






Preview text:
BÀI 4: KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TA
KHOA HỌC 4 – SÁCH CÁNH DIỀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Năng lực Khoa học
- Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh: Quan sát và làm thí nghiệm để: Xác định được một số tính chất của không khí: hình dạng, màu sắc, mùi vị và tính giãn nở của không khí.
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học “Bài 4: Không khí xung quanh ta”. Biết lắng nghe, tìm tòi khám phá kiến thức để trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực vào các hoạt động trong quá trình lên lớp. Trao đổi, thảo luận sôi nổi với bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện và giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
1.3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực, hăng say phát biểu bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường không khí xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2.1. Học sinh: SGK.
2.2. Giáo viên: Túi ni-lông nhiều hình dạng, dây thun, que tre, bơm tiêm, phiếu học tập (*).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề Mục tiêu: Kích thích tính tò mò, ham muốn khám phá và say mê khoa học của học sinh. | |
- Tổ chức cho HS vận động theo nhạc bài hát “Với lấy ông Mặt Trời”. - Dẫn dắt vào bài: “Tiết trước cô trò chúng ta đã được học về các thành phần của không khí và biết được không khí có ở xung quanh chúng ta. Vậy để biết được không khí có những tính chất gì thì cô mời cả lớp chúng ta cùng đến với tiết học ngày hôm nay: Bài 4: Không khí xung quanh ta (tiết 2).” - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Vì sao con bọ ngựa và cái cây trong hình bị chết? + Vậy ngoài thức ăn và nước uống, con người, động vật và thực vật cần gì để duy trì sự sống? - Nhận xét, tuyên dương HS và chốt đáp án. - Không khí có ở khắp mọi nơi và rất quan trọng đối với con người, động vật và thực vật. Vậy theo em, không khí có những tính chất gì? | - Vận động theo nhạc. - Lắng nghe. - Suy nghĩ câu trả lời. + Vì con bọ ngựa bị đậy lại không có ô xi để thở nên nó đã ngột thở và chết; cái cây được đậy lại không có đủ không khí nên nó đã bị chết. + Không khí - Lắng nghe. - Suy nghĩ câu trả lời. |
Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức, kinh nghiệm vốn có để bước đầu đưa ra câu trả lời cho tình huống. | |
- Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi trong 2 phút để độc lập suy nghĩ câu trả lời sau đó chia sẻ với bạn bên cạnh. - Mời đại diện các nhóm xung phong chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương các nhóm. | - Thực hành theo yêu cầu của GV. - Đại diện các nhóm chia sẻ: + Không khí không màu. + Không khí không mùi. + Không khí có mùi hôi. - Lắng nghe. |
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án thí nghiệm Mục tiêu: HS nhận biết được vấn đề và nêu được thành câu hỏi, đề xuất được các phương án trả lời cho các câu hỏi đó. | |
- GV nêu câu hỏi: “Từ các tính chất các em vừa nêu, các em còn có những thắc mắc nào liên quan đến các tính chất của không khí không?”. - Mời các HS xung phong trả lời và ghi các câu hỏi của HS lên bảng. - Nhận xét, tuyên dương các câu hỏi của HS. - Hỏi HS: “Làm thế nào để chúng ta có thể trả lời cũng như giải đáp các thắc mắc này?”. - Mời các HS xung phong trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS và hỏi: “Các em đã đưa ra nhiều phương án rất hay. Vậy theo các em, phương án nào là phương án có hiệu quả nhất?”. - Mời HS xung phong trả lời. - Nhận xét và chốt lại phương án khám phá các tính chất của không khí cho HS: Tiến hành thí nghiệm. | - Suy nghĩ câu trả lời. - Trả lời: + Không khí có màu gì? Có nhìn thấy được không? + Không khí có mùi, vị gì? + Không khí có thể bị đè nén lại hoặc giãn ra không? - Lắng nghe. - Suy nghĩ câu trả lời. - Trả lời: + Đọc sách giáo khoa. + Tìm kiếm trên internet. + Hỏi bố mẹ, người lớn. + Xem ti vi. + Tiến hành thí nghiệm. - Suy nghĩ câu trả lời. - Trả lời: Tiến hành thí nghiệm. - Lắng nghe. |
Bước 4: Tiến hành phương án tìm tòi Mục tiêu: HS tiến hành thực hiện được thí nghiệm, tìm tòi, thu thập, xử lý kết quả và ghi chép lại để trình bày. | |
- GV chia lớp thành 2 nhóm để tiến hành 2 thí nghiệm; giới thiệu dụng cụ sau đó phát dụng cụ cho HS và hướng dẫn cho HS các bước thực hiện TN. + Thí nghiệm 1: a) Dụng cụ: Các túi nilong nhiều hình dạng, dây buộc túi nilong và que tre để làm thủng túi. b) Hướng dẫn thực hành: Lấy không khí vào đầy các túi nilong sau đó dùng dây buộc chặt lại. Quan sát và nhận xét về hình dạng của không khí chứa trong các túi nilong. Sau đó dùng que tre đâm thủng các túi nilong rồi quan sát, ngửi không khí được thoát ra từ chỗ ấy để giải đáp các thắc mắc trước đó. + Thí nghiệm 2: a) Dụng cụ: Bơm tiêm. b) Hướng dẫn thực hành: Bịt kín đầu dưới bơm tiêm rồi dùng tay ấn ruột bơm tiêm sau đó thả tay ra. Quan sát để mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích. - Yêu cầu mỗi nhóm bầu cử nhóm trưởng và thư ký ghi chép lại hiện tượng trong quá trình thí nghiệm vào phiếu học tập để trình bày trong vòng 5 phút. - Mời các nhóm dự đoán kết quả trước khi tiến hành thí nghiệm: + Thí nghiệm 1:
+ Thí nghiệm 2:
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm trong 5 phút. - Mời đại diện 2 nhóm trình diễn lại thí nghiệm trước lớp và trình bày kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm trên phiếu học tập: + Thí nghiệm 1:
+ Thí nghiệm 2:
- Nhận xét, tuyên dương 2 nhóm. - Cùng HS trả lời lại các câu hỏi đã thắc mắc trước đó ở trên bảng. | - Lắng nghe yêu cầu tiến hành thí nghiệm. - Lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV. - Đại diện các nhóm dự đoán kết quả: + Thí nghiệm 1:
+ Thí nghiệm 2:
- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép lại. - Đại diện 2 nhóm trình diễn thí nghiệm và trình bày kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. + Thí nghiệm 1:
+ Thí nghiệm 2:
- Lắng nghe. - Trả lời các thắc mắc dựa vào kết quả thí nghiệm. |
Bước 5: Kết luận, hợp thức hóa kiến thức Mục tiêu: + Kiểm tra lại tính hợp lý của giả thuyết. Giúp HS hình thành kết luận. + Xác định được một số tính chất của không khí: hình dạng, màu sắc, mùi vị và tính giãn nở của không khí. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp | |
- Hỏi HS: “Từ thí nghiệm của 2 nhóm vừa rồi, chúng ta có thể rút ra kết luận gì về các tính chất của không khí?”. - Nhận xét, tuyên dương và chốt lại kiến thức: “Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.”. - Mời 2HS đọc lại kết luận. - Yêu cầu HS đối chiếu kết luận với suy nghĩ ban đầu của mình để khắc sâu kiến thức: “Sau khi tiến hành thí nghiệm chúng ta đã rút ra được kết luận về những tính chất của không khí, các em hãy nhớ lại xem nếu những suy nghĩ ban đầu của chúng ta chưa đúng hoặc thiếu thì hãy bổ sung thêm cho mình những tính chất còn lại nhé!”. - Mời HS nêu một số ví dụ về ứng dụng tính chất của không khí trong đời sống. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Củng cố, dặn dò. - Hỏi: “Qua bài học hôm nay, các em học được những gì?”. - Nhận xét tiết học: “Qua bài học hôm nay, cô nhận thấy cả lớp đã hoạt động rất sôi nổi và tích cực, bên cạnh đó vẫn còn một số bạn chưa thực sự tập trung vào bài học, tiết sau các em chú ý nhé!”. - Dặn học sinh chuẩn bị bài cho tiết học sau. | - Trả lời: Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra. - Lắng nghe và ghi nhớ. - 2HS đọc kết luận. - Lắng nghe và độc lập thực hiện. - Chia sẻ trước lớp: + Khi ta dùng cây bơm để bơm xe đạp: Khi đẩy ruột cây bơm xuống thì không khí bị nén xuống và bị đẩy vào lốp xe. + Ta thấy quả bóng bay theo nhiều hình dạng khác nhau vì không khí trong quả bóng phụ thuộc vào tạo hình của quả bóng. - Lắng nghe. - Trả lời. - Lắng nghe. - Lắng nghe và thực hiện. |