


Preview text:
I. Khái niệm hệ thống và kết cấu
1. Khái niệm “Hệ thống”
a. Định nghĩa: - Hệ thống là một thể thống nhất bao gồm các yếu tố có quan hệ và liên hệ lẫn nhau.
Điều đó có nghĩa là:
•Các yếu tố trong hệ thống không tồn tại riêng lẻ,
•Mà liên kết, tương tác và phụ thuộc lẫn nhau, tạo nên một chỉnh thể thống nhất và có tổ chức.
b. Hai điều kiện để tạo thành một hệ thống:
•Phải có tập hợp các yếu tố.
•Giữa các yếu tố đó phải có mối quan hệ và liên hệ lẫn nhau.
-Nếu thiếu một trong hai điều kiện này thì chưa thể gọi là hệ thống.
c. Ví dụ minh họa: Một cái cây là hệ thống gồm rễ, thân, lá, hoa, quả… Tất cả các bộ phận đó liên hệ với nhau để cây có thể sống và phát triển. Một gia đình cũng là hệ thống gồm các thành viên có quan hệ, gắn bó và hỗ trợ lẫn nhau.
→ Như vậy, chỉ khi các yếu tố có sự liên kết chặt chẽ, chúng mới tạo thành một hệ thống thật sự.
2. Khái niệm “Kết cấu”
a. Định nghĩa:
-Kết cấu là tổng thể các mối quan hệ và liên hệ giữa các yếu tố của hệ thống.
-Nói cách khác, kết cấu chính là cách các yếu tố trong hệ thống được tổ chức, sắp xếp và gắn bó với nhau.
b. Mối quan hệ giữa hệ thống và kết cấu:
•Kết cấu không nằm ngoài hệ thống.
•Đã là hệ thống thì nhất định phải có kết cấu.
-Hai khái niệm này gắn bó chặt chẽ như hai mặt của một vấn đề:
→ Có hệ thống thì mới có kết cấu, và nhờ kết cấu mà hệ thống vận hành được.
c. Ví dụ minh họa: Trong một ngôi nhà:
•Các yếu tố như tường, mái, cửa, nền… là các bộ phận của hệ thống.
•Cách chúng được bố trí, liên kết với nhau tạo thành kết cấu của ngôi nhà.
II. CÁC LOẠI ĐƠN VỊ CHỦ YẾU CỦA NGÔN NGỮ
-Các đơn vị ngôn ngữ được sắp xếp theo một hệ thống tôn ti, từ nhỏ đến lớn, mỗi đơn vị ở cấp độ cao hơn được cấu tạo từ các đơn vị ở cấp độ thấp hơn.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 4 đơn vị chủ yếu sau:
1. Âm vị Khái niệm:
Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất mà người ta có thể phân ra được trong chuỗi lời nói, ví dụ như các âm: /b/, /t/, /v/,... trong tiếng Việt (hoặc các âm tương ứng trong ngôn ngữ khác).
Đặc điểm: Hoàn toàn không thể chia nhỏ chúng hơn nữa.
Bản thân âm vị là vật chất (âm thanh), có thể tác động đến giác quan (tai) của con người để lĩnh hội được.
Chức năng:
•Chức năng nhận cảm: Giúp người nghe nhận biết được âm thanh.
•Chức năng phân biệt nghĩa (quan trọng):
Âm vị không biểu thị ý nghĩa nào cả, nhưng nó có tác dụng phân biệt ý nghĩa của từ.
Ví dụ: Trong tiếng Việt: Sự đối lập giữa âm /b/ và /m/ tạo ra sự khác biệt giữa hai từ "bàn" và "màn".
2. Hình vị Khái niệm:
Hình vị là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa (mang ý nghĩa). Hình vị là một hoặc một chuỗi kết hợp một vài âm vị, biểu thị một khái niệm.
Đặc điểm:
Là đơn vị cầu nối giữa âm thanh (âm vị) và ý nghĩa, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên từ.
Chức năng: Chức năng chính là chức năng ngữ nghĩa (biểu thị ý nghĩa).
Ví dụ: Trong tiếng Việt, một hình vị thường là một âm tiết có nghĩa, ví dụ: "nhà", "người", "sách".
3. Từ Khái niệm: Từ là chuỗi kết hợp của một hoặc một vài hình vị, mang chức năng gọi tên và chức năng ngữ nghĩa.
Từ là đơn vị nhỏ nhất có khả năng hoạt động độc lập trong câu.
Chức năng:
•Chức năng định danh (gọi tên): Dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng, hoạt động, tính chất,... trong thực tế.
•Chức năng ngữ nghĩa: Biểu thị đầy đủ ý nghĩa.
Phân loại: (Có thể bổ sung nếu có thời gian) Từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy). Ví dụ: "quyển sách" (gọi tên một đối tượng), "đang học" (gọi tên một hành động và trạng thái).
4. Câu - Khái niệm: Câu là chuỗi kết hợp của một hay nhiều từ, được sắp xếp theo quy tắc ngữ pháp nhất định.
Câu là đơn vị ngôn ngữ lớn nhất trong hệ thống ngữ pháp truyền thống.
-Chức năng: Chức năng chính là chức năng thông báo (thực hiện hành động giao tiếp: hỏi, kể, tả, yêu cầu, cảm thán...).
III Những kiểu quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ
1 Quan hệ tuyến tính:
-Quan hệ tuyến tính là quan hệ giữa các đơn vị ngôn ngữ xảy ra liên tiếp nhau trong dòng lời nói.
-Khi ngôn ngữ được thực hiện hoá thì những yếu tố của nó hiện ra lần lượt cái này tiếp cái kia làm thành một chuỗi.
-Tất cả các loại đơn vị ngôn ngữ đều xuất hiện trên trục ngang, nhưng chỉ có thể nói tới quan hệ ngang giữa các đớn vị cùng loại hình mà thôi( quan hệ giữ âm vị với âm vị, hình vị với hình vị, từ với từ...)
Vd:
Câu: "Tôi yêu tiếng Việt."
Các từ được sắp xếp theo thứ tự: Tôi → yêu → tiếng → Việt
Đây là quan hệ tuyến tính giữa các từ trong câu, vì chúng xuất hiện liên tiếp, và thay đổi vị trí sẽ làm thay đổi nghĩa hoặc khiến câu không đúng ngữ pháp.
Nếu đổi thành: "Yêu tôi tiếng Việt" thì câu trở nên mơ hồ hoặc sai ngữ pháp, cho thấy trật tự tuyến tính quan trọng.
-Trong từ vựng (cấu trúc âm vị): Từ: "bàn" Gồm các âm tiết theo thứ tự: /b/ → /a/ → /n/ Nếu thay đổi trật tự âm: thành "nàb" thì không còn là từ có nghĩa trong tiếng Việt.
Điều này cho thấy các âm vị có quan hệ tuyến tính trong cấu tạo từ.
2 Quan hệ liên tưởng:
Nghĩa là cùng một chỗ hay vị trí trong chuỗi lời nói có thể thay thế bằng cả một loạt các yếu tố đồng loại.
Những yếu tố đồng loại có thể thay thế nhau trong cùng một vị trí của chuỗi lời nói nằm trong quan hệ liên tưởng đối với nhau, hay còn gọi là quan hệ dọc.
là mối quan hệ giữa các đơn vị ngôn ngữ có thể thay thế nhau trong cùng một vị trí trong cấu trúc ngôn ngữ mà không làm sai ngữ pháp, dù ngữ nghĩa có thể thay đổi.
-Đặc điểm chính:
Là quan hệ chiều dọc (trong khi quan hệ tuyến tính là chiều ngang).
Dựa trên sự lựa chọn giữa các đơn vị ngôn ngữ có tính chất tương đồng (cùng loại từ, cùng chức năng ngữ pháp…).
Thể hiện khả năng thay thế.
vd: Trong từ loại:
Danh từ ↔ danh từ: bàn, ghế, tủ, giường
Động từ ↔ động từ: chạy, nhảy, bơi, lái
Các từ này có thể liên tưởng tới nhau vì cùng thuộc một trường từ vựng và có thể thay thế nhau trong những ngữ cảnh thích hợp.