o Điều chỉnh rối loạn nước và điện giải
o Bệnh addison (Suy tuyến thượng thận nguyên phát
2. Nhóm glucoCorticoid
- Có 2 loại:
o Tự nhiên: Cortisol (hydrocortison), Cortison, Corticosteron
Các tác dụng điều hòa Glucose o Tổng hợp: Prednisolon,
Predsolon, dexamethasone,...
Kháng viêm chống dị ng
Vỏ thượng thận sản xuất nhiều Cortisol nhất vào khoảng 8h sáng
(20mg/ngày)
ợc động học
- Phân bố ở các mô trong cơ thê r
- Qua được nhau thai, sữa mẹ một lượng nhỏ
-
lOMoARcPSD| 58504431
- LK pro 90%
- Thải trừ qua thận, chuyển hóagan
Tác dụng dược lý 1. Chống viêm
- Tạo thành lipocortin ức chế Photpholipase A2 => Ức chế tổng hợp
chất gây viêm
- Giảm tập trung BC vào chỗ Viêm
- Làm bền màng lysome
- Giảm chức năng của nguyên bào sợi Không tham gia quá trình
viêm mãn và tạo sẹo
2. Chống dị ứng
- Ức chế hình KN – KT do ức chế men Histamin decarboxylase
(ngăn tổng hợp và ngăn phóng thích His)
3. Ức chế miễn dịch
- Giảm tế bào Lypho, ức chế chức năng thực bào (dùng trong ghép tạng)
4. Tác dụng trên chuyển hóa và tổ chức
-
Glucid
o Ngoại biên: Giảm sử dụng Glucose
o
gan
Kích thích thành lập Glucose
Tăng tạo Glycogen
Giảm TH insulin và đối kháng với insulin
Dùng lâu ngày làm trầm trọng bệnh ĐTĐ
- Protid: Tăng thoái hóa protein o Teo
o Loãng xương: Thoái háo khung chất đạm nên Ca không
gắn lên được
Lipid: Tái phân bố mỡ Hội chứng
Cushing - Tác động lên chuyển hóa
muối nước
o
Giớc và Na
o Tăng thải K và H theo nước tiểu
o Đối kháng với Choleaclciferol (Vit D3) tăng thải Ca/thận
sỏi thận, giảm hấp thu Ca ở xương
-
lOMoARcPSD| 58504431
o Máu: Tăng tế bào máu, đông máu o Tim mạch : tăng
huyết áp o Thận: Tăng độ lọc cầu thận do tăng cung
ợng tim
o Tiêu hóa: tăng acid dịch vị, pepsin, giảm sinh nhày o
TKTW: Ăn ngon, hưng phấn
- GC tăng tốc độ sự phát triển và biệt hóa ở thai nhi
- Ức chế tổ chc sụn chậm lớn
- Thiếu GC teo cơ, nhược cơ
- Ảnh hưởng đến hormon khác o Tuyến giáp: Giảm T4, giảm chuyển
T4 T3 o Sinh dục: Ức chế Gonadotropin gim o Loét dạ dày tá
tràng CHỈ ĐỊNH:
- Liều sinh lí 15-30mg
- Suy thượng thận cấp và mạn
- Liều dược lý o Thông thường 20mg/ngày kháng viêm o
Prednisolon liều cao ức chế miễn dịch
-
Chỉ định cho các bệnh
o Kháng viêm nhiều loại bệnh o Viêm khớp dạng thấp o
Hen
o Bệnh tự miễn: Lupus ban đỏ
o Dị ứng o Phẫu thuật
Triệu chứng suy tuyến thượng thận cấp
- Đau bụng, nôn mữa
- Tím tái, vãi mồ hồi
- Giảm huyết áp
Tai biến: Hội chứng Cushing
Liệu pháp Corticoid
- Không ngưng đột ngột
- Có stress thì tăng gấp đôi
- Giảm đến liều sinh lý giảm chậm hơn
- Tuyến thượng thận có thể phục hồi dù thời gian điều trị là 5 năm
Tác dụng phụ
lOMoARcPSD| 58504431
- Hội chứng cushinh
- Ức chế phát triển trẻ, xốp xương
Nguyên tắc dùng: Ăn ít muối, lipid, glucid
Ăn nhiều protid, Ca, Vit D
HORMON TUYẾN SINH DỤC
1. Đại cương
- Nhiệm vụ tuyến sinh dục nam o
Tổng hp testosteron (tb leydig)
Thành lập tinh trùng
- Nhiệm vụ hormon sinh dục nữ o
Thành lập trứng o Bài tiết estrogen
và progesteron
2. Hormon sinh dục nam
- Adrogen thiên nhiên, Adrogen tổng hợp, chất kháng Adrogen
- Tiết 8 ug/ngày, không thay đổi theo tuổi
- Testosteron được tiết trong 3 thời điểm o Trong giai đạn bào thai
Nam hóa đường tiết niệu – sinh dục o 13 tuổi đến suốt đời
Adrogen tổng hợp
- Là chất dùng đường uống, tác động chuyên biệt
Dùng trị suy sinh dục nam, dậy thì muộn tr
Tác dụng sinh lý
- Tác động Adrogen:
o Làm phát triển cơ uan sinh dục nam
Gây nên các dấu hiệu đặc trưng của phái nam
- Tiến biến protein o Phát triển hệ xương cơ nhưng đóng các xương
dài
- Tác dụng lên xương
o Tăng tổng hợp pro xương o Tăng lắng đọng muối
calci phospho ở xương o Phát triển và cốt hóa sn
liên hợp ở xương dài
- Tăng tổng hơp hồng cầu Chỉ định:
- Suy sinh
lOMoARcPSD| 58504431
3. Hormo sinh dục nữ
4. Thuốc ngừa thai
5. ợng giá

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58504431
ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LÝ HỌC
1. Khái niệm dược lý học
- Dược lý học là môn học nghiên cứu về sự tác động qua lại giũa thuốc và cơ thể
Dược lực học -> người (cho tác dụng điều trị hoặc tác dụng không mong muốn)
Duọc động học: liên quan tới thuốc
Có 4 quá trình thuốc khi vào cơ thể - Hấp thu - Phân bố
- Chuyển hóa - Thải trừ 2. Các khái niệm
Dược động học: tác động của cơ thể trên thuốc
Dược lực học: Quá trình chuyển vận của thuốc
Có 4 quá trình khi thuốc vào cơ thể a) Hấp thu:
- Là sự thâm nhập thuốc từ nơi dùng thuốc vào vòng tuần hoàn - Trải qua 3 quá trình:
o Sự vận chuyển thuốc qua màng tế bào (tối đa 70%) o Hiệu ứng
vượt qua lần đầu ( first – pass effect) Hệ thống men -> làm mất
trước khi vào tuần hoàn

Nhiều nhất ở gan o Trong hệ tuần hoàn chung Cấu tạo màng tế bào
- Thành phần cơ bản là o Protein tạo thành các kênh xuyên màng
o Lipid cản trở sự khuếch tán của các chất tan trong nước
- Chia thành 3 lớp o Hai lớp ngoài gồm các phân tử Protein o Lớp giữa
gồm các phân tử photpholipid Thuốc phân tán tốt khi:
Có trọng lượng phân tử thấp
Ít bị ion hóa (phụ thuốc vào hằng số pKa và pH môi trường) ít bị phân tán trong nước
Hệ số phân bố lipid/ nước thích hợp
Sự vận chuyển thuốc qua màng
- Có 4 hình thức chủ yếu o Khuếch tán thụ động (chủ yếu) o Khuếch tán
qua khe giữa các tế bào ( >1nm) o Khuếch tán thuận lợi Có chất o Vận chuyển tích cực mang lOMoAR cPSD| 58504431 Tốn năng
- Thuốc tan/nước có trọng lượng phân tử thấp di chuyển qua màng dễ
nhờ ống dẫn xuyên màng
- Sự vận chuyển của cặp ion (vận chuyển tích cực) - Thực bào và ẩm bào
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động Đặc điểm Đặc điểm
- Di chuyển theo chiều gradient
- Di chuyển ngược chiều nồng độ (cao thấp)
gradient nồng độ (thấp cao) - Không tốn năng lượng - Cần chất mang - Không cần chất mang
- Có tính đặc hiệu/chọn lọc
- Phụ thuộc vào tính chất
- Có tính bảo hòa và cạnh tranh
- Có thể bị ức chế không cạnh tranh
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯƠNG ĐẾN SỰ HẤP THU
- Tính hòa tan của thuốc: thuốc dùng dưới dạng dung dịch nước dễ hấp ở
dạng dầu, dịch treo hoặc dạng rắn
- Nồng độ thuốc tại nơi hấp thu: càng cao càng hấp thu nhanh
- pH nơi hấp thu: ảnh hưởng độ ion hóa và độ tan của thuốc (có ý nghĩa
nhất) o Ph dạ dày 1,5; Ph ruột >7 o Acid: MT < pKa tồn tại HA o Base: MT < pKa tồn tại ion B
Thuốc acid, sự hấp thu phụ thuộc pH nơi hấp thu khi pKa: 1,5-7,5
Thuốc báe, __________________________________________: 5 – 11
- Tuần hoàn nơi hấp thu: càng nhiều, dày đặt thì hấp thu thuốc dễ dàng và nhanh
- Bề mặt nơi hấp thu: có diện tích tiếp xúc càng lớn thì hấp thu càng nhanh ( niêm mạc ruột, phổi)
Các đường đưa thuốc vào cơ thể
- Qua đường tiêu hóa o Niêm mạc miệng
Ưu: mỏng, nhiều mạch máu, cho tác dụng nhanh
Nhược: diện tích hẹp, khó giữ lâu trong miệng o Niêm
mạc dạ dày Lượng thuốc được rất ít hấp thu pH 1 diện tích 1m2 lượng máu 0,15 độ thẩm thấu yếu lOMoAR cPSD| 58504431
Dạ dày không phải là vị trí hấp thu thuốc thuận lợi
vì: o Thành dạ dày nhày giảm hấp thu thuốc
o HCl phá hủy thuốc o Pepsin phân hủy insulin, oxytocin
o Niêm mạc ruột non hấp thu chủ yếu pH 8 trung tính điện tích 15 lượng máu 1 độ thẩm thấu cao Bề mặt hấp thu rộng
Thời gian lưu thuốc lâu
Thuốc có thể hấp thu theo tất cả cơ chế
Không thuận lơi: thuốc phải qua vòng tuần hoàn đầu Đặc điểm hoạt tính:
- khếch tán qua màng lipid kép
- nhờ chất mang: levodopa, Ca2+ ,Fe2+ Thời gian làm rỗng dạ dày:
- Làm chậm HT, không làm giảm hoạt tính
- Quan trọng với thuốc cần khởi phát, tác dụng nhanh
- Thu ngắn TGLRDD: bụng đói, nhiều nước, vị trí thẳng đứng, thuốc làm tăng co bóp dạ dày
- Kéo dài: bụng no, ít nước, vị trí nằm, thuốc giảm co bóp dạ dày
o Niêm mạc ruột già Chủ yếu đặt và bơm
- Qua đường hô hấp o Hấp thu qua niệm mạc phổi, niêm mạc mũi họng o Ưu điểm
Điều chỉnh được liều dùng Hoạt tính nhanh
Thuốc tập trung tại nơi tác dụng Giảm tác dụng phụ
- Qua đường tiêm o Đặc điểm hấp thu: Khuếch tán thụ động
Khuếch tán qua lỗ mao mạch o Ưu điểm: Nhanh, dùng cho cấp cưu lOMoAR cPSD| 58504431
Khăc phục được nhược điểm đường uống o Nhược điểm
Không thuận tiện và kém an toàn Các đường tiêm
- Tiêm dưới da (SC) và Tiêm bắp (IM o Hấp thu vào gian bào rồi thấm qua
các mao mạch o tiêm dưới da có nhiều sợi thần kinh cảm giác gây đau
o một số thuốc gây hoạt tử cơ như ouabain, calci clorid,...
- Tiêm tĩnh mạch (IV) o Thuốc hấp thu hoàn toàn
o Dùng khi không thể dùng đường tiêm khác Lưu ý o Tiêm chậm
o Đẳng trương với huyết tương o Dung môi là nước - Qua da
o Hấp thu các thuốc có tác dụng tại chỗ o Đường thuốc thâm qua
da có tác dụng toàn thân
Nitoglycerin: đau thắt ngực Scopolamin: say tàu xe Estraderm: Estradiol
HIỆU ỨNG VƯỢT QUA LẦN ĐẦU
- Là sự mất đi một lượng thuốc do các enzym của một cơ quan chuyển hóa
thuốc ngay đầu tiên khi thuốc tiếp xúc với cơ quan này o Hiệu ứng vượt
qua lần đầu ở ruột o Hiệu ứng vượt qua lần đầu ở gan o Hiệu ứng vượt
qua lần đầu ở phổi
TRONG HỆ TUẦN HOÀN CHUNG
Diện tích đường con (AUC)
- Là diện tích nằm dưới đường cong của biểu đồ biểu diễn sự biến thiên
nồng độ thuốc theo thời gian (thuốc trong máu)
- Diện tích (dt) = 1 giờ x Nồng độ đầu + Nồng độ cuối /2
Sinh khả dụng thuốc thông số chính DĐH và đặc trung pha hấp thu
- Là thông số biểu thị tỷ lệ % lượng thuốc vào được vào tuần hoàn dưới
dạng còn hoạt tính so với liều đã dùng
- Đặc trưng o Phần khả dụng F o Vận tốc hấp thu
- Ý nghĩa lâm sàng: lựa chọn đường thuốc
Sinh khả dụng tuyệt đối (F1): là tỷ lệ giữa sinh khả dụng thuốc đường dùng
khác so với tiêm tĩnh mạch
Sinh khả dụng tương đối (F2):Tỷ lệ hai giá trị sinh khả dụng của hai dạng bào chế khác nhau
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỚNG - Vòng tuần hoàn đầu lOMoAR cPSD| 58504431 - Tương tác thuốc
- Trạng thái tâm lý, bệnh lý - Tư thế uống thuốc Ý NGHĨA SKD
- Là cơ sở để lựa chọn chế phẩm
- Là cơ sở để lựa chọn đường đưa thuốc
- Skd tương đối cho bt khả năng thay thế trong điều trị b) PHÂN BỐ THUỐC
- là quá trình vận chuyển các thuốc từ huyết tương tới mô đích và cơ quan
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố thuốc
- Đặc điểm của mô o lưu lượng máu của mô
o Cấu tạo mô: mô có hàng rào ngăn thuốc như hàng rào máu não, hàng rào nhau thai
- Tính chất lý hóa của thuốc o Thuốc tan/lipid o pKa của thuốc o khả
năng liên kết với pro huyết tương Điều kiện thuốc gắn vào mô o Thuốc
ở dạng tự do o Thuốc tan/lipid
o Mô được tưới máu nhiều sẽ nhận thuốc nhiều
Phổi > thận > tim > não > cơ >
mỡ o Tích lũy ở các mô khác nhau
Sinh tác động dược lực
Không sinh tác động dược lực
- Tình trạng của bệnh nhân o Suy tim, suy gan
Sau khi được hấp thu vào máu thuốc có thể tồn tại dạng: - Dạng tự do
- Một phần liên kết với mô huyết tương o Thuốc loại acid: albumin (80%
protein/HT) o Thuốc loại base: α1 – acid glycoprotein, lipoprotein
Tỷ lệ gắn kết thay đổi tùy thuộc theo dược phẩm: gắn kết mạnh (trên 75%), gắn
kết trung bình (35-75), gắn kết yếu (dưới 35)
Sự liên kết thuốc với protein huyết tương
- Ở dạng liên kết không có tác dụng phần dự trữ thuốc của cơ thể
- Dạng tự do cho tác dụng
- Không chuyên biệt: 1 vị trí trên pro tương tác gắn nhiều loại thuốc
- Phức hợp thuốc – protein o Thuận nghịch o Không có hoạt tính o Không
bị chuyển hóa o Không bị thải trừ
o Gắn nhiều hay ít tùy thuộc loại thuốc
Khi dùng đồng thời 2 thuốc có thể gây cạnh tranh liên kết lOMoAR cPSD| 58504431
Thuốc ở dạng tự do trong huyết tương sẽ đi qua thành mao mạch để
đến tổ chức sinh ra tác động hoặc không Ý nghĩa lâm sàng
- Sự kết hợp có tính thuận nghịch o Nồng độ thuốc D tăng khi nồng độ
protein giảm o Nồng độ protein nồng độ thuốc tự do tăng độc tính
- Thể tích phân bô Vd thấp: thuốc chủ yếu trong huyết tương
- Có hệ số trị liệu thấp : thuốc chống đông, hạ đường huyết, thuốc chống động kinh,…
- Gắn mạnh protein huyết tương: dạng tự do rất nhỏ - Khởi đầu tác dụng nhanh
Sự phân bố đặc biệt
- Phân bố vào thần kinh trung ương (đi qua hàng rào máu não) o Đi qua
lớp bảo vệ hàng rào máu – não hoặc hàng rào máu – dịch não tủy
hoặc hàng ràng dịch não tủy – não
o Thuốc tan/dầu mỡ
- Phân bố qua nhau thai o Rất mỏng o Lưu lượng máu cao o Có nhiều chất vận chuyển
Thận trọng khi dùng thuốc để tránh ảnh hưởng tới thai nhi, đb 12 tuần đầu
Một số thông số dược động liên quan
- Thể tích phân bố Vd: thể tích giả địch mà thuốc có trong cơ thể với nồng
độ bằng nồng thuốc trong huyết tương
Không phải là thể tích thật
- Vd < 1l/kg: thuốc ít phân bố ở mô, tập trung trong huyết tương
- Vd> 5l/kg: phân bố nhiều ở mô
Các yếu tổ ảnh hưởng Vd:
- Sự thay đổi tỷ lệ lipid/nước trong cơ thể
- Mất dịch ngoại bào trầm trọng Ý nghĩa lâm sàng
- Biểu thị độ gắn kết của thuốc với huyết tương cao hay trong mô ý nghĩa quan trọng
- Có thể tính được liều cần dùng để đạt đến nông thuốc trong huyết tương c) Sự chuyển hóa
- Là quá trình biến đổi thuốc trong cơ thể dưới ảnh hưởng của các enzym tạo các enzym
- Thông thường gồm 2 giai đoạn lOMoAR cPSD| 58504431 7
Giai đoạn I (phản ứng không liên hợp 4
- Phản ứng chính gồm o Phản ứng oxy hóa: Thường gặp
Xúc tác bởi các phức chất tạo ra bởi enzym
Enzym cuối cùng của hệ thống là Cytochrom P450 sẽ là hydroxyl hòa thuốc
Có nhiều loại P450 (đặc biệt nhất CYP3A4) Các phản ứng
giai đoạn II ( phản ứng liên hợp)
- Glucuronyl hóa
o Rất quan trọng để đào thải thuốc o Biến
thuốc thành dạng dễ tan trong nước
- Glycin hóa o ít gặp
- Glutathion hóa o Trung hóa gốc tự do để giải độc chống OXH
- Sulfat hóa o Tạo chất chuyển hóa tan/nước - Acetyl hóa
o Tạo dạng acetyl hóa vẫn còn hoạt tính o Ít tan trong nước - Metyl hóa
o Dạng acetyl hóa ít tan trong nước
Bản chất của quá trình chuyển hóa thuốc
- Biến đổi thuốc từ không phân cực thành phân cực
Dễ đào thải hơn
- Các thuốc qua chuyển hóa sẽ o Giảm 1 phần độc tính hoặc mất độc o
Vẫn giữ được tác dụng nhưng có thể thay đổi lOMoAR cPSD| 58504431
o Có tác dụng hoặc tăng độc tính Các yếu
tố ảnh hương tới chuyển hóa
- Yếu tố di truyền - Tuổi tác - Giới tính - Nhịp sinh học
- Đường sử dụng - Liều dùng
- Tình trạng bệnh lý
- Yếu sinh học o Sự cảm ứng men o Sự ức chế men
Một số chất gây cảm ứng
- Phenolbarbital và các barbiturat khác
- Phenylbutazon (Aminopyrin, cortison, digitoxin) - Phenytoin - Rifampin
Một số chất gây ứng chế
- Allopurinol, INH, Chloramphenicol:
o Antipyrin, dicoumarol, tolbutamid - Cimetidin - Dicoumarol - Disulfiram - Ketoconazol d) Sự thải trừ
- Quá trình dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong cơ thể
- Thuốc được thải trừ dưới dạng đã chuyển hóa và vẫn có thể gây tác dụng dược lý
- Thải trừ qua: da, thận, mồ hôi, tiêu hóa,… ( thận là chủ yếu 90%)
- Thuốc tan trong nước, phân tử khổi <300 thải qua thận
Thải trừ qua thận
- Có 3 con đường o Bài tiết chủ động ở ống thận vận chuyển tích cực
chất vận chuyển: cạnh tranh, bảo hòa o Lọc qua cầu
thận Phân tử lượng <500 Dạng tự do
Ctự do ↑ => lọc ↑ o Tái hấp thu thụ động
Vận chuyển thụ động và tích cực lOMoAR cPSD| 58504431
Phụ thuốc pH nước tiểu
Tan trong lipid và không ion hóa
Thải trừ qua đường tiêu hóa
- Chất không tan hoặc có tan nhưng không có khả năng hấp thu
- Thải trực tiếp qua đường tiêu hóa
Thải trừ qua đường mật - Chu kỳ gan ruột
- Ví dụ: thuốc tránh thai
Thải trừ qua đường hô hấp
- Thải trừ nhanh nhất đối với chất khí Thải trừ qua sữa
- Các chất tan mạnh trong lipid
- Có trọng lượng phân tử dưới 200
Thải trừ qua các con đường khác
MỘT SỐ THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC LIÊN QUAN
Độ thanh lọc Cl (Clearance): khả năng của 1 cơ quan (gan, thận) trong cơ
thể thải trừ hoàn toàn một thuốc (trị số ảo) Vd: propranolol là 840ml máu trong 1p
Cl= Cl gan + Cl thận + Cl cơ quan khác
Clcreatinin > 50 mL/phút: suy thận nhẹ
Clcreatinin = 15 - 50 mL/phút: suy thận vừa
Clcreatinin < 15mL/phút: suy thận nặng Ý nghĩa:
- Cl lớn thuốc thải trừ nhanh, vì thế thời gian bán ngắn
- Duy trì nồng thuộc trong huyết tương
- Điều trị trong trường hợp beenjhlys suy gan, suy thận
Thời gian bán thải
- Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm đi còn một nửa
- Sau khi ngừng thuốc khoảng thời gian 7t1/2 thì coi như thuốc đã thải trừ khỏi cơ thể
Xác định lập lại liều
Khi t1/2 < 6 giờ: cho liều cao để kéo dài được nồng độ hiệu dụng của thuốc trong huyết tương. lOMoAR cPSD| 58504431
Khi t1/2 từ 6 đến 24 giờ: dùng liều thuốc với khoảng cách đúng bằng t1/2.
Khi t1/2 > 24h: dùng liều duy nhất 1 lần mỗi ngày.
ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LỰC HỌC
Dược lý học gồm 2 phần - Dược lực học
- Dược động học o Hiệu ứng dược lý o Hấp thu o
Cơ chế tác động o Phân bô o Chuyển hóa o Thải trừ Dược lực học
- Nghiên cứu tác dụng của thuốc lên cơ thể sống:
o Tương tác với receptor o
Liên quan giữa liều dùng và
đáp ứng o Cơ chế của tác
dụng trị liệu và độc tính
Cơ sở cho việc dùng thuốc hơp lý trong điều trị Các
cơ chế tác động tổng quát của thuốc - Chất sinh lý
Các hormon tổng hợp, adrenalin
- Enzym và kháng enzym Enzym: các men tiêu hóa Kháng enzym:IMAO
- Ngăn chặn tiền chất vượt qua tế bào
Thiouracin ngăn chặn iod vào tuyến giáp giảm cường giáp
- Tạo ra hiện tượng cạnh tranh
- Phóng thích hoặc ngăn chặn
chất sinh lí từ nơi dự trữ
Ephedrine phóng thích adrenalin
Cocain chặn sự phóng thích adrenalin
- Giải phóng chất sinh lý khỏi nơi gắn với pro huyết tương
Các sulfamid hạ đường huyết
- Gây rối loặn đặc biệt đến một vài khâu chuyển hóa
- Tác động không phụ thuộc vào receptor lOMoAR cPSD| 58504431
o Cơ chế vật lý o Cơ chế hóa học
1. Khái niệm receptor
Thành phần của tế bào có khả năng liên kết chọn lọc để tạo nên đáp ứng sinh học
Chất liên kết hoặc chất gắn với receptor Ligand
Các phân tử protein gắn đặc hiệu với 1 chất nội sinh => truyền tín hiệu => đáp ứng tế bào
- Bản chất là protein, 1 số là acid nucleic, lipid màng tế bào
- Tồn tại trên bề mặt hoặc bên trong tế bào
- Có 2 chức phận o Nhận biết chất gắn
o Gây ra tác dụng dược đáp ứng tế bào
2. Tương tác giữa receptor và thuốc - 2 giai đoạn o
Giai đoạn đầu: tương tác vật lý, có hoặc không thuận nghịch o
Giai đoạn sau: tương tác hóa học, phát sinh đáp úng về hiệu
ứng dược lý Ái lực của dược phảm trên receptor : [D][R] KD = [DR] Các loại tương tác Chất chủ vận
- Là những chất có ái lực với receptor
- Gây ra hoạt tính bản thể
Chất chủ vận từng vận
- Vừa có tính chủ vận vừa có tính đổi kháng Chất đối kháng - Gắn lên receptor
- Không hoạt hóa và ngăn chặn hiệu ứng Tương tác đối kháng :
- Đối kháng dược lý o Đối kháng gắn cùng receptor
o Đối kháng cạnh tranh và không cạnh tranh
- Đối kháng sinh lý o Khác receptor
o Gây tác động ngược lại với tác động của chủ vận lOMoAR cPSD| 58504431
- Đối kháng hóa học o Gắn trực tiếp lên chất o Ngăn chất tiến tới mục tiêu tác động
Phương cách tác động của thuốc lên Receptor
- Tác động lên 1 receptor
- Tác động lên nhiều receptor
- Nhiều dược phẩm tác động lên một receptor duy nhất Receptor màng
- Cố định trên màng tế bào
- Thường gồm nhiều đơn vị
- Ligand được gắn vào mặt ngoài màng tê bào Vai trò
- Nhận dạng ligand ở màng tế bào
- Tạo ra tín hiệu vào trong tế bào
Các receptor sinh lý: -
Receptor gắn với kênh ion
- Receptor gắn G – protein - Receptor gắn với ezym
- Receptor gắn với nội bào
Thuốc tương tác với các receptor này
Receptor nhân tế bào
- Có khả năng di chuyển trong tế bào
Receptor gắn kênh ion
- Rc các chất nội sinh: acetylcholine, GABA, Glutamat
- Ức chế dòng Ca/Na/Cl
Gaba: chất dẫn truyền TK ức chế
BZD, Barbiturat: tăng cường tác động của GABA
Receptor gắn G - protein
- Là thụ thể phổ biến trong cơ thể
- Có 3 loại g – pro kiểm soát
Adenylat cylase/ AMP vòng
- Là chất truyền tin thứ hai kiểm soát phản ứng về
hormon o Huy động năng lượng dự trữ o Duy trì lượng
nước bởi thận o Hằng định ion Ca o Tăng nhịp tim và
co thắt cơ tim o Sản sinh ra steroid sinh dục và thượng thận Phosphalipase C/IP
- Làm tăng Ca/ nội bào co cơ trơn, tăng bài tiết, tăng co bóp cơ tim lOMoAR cPSD| 58504431
Guanylat cylase/GMP vòng
- Giãn cơ trơn mạch máu
Receptor gắn với Tyrosine kianiase Receptor nội bào
- Thuốc phải thấm qua màng tế bào
- Tác động đến sự tổng hợp Protein
CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
- Chất chủ vận kích thích thời gian dài điều hòa xuống
Dung nạp thuốc sau thời gian sử dụng chất giãn PQ trị hen suyễn
- Chất đối kháng ức chế lâu dài điều hòa lên R
Ngừng đột ngột B-adrenergic như propranolol cơn tăng HA lOMoAR cPSD| 58504431 HORMON ĐẠI CƯƠNG HORMON 1. Định nghĩa
- Là chất truyền tin hóa học
- Tế bào chuyên biệt tuyến nội tiết tiết ra đi vào máu mô đích
- Điều hòa quá trình chuyển hóa
2. Trung tâm hệ nội tiết: Hạ đồi – Tuyến yên - Vùng hạ đồi
o Hệ thần kinh tự
động o Hệ nội tiết - Tuyến yên
o Thùy trước o Thùy sau
- Mất cân bằng nồng độ Hormon bệnh lý
Cơ chế feedback (+) : kích thích bài tiết (khi nồng độ hormon tuyến đích thấp)
Cơ chế feedback (-): ức chế bài tiết (khi nồng độ hormon tuyến đích cao)
3. Cơ chế tác dụng
- Tác động lên các thụ thể
o TT liên kết với G-Protein: ACTH,TSH,LH, Glucagon,
catecholamin ( hạ đồi và tuyến yên ) làm thay đổi AMP vòng
o TT liên kết với kênh ion o TT liên kết với Tyrosin
kinase (insulin) o Thụ thể nội bào (tuyến giáp, tuyến sinh dục)
- Hormon hoạt động thông qua protein kinase và ảnh hưởng tới hoạt
động gen và sự tổng hợp Pro
4. Đặc điểm chung
- Số lượng rất ít nhưng tính sinh học cao
- Đặc hiệu trên một tế bào đích
- Ảnh hưởng lẫn nhau lOMoAR cPSD| 58504431
- Bài tiết theo nhịp sinh học
- Sau khi tác dụng bị hủy 5. Vai trò
- Điều hòa các cơ quan hoạt động bình thường quan trọng
- Tăng lên quá nhiều ưu nang tuyến
- Giảm đi thiểu năng tuyến Phân loại
- Dựa vào cơ quan bài tiết
o Vùng dưới đồi o Tuyến yên o
Tuyến giáp o Tuyến cận giáp o
Tuyến tụy o Tuyến thượng thận o Tuyến sinh dục
- Dựa vào cấu trúc hóa học
o Steroid: vỏ thượng thận và
sinh dụng o Acid amin: Tuyến
giáp, tuyến thượng thận o
Peptid hoặc polypeptid: Tuyến yên
6. Nguyên tắc điều trị
- Thiểu năng tuyến: dùng hormon tương đương để điều trị trong thời gian dài
- Ưu năng tuyến: Sử dụng thuốc có tác dụng kháng hormon (glucocorticoid, oxytocin)
HORMON VỎ THƯỢNG THẬN
CRH ACTH VỎ THƯỢNG THẬN Corticoid,
Minerolacorticoid, Androgen 1. Đại cương
- Gồm 3 nhóm chính o Glucocoticoid o Mineralocorticoid o Androgen
- Cấu tạo tuyến thượng thận o Vỏ lOMoAR cPSD| 58504431 Lớp cầu Andosteron Lớp bó Glucocorticoid
Lớp lưới Androgen o Tủy Adrenalin & Noradrenalin
- Vùng bó và lưới chịu ảnh hưởng của ACTH ( Thiếu Teo và ngược lại)
- Aldosterol điều hòa bởi hệ RAA (Renin- Angiotensinogen –
aldosteron) (Cơ chế điều hòa huyết áp)
1. Nhóm mineralo – Corticoid
- Adosterol (mạnh hơn DOC 10-25 lần) (Có tác dụng kháng viêm nhưng không đáng kể) - DOC: Desoxycorticosterone
Tác dụng: điều hòa rối loạn nước và điện giải o Giữ
nước và Na tăng tái hấp thu ống lượn xa o Thải K, H: Trao đổi với Na
- Cơ chế tác dụng của Aldosterol: kích thích tt pro Na/K atpase -
Điều hòa sx Aldosterol, được sản xuất khi:
o K trong máu tăng o N trong máu giảm
- Tai biến: Phù, tăng huyết áp, giảm K huyết tương - Công dụng:
o Điều chỉnh rối loạn nước và điện giải
o Bệnh addison (Suy tuyến thượng thận nguyên phát
2. Nhóm gluco – Corticoid - Có 2 loại:
o Tự nhiên: Cortisol (hydrocortison), Cortison, Corticosteron
Các tác dụng điều hòa Glucose o Tổng hợp: Prednisolon, Predsolon, dexamethasone,...
Kháng viêm chống dị ứng
- Vỏ thượng thận sản xuất nhiều Cortisol nhất vào khoảng 8h sáng (20mg/ngày) Dược động học
- Phân bố ở các mô trong cơ thê r
- Qua được nhau thai, sữa mẹ một lượng nhỏ lOMoAR cPSD| 58504431 - LK pro 90%
- Thải trừ qua thận, chuyển hóa ở gan
Tác dụng dược lý 1. Chống viêm
- Tạo thành lipocortin ức chế Photpholipase A2 => Ức chế tổng hợp chất gây viêm
- Giảm tập trung BC vào chỗ Viêm - Làm bền màng lysome
- Giảm chức năng của nguyên bào sợi Không tham gia quá trình viêm mãn và tạo sẹo 2. Chống dị ứng
- Ức chế hình KN – KT do ức chế men Histamin decarboxylase
(ngăn tổng hợp và ngăn phóng thích His)
3. Ức chế miễn dịch
- Giảm tế bào Lypho, ức chế chức năng thực bào (dùng trong ghép tạng)
4. Tác dụng trên chuyển hóa và tổ chức - Glucid
o Ngoại biên: Giảm sử dụng Glucose o Ở gan
Kích thích thành lập Glucose Tăng tạo Glycogen
Giảm TH insulin và đối kháng với insulin
Dùng lâu ngày làm trầm trọng bệnh ĐTĐ
- Protid: Tăng thoái hóa protein o Teo cơ
o Loãng xương: Thoái háo khung chất đạm nên Ca không gắn lên được -
Lipid: Tái phân bố mỡ Hội chứng
Cushing - Tác động lên chuyển hóa muối nước o Giữ Nước và Na
o Tăng thải K và H theo nước tiểu
o Đối kháng với Choleaclciferol (Vit D3) tăng thải Ca/thận
sỏi thận, giảm hấp thu Ca ở xương lOMoAR cPSD| 58504431
o Máu: Tăng tế bào máu, đông máu o Tim mạch : tăng
huyết áp o Thận: Tăng độ lọc cầu thận do tăng cung lượng tim
o Tiêu hóa: tăng acid dịch vị, pepsin, giảm sinh nhày o TKTW: Ăn ngon, hưng phấn
- GC tăng tốc độ sự phát triển và biệt hóa ở thai nhi
- Ức chế tổ chức sụn chậm lớn
- Thiếu GC teo cơ, nhược cơ
- Ảnh hưởng đến hormon khác o Tuyến giáp: Giảm T4, giảm chuyển
T4 T3 o Sinh dục: Ức chế Gonadotropin giảm o Loét dạ dày tá tràng CHỈ ĐỊNH: - Liều sinh lí 15-30mg
- Suy thượng thận cấp và mạn
- Liều dược lý o Thông thường 20mg/ngày kháng viêm o
Prednisolon liều cao ức chế miễn dịch
- Chỉ định cho các bệnh
o Kháng viêm nhiều loại bệnh o Viêm khớp dạng thấp o Hen
o Bệnh tự miễn: Lupus ban đỏ o Dị ứng o Phẫu thuật
Triệu chứng suy tuyến thượng thận cấp
- Đau bụng, nôn mữa
- Tím tái, vãi mồ hồi - Giảm huyết áp
Tai biến: Hội chứng Cushing Liệu pháp Corticoid - Không ngưng đột ngột
- Có stress thì tăng gấp đôi
- Giảm đến liều sinh lý giảm chậm hơn
- Tuyến thượng thận có thể phục hồi dù thời gian điều trị là 5 năm Tác dụng phụ lOMoAR cPSD| 58504431 - Hội chứng cushinh
- Ức chế phát triển ở trẻ, xốp xương
Nguyên tắc dùng: Ăn ít muối, lipid, glucid
Ăn nhiều protid, Ca, Vit D
HORMON TUYẾN SINH DỤC 1. Đại cương
- Nhiệm vụ tuyến sinh dục nam o
Tổng hp testosteron (tb leydig) Thành lập tinh trùng
- Nhiệm vụ hormon sinh dục nữ o
Thành lập trứng o Bài tiết estrogen và progesteron 2. Hormon sinh dục nam
- Adrogen thiên nhiên, Adrogen tổng hợp, chất kháng Adrogen
- Tiết 8 ug/ngày, không thay đổi theo tuổi
- Testosteron được tiết trong 3 thời điểm o Trong giai đạn bào thai
Nam hóa đường tiết niệu – sinh dục o 13 tuổi đến suốt đời Adrogen tổng hợp
- Là chất dùng đường uống, tác động chuyên biệt
Dùng trị suy sinh dục nam, dậy thì muộn ở trẻ Tác dụng sinh lý - Tác động Adrogen:
o Làm phát triển cơ uan sinh dục nam
Gây nên các dấu hiệu đặc trưng của phái nam
- Tiến biến protein o Phát triển hệ xương cơ nhưng đóng các xương dài - Tác dụng lên xương
o Tăng tổng hợp pro xương o Tăng lắng đọng muối
calci phospho ở xương o Phát triển và cốt hóa sụn liên hợp ở xương dài
- Tăng tổng hơp hồng cầu Chỉ định: - Suy sinh lOMoAR cPSD| 58504431 3. Hormo sinh dục nữ 4. Thuốc ngừa thai 5. Lượng giá