KẾ HOẠCH BÀI DẠY
KHOA HỌC LỚP 4
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học: Giải thích được tầm quan trọng của ánh sáng đối với các hoạt
động sống của con người và biết liên hệ thực tế vào bài học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu.
+Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị
cận thị.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Học sinh có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung bài
học; tự chủ thực hiện trải nghiệm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động trải nghiệm; xây
dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn bè trong học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững yêu cầu cần đạt của bài học.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân (trong việc bảo vệ mắt) và có trách
nhiệm trong các hoạt động tập thể.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS lên thực hiện nhiệm vụ GV đã giao về nhà.
GV hỏi:
“Ở tiết học trước, các con đã biết ánh sáng có vai trò vô cùng
quan trọng với cây cối và các loài vật. Vậy còn đối với con
người thì sao? Nếu một ngày không có ánh sáng thì chúng ta
sẽ như thế nào nhỉ? Bây giờ cô mời 1 bạn lên thực hiện thí
nghiệm mà cô đã giao về nhà. Cô mời Uyên.”
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS lên thực hiện.
- HS tắt điện trong lớp, trả lời
câu hỏi:
+ HS tắt điện trong lớp, trả lời:
Khi mình tắt điện, các bạn thấy
sao?
→ Thấy tối, không nhìn rõ vật.
Khi mình bật điện thì điều gì
- GV chiếu video giới thiệu bài và dẫn dắt vào bài mới:“Như
vậy, ánh sáng có rất nhiều vai trò quan trọng đối với con
người. Để tìm hiểu kĩ hơn ánh sáng giúp ích cho cuộc sống
của chúng ta như thế nào và cần sử dụng ánh sáng ra sao cho
hợp lí, hôm nay cô và các con sẽ cùng học Bài 9: Vai trò của
ánh sáng (Tiết 2).”
- Gọi HS nhắc lại tên bài
xảy ra?
→ Nhìn thấy mọi thứ rõ hơn.
- HS lắng nghe.
- HS xem video.
- HS nhắc lại tên bài
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống.
+ Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện
được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, góp phần phát triển năng lực khoa học.- Kĩ thuật khăn
trải bàn, kĩ thuật hỏi đáp
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình 5 SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo hình thức khăn trải
bàn, các nhóm thảo luận và nêu những tác dụng của ánh sáng
đối với đời sống con người qua 4 bức tranh ở hình 5.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS quan sát hình 5 SGK và
thực hiện yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Nêu ví dụ khác về tác dụng
của ánh sáng đối với đời sống của con người
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng
- GV nhận xét, bổ sung.Qua đó, chúng ta thấy ánh sáng giúp
con người nhìn thấy, đi lại an toàn, sinh hoạt thuận tiện, tận
dụng để tạo ra năng lượng và thưởng thức vẻ đẹp của thiên
nhiên. Ánh sáng có vai trò rất quan trọng và không thể thiếu
trong cuộc sống hằng ngày của con người.
Hoạt động 3.2
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.
- GV đặt câu hỏi: Ánh sáng có gây ra cho mắt không? Nêu
cách bảo vệ mắt.
- GV mời đại diện 2 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đưa ra đáp án: hình 6 thì bốn trường hợp
ánh sáng đều gây hại cho mắt. Cách bảo vệ:
+ Hình 5a: Ánh sáng của đèn
xe ô tô giúp con người di
chuyển vào ban đêm.
+ Hình 5b: Sử dụng ánh sáng
mặt trời làm pin mặt trời để
thắp đèn, đun nước.
+ Hình 5c: Ánh sáng giúp con
người ngắm được phong cảnh.
+ Hình 5d: Ánh sáng mặt trời
giúp con người di chuyển vào
ban ngày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
-HS trả lời: Ánh ng giúp thực
vật động vật phát triển, làm
thức ăn cho con người.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi bài.
+ Hình 6a: Đeo kính hàn, không đứng gần để xem.
+ Hình 6b: Đội mũ rộng vành, đeo kính râm.
+ Hình 6c: Không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá
gần và quá lâu.
+ Hình 6d: Không để ánh sáng đèn đường chiếu vào mắt
người lái xe.
- GV u câu hỏi: Hãy nêu dụ khác về những tác hại của
ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách phòng tránh.
- GV mời đại diện 2 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.
- GV chốt ý: “Ánh sáng quá mạnh, đặc biệt ánh sáng mặt
trời, thể gây chói mắt, mỏi mắt, thậm chí làm tổn thương
mắt nếu chúng ta nhìn trực tiếp. vậy, các con cần không
nhìn thẳng o mặt trời, đeo kính râm khi ra ngoài nắng
học tập, sinh hoạt dưới ánh sáng phù hợp để bảo vệ đôi mắt
của mình.”
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời:
+ Ánh sáng thể gây hại cho
mắt nếu ta nhìn thẳng vào mặt
trời.
+ Không nhìn thẳng vào mặt
trời, đeo
kính râm khi ra ngoài.
- HS lắng nghe, chữa bài.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được những tư thế, điều kiện ánh sáng không phù hợp khi ngồi học có thể gây
hại cho mắt.
+ HS nêu được cách ngồi học đúng, khoảng cách hợp từ mắt đến sách một số biện pháp
bảo vệ mắt trong sinh hoạt hằng ngày.
+ Hình thành cho HS thói quen giữ gìn và bảo vệ đôi mắt.
thuật Think Pair Share (Suy nghĩ Trao đổi cặp đôi Chia sẻ trước lớp) kết hợp vấn
đáp gợi mở.
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người . Hình thành
thói quen chủ động điều chỉnh ánh sáng để bảo vệ mắt
- Cách tiến hành:
Hoạt động :
- GV mời 1 HS đọc nội dung, yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.
- GV đặt câu hỏi: Trường hợp nào trong hình cần
tránh để không gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì
sao?
- HS suy nghĩ nhân trao đổi theo cặp
chia sẻ trước lớp.
- GV mời đại diện 2 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét tuyên dương các HS câu trả
lời đúng.
- GV đặt câu hỏi mở rộng:
+ Đọc sách i thiếu ánh sáng hại cho mắt
không? Vì sao?
+ Để tránh bị cận thị thì thế ngồi học
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập thông
qua phiếu học tập.
- HS thảo luận nhóm 4
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Các trường hợp a, b, d cần
tránh vì:
+ Hình 7a: Đèn học để không đúng vị trí,
tạo bóng khi viết bài.
+ Hình 7b: Đèn học chiếu thẳng vào mặt.
+ Hình 7c: Đèn học chiếu thẳng vào mặt,
khoảng cách từ mắt đến vở quá ngắn.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS trả lời:
+ Thưa cô, đọc sách nơi thiếu ánh sáng
hại cho mắt mắt phải điều tiết nhiều,
khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như
thế nào?
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì?
sao?
- GV mời đại diện 2 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, đưa ra đáp án:
+ Đọc sách i thiếu ánh sáng hại cho mắt
vì mắt phải làm việc quá mức mới nhìn thấy chữ.
+ Tu thế ngồi học cần ngay ngắn nơi đủ ánh
sáng, sách để cách mắt từ 25 cm đến 30 cm để
tránh bị cận thị.
+ Không nên xem TV liên tục trong thời gian
dài ánh sáng xanh hại cho mắt; Khi đi
ngoài trời nắng nên đeo kính râm hoặc đội
rộng nh để tránh ánh sáng mặt trời làm tổn
thương mắt; học, đọc sách nơi đủ ánh sáng;
tránh bị sấp bóng khi đọc và viết
- GV nhận xét, chốt ý: Ánh sáng không phù hợp
thế ngồi học sai thể gây hại cho mắt.
vậy, các em cần ngồi học đúng thế, giữ
khoảng cách hợp từ mắt đến sách, học tập
nơi đủ ánh sáng biết bảo vệ mắt trong sinh
hoạt hằng ngày.
dễ mỏi và giảm thị lực.
+ Để tránh bị cận thị, thế ngồi học
khoảng cách từ mắt đến sách cần như thế
nào?
+ Thưa cô, khi ngồi học cần ngồi ngay
ngắn, lưng thẳng; khoảng cách từ mắt đến
sách khoảng 25-30 cm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài.- Kĩ thuật KWLH.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện cột L phiếu học tập,
ghi bổ sung những vai trò của ánh sáng đối với thực vật,
động vật và con người mà chưa ghi ở cột K.
HS lắng nghe yêu cầu của GV
HS trình bày (phiếu trả lời được
đính kèmở cuối bài).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài.
- GV đặt câu hỏi củng cố:
+ Khoang tròn vào chữ cái đầu câu đúng.
A. Đọc sách dưới ánh sáng càng mạnh càng tốt.
B. Xem ti vi trong thời gian dài không ảnh hưởng đến mắt.
C. Không nhìn trực tiếp vào ngọn lửa đèn hàn.
D. Khi đọc sách để sách gần mắt càng nhìn rõ.
+ Nêu ba việc n làm để tránh tác hại do ánh sáng gây ra
cho mắt.
+ Điều gì xảy ra khi Mặt Trời không chiếu xuống Trái Đất?
- GV mời đại diện 2 3 HS xung phong tr lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhớ, động viên những
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV kết luận: Ánh sáng vai trò rất quan trọng đối với
thực vật, động vật và con người. Nhờ ánh sáng, thực vật
quang hợp phát triển, động vật con người nhìn thấy
mọi vật để học tập, lao động sinh hoạt hằng ngày. Tuy
nhiên, ánh sáng không phù hợp hoặc sử dụng ánh sáng sai
cách thể gây hại cho mắt. Vì vậy, mỗi người cần biết sử
dụng ánh sáng hợp lí, ngồi học đúng thế, giữ khoảng
cách phù hợp khi đọc – viết và thực hiện các biện pháp bảo
vệ mắt để giữ gìn sức khỏe và nâng cao hiệu quả học tập.
- GV tuyên dương, khen thưởng HS học tích cực bằng
những bông hoa học tốt.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, phát huy.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời:
+ C
+ Đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng;
không
xem ti vi quá lâu; không nhìn điện
thoại ở khoảng cách quá gần.
+ Khi Mặt Trời không chiếu
ánh sáng xuống Trái Đất thì thực
vật không sống được. Đông vật và
con người không có thức ăn, không
nhìn thấy mọi vật đề hoạt động,
sinh hoạt - HS lắng nghe, rút kinh
nghiêm.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Phiếu trả lời của HĐ
Nội dung kiến
thức cần tìm
hiểu
K
(Những điều đã
biết)
W
(Những điều
muốn biết)
L
(Những điều đã
học được sau bài
học)
H
(Cách thức để
tìm hiểu thêm)
1. Ánh sáng
đối
với sự sống
của
thực vật
2. Ánh sáng
đối
với sự sống
của
động vật
3. Ánh sáng
đối
với đời sống
của con người
Phiếu trả lời của HĐ
Nội dung kiến
thức cần tìm
hiểu
K
(Những điều đã
biết)
W
(Những điều
muốn biết)
L
(Những điều đã
học được sau bài
học)
H
(Cách thức để
tìm hiểu thêm)
1. Ánh sáng
đối
với sự sống
của
thực vật
Ánh sáng giúp
thực vật quang
hợp
Ô nhiễm ánh
sáng có ảnh
hưởng tới thực
vật không?
Ánh sáng giúp
thưc vậy sống và
phát triển bình
thường
2. Ánh sáng
đối
với sự sống
của
động vật
Ánh sáng giúp
động vật tìm
được thức ăn
Ánh sáng nhân
tạo có ảnh
hưởng tới động
vật không?
Ánh sáng giúp
động vật tránh
được các nguy
hiểm
3. Ánh sáng
đối
với đời sống
của con người
Ánh sáng giúp
con người nhìn
thấy mọi vật
Ánh sáng có ảnh
hưởng tới sinh
hoạt con người
không?
Ánh sáng giúp
thực vậy phát
triển, cung cấp
thức ăn cho con
người

Preview text:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

KHOA HỌC LỚP 4

CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG

Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù

- Nhận thức khoa học: Giải thích được tầm quan trọng của ánh sáng đối với các hoạt động sống của con người và biết liên hệ thực tế vào bài học.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

+Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu.

+Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.

2. Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Học sinh có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung bài học; tự chủ thực hiện trải nghiệm.

- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động trải nghiệm; xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn bè trong học tập.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững yêu cầu cần đạt của bài học.

- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân (trong việc bảo vệ mắt) và có trách nhiệm trong các hoạt động tập thể.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.

- Cách tiến hành:

- GV gọi HS lên thực hiện nhiệm vụ GV đã giao về nhà.

GV hỏi:
“Ở tiết học trước, các con đã biết ánh sáng có vai trò vô cùng quan trọng với cây cối và các loài vật. Vậy còn đối với con người thì sao? Nếu một ngày không có ánh sáng thì chúng ta sẽ như thế nào nhỉ? Bây giờ cô mời 1 bạn lên thực hiện thí nghiệm mà cô đã giao về nhà. Cô mời Uyên.”

- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV chiếu video giới thiệu bài và dẫn dắt vào bài mới:“Như vậy, ánh sáng có rất nhiều vai trò quan trọng đối với con người. Để tìm hiểu kĩ hơn ánh sáng giúp ích cho cuộc sống của chúng ta như thế nào và cần sử dụng ánh sáng ra sao cho hợp lí, hôm nay cô và các con sẽ cùng học Bài 9: Vai trò của ánh sáng (Tiết 2).”

- Gọi HS nhắc lại tên bài

- 1 HS lên thực hiện.

- HS tắt điện trong lớp, trả lời câu hỏi:

+ HS tắt điện trong lớp, trả lời:

Khi mình tắt điện, các bạn thấy sao?
→ Thấy tối, không nhìn rõ vật.

Khi mình bật điện thì điều gì xảy ra?
→ Nhìn thấy mọi thứ rõ hơn.

- HS lắng nghe.

- HS xem video.

- HS nhắc lại tên bài

2. Khám phá:

- Mục tiêu:

+ Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống.

+ Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.

+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, góp phần phát triển năng lực khoa học.- Kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật hỏi đáp

- Cách tiến hành:

- GV cho HS quan sát hình 5 SGK.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo hình thức khăn trải bàn, các nhóm thảo luận và nêu những tác dụng của ánh sáng đối với đời sống con người qua 4 bức tranh ở hình 5.

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.

- GV nêu câu hỏi mở rộng: Nêu ví dụ khác về tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của con người

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng

- GV nhận xét, bổ sung.Qua đó, chúng ta thấy ánh sáng giúp con người nhìn thấy, đi lại an toàn, sinh hoạt thuận tiện, tận dụng để tạo ra năng lượng và thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên. Ánh sáng có vai trò rất quan trọng và không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của con người.

Hoạt động 3.2

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.

- GV đặt câu hỏi: Ánh sáng có gây ra cho mắt không? Nêu cách bảo vệ mắt.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đưa ra đáp án: Ở hình 6 thì bốn trường hợp ánh sáng đều gây hại cho mắt. Cách bảo vệ:

+ Hình 6a: Đeo kính hàn, không đứng gần để xem.

+ Hình 6b: Đội mũ rộng vành, đeo kính râm.

+ Hình 6c: Không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu.

+ Hình 6d: Không để ánh sáng đèn đường chiếu vào mắt người lái xe.

- GV nêu câu hỏi: Hãy nêu ví dụ khác về những tác hại của ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách phòng tránh.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.

- GV chốt ý: “Ánh sáng quá mạnh, đặc biệt là ánh sáng mặt trời, có thể gây chói mắt, mỏi mắt, thậm chí làm tổn thương mắt nếu chúng ta nhìn trực tiếp. Vì vậy, các con cần không nhìn thẳng vào mặt trời, đeo kính râm khi ra ngoài nắng và học tập, sinh hoạt dưới ánh sáng phù hợp để bảo vệ đôi mắt của mình.”

- HS quan sát hình 5 SGK và thực hiện yêu cầu.

- HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập.

- Đại diện các nhóm trình bày.

+ Hình 5a: Ánh sáng của đèn xe ô tô giúp con người di chuyển vào ban đêm.

+ Hình 5b: Sử dụng ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước.

+ Hình 5c: Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh.

+ Hình 5d: Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

-HS trả lời: Ánh sáng giúp thực vật và động vật phát triển, làm thức ăn cho con người.

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, ghi bài.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời:

+ Ánh sáng có thể gây hại cho mắt nếu ta nhìn thẳng vào mặt trời.

+ Không nhìn thẳng vào mặt trời, đeo

kính râm khi ra ngoài.

- HS lắng nghe, chữa bài.

3. Luyện tập:

- Mục tiêu:

+ HS nhận biết được những tư thế, điều kiện ánh sáng không phù hợp khi ngồi học có thể gây hại cho mắt.

+ HS nêu được cách ngồi học đúng, khoảng cách hợp lí từ mắt đến sách và một số biện pháp bảo vệ mắt trong sinh hoạt hằng ngày.

+ Hình thành cho HS thói quen giữ gìn và bảo vệ đôi mắt.

Kĩ thuật Think – Pair – Share (Suy nghĩ – Trao đổi cặp đôi – Chia sẻ trước lớp) kết hợp vấn đáp gợi mở.

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người . Hình thành thói quen chủ động điều chỉnh ánh sáng để bảo vệ mắt

- Cách tiến hành:

Hoạt động :

- GV mời 1 HS đọc nội dung, yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.

- GV đặt câu hỏi: Trường hợp nào trong hình cần tránh để không gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao?

- HS suy nghĩ cá nhân → trao đổi theo cặp → chia sẻ trước lớp.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét và tuyên dương các HS có câu trả lời đúng.

- GV đặt câu hỏi mở rộng:

+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt không? Vì sao?

+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi họcvà khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như thế nào?

+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì? Vì sao?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đưa ra đáp án:

+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt vì mắt phải làm việc quá mức mới nhìn thấy chữ.

+ Tu thế ngồi học cần ngay ngắn ở nơi đủ ánh sáng, sách để cách mắt từ 25 cm đến 30 cm để tránh bị cận thị.

+ Không nên xem TV liên tục trong thời gian dài vì ánh sáng xanh có hại cho mắt; Khi đi ngoài trời nắng nên đeo kính râm hoặc đội mũ rộng vành để tránh ánh sáng mặt trời làm tổn thương mắt; học, đọc sách ở nơi đủ ánh sáng; tránh bị sấp bóng khi đọc và viết

- GV nhận xét, chốt ý: Ánh sáng không phù hợp và tư thế ngồi học sai có thể gây hại cho mắt. Vì vậy, các em cần ngồi học đúng tư thế, giữ khoảng cách hợp lí từ mắt đến sách, học tập ở nơi đủ ánh sáng và biết bảo vệ mắt trong sinh hoạt hằng ngày.

- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập thông qua phiếu học tập.

- HS thảo luận nhóm 4

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời: Các trường hợp a, b, d cần

tránh vì:

+ Hình 7a: Đèn học để không đúng vị trí,

tạo bóng khi viết bài.

+ Hình 7b: Đèn học chiếu thẳng vào mặt.

+ Hình 7c: Đèn học chiếu thẳng vào mặt,

khoảng cách từ mắt đến vở quá ngắn.

- HS lắng nghe, chữa bài.

- HS trả lời:

+ Thưa cô, đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt vì mắt phải điều tiết nhiều, dễ mỏi và giảm thị lực.

+ Để tránh bị cận thị, tư thế ngồi học và khoảng cách từ mắt đến sách cần như thế nào?

+ Thưa cô, khi ngồi học cần ngồi ngay ngắn, lưng thẳng; khoảng cách từ mắt đến sách khoảng 25-30 cm

4. Vận dụng trải nghiệm.

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài.- Kĩ thuật KWLH.

- Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS hoàn thiện cột L ở phiếu học tập, ghi bổ sung những vai trò của ánh sáng đối với thực vật, động vật và con người mà chưa ghi ở cột K.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày.

Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài.

- GV đặt câu hỏi củng cố:

+ Khoang tròn vào chữ cái đầu câu đúng.

A. Đọc sách dưới ánh sáng càng mạnh càng tốt.

B. Xem ti vi trong thời gian dài không ảnh hưởng đến mắt.

C. Không nhìn trực tiếp vào ngọn lửa đèn hàn.

D. Khi đọc sách để sách gần mắt càng nhìn rõ.

+ Nêu ba việc nên làm để tránh tác hại do ánh sáng gây ra cho mắt.

+ Điều gì xảy ra khi Mặt Trời không chiếu xuống Trái Đất?

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhớ, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

- GV kết luận: Ánh sáng có vai trò rất quan trọng đối với thực vật, động vật và con người. Nhờ có ánh sáng, thực vật quang hợp và phát triển, động vật và con người nhìn thấy mọi vật để học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày. Tuy nhiên, ánh sáng không phù hợp hoặc sử dụng ánh sáng sai cách có thể gây hại cho mắt. Vì vậy, mỗi người cần biết sử dụng ánh sáng hợp lí, ngồi học đúng tư thế, giữ khoảng cách phù hợp khi đọc – viết và thực hiện các biện pháp bảo vệ mắt để giữ gìn sức khỏe và nâng cao hiệu quả học tập.

- GV tuyên dương, khen thưởng HS học tích cực bằng những bông hoa học tốt.

Bộ 20 Bông Hoa Tích Điểm Có Nam Châm Dính Bảng Size 5cm - Lazada | Lazada.vn

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn dò về nhà.

HS lắng nghe yêu cầu của GV

HS trình bày (phiếu trả lời được đính kèmở cuối bài).

- HS lắng nghe, phát huy.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trả lời:

+ C

+ Đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng; không

xem ti vi quá lâu; không nhìn điện thoại ở khoảng cách quá gần.

+ Khi Mặt Trời không chiếu ánh sáng xuống Trái Đất thì thực vật không sống được. Đông vật và con người không có thức ăn, không nhìn thấy mọi vật đề hoạt động, sinh hoạt - HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

Phiếu trả lời của HĐ

Nội dung kiến

thức cần tìm hiểu

K

(Những điều đã

biết)

W

(Những điều

muốn biết)

L

(Những điều đã

học được sau bài

học)

H

(Cách thức để tìm hiểu thêm)

1. Ánh sáng đối

với sự sống của

thực vật

2. Ánh sáng đối

với sự sống của

động vật

3. Ánh sáng đối

với đời sống của con người

Phiếu trả lời của HĐ

Nội dung kiến

thức cần tìm hiểu

K

(Những điều đã

biết)

W

(Những điều

muốn biết)

L

(Những điều đã

học được sau bài

học)

H

(Cách thức để tìm hiểu thêm)

1. Ánh sáng đối

với sự sống của

thực vật

Ánh sáng giúp thực vật quang hợp

Ô nhiễm ánh sáng có ảnh hưởng tới thực vật không?

Ánh sáng giúp thưc vậy sống và phát triển bình thường

2. Ánh sáng đối

với sự sống của

động vật

Ánh sáng giúp động vật tìm được thức ăn

Ánh sáng nhân tạo có ảnh hưởng tới động vật không?

Ánh sáng giúp động vật tránh được các nguy hiểm

3. Ánh sáng đối

với đời sống của con người

Ánh sáng giúp con người nhìn thấy mọi vật

Ánh sáng có ảnh hưởng tới sinh hoạt con người không?

Ánh sáng giúp thực vậy phát triển, cung cấp thức ăn cho con người