Kế hoạch giáo dục môn Sử 11 cả năm theo mẫu của Bộ giáo dục và Đào tạo

Kế hoạch giáo dục môn Sử 11 cả năm theo mẫu của Bộ giáo dục và Đào tạo theo chương trình chuẩn. Tài liệu được biên soạn dưới dạng file pdf gồm 14 trang chứa nhiều thông tin hay và bổ ích giúp bạn dễ dàng tham khảo và ôn tập đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Chủ đề:
Môn:

Lịch Sử 11 213 tài liệu

Thông tin:
14 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Kế hoạch giáo dục môn Sử 11 cả năm theo mẫu của Bộ giáo dục và Đào tạo

Kế hoạch giáo dục môn Sử 11 cả năm theo mẫu của Bộ giáo dục và Đào tạo theo chương trình chuẩn. Tài liệu được biên soạn dưới dạng file pdf gồm 14 trang chứa nhiều thông tin hay và bổ ích giúp bạn dễ dàng tham khảo và ôn tập đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

57 29 lượt tải Tải xuống
Trang 1
(Mẫu này dành cho giáo viên)
SỞ GDĐT ...............
TRƯỜNG THPT ...............
TỔ: SỬ - ĐỊA - GDCD
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC - M HỌC 2020-2021
MÔN: LỊCH SỬ
LỚP: 11
I. Thông tin:
1. Tổ trưởng: ............... . 2. Nhm trưởng chuyên môn: ...............
II. Kế hoạch cụ thể:
HC K I
Từ tuần 1 đến tuần 18 (thc hc)
Tuần
Tiết
Tên chủ đề
/Bi hc
Nội dung/Mạch kiến
thc
Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
1( 7-
12/9/20)
1
Bài 1. Nhật
bản
1. Nhật Bản từ đầu thế kỉ
XIX đến trước năm
1868.( Chỉ giới thiệu
những nét chính về tình
hình Nhật Bản).
2.Cuộc Duy tân Minh Trị.
3. Nhật Bản chuyển sang
giai đoạn đế quốc ch
nghĩa.( Tập trung vào quá
trình chuyển sang giai
đoạn đế quốc chủ nghĩa.
Nội dung về đời sống
nhân dân và Đảng xã hội
dân chủ Nhật Bản:
Hướng dẫn HS đọc
thêm.).
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi và năng
lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu lịch sử Nhật Bản dựa trên
các yêu cầu cần đạt sau:
- Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868.
- Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các
cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX.
- Giúp HS nhận thức vai trò ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến
bộ đối với sự phát triển của hội, đồng thời giải thích được sao chiến
tranh thường gắn liền với chủ nghĩa đế quốc.
- Giúp HS nắm vững khái niệm “Cải cách”, biết sử dụng bản đồ để trình
bày các sự kiện c liên quan đến bài học. Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh
tư liệu rút ra nhận xét đánh giá.
2(14-
19/9/20)
2
Bài 2. Ấn
độ
1. Tình hình kinh tế, xã
hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ
XIX.
Mục 2. Cuộc khởi nghĩa
Xi-pay( 1857
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu lịch sử Ấn
Độ dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Hiểu được nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phng dân tộc diễn
ra mạnh mẽ ở Ấn Độ.
Mẫu 1a
Trang 2
Tuần
Tiết
Tên chủ đề
/Bi hc
Nội dung/Mạch kiến
thc
Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
1859).(Kng dạy)
3. Đảng Quốc đại và
phong trào dân tộc
( 1885 1908).
- Hiểu vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ phong trào giải phng dân tộc.
Tinh thần đấu tranh anh cũng của nông dân, công nhân và binh lính Ấn Độ
chống lại thực dân Anh được thể hiện rõ nét qua cuộc khởi nghĩa Xi - pay
.- Nắm được khái niệm “châu Á thức tnh” phong trào giải phng dân
tộc thời kỳ đế quốc chủ nghĩa.
- Giúp HS thấy được sự thống trị man, tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc
và tinh thần kiên cường đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa đế
quốc.
- Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ Ấn Độ để trình bày diễn biến các cuộc đấu
tranh tiêu biểu.
3(21-
26/9/20)
3
Bài 3.
Trung
Quốc
Mục 1. Trung Quốc b
c nước đế quốc m
lược (Không thực hiện)
2. Phong trào đấu tranh
của nhân dân Trung Quốc
từ giữa thế kỉ XIX – đến
đầu thế kỉ XX. (Hướng
dẫn HS lập niên biểu).
3. Tôn Trung Sơn và
Cách mạng Tân Hợi
( 1911).
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu lịch sử Trung
Quốc dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nguyên nhân tại sao đất nước Trung Quốc rộng lớn trở thành nước nửa
thuộc địa nửa phong kiến.
- Diễn biến hoạt động của các phong trào đấu tranh chống đế quốc
phong kiến. ý nghĩa lịch sử của các phong trào đ.
- Các khái niệm “Nửa thuộc địa, nửa phong kiến”, “Vận động Duy Tân”
- Giúp HS c biểu lộ sự cảm thông, khâm phục cuộc đấu tranh của nhân
dân Trung Quốc chống đế quốc, phong kiến, đặc biệt cuộc cách mạng
Tân Hợi.
4(28/9-
3/10/20)
4
Bài 4. Các
nước Đông
Nam Á
(cuối thế kỉ
XIX đầu
thế kỉ XX).
1. Quá trình xâm lược của
CNTD vào các nước
ĐNÁ.
- Mục 2. Phong trào
chống thực dân Lan
của nhân dân In-đô-nê-xi-
a (Không dạy)
- Mục 3. Phong trào
chống thực dân Phi-
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu lịch sử các
nước Đông Nam Á dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nắm được tình hình các nước Đông Nam Á từ sau thế kXIV phong
trào đấu tranh giải phng dân tộc ở khu vực này.
- Thấy vai trò của các giai cấp (đặc bịêt sản dân tộc giai cấp
công nhân) trong cuộc đấu tranh giải phng dân tộc.
- Nắm được những nét chính về các cuộc đấu tranh giải phng tiêu biểu
cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ở các nước Đông Nam Á.
- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phng
Trang 3
Tuần
Tiết
Tên chủ đề
/Bi hc
Nội dung/Mạch kiến
thc
Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
lip-pin.( Không dạy)
4. Phong trào đấu tranh
chống TDP của nhân dân
Campuchia.
5. Phong trào đấu tranh
chống TDP của nhân dân
Lào đầu thế kỉ XX.
6. Xiêm giữa thế kỉ XIX-
đầu thế kỉ XX.
dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân.
- C tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do,
tiến bộ của nhân dân các nước trong khu vực.
- Biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để
trình bày những sự kiện tiêu biểu.
- Phân biệt được những nét chung, riêng của các ớc trong khu vực Đông
Nam Á thời kỳ này.
5(5-
10/10/20)
5
Bài 5. Châu
phi khu
vực la
tinh cuối
thế kỉ XIX
đầu thế kỉ
XX
1. Châu Phi.
2. Khu vực Mĩ – Latinh.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu lịch sử châu
Phi và khu vực Mĩ – Latinh dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nắm được vài nét về châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh trước khi xâm lược.
- Hiểu được quá trình các nước đế quốc xâm lược chế độ thực dân
châu Phi, Mĩ La -tinh.
- Phong trào đấu tranh giành độc lập của châu Phi, Mĩ La -tinh cuối thể kỉ
XIX đầu thế kỉ XX.
- Giáo dục thái độ đồng tình ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi,
La -tinh, lên án sự thống trị áp bức, bc lột của chủ nghĩa thực dân,
giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế.
Nâng cao kỹ năng học tập bộ môn, biết liên hệ kiến thức đã học trong thực
tế cuộc sống hiện nay, phân tích tài liệu, sự kiện rút ra kết luận.
6,7(12-
24/10/20)
6,7
Chương
II:Chiến tranh
thế giớ thứ
nhất
(1914 -
1918)
Bài 6.
Chiến tranh
I. Nguyên nhân của Chiến
tranh.
II. Diễn biến của Chiến
tranh.
1. Giai đoạn thứ nhất (
1914 1916).
2. Giai đoạn thứ hai (
1917 1918).
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu lịch sử Chiến
tranh thế giới thứ nhất dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Nắm được diễn biến chủ yếu, tính chất, kết cục của chiến tranh.
- Lên án chủ nghĩa đế quốc - nguồn gốc của chiến tranh.
- Biết trình bày diễn biến chiến sự qua bản đồ, sử dụng tài liệu để rút ra
Trang 4
Tuần
Tiết
Tên chủ đề
/Bi hc
Nội dung/Mạch kiến
thc
Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
thế giới thứ
nhất (1914
- 1918)
(Hướng dẫn HS lập niên
biểu những sự kiện
chính).
III. Kết cục của CTTG I.
những kết luận, nhận định, đánh giá.
- Phân biệt các khái niệm : “Chiến tranh đế quốc”, “Chiến tranh cách
mạng”, “Chiến tranh chính nghĩa”, “Chiến tranh phi nghĩa”.
8(26-
31/10/20)
8
Bài 7.
Những
thành tựu
văn ha
thời cận
đại.
Mục 1. Sự phát triển của
văn ha trong buổi đầu
thời cận đại.
Mục 2. Thành tựu của
văn học, nghệ thuật từ
đầu thế kỉ XIX đến đầu
thế kỉ XX. (Hướng dẫn
HS lập niên biểu thành
tựu nghệ thuật và tư
tưởng).
Mục 3. Trào lưu tưởng
tiến bộ sự ra đời, phát
triển của CNXH khoa học
từ giữa thế k XIX đến
đầu thế kỉ
XX.( Khuyến khích HS tự
đọc).
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những thành
tựu văn ha thời cận đại dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Hiểu được những thành tựu văn học nghệ thuật mà con người đã đạt được
trong thời kỳ cận đại từ thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XX.
- Nắm được cuộc đấu tranh trong lĩnh vực tưởng dẫn đến sự ra đời của
chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Trân trọng phát huy những giá trị thành tựu văn học - nghệ thuật
con người đã đạt được trong thời cận đại.
- Thấy được công lao của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I. -nin trong việc cho
ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học, biết trân trọng và kế thừa, ứng dụng vào
thực tiễn chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Biết sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện.
- Biết trình bày một vấn đề c tính logic
- Biết tổng kết kinh nghiệm rút ra bài học.
9(2-
7/11/20)
9
Bài 8. Ôn
tập lịch sử
thế giới cận
đại
1. Những kiến thức cơ
bản.
2. Nhận thức đúng những
vấn đề chủ yếu.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến
thức cơ bản về lịch sử thế giới cận đại dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Củng cố những kiến thức cơ bản đã học một cách c hệ thống.
- Củng cố một số tư tưởng cơ bản được tiến hành giáo dục ở các bài học.
- Thái độ học bài và làm bài nghiêm túc.
- Rèn luyện tốt hơn các kỹ năng học tập bộ môn, chủ yếu hệ thống ha
kiến thức, phân tích sự kiện, khái quát, rút ra kết luận.
Trang 5
Tuần
Tiết
Tên chủ đề
/Bi hc
Nội dung/Mạch kiến
thc
Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
10(9-
14/11/20)
10
Kiểm tra
giữa kì.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Tiết kiểm tra gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất m tòi,
phát hiện năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lc tìm hiểu những
kiến thức bản về lịch sử thế giới cận đại dựa trên các yêu cầu cần đạt
sau:
- Củng cố những kiến thức cơ bản đã học một cách c hệ thống.
- Củng cố một số tư tưởng cơ bản được tiến hành giáo dục ở các bài học.
- Thái độ học bài và làm bài nghiêm túc.
- Rèn luyện tốt hơn các kỹ năng học tập bộ môn, chủ yếu hệ thống ha
kiến thức, phân tích sự kiện, khái quát, rút ra kết luận, trả lời trắc nghiệm,
viết bài tự luận.
11(16-
21/11/20)
11
Bài 9. Cách
mạng tháng
mười Nga
năm 1917
và cuộc đấu
tranh bảo
vệ cách
mạng
(1917-
1921):
I. Cách mạng tháng mười
Nga năm 1917:
1. Tình hình nước Nga
trước Cách mạng.
2.Từ Cách mạng tháng
Hai đến Cách mạng tháng
Mười.
II. Cuộc đấu tranh xây
dựng và bảo vệ chính
quyền Viết.( Khuyến
khích HS tự đọc)
III. Ý nghĩa lịch sử của
Cách mạng tháng Mười
Nga.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến
thức cơ bản về Cách mạng tháng 10 Nga dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nắm được một cách c hệ thống những nét chính về tình hình nước Nga
lần thế kỉ XX, hiểu được sao nước Nga năm 1917 lại c hai cuộc cách
mạng: Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười.
- Nắm được những nét chính về diễn biến của cuộc Cách mạng tháng Hai
và Cách mạng tháng Mười 1917.
- Thấy được nội dung cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
- Hiểu được ý nghĩa lịch sử và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mưi Nga
đến phong trào giải phng dân tộc trên thế giới.
- Bồi dưỡng cho HS nhận thức đúng đắn tình cảm cách mạng đối với
cuộc Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga.
- Giáo dục cho HS thấy được tinh thần đấu tranh và lao động của nhân dân
Liên Xô.
- Hiểu mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Cách mạng tháng
Mười.
- Biết sử dụng khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử, bản đồ, lược đồ thế giới
và nước Nga.
- n kỹ năng tổng hợp và hệ thống ha các sự kiện lịch sử.
12(23-
28/11/20)
12
Bài 10.
Liên
I. Chính sách Kinh tế mới
công cuộc khôi phục
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
Trang 6
Tuần
Tiết
Tên chủ đề
/Bi hc
Nội dung/Mạch kiến
thc
Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
xây dựng
chủ nghĩa
hội
(1921 -1
941).
kinh tế
( 1921 1925).
Mục II. Công cuộc xây
dựng CNXH ở Liên Xô (
1925 1941):
1. Những kế hoạch 5 năm
đầu tiên (Tập trung vào
những thành tựu tiêu
biểu).
2.Quan hệ ngoại giao của
Liên Xô.
hiện năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến
thức cơ bản về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô dựa trên các yêu cầu
cần đạt sau:
- Thấy rõ tác dụng của chính sách kinh tế mới.
- Nắm được những nội dung và thành tựu chủ yếu của công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trong vòng 2 thập niên (1921 - 1941).
- Giúp các em nhận thức được sức mạnh, tính ưu việt những thành tựu
vĩ đại của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
- Tránh tưởng phủ định lịch sử, phủ nhận những đng gp to lớn của
chủ nghĩa xã hội với tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại.
- Rèn luyện năng tập hợp, phân tích tư liệu lịch sử, để hiểu bản chất của sự
kiện lịch sử.
- Tăng cường khả năng đối chiếu, so sánh các sự kiện lịch sử để hiểu
hơn đặc trưng lịch sử của từng sự kiện.
13(
30/11-
5/12/20)
13
Bài 11.
Tình hình
các nước
bản giữa
hai cuộc
chiến tranh
thế giới
(1918 -
1939).
1. Thiết lập trật tự thế
giới mới theo hệ thống
Véc Xai Oa Sinh Tơn.
2. Cao trào cách mạng
1918 1923 ở các nước
tư bản. Quốc tế cộng sản.(
Không dạy)
3. Khủng hoảng kinh tế
1929 1933 và hậu qu
của n. (Tích hợp kiến
thức về hậu quả khủng
hoảng kinh tế ở Đức, Mĩ,
Nhật Bản trong các bài
12,13,14).
Mục 4. Phong trào Mặt
trận nhân dân chống phát
xít và nguy cơ chiến
tranh. (Không dạy)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến
thức cơ bản về tình hình các nước bản giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới
dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nắm được quá trình phát triển với nhiều biến động to lớn dẫn tới Chiến
tranh thế giới thứ II của các nước tư bản.
+ Hiểu được sự thiết lập một trật tự thế giới mới theo hệ thống hòa ước
Véc-xai-Oa-sinh-tơn chứa đựng đầy mâu thuẫn và không vững chắc.
+ Nắm được nguyên nhân ra đời của tổ chức Quốc tế Cộng Sản đối lập
với chủ nghĩa tư bản.
+ Thấy rõ nguy cơ một cuộc chiến thế giới mới.
+ Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít nguy chiến tranh
thu được kết quả khác nhau ở các nước tư bản.
- Nhìn nhận khách quan về quá trình phát triển bản chất của chủ nghĩa
tư bản.
- Ủng hộ cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ và giải phng của nhân dân thế giới.
- Biết quan sát, khai thác bản đồ, tranh ảnh để phân tích và rút ra kết luận
- Biết tổng hợp, khái quát các sự kiện để rút ra con đường và nguyên nhân
dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
Trang 7
Tuần
Tiết
Tên chủ đề
/Bi hc
Nội dung/Mạch kiến
thc
Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
14(7-
12/12/20)
14
Bài 13.
Nước
giữa hai
cuộc chiến
tranh thế
giữa thế
giới (1918 -
1939)
Mục I. Nước Mĩ trong
những năm ( 1918 –
1929).( Không dạy)
II. Nước Mĩ trong những
năm 1929 - 1939
1. Cuộc khủng hoảng
kinh tế ( 1929 – 1933).
(Chỉ nêu khái quát cuộc
khủng hoảng).
2.Chính sách mới của
Tổng thống Ru
ven.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến
thức cơ bản về Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giữa thế giới (1918 -
1939) dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- sự vươn lên về kinh tế của từ su chiến tranh thế giới thứ nhất. Cuộc
khủng
hoảng kinh tế 1929 1933 tác động đến nước chính sách của
tổng thống Rudơven.
- phân tích số liệu để hiểu bản chất sự kiện.
- nhận thức bản chất của chủ nghĩa bản Mĩ, những bất công trong
lòng hội
bản.
- Hiểu được về quan hệ quốc tế sau CTTG1, bản chất của cuộc khủng
hoảng kinh tế 1929-1933…
15(14-
19/12/20)
16(21-
26/12/20)
15,
16
Bài 12.
Nước Đức
giữa hai
cuộc chiến
tranh thế
giới (1918
1939).
Bài 14.
Nhật Bản
giữa hai
cuộc chiến
tranh thế
giới (1918
1939.
Tích hợp bài 12 và 14
thành 1 bài: Đức và Nhật
Bản giữa 2 cuộc chiến
tranh thế giới ( 1918 –
1939) với cấu trúc như
sau:
1.Nước Đức ( 1918
1939): Hướng dẫn HS tìm
hiểu vquá trình lên nắm
quyền của Đảng Quốc
chính sách của chính
phủ Hít le ( 1933 – 1939).
2.Nhật Bản(1918 –
1939)( Hướng dẫn HS tìm
hiểu về quá trình quân
phiệt hóa bộ máy nhà
nước ở nhật Bản).
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện năng lực đánh giá, nhận t lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến
thức bản về Nước Đức, Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
(1918 1939) dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nắm được những nét chính về các giai đoạn phát triển của nước Đức giữa
2 cuộc chiến tranh thế giới.
+ Hiểu được bản chất của chủ nghĩa phát xít khái niệm “Chủ nghĩa
phát xít” - thủ phạm gây ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Nắm được những bước phát triển thăng trầm của nền kinh tế Nhật Bản
trong mười năm đầu sau chiến tranh tác động của n đối với nh hình
chính trị xã hội.
+ Hiểu được cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 quá tnh quân
phiệt ha bộ máy nhà nước của giới cầm quyền Nhật Bản, đưa đất nước
Nhật Bản trở thành một lửa chiến tranh châu Á và thế giới.
- Giúp HS hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo của phát xít Nhật.
- Giáo dục tinh thần chống chủ nghĩa phát xít và các biểu hiện của n.
- Nhìn nhận khách quan, đúng đắn vbản chất của chủ nghĩa đế quốc chủ
nghĩa phát xít.
- Nhận thức được sự sai lầm của các cuộc chiến tranh phi nghĩa, sẵn sàng
Trang 8
Tuần
Tiết
Tên chủ đề
/Bi hc
Nội dung/Mạch kiến
thc
Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
đấu tranh chống li những tưởng phản động đi ngược với lợi ích nhân
loại.
- Bồi dưỡng lòng yêu mến hòa bình và ý thức xây dựng một thế giới thế
giới hòa bình, dân chủ thực sự.
- Kỹ năng khai thác, phân tích tranh ảnh, bảng biểu và rút ra kết luận
- Trên sở các sự kiện lịch sử, giúp HS phát huy khả năng phân tích, so
sánh, tổng hợp, khái quát ha để nắm được bản chất vấn đề.
- Rèn luyện khả năng sử dụng tài liệu, tranh ảnh lịch s
- Tăng cường khả năng so sánh, nối kết lịch sử dân tộc với lịch sử khu vực
và thế giới.
17(28/12/
20-2/1/21
17
Ôn tập
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến
thức bản về lịch sử thế giới cận đại, hiện đại dựa trên c yêu cầu cần
đạt sau:
- Củng cố những kiến thức cơ bản đã học một cách c hệ thống.
- Củng cố một số tư tưởng cơ bản được tiến hành giáo dục ở các bài học.
- Thái độ học bài và làm bài nghiêm túc.
- Rèn luyện tốt hơn các kỹ năng học tập bộ môn, chủ yếu hệ thống ha
kiến thức, phân tích sự kiện, khái quát, rút ra kết luận.
18(4-
9/1/21)
18
Kiểm tra
cuối học
I
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Tiết kiểm tra gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất m tòi,
phát hiện năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lc tìm hiểu những
kiến thức bản về lịch sử thế giới cận đại, hiện đại dựa trên các yêu cầu
cần đạt sau:
- Củng cố những kiến thức cơ bản đã học một cách c hệ thống.
- Củng cố một số tư tưởng cơ bản được tiến hành giáo dục ở các bài học.
- Thái độ học bài và làm bài nghiêm túc.
- Rèn luyện tốt hơn các kỹ năng học tập bộ môn, chủ yếu hệ thống ha
kiến thức, phân tích sự kiện, khái quát, t ra kết luận, trả li trắc nghiệm,
viết bài tự luận.
HC K II
Từ tuần 19 đến tuần 35 (thc hc)
Trang 9
Tuần
Tiết
Tên chủ
đề /Bi
hc
Nội dung/Mạch kiến
thc
Yêu cầu cần đạt
Hình thc tổ chc dạy hc
19(11-
16/1/21)
Bài 16:
Các nước
Đông
Nam Á
giữa hai
cuộc
chiến
tranh thế
giới (1918
-1939):
I.1. Tình hình kinh tế,
cnh trị, xã
hội. (Khuyến khích HS
t đọc).
-II. Phong to độc lp
dân tộc In đô nê xi
a.( Khuyến khích HS tự
đọc).
- IV. Cuộc đấu tranh
chống thực dân Anh
Mã Lai Miến Điện(
Khuyến khích HS tự
đọc).
- Mục V. Cuộc cách
mạng m 1932
Xm.( Khuyến khích
HS tự đọc).
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức
cơ bản về Các ớc Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 -
1939) dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nêu được những chuyển biến quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội ở
các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất và những điểm
mới trong phong trào giải phng dân tộc ở khu vực này.
- Trình bày được một số phong trào cách mạng tiêu biểu ở các nước Đông
Nam Á và cuộc Cách mạng tư sản năm 1932 ở Xiêm.
Rèn luyện khả năng tổng hợp, hệ thống ha các sự kiện lịch sử.
- Thấy được nét tương đồng và sự gắn b giữa các nước Đông Nam Á
trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do.
- Nhận thức rõ tính tất yếu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân,
của các dân tộc bị áp bức.
Dạy học
trên lớp
20,
21(18-
23/1/21)
20,21
Bài 17:
Chiến
tranh thế
giới thứ
hai (1939
- 1945).
I. Con đường dẫn
đến chiến tranh:
1. Các nước pt xít
đẩy mạnh xâm
lược(1931 1937).
2. THội nghị Muy
ch đến chiến tranh
thế giới.
Mục II. Chiến tranh
thế giới th hai bùng
n lan rng cu
Âu (t tháng 9-1939
đến tng 6-1941
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến
thức bản vlịch sử thế giới hiện đại (phần t1917 đến năm 1945) dựa
trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868.
- Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các
cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX.
- Giúp HS nhận thức vai trò ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến
bộ đối với sự phát triển của hội, đồng thời giải thích được vì sao chiến
tranh thường gắn liền với chủ nga đế quốc.
- Giúp HS nắm vững khái niệm “Cải cách”, biết sử dụng bản đồ để trình
Dạy học
trên lớp
Trang 10
Tuần
Tiết
Tên chủ
đề /Bi
hc
Nội dung/Mạch kiến
thc
Yêu cầu cần đạt
Hình thc tổ chc dạy hc
- Mục III.Chiến
tranh lan rộng khp thế
gii (t tng 6-1941
đến tng 11-1942).
- Mục IV. Quân
đồng minh chuyển
sang phn ng,
chiến tranh thế giới
thứ hai kết thúc (t
tng 11-1942 đến
tng 8-1945).
).(Hướng dẫn HS tóm
tắt những sự kiện lớn
và ý nghĩa của mỗi sự
kiện).
V. Kết cục của Chiến
tranh thế giới thứ hai.
bày các sự kiện c liên quan đến bài học. Rèn knăng quan sát tranh ảnh
tư liệu rút ra nhận xét đánh giá.
22(1-
6/2/21)
Bài 18:
Ôn tập
lịch sử
thế giới
hiện đại
(phần từ
1917 đến
năm
1945)
I. Những kiến thức cơ
bản về lịch sử thế giới
hiện đại ( 1917-
1945).
II. Những nội dung
chính của lịch sử thế
giới hiện đại ( 1917-
1945).
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức
cơ bản về lịch sử thế giới hiện đại (phần từ 1917 đến năm 1945) dựa trên các
yêu cầu cần đạt sau:
- Nhận thức một cách hệ thống, khái quát các sự kiện lịch sử thế giới 1917
- 1945 đã được học qua chương I, chương II, chương III, chương IV.
- Nắm được những nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại.
- Nhận thức được mối liên hệ giữa lịch sử thế giới lịch sử Việt Nam
trong thời kỳ 1917 - 1945.
- Khắc sâu cho HS nhận thức khách quan, khoa học về các sự kiện lịch s
đã học.
- Giáo dục cho các em ti độ trân trọng những tiến bộ khoa học kỹ thuật,
biết đánh giá đúng vcông cuộc xây dựng CNXH và vai trò của Liên Xô,
biết đánh giá khách quan về chủ nghĩa bản, biết phòng ngừa ngăn
chặn nguy cơ chiến tranh thế giới...
- Hệ thống ha các sự kiện lịch sử, thiết kế bảng biểu.
- Biết phân tích, đánh giá để lựa chọn những sự kiện quan trọng, c tác
Trang 11
Tuần
Tiết
Tên chủ
đề /Bi
hc
Nội dung/Mạch kiến
thc
Yêu cầu cần đạt
Hình thc tổ chc dạy hc
động ảnh hưởng to lớn đến lịch sử thế giới.
23(8-
17/2/21)
NGH
TẾT
NGUN
ĐÁN TÂN
SU
THEO K
HOCH
CA S.
24(18-
20/2/21);
25(22-
28/2/21);
26(1-
6/3/21);
27(8-
13/3/21)
Chủ đề:
Nhân dân
Việt Nam
kháng
chiến
chống
thực dân
Pháp xâm
lược 1858
1884.
(Bài
19+ bài
20)
I.Tình hình Việt Nam
đến giữa thế kỉ XIX.
II. Quá trình xâm
lược của thực dân
Pháp và cuộc kháng
chiến của nhân dân
Việt Nam(1858-
1884).
Mục I.2. Thực dân
Pháp ráo riết chuẩn b
xâm lược Việt Nam.
(Lưu ý: Mục I.1. Tình
nh Việt Nam trước khi
Pháp đánh Bắc lần
th nhất. - Mục III.1.
Quân Pháp tấn công cửa
biển Thuận An.
Khuyến khích HS tự
đọc).
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức
cơ bản về Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược ( từ 1858
đến trước năm 1873) Chiến sự lan rộng ra toàn quốc. Cuộc kháng chiến của
nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884. Nhà Nguyễn đầu dựa trên các yêu
cầu cần đạt sau:
- Nắm được tnăm 1873, Pháp mở rộng xâm lược cả nươc, những diễn
biến chính trong qúa trình m rộng xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
- Thấy diễn biến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Bắc Kì,
Trung Kì, kết quả, ý nghĩa. - Nắm được từ năm 1873, Pháp mở rộng xâm
lược cả nươc, những diễn biến chính trong qúa tnh mở rộng xâm lược
Việt Nam của thực dân Pháp.
- Thấy diễn biến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Bắc Kì,
Trung Kì, kết quả, ý nghĩa.
- Ôn lại truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
- Giáo dục ý thức tôn trọng bảo vệ di tích lịch sử kháng chiến chống Pháp.
- Đánh giá đúng mức trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất
nước.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá, nhận xét, t ra bài học lịch sử,
liên hệ với hiện tại.
- Sử dụng lược đồ trình bày các sự kiện.
Dạy học
trên lớp
28(15-
20/3/21
Bài 21:
Phong
trào yêu
I. Phong trào Cần
Vương bùng nổ:
1. Cuộc phản công
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức
Dạy học
trên lớp
Trang 12
Tuần
Tiết
Tên chủ
đề /Bi
hc
Nội dung/Mạch kiến
thc
Yêu cầu cần đạt
Hình thc tổ chc dạy hc
nước
chống
Pháp của
nhân dân
Việt Nam
trong
những
năm cuối
thế kỷ
XIX
- Mục I
quân Pháp của phái
chủ chiến tại Kinh
thành Huế và sự bùng
nổ phong trào Cần
Vương.
2. Các giai đoạn phát
triển của phong trào
Cần Vương
Hướng dẫn HS tìm
hiểu khái quát về lãnh
đạo, địa bàn và kết
cục của mỗi giai
đoạn.
- Lưu ý: Mục II. 1.
Khởi nghĩa Bãi Sậy (
1883-1892).
- Mục II.2. Khởi
nghĩa Ba Đình ( 1886
1887).
- Mục II.3. Khởi
nghĩa Hương Khê (
1885 1896).
- Mục II.4. Khởi
nghĩa Yên Thế( 1884
1913).
Hướng dẫn HS chon
những sự kiện tiêu
biểu lập bảng thống
kê. Tập trung ý nghĩa
của cuộc khởi nghĩa
Hương Khê
( 1885 1896).
cơ bản về lịch sử thế giới hiện đại (phần từ 1917 đến năm 1945) dựa trên các
yêu cầu cần đạt sau:
- Hiểu hoàn cảnh phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ
XIX, trong đ c cuộc khởi nghĩa Cần Vương các cuộc khởi nghĩa tự
vệ (tự phát).
- Nắm được diễn biến cơ bản của một số khởi nghĩa tiêu biểu: Ba Đình,
Bãi Sậy, Hương Khê, Yên Thế.
- Giáo dục cho HS lòng yêu nước, ý chí đấu tranh giải phng dân tộc,
bước đầu nhận thức được những yêu cầu mới cần phải c để đưa cuộc đấu
tranh chống ngoại xâm đến thắng lợi.
- Củng cố kỹ năng phân tích, nhận xét, rút ra bài học lịch sử, kỹ năng sử
dụng kiến thức bổ trợ để nắm được bài.
Trang 13
Tuần
Tiết
Tên chủ
đề /Bi
hc
Nội dung/Mạch kiến
thc
Yêu cầu cần đạt
Hình thc tổ chc dạy hc
30(29/3-
3/4/21)
Kiểm tra
giữa kì.
Kiểm tra
viết trên
lớp
31(5-
10/4/21)
Bài 22:
hội
Việt
Nam
trong
cuộc khai
thác
thuộc địa
lần thứ
nhất của
thực dân
Pháp.
1. Những chuyển biến
về kinh tế.
2.Những chuyển biến
về xã hội.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức
cơ bản về hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của
thực dân Pháp dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Hiểu được mục đích và nắm được những nét chính về nội dung của các
chính sách chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp thi hành
ở Việt Nam ngay sau khi chúng hoàn thành cuộc bình định bằng quân sự.
- Thấy được những tác động của những chính ch đ đối với tình hình
kinh tế – xã hội Việt Nam ở những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
- Hiểu được sở dẫn đến việc hình thành tưởng giải phng dân tộc
mới.
- Nhận bản chất của đế quốc, thực dân, phong kiến tàn bạo đã bc lột
dã man và đàn áp về chính trị một cách tàn bạo đối với nhân dân ta.
- Bồi dưỡng tình cảm giai cấp, lòng yêu mến kính trọng giai cấp nông dân,
công nhân và các tầng lớp lao động khác.
- Bồi dưỡng năng phân tích, đánh giá, rút ra các đặc điểm của sự kiện
lịch sử.
- Kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử và sơ đồ để nhận thức lịch sử.
Dạy học
trên lớp
32(12-
17/4/21)
Bài 23:
Phong
trào yêu
nước
cách
mạng
Việt
Nam từ
đầu thế
kỷ XX
đến chiến
tranh thế
giới thứ
1. Phan Bội Châu và
xu hướng bạo động.
2.Phan Châu Trinh và
xu hướng cải cách.
Lưu ý: Mục 3. Đông
Kinh nghĩa thục; vụ
đầu độc lính Pháp ở
Hà Nội; những hoạt
động cuối cùng của
nghĩa quân Yên Thế.
Khuyến khích HS tự
đọc.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức
cơ bản về Phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam từ đầu thế kỷ XX
đến chiến tranh thế giới thứ nhất dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nắm được nét chính của các phong trào Đông Du, Đông Kinh nghĩa
thục, cuộc vận động Duy tan và chống thuế ở Trung Kì.
- Nhận biết được những nét mới, sự tiến bộ của phong trào yêu nước đầu
thế kỷ XX so với phong trào cuối thế kỉ XIX.
- Thán phục tinh thần yêu nước ý chí đấu tranh của các vị Phan Bội
Châu, Phan Châu Trinh…
- Nhận rõ bản chất của bọn thực dân Pháp tàn bạo.
- Rèn luyện các kĩ năng đối chiếu, so nh c sự kiện lịch sử.
Dạy học
trên lớp
Trang 14
Tuần
Tiết
Tên chủ
đề /Bi
hc
Nội dung/Mạch kiến
thc
Yêu cầu cần đạt
Hình thc tổ chc dạy hc
nhất
- Khả năng đánh giá, nhận định hành động của các nhân vật lịch s
33(19-
24/4/21)
Bài 24:
Việt
Nam
trong
những
năm
chiến
tranh thế
giới thứ
nhất
(1914 -
1918
Lưu ý: Mục II. Phong
trào đấu tranh vũ
trang trong Chiến
tranh thế giới th
nhất.
Mục III. 1. Phong
trào công nhân.
Khuyến khích HS tự
đọc.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất m tòi, phát
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức
cơ bản về Việt Nam trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất (1914
1918 dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Hiểu được đặc điểm của bối cảnh Việt Nam trong chiến tranh phong
trào giải phng dân tộc trong thời kỳ này.
- Biết được các cuộc gọi khởi nghĩa vận động khởi nghĩa trong những
năm Chiến tranh thế giới thứ nhất: Thời gian, địa điểm, hình thức đấu
tranh.
- Sự xuất hiện khuynh hướng cứu nước mới ở Việt Nam đầu thế kỉ XX.
- Trân trọng truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
- Biết sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện.
- Biết tổng kết kinh nghiệm rút ra bài học.
Dạy học
trên lớp
34(26/4-
29/4/21)
kết
lịch sử
Việt
Nam
(1858 -
1918).
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học gp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức
cơ bản về lịch sử Việt Nam (1858 1918) dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nắm được nét chính của tiến trình xâm lược của Pháp đối với nước ta.
- Nắm được những nét chính vcác cuộc đấu tranhc chống xâm lược của
nhân dân ta, cắt nghĩa được nguyên nhân thất bại của các cuộc đấu tranh
đ.
- Thấy rõ bước chuyển biến của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX.
- Củng cố lòng yêu nước, ý chí căm thù bọn thực dân phong kiến tay
sai.
- Lòng kính trọng biết ơn các anh hùng, chiến đã hy sinh thân mình
cho sự nghiệp đấu tranh chống xâm lược và giải phng dân tộc.
- Củng cố kỹ năng tổng hợp, phân tích, đánh giá…
- Kĩ năng sử dụng các loại tranh, ảnh, lược đồ lịch sử.
Dạy học
trên lớp
35(3-
8/5/21)
Kiểm tra
cuối kì.
DUYT CA BAN GIÁM HIU TỔ TRƯỞNG NHM TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
| 1/14

Preview text:

Mẫu 1a
(Mẫu này dành cho giáo viên)
SỞ GDĐT ...............
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC - NĂM HỌC 2020-2021
TRƯỜNG THPT ............... MÔN: LỊCH SỬ
TỔ: SỬ - ĐỊA - GDCD LỚP: 11 I. Thông tin:
1. Tổ trưởng: ............... . 2. Nhóm trưởng chuyên môn: ...............
II. Kế hoạch cụ thể: HỌC KỲ I
Từ tuần 1 đến tuần 18 (thực học) Hình Tên chủ đề
Nội dung/Mạch kiến thức tổ Tuần Tiết Yêu cầu cần đạt /Bà Ghi chú i học thức chức dạy học 1( 7- 1
1. Nhật Bản từ đầu thế kỉ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 12/9/20) XIX đến trước năm
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi và năng trên lớp
lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu lịch sử Nhật Bản dựa trên
1868.( Chỉ giới thiệu
các yêu cầu cần đạt sau:
những nét chính về tình
- Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868. hình Nhật Bản).
- Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các
2.Cuộc Duy tân Minh Trị. cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX.
Bài 1. Nhật 3. Nhật Bản chuyển sang
- Giúp HS nhận thức rõ vai trò ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bản
giai đoạn đế quốc chủ
bộ đối với sự phát triển của xã hội, đồng thời giải thích được vì sao chiến
nghĩa.( Tập trung vào quá tranh thường gắn liền với chủ nghĩa đế quốc.
trình chuyển sang giai
- Giúp HS nắm vững khái niệm “Cải cách”, biết sử dụng bản đồ để trình
đoạn đế quốc chủ nghĩa.
Nội dung về đời sống

bày các sự kiện có liên quan đến bài học. Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh
nhân dân và Đảng xã hội
tư liệu rút ra nhận xét đánh giá. dân chủ Nhật Bản: Hướng dẫn HS đọc thêm.). 2(14- 2 1. Tình hình kinh tế, xã
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 19/9/20)
hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp Bài 2. Ấn XIX.
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu lịch sử Ấn độ
Độ dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
Mục 2. Cuộc khởi nghĩa - Hiểu được nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn Xi-pay( 1857
– ra mạnh mẽ ở Ấn Độ. Trang 1 Hình Tên chủ đề
Nội dung/Mạch kiến thức tổ Tuần Tiết Yêu cầu cần đạt /Bà Ghi chú i học thức chức dạy học
1859).(Không dạy)
- Hiểu rõ vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ phong trào giải phóng dân tộc. 3. Đảng Quốc đại và
Tinh thần đấu tranh anh cũng của nông dân, công nhân và binh lính Ấn Độ phong trào dân tộc
chống lại thực dân Anh được thể hiện rõ nét qua cuộc khởi nghĩa Xi - pay ( 1885 – 1908).
.- Nắm được khái niệm “châu Á thức tỉnh” và phong trào giải phóng dân
tộc thời kỳ đế quốc chủ nghĩa.
- Giúp HS thấy được sự thống trị dã man, tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc
và tinh thần kiên cường đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa đế quốc.
- Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ Ấn Độ để trình bày diễn biến các cuộc đấu tranh tiêu biểu. 3(21- 3 Mục 1. Trung Quốc bị I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 26/9/20)
các nước đế quốc xâm
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp
lược (Không thực hiện)
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu lịch sử Trung
Quốc dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: 2. Phong trào đấu tranh
- Nguyên nhân tại sao đất nước Trung Quốc rộng lớn trở thành nước nửa của nhân dân Trung Quốc Bài 3.
thuộc địa nửa phong kiến.
từ giữa thế kỉ XIX – đến Trung
- Diễn biến và hoạt động của các phong trào đấu tranh chống đế quốc và Quốc
đầu thế kỉ XX. (Hướng
phong kiến. ý nghĩa lịch sử của các phong trào đó.
dẫn HS lập niên biểu).
- Các khái niệm “Nửa thuộc địa, nửa phong kiến”, “Vận động Duy Tân”
- Giúp HS có biểu lộ sự cảm thông, khâm phục cuộc đấu tranh của nhân 3. Tôn Trung Sơn và
dân Trung Quốc chống đế quốc, phong kiến, đặc biệt là cuộc cách mạng Cách mạng Tân Hợi Tân Hợi. ( 1911). 4(28/9- 4
Bài 4. Các 1. Quá trình xâm lược của I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 3/10/20) nước Đông CNTD vào các nước
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp Nam Á ĐNÁ.
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu lịch sử các (cuối thế kỉ
nước Đông Nam Á dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: XIX
đầu - Mục 2. Phong trào - Nắm được tình hình các nước Đông Nam Á từ sau thế kỉ XIV và phong
thế kỉ XX). chống thực dân Hà Lan trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực này.
của nhân dân In-đô-nê-xi- - Thấy rõ vai trò của các giai cấp (đặc bịêt là tư sản dân tộc và giai cấp
công nhân) trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
a (Không dạy)
- Nắm được những nét chính về các cuộc đấu tranh giải phóng tiêu biểu - Mục 3. Phong trào
cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ở các nước Đông Nam Á. chống thực dân ở Phi-
- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng Trang 2 Hình Tên chủ đề
Nội dung/Mạch kiến thức tổ Tuần Tiết Yêu cầu cần đạt /Bà Ghi chú i học thức chức dạy học
lip-pin.( Không dạy)
dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân.
- Có tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, 4. Phong trào đấu tranh
tiến bộ của nhân dân các nước trong khu vực. chống TDP của nhân dân
- Biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để
trình bày những sự kiện tiêu biểu. Campuchia.
- Phân biệt được những nét chung, riêng của các nước trong khu vực Đông 5. Phong trào đấu tranh Nam Á thời kỳ này. chống TDP của nhân dân Lào đầu thế kỉ XX.
6. Xiêm giữa thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. 5(5- 5 1. Châu Phi. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 10/10/20)
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp 2. Khu vực Mĩ – Latinh.
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu lịch sử châu
Phi và khu vực Mĩ – Latinh dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: Bài 5. Châu
- Nắm được vài nét về châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh trước khi xâm lược. phi và khu vực Mĩ la
- Hiểu được quá trình các nước đế quốc xâm lược và chế độ thực dân ở châu Phi, Mĩ La tinh cuối -tinh. thế kỉ XIX
- Phong trào đấu tranh giành độc lập của châu Phi, Mĩ La -tinh cuối thể kỉ XIX đầu thế kỉ XX. đầu thế kỉ
- Giáo dục thái độ đồng tình ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi, XX
Mĩ La -tinh, lên án sự thống trị áp bức, bóc lột của chủ nghĩa thực dân,
giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế.
Nâng cao kỹ năng học tập bộ môn, biết liên hệ kiến thức đã học trong thực
tế cuộc sống hiện nay, phân tích tài liệu, sự kiện rút ra kết luận. 6,7(12- 6,7 Chương
I. Nguyên nhân của Chiến I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 24/10/20) II:Chiến tranh tranh.
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp thế giớ thứ
II. Diễn biến của Chiến
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu lịch sử Chiến nhất tranh.
tranh thế giới thứ nhất dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: (1914 -
1. Giai đoạn thứ nhất (
- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất. 1918) 1914 – 1916).
- Nắm được diễn biến chủ yếu, tính chất, kết cục của chiến tranh. Bài 6. 2. Giai đoạn thứ hai (
- Lên án chủ nghĩa đế quốc - nguồn gốc của chiến tranh. Chiến tranh 1917 – 1918).
- Biết trình bày diễn biến chiến sự qua bản đồ, sử dụng tài liệu để rút ra Trang 3 Hình Tên chủ đề
Nội dung/Mạch kiến thức tổ Tuần Tiết Yêu cầu cần đạt /Bà Ghi chú i học thức chức dạy học
thế giới thứ (Hướng dẫn HS lập niên
những kết luận, nhận định, đánh giá. nhất (1914
biểu những sự kiện
- Phân biệt các khái niệm : “Chiến tranh đế quốc”, “Chiến tranh cách - 1918) chính).
mạng”, “Chiến tranh chính nghĩa”, “Chiến tranh phi nghĩa”.
III. Kết cục của CTTG I. 8(26- 8
Mục 1. Sự phát triển của I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 31/10/20)
văn hóa trong buổi đầu
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp thời cận đại.
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những thành
tựu văn hóa thời cận đại dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: Mục 2. Thành tựu của
- Hiểu được những thành tựu văn học nghệ thuật mà con người đã đạt được
văn học, nghệ thuật từ
trong thời kỳ cận đại từ thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XX.
đầu thế kỉ XIX đến đầu
- Nắm được cuộc đấu tranh trong lĩnh vực tư tưởng dẫn đến sự ra đời của
chủ nghĩa xã hội khoa học. Bài 7.
thế kỉ XX. (Hướng dẫn Những
- Trân trọng và phát huy những giá trị thành tựu văn học - nghệ thuật mà
HS lập niên biểu thành
con người đã đạt được trong thời cận đại. thành tựu
tựu nghệ thuật và tư văn hóa
- Thấy được công lao của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I. Lê-nin trong việc cho tưởng).
ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học, biết trân trọng và kế thừa, ứng dụng vào thời cận
thực tiễn chủ nghĩa xã hội khoa học. đại.
Mục 3. Trào lưu tư tưởng
tiến bộ và sự ra đời, phát - Biết sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện.
- Biết trình bày một vấn đề có tính logic
triển của CNXH khoa học - Biết tổng kết kinh nghiệm rút ra bài học.
từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
XX.( Khuyến khích HS tự đọc). 9(2- 9 1. Những kiến thức cơ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 7/11/20) bản.
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp
2. Nhận thức đúng những hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến Bài 8. Ôn vấn đề chủ yếu.
thức cơ bản về lịch sử thế giới cận đại dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: tập lịch sử thế giới cận
- Củng cố những kiến thức cơ bản đã học một cách có hệ thống. đại
- Củng cố một số tư tưởng cơ bản được tiến hành giáo dục ở các bài học.
- Thái độ học bài và làm bài nghiêm túc.
- Rèn luyện tốt hơn các kỹ năng học tập bộ môn, chủ yếu là hệ thống hóa
kiến thức, phân tích sự kiện, khái quát, rút ra kết luận. Trang 4 Hình Tên chủ đề
Nội dung/Mạch kiến thức tổ Tuần Tiết Yêu cầu cần đạt /Bà Ghi chú i học thức chức dạy học 10(9- 10 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Kiểm tra 14/11/20)
Tiết kiểm tra góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, viết trên
phát hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những lớp
kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới cận đại dựa trên các yêu cầu cần đạt Kiểm tra sau: giữa kì.
- Củng cố những kiến thức cơ bản đã học một cách có hệ thống.
- Củng cố một số tư tưởng cơ bản được tiến hành giáo dục ở các bài học.
- Thái độ học bài và làm bài nghiêm túc.
- Rèn luyện tốt hơn các kỹ năng học tập bộ môn, chủ yếu là hệ thống hóa
kiến thức, phân tích sự kiện, khái quát, rút ra kết luận, trả lời trắc nghiệm, viết bài tự luận. 11(16- 11
I. Cách mạng tháng mười I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 21/11/20) Nga năm 1917:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp
1. Tình hình nước Nga hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến trước Cách mạng.
thức cơ bản về Cách mạng tháng 10 Nga dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
2.Từ Cách mạng tháng - Nắm được một cách có hệ thống những nét chính về tình hình nước Nga
lần thế kỉ XX, hiểu được vì sao nước Nga năm 1917 lại có hai cuộc cách
Bài 9. Cách Hai đến Cách mạng tháng mạng: Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười. mạng tháng Mười. mười Nga
- Nắm được những nét chính về diễn biến của cuộc Cách mạng tháng Hai
II. Cuộc đấu tranh xây và Cách mạng tháng Mười 1917. năm 1917
và cuộc đấu dựng và bảo vệ chính - Thấy được nội dung cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
tranh bảo quyền Xô Viết.( Khuyến - Hiểu được ý nghĩa lịch sử và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga
đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. vệ cách khích HS tự đọc) mạng
- Bồi dưỡng cho HS nhận thức đúng đắn và tình cảm cách mạng đối với
III. Ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga. (1917-
Cách mạng tháng Mười - Giáo dục cho HS thấy được tinh thần đấu tranh và lao động của nhân dân 1921): Nga. Liên Xô.
- Hiểu rõ mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Cách mạng tháng Mười.
- Biết sử dụng khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử, bản đồ, lược đồ thế giới và nước Nga.
- Rèn kỹ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử. 12(23- 12 Bài
10. I. Chính sách Kinh tế mới I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 28/11/20) Liên
Xô và công cuộc khôi phục Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp Trang 5 Hình Tên chủ đề
Nội dung/Mạch kiến thức tổ Tuần Tiết Yêu cầu cần đạt /Bà Ghi chú i học thức chức dạy học xây dựng kinh tế
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến
chủ nghĩa ( 1921 – 1925).
thức cơ bản về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô dựa trên các yêu cầu xã
hội Mục II. Công cuộc xây cần đạt sau: (1921 -1 dựng CNXH
- Thấy rõ tác dụng của chính sách kinh tế mới. ở Liên Xô ( 941).
- Nắm được những nội dung và thành tựu chủ yếu của công cuộc xây dựng 1925 – 1941):
chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trong vòng 2 thập niên (1921 - 1941).
1. Những kế hoạch 5 năm - Giúp các em nhận thức được sức mạnh, tính ưu việt và những thành tựu
đầu tiên (Tập trung vào vĩ đại của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
những thành tựu tiêu - Tránh tư tưởng phủ định lịch sử, phủ nhận những đóng góp to lớn của biểu
chủ nghĩa xã hội với tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại. ).
- Rèn luyện năng tập hợp, phân tích tư liệu lịch sử, để hiểu bản chất của sự
2.Quan hệ ngoại giao của kiện lịch sử. Liên Xô.
- Tăng cường khả năng đối chiếu, so sánh các sự kiện lịch sử để hiểu rõ
hơn đặc trưng lịch sử của từng sự kiện. 13( 13
1. Thiết lập trật tự thế I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 30/11-
giới mới theo hệ thống
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp 5/12/20) Véc Xai – Oa Sinh Tơn.
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến 2. Cao trào cách mạng
thức cơ bản về tình hình các nước tư bản giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới
1918 – 1923 ở các nước
dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
tư bản. Quốc tế cộng sản.( - Nắm được quá trình phát triển với nhiều biến động to lớn dẫn tới Chiến Bài 11. Không dạy)
tranh thế giới thứ II của các nước tư bản. Tình hình các nước tư 3. Khủng hoảng kinh tế
+ Hiểu được sự thiết lập một trật tự thế giới mới theo hệ thống hòa ước bản giữa 1929 – 1933 và hậu quả
Véc-xai-Oa-sinh-tơn chứa đựng đầy mâu thuẫn và không vững chắc.
của nó. (Tích hợp kiến hai cuộc
+ Nắm được nguyên nhân ra đời của tổ chức Quốc tế Cộng Sản đối lập
thức về hậu quả khủng với chủ nghĩa tư bản. chiến tranh
hoảng kinh tế ở Đức, Mĩ, thế giới
+ Thấy rõ nguy cơ một cuộc chiến thế giới mới.
Nhật Bản trong các bài
+ Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh (1918 - 12,13,14).
thu được kết quả khác nhau ở các nước tư bản. 1939). Mục 4. Phong trào Mặt
- Nhìn nhận khách quan về quá trình phát triển và bản chất của chủ nghĩa
trận nhân dân chống phát tư bản. xít và nguy cơ chiến
- Ủng hộ cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ và giải phóng của nhân dân thế giới.
tranh. (Không dạy)
- Biết quan sát, khai thác bản đồ, tranh ảnh để phân tích và rút ra kết luận
- Biết tổng hợp, khái quát các sự kiện để rút ra con đường và nguyên nhân
dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. Trang 6 Hình Tên chủ đề
Nội dung/Mạch kiến thức tổ Tuần Tiết Yêu cầu cần đạt /Bà Ghi chú i học thức chức dạy học 14(7- 14 Mục I. Nước Mĩ trong I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 12/12/20) những năm ( 1918 –
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp
1929).( Không dạy)
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến Bài
13. II. Nước Mĩ trong những
thức cơ bản về Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giữa thế giới (1918 - Nước Mĩ năm 1929 - 1939
1939) dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: giữa hai 1. Cuộc khủng hoảng
- sự vươn lên về kinh tế của Mĩ từ su chiến tranh thế giới thứ nhất. Cuộc cuộc chiến kinh tế ( 1929 – 1933).
khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 tác động đến nước Mĩ và chính sách của tranh thế
(Chỉ nêu khái quát cuộc tổng thống Rudơven. giữa thế khủng hoảng).
- phân tích số liệu để hiểu bản chất sự kiện.
giới (1918 - 2.Chính sách mới của - nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa tư bản Mĩ, những bất công trong 1939)
Tổng thống Mĩ Ru dơ lòng xã hội tư bản.
- Hiểu được về quan hệ quốc tế sau CTTG1, bản chất của cuộc khủng ven.
hoảng kinh tế 1929-1933… 15(14- 15, Tích hợp bài 12 và 14 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 19/12/20) 16
thành 1 bài: Đức và Nhật Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp 16(21- Bản giữa 2 cuộc chiến
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến 26/12/20) Bài 12.
thức cơ bản về Nước Đức, Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới Nước Đức tranh thế giới ( 1918 –
(1918 – 1939) dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: giữa hai 1939) với cấu trúc như
- Nắm được những nét chính về các giai đoạn phát triển của nước Đức giữa cuộc chiến sau:
2 cuộc chiến tranh thế giới. tranh
thế 1.Nước Đức ( 1918 – + Hiểu được bản chất của chủ nghĩa phát xít và khái niệm “Chủ nghĩa
giới (1918 1939): Hướng dẫn HS tìm phát xít” - thủ phạm gây ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. – 1939).
- Nắm được những bước phát triển thăng trầm của nền kinh tế Nhật Bản
hiểu về quá trình lên nắm Bài 14.
trong mười năm đầu sau chiến tranh và tác động của nó đối với tình hình
Nhật Bản quyền của Đảng Quốc xã chính trị xã hội. giữa
hai và chính sách của chính + Hiểu được cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 và quá tŕnh quân
cuộc chiến phủ Hít le ( 1933 – 1939). phiệt hóa bộ máy nhà nước của giới cầm quyền Nhật Bản, đưa đất nước tranh thế 2.Nhật Bản(1918 –
Nhật Bản trở thành một lò lửa chiến tranh ở châu Á và thế giới. giới (1918
- Giúp HS hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo của phát xít Nhật.
1939)( Hướng dẫn HS tìm – 1939.
hiểu về quá trình quân
- Giáo dục tinh thần chống chủ nghĩa phát xít và các biểu hiện của nó.
phiệt hóa bộ máy nhà
- Nhìn nhận khách quan, đúng đắn về bản chất của chủ nghĩa đế quốc chủ
nước ở nhật Bản). nghĩa phát xít.
- Nhận thức được sự sai lầm của các cuộc chiến tranh phi nghĩa, sẵn sàng Trang 7 Hình Tên chủ đề
Nội dung/Mạch kiến thức tổ Tuần Tiết Yêu cầu cần đạt /Bà Ghi chú i học thức chức dạy học
đấu tranh chống lại những tư tưởng phản động đi ngược với lợi ích nhân loại.
- Bồi dưỡng lòng yêu mến hòa bình và ý thức xây dựng một thế giới thế
giới hòa bình, dân chủ thực sự.
- Kỹ năng khai thác, phân tích tranh ảnh, bảng biểu và rút ra kết luận
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS phát huy khả năng phân tích, so
sánh, tổng hợp, khái quát hóa để nắm được bản chất vấn đề.
- Rèn luyện khả năng sử dụng tài liệu, tranh ảnh lịch sử
- Tăng cường khả năng so sánh, nối kết lịch sử dân tộc với lịch sử khu vực và thế giới. 17(28/12/ 17 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 20-2/1/21
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến
thức cơ bản về lịch sử thế giới cận đại, hiện đại dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: Ôn tập
- Củng cố những kiến thức cơ bản đã học một cách có hệ thống.
- Củng cố một số tư tưởng cơ bản được tiến hành giáo dục ở các bài học.
- Thái độ học bài và làm bài nghiêm túc.
- Rèn luyện tốt hơn các kỹ năng học tập bộ môn, chủ yếu là hệ thống hóa
kiến thức, phân tích sự kiện, khái quát, rút ra kết luận. 18(4- 18 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Kiểm tra 9/1/21)
Tiết kiểm tra góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, theo đề
phát hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những và lịch
kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới cận đại, hiện đại dựa trên các yêu cầu của Sở Kiểm tra cần đạt sau:
cuối học kì
- Củng cố những kiến thức cơ bản đã học một cách có hệ thống. I
- Củng cố một số tư tưởng cơ bản được tiến hành giáo dục ở các bài học.
- Thái độ học bài và làm bài nghiêm túc.
- Rèn luyện tốt hơn các kỹ năng học tập bộ môn, chủ yếu là hệ thống hóa
kiến thức, phân tích sự kiện, khái quát, rút ra kết luận, trả lời trắc nghiệm,
viết bài tự luận. HỌC KỲ II
Từ tuần 19 đến tuần 35 (thực học) Trang 8
Tên chủ Nội dung/Mạch kiến Yêu cầu cần đạt Tuần Tiết đề /Bài thức
Hình thức tổ chức dạy học học 19(11- I.1. Tình hình kinh tế, I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 16/1/21) chính trị, xã
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp hội.
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức
(Khuyến khích HS cơ bản về Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - tự đọc).
1939) dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: Bài 16:
Các nước -II. Phong trào độc lập
- Nêu được những chuyển biến quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội ở Đông dân tộc ở In đô nê xi
các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất và những điểm
mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực này. Nam Á
a.( Khuyến khích HS tự giữa hai đọc).
- Trình bày được một số phong trào cách mạng tiêu biểu ở các nước Đông cuộc
Nam Á và cuộc Cách mạng tư sản năm 1932 ở Xiêm. - IV. Cuộc đấu tranh chiến
Rèn luyện khả năng tổng hợp, hệ thống hóa các sự kiện lịch sử. chống thực dân Anh ở tranh thế
- Thấy được nét tương đồng và sự gắn bó giữa các nước Đông Nam Á
giới (1918 Mã Lai và Miến Điện(
trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do.
-1939): Khuyến khích HS tự
- Nhận thức rõ tính tất yếu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đọc)
của các dân tộc bị áp bức. . - Mục V. Cuộc cách mạng năm 1932 ở Xiêm.( Khuyến khích HS tự đọc). 20, 20,21 I. Con đường dẫn Dạy học 21(18- đến chiến tranh: I. MỤC TIÊU BÀI HỌC trên lớp 23/1/21)
1. Các nước phát xít Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát đẩy mạnh
xâm hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến
Bài 17: lược(1931 – 1937). Chiến
thức cơ bản về lịch sử thế giới hiện đại (phần từ 1917 đến năm 1945) dựa 2. Từ Hội nghị Muy tranh thế
trên các yêu cầu cần đạt sau: giới
thứ ních đến chiến tranh - Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868. hai (1939 thế giới.
- Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các - 1945).
Mục II. Chiến tranh cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX.
thế giới thứ hai bùng - Giúp HS nhận thức rõ vai trò ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến
nổ và lan rộng ở châu bộ đối với sự phát triển của xã hội, đồng thời giải thích được vì sao chiến
Âu (từ tháng 9-1939 tranh thường gắn liền với chủ nghĩa đế quốc. đến tháng 6-1941
- Giúp HS nắm vững khái niệm “Cải cách”, biết sử dụng bản đồ để trình Trang 9
Tên chủ Nội dung/Mạch kiến Yêu cầu cần đạt Tuần Tiết đề /Bài thức
Hình thức tổ chức dạy học học - Mục
III.Chiến bày các sự kiện có liên quan đến bài học. Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh
tranh lan rộng khắp thế tư liệu rút ra nhận xét đánh giá. giới (từ tháng 6-1941 đến tháng 11-1942). - Mục IV. Quân đồng minh chuyển sang phản công, chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (từ tháng 11-1942 đến tháng 8-1945). ).(Hướng dẫn HS tóm
tắt những sự kiện lớn
và ý nghĩa của mỗi sự kiện).
V. Kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai. 22(1-
I. Những kiến thức cơ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 6/2/21)
bản về lịch sử thế giới Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát hiện đại ( 1917-
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức 1945).
cơ bản về lịch sử thế giới hiện đại (phần từ 1917 đến năm 1945) dựa trên các
II. Những nội dung yêu cầu cần đạt sau:
Bài 18: chính của lịch sử thế Ôn tập
- Nhận thức một cách hệ thống, khái quát các sự kiện lịch sử thế giới 1917 giới hiện đại ( 1917 lịch sử -
- 1945 đã được học qua chương I, chương II, chương III, chương IV. thế giới 1945).
- Nắm được những nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại. hiện đại
- Nhận thức được mối liên hệ giữa lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam trong thời kỳ 1917 (phần từ - 1945. 1917 đến
- Khắc sâu cho HS nhận thức khách quan, khoa học về các sự kiện lịch sử đã học. năm
- Giáo dục cho các em thái độ trân trọng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, 1945)
biết đánh giá đúng về công cuộc xây dựng CNXH và vai trò của Liên Xô,
biết đánh giá khách quan về chủ nghĩa tư bản, biết phòng ngừa và ngăn
chặn nguy cơ chiến tranh thế giới...
- Hệ thống hóa các sự kiện lịch sử, thiết kế bảng biểu.
- Biết phân tích, đánh giá để lựa chọn những sự kiện quan trọng, có tác Trang 10
Tên chủ Nội dung/Mạch kiến Yêu cầu cần đạt Tuần Tiết đề /Bài thức
Hình thức tổ chức dạy học học
động ảnh hưởng to lớn đến lịch sử thế giới. 23(8- NGHỈ 17/2/21) TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN SỬU THEO KẾ HOẠCH CỦA SỞ. 24(18-
I.Tình hình Việt Nam I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 20/2/21); đến giữa thế kỉ XIX.
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp 25(22- II. Quá trình xâm
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức 28/2/21); lược của thực dân
cơ bản về Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược ( từ 1858 26(1- Chủ đề:
Pháp và cuộc kháng đến trước năm 1873) Chiến sự lan rộng ra toàn quốc. Cuộc kháng chiến của 6/3/21); Nhân dân
chiến của nhân dân nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884. Nhà Nguyễn đầu dựa trên các yêu 27(8- Việt Nam Việt Nam(1858- cầu cần đạt sau: 13/3/21) kháng 1884).
- Nắm được từ năm 1873, Pháp mở rộng xâm lược cả nươc, những diễn chiến Mục I.2. Thực dân
biến chính trong qúa trình mở rộng xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp. chống
Pháp ráo riết chuẩn bị - Thấy rõ diễn biến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Bắc Kì, thực dân xâm lược Việt Nam.
Trung Kì, kết quả, ý nghĩa. - Nắm được từ năm 1873, Pháp mở rộng xâm
Pháp xâm (Lưu ý: Mục I.1. Tình
lược cả nươc, những diễn biến chính trong qúa tŕnh mở rộng xâm lược
lược 1858 hình Việt Nam trước khi Việt Nam của thực dân Pháp.
– 1884. Pháp đánh Bắc Kì lần - Thấy rõ diễn biến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Bắc Kì, (Bài
Trung Kì, kết quả, ý nghĩa. thứ nhất. - Mục III.1. 19+ bài
- Ôn lại truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm. 20)
Quân Pháp tấn công cửa - Giáo dục ý thức tôn trọng bảo vệ di tích lịch sử kháng chiến chống Pháp. biển Thuận An.
- Đánh giá đúng mức trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất Khuyến khích HS tự nước. đọc).
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá, nhận xét, rút ra bài học lịch sử,
liên hệ với hiện tại.
- Sử dụng lược đồ trình bày các sự kiện. 28(15- Bài 21: I. Phong trào Cần I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 20/3/21 Phong Vương bùng nổ:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp trào yêu
1. Cuộc phản công hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức Trang 11
Tên chủ Nội dung/Mạch kiến Yêu cầu cần đạt Tuần Tiết đề /Bài thức
Hình thức tổ chức dạy học học nước
quân Pháp của phái cơ bản về lịch sử thế giới hiện đại (phần từ 1917 đến năm 1945) dựa trên các chống
chủ chiến tại Kinh yêu cầu cần đạt sau: Pháp của
thành Huế và sự bùng - Hiểu rõ hoàn cảnh phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ nhân dân nổ phong trào Cần
XIX, trong đó có cuộc khởi nghĩa Cần Vương và các cuộc khởi nghĩa tự Việt Nam Vương. vệ (tự phát). trong 2. Các giai đoạn phát
- Nắm được diễn biến cơ bản của một số khởi nghĩa tiêu biểu: Ba Đình, những triển của phong trào
Bãi Sậy, Hương Khê, Yên Thế. năm cuối Cần Vương
- Giáo dục cho HS lòng yêu nước, ý chí đấu tranh giải phóng dân tộc, thế kỷ Hướng dẫn HS tìm
bước đầu nhận thức được những yêu cầu mới cần phải có để đưa cuộc đấu XIX
hiểu khái quát về lãnh tranh chống ngoại xâm đến thắng lợi. - Mục I
đạo, địa bàn và kết
- Củng cố kỹ năng phân tích, nhận xét, rút ra bài học lịch sử, kỹ năng sử cục của mỗi giai
dụng kiến thức bổ trợ để nắm được bài. đoạn.
- Lưu ý: Mục II. 1. Khởi nghĩa Bãi Sậy ( 1883-1892). - Mục II.2. Khởi nghĩa Ba Đình ( 1886 – 1887). - Mục II.3. Khởi nghĩa Hương Khê ( 1885 – 1896). - Mục II.4. Khởi nghĩa Yên Thế( 1884 – 1913). Hướng dẫn HS chon
những sự kiện tiêu
biểu lập bảng thống
kê. Tập trung ý nghĩa
của cuộc khởi nghĩa Hương Khê ( 1885 – 1896). Trang 12
Tên chủ Nội dung/Mạch kiến Yêu cầu cần đạt Tuần Tiết đề /Bài thức
Hình thức tổ chức dạy học học 30(29/3- Kiểm tra Kiểm tra 3/4/21) viết trên giữa kì. lớp 31(5-
1. Những chuyển biến I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 10/4/21) về kinh tế.
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp
2.Những chuyển biến hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức về xã hội.
cơ bản về xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Bài 22:
thực dân Pháp dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: Xã hội Việt
- Hiểu được mục đích và nắm được những nét chính về nội dung của các
chính sách chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp thi hành Nam
ở Việt Nam ngay sau khi chúng hoàn thành cuộc bình định bằng quân sự. trong cuộc khai
- Thấy được những tác động của những chính sách đó đối với tình hình
kinh tế – xã hội Việt Nam ở những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. thác thuộc địa
- Hiểu được cơ sở dẫn đến việc hình thành tư tưởng giải phóng dân tộc mới. lần thứ nhất của
- Nhận rõ bản chất của đế quốc, thực dân, phong kiến tàn bạo đã bóc lột
dã man và đàn áp về chính trị một cách tàn bạo đối với nhân dân ta. thực dân
- Bồi dưỡng tình cảm giai cấp, lòng yêu mến kính trọng giai cấp nông dân, Pháp.
công nhân và các tầng lớp lao động khác.
- Bồi dưỡng kĩ năng phân tích, đánh giá, rút ra các đặc điểm của sự kiện lịch sử.
- Kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử và sơ đồ để nhận thức lịch sử. 32(12-
Bài 23: 1. Phan Bội Châu và I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 17/4/21) Phong xu hướng bạo động.
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp
trào yêu 2.Phan Châu Trinh và hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức
nước và xu hướng cải cách. cơ bản về Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỷ XX cách
Lưu ý: Mục 3. Đông đến chiến tranh thế giới thứ nhất dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
mạng ở Kinh nghĩa thục; vụ
- Nắm được nét chính của các phong trào Đông Du, Đông Kinh nghĩa Việt đầu độc lính Pháp ở
thục, cuộc vận động Duy tan và chống thuế ở Trung Kì.
Nam từ Hà Nội; những hoạt
- Nhận biết được những nét mới, sự tiến bộ của phong trào yêu nước đầu
đầu thế động cuối cùng của
thế kỷ XX so với phong trào cuối thế kỉ XIX. kỷ XX nghĩa quân Yên Thế.
- Thán phục tinh thần yêu nước và ý chí đấu tranh của các vị Phan Bội
đến chiến Khuyến khích HS tự Châu, Phan Châu Trinh… tranh thế đọc.
- Nhận rõ bản chất của bọn thực dân Pháp tàn bạo. giới thứ
- Rèn luyện các kĩ năng đối chiếu, so sánh các sự kiện lịch sử. Trang 13
Tên chủ Nội dung/Mạch kiến Yêu cầu cần đạt Tuần Tiết đề /Bài thức
Hình thức tổ chức dạy học học nhất
- Khả năng đánh giá, nhận định hành động của các nhân vật lịch sử 33(19-
Lưu ý: Mục II. Phong I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 24/4/21) Bài 24: trào đấu tranh vũ
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp Việt
trang trong Chiến hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức Nam
cơ bản về Việt Nam trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – tranh thế giới thứ trong
1918 dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: những nhất.
- Hiểu được đặc điểm của bối cảnh Việt Nam trong chiến tranh và phong năm Mục III. 1. Phong
trào giải phóng dân tộc trong thời kỳ này. chiến trào công nhân.
- Biết được các cuộc gọi khởi nghĩa và vận động khởi nghĩa trong những
tranh thế Khuyến khích HS tự
năm Chiến tranh thế giới thứ nhất: Thời gian, địa điểm, hình thức đấu giới thứ đọc. tranh. nhất
- Sự xuất hiện khuynh hướng cứu nước mới ở Việt Nam đầu thế kỉ XX. (1914 -
- Trân trọng truyền thống yêu nước của nhân dân ta. 1918
- Biết sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện.
- Biết tổng kết kinh nghiệm rút ra bài học. 34(26/4- I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Dạy học 29/4/21)
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất tìm tòi, phát trên lớp
hiện và năng lực đánh giá, nhận xét lịch sử, năng lực tìm hiểu những kiến thức
cơ bản về lịch sử Việt Nam (1858 – 1918) dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: Sơ kết
- Nắm được nét chính của tiến trình xâm lược của Pháp đối với nước ta. lịch sử
- Nắm được những nét chính về các cuộc đấu tranhc chống xâm lược của
nhân dân ta, cắt nghĩa được nguyên nhân thất bại của các cuộc đấu tr Việt anh đó. Nam
- Thấy rõ bước chuyển biến của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX. (1858 -
- Củng cố lòng yêu nước, ý chí căm thù bọn thực dân và phong kiến tay 1918). sai.
- Lòng kính trọng và biết ơn các anh hùng, chiến sĩ đã hy sinh thân mình
cho sự nghiệp đấu tranh chống xâm lược và giải phóng dân tộc.
- Củng cố kỹ năng tổng hợp, phân tích, đánh giá…
- Kĩ năng sử dụng các loại tranh, ảnh, lược đồ lịch sử. 35(3- Kiểm tra 8/5/21) cuối kì.
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
TỔ TRƯỞNG
NHÓM TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Trang 14