STT 27
1. Bộ máy Nhà nước
- Khái niệm nhà nước
- quan NN
+ Kn
+ Đđ: 4 đ đ
+ Phân loại:
Theo Phạm vi thẩm quyền
- Nguyên tắc tổ chức hoạt động của BMNN
Phân biệt 2 nguyên tắc cho VD
- Bộ máy qua các kiểu NN
2. Kiểu NN, hình thức NN
- Khái niệm kiểu NN: tổng thể những đặc điểm, đặc thù của một nhóm
nhà nước, qua đó phân biệt với nhóm nhà nước khác
+ Các kiểu nhà nước trong lịch sử: NN chiếm hữu lệ, Phong kiến,
sản, XHCN
NN chủ NN pphong
kiến
NN sản NN XHCN
C.sở kinh
tế
kiểu nhà
nước đầu tiên
trong lịch sử
QHSX: chiếm
hữu lệ
Chế độ hữu
liệu sản
xuất của chủ
đối với mọi
liệu sản
xuất, bao gồm
cả người sản
xuất lệ
Ra đời trên
sở sự tan
của chế độ
chiếm hữu
lệ hoặc chế độ
cộng sản
nguyên thủy
QHSX: phong
kiến
Chế độ hữu
về ruộng đất
các liệu
sản xuất như
nông cụ,súc
vật
Hình thành
bởi nhiều con
đường khác
nhau.
nhiều điểm
tiến bộ so với
các kiểu nhà
nước trước
đây
QHSX: bản
chủ nghĩa
Chế độ
hữu về liệu
sản xuất
kiểu nhà
nước tiến bộ
cuối cùng
trong lịch sử
QHSX: XHCN
Chế độ công
hữu về
liệu sản xuất
(đất đai, NN
đóng vai trò
đại diện chủ
sở hữu)
đây mục
tiêu xây dựng
XHCN k phải
công cụ để
xdung CNXH
C.sở
hội
2 gi/c: chủ
>< lệ, chủ
đàn áp
thống trị lệ
Chinh phạt,
thôn tính lẫn
nhau
2 gi/c: địa chủ
pkien >< nông
dân
Quyền lực
thuộc về địa
chủ. Ndan bị
áp bức bóc lột
2 gi/c: sản
>< công
nhân, sản
Sx ptrien, gi/c
sản tiến
tới nắm giữ
quyền lưc
Liên minh
giữa công
nhân vs
nông dân
tri thức (các
tầng lớp
khac)
Mâu thuẫn
giữa 2 gi/c
nặng nề
Chiến tranh
thôn tính lẫn
nhau
Gắn liền với
chế độ TW tập
quyền
ctrị. Công
nhân k
TLSX, bán
sức cho
bản
Ban đầu, sở
hữu nhân
riêng lẻ
Về sau liên
kết thành các
tập đoàn
bản, công ti
đa quốc gia
sản dần
liên kết vs
NN, tiến hành
cuộc chiến
tranh thuộc
địa, bóc lột
sản
Qloi của các
gi/c k hoàn
toàn giống
nhau, cũng k
đối lập
nhà nước
của giai cấp
công nhân
toàn thể
nhân dân lao
động
T.kì đầu, gi/c
thống trị vẫn
âm mưu
chống đối
nhân dân lao
động đấu
tranh gi/c
vẫn còn gay
gắt
NN càng
chứng tỏ đc
sức mạnh
của mình
gi/ thống trị
đc giáo dục,
cải tạo
dần từ bỏ
âm mưu
chống đối
mâu
thuẫn giảm
Bản chất NN chủ
công cụ của
giai cấp chủ
dùng để áp
bức, bóc lột
lệ
NN Bảo vệ
tuyệt đối cho
chủ
NN pk công
cụ bóc lột của
giai cấp địa
chủ phong
kiến đối với
nông dân (tô
thuế)
NN thuộc về
gi/c pk
công cụ
bóc lột của
giai cấp
sản đối với
công nhân,
người lao
động
NN ưu tiên
bảo vệ sản
Nhằm xbỏ
giai cấp, áp
bức, bóc lột
thực hiện
công bằng
hội
NN của gi/c
công, nông
các tầng
lớp khác
KL: Sự thay thế các kiểu NN quy luật tất yếu, phù hợp với sự thay thế các
hình thái kt-xh
NN XHCN “NN nửa NN » : NN đại diện cho đại bộ phận nhân dân,
công cụ để nhân dân trấn ấp các phần tử phản động
Hình thức NN
- Khái niệm hình thức NN : cách thức tổ chức quyền lực nhà nước
phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước của giai cấp thống trị
- Các yếu tố cấu thành NN:
+ Hinh thức chính thể : cách thức tổ chức, trình tự thành lập ra các
quan cao nhất của Nhà nước xác lập mối quan hệ giữa các quan đó với
quan cao cấp khác với nhân dân
hai dạng bản: chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
Chính thể Quân
chủ
Quân chủ chuyên chế
(tuyệt đối)
Quân chủ lập hiến (hạn
chế)
Quyền lực tối cao
thuộc về một người
Người đứng đầu vua
Vua quyền lực hạn
Không Hiến pháp
Người đứng đầu vua
nghị viện
Vua nghị viện đều
nắm một phần quyền
lực
Hiến pháp giá trị tối
cao
Thành lập theo
nguyên tắc thừa kế
Quyền lực không thời
hạn
Chính thể Cộng
hòa
Cộng hòa dân chủ Cộng hòa quý tộc
Quyền lực tối cao
thuộc về một chính
quyền
Tất cả mọi người đều
thể tự ứng cử được bầu
vào quan cấp cao
quan cấp cao được
bầu ra phải tầng lớp
quý tộc
Thành lập do bầu cử
Quyền lực thời
hạn
+ Hình thức cấu trúc : cách thức tổ chức quyền lực NN theo các đơn vị
hành chính, lãnh thổ xác lập mqh giữa các cấp chính quyền NN với nhau
(giữa các quan nhà nước, giữa trung ương địa phương)
hai hình thức chủ yêu: Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bang
Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bang
chủ quyền chung hai loại chủ quyền
hệ thống quan quyền lực
quản thống nhất
hai hệ thống quan quyền lực
quản lí: bộ máy nhà nước liên
bang bộ máy nhà nước từng bang
một hệ thống pháp luật hai hệ thống pháp luật: pháp luật
liên bang pháp luật từng bang
dụ: Việt Nam, Lào, Ba Lan, Pháp,
dụ: Ấn Độ, Mĩ, Đức,…
NOTE: NN liên bang đủ 5 đặc trưng của 1 NN
Liên minh NN k đủ 5 đ.trưng đđ of 1 NN
+ Chế độ chính trị: tổng thể các phương pháp, thủ đoạn các quan
nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước
hai phương pháp chính: Phương pháp dân chủ Phương pháp
phản dân chủ.
Phương pháp dân chủ Phương pháp phản dân chủ
Thể hiện dưới nhiều hình thức khác
nhau: dân chủ thật sự dân chủ
giả hiệu
Thể hiện tính chất độc tài. Khi phát
triển đến mức độ cao sẽ trở thành
quân phiệt phát xít
3. Nhà nước XHCN Việt Nam
*Dựa trên sở luận về NN nói chung để vận dụng ptich vNN XHCN VN
- Bản chất: Điều 2 Hiến pháp năm 2013: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, Nhân dân. Tất cả
quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân nền tảng liên minh giữa giai
cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”
Bản chất giai cấp:
Lãnh đạo bởi giai cấp công nhân, ng dân đội ngũ trí thức
sản phẩm của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
Nhà nước được lập ra nhằm mục đích bảo vệ địa vị, quyền lợi của số
đông trong hội
Bản chất hội:
Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, nhân dân
Nhà nước đặc biệt quan tâm đến vấn đề an sinh hội: việc làm, xóa
đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe,...
- Chức năng:
Chức năng đối nội:
Chức năng tổ chức quản kinh tế
Chức năng quản văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ hội
Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ quyền, lợi ích công dân
Chức năng đối ngoại:
Thiết lập, củng cố phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác với các
nước trên thế giới
*Bộ máy NN XHCN VN
- Nguyên tắc: (5)
4. Nguồn gốc đặc điểm của pháp luật
- Khái niệm pháp luật
- Nguồn gốc
+ NN thừa nhận quy tắc xử sự sẵn trong XH nhưg phù hợp chí NN
+ NN thừa nhận các cách giải quyết cụ thể trog thực tế
+ NN dặt ra các quy tắc xử sự mới
- Đặc điểm
Khách quan, la sản phẩm của sự phát triển nhiên của đs xh
NN k sinh ra phát luật, trong hình thành pháp luật, NN chỉ m cho PL
hiện diện trong đời sống với những hình thức xác định
5. Quan hệ pháp luật
- Quan hệ giữa pháp luật đạo đức
- Quan hệ giữa pháp luật phong tục tập quán
- Quan hệ giữa pháp luật hương ước
- Quan hệ giữa pháp luật tín điều tôn giáo
- Quan hệ giữa pháp luật luật của các tổ chức XH

Preview text:

STT 27 1. Bộ máy Nhà nước - Khái niệm nhà nước - Cơ quan NN + Kn + Đđ: 4 đ đ + Phân loại: Theo Phạm vi thẩm quyền
Theo chức năng, nhiệm vụ
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN
Phân biệt 2 nguyên tắc và cho VD
- Bộ máy qua các kiểu NN 2. Kiểu NN, hình thức NN
- Khái niệm kiểu NN: là tổng thể những đặc điểm, đặc thù của một nhóm
nhà nước, qua đó phân biệt với nhóm nhà nước khác
+ Các kiểu nhà nước trong lịch sử: NN chiếm hữu nô lệ, Phong kiến, Tư sản, XHCN NN chủ nô NN pphong NN tư sản NN XHCN kiến C.sở kinh Là kiểu nhà Ra đời trên cơ Hình thành Là kiểu nhà tế nước đầu tiên sở sự tan rã bởi nhiều con nước tiến bộ trong lịch sử của chế độ đường khác và cuối cùng QHSX: chiếm chiếm hữu nô nhau. Có trong lịch sử hữu nô lệ lệ hoặc chế độ nhiều điểm QHSX: XHCN Chế độ tư hữu cộng sản tiến bộ so với Chế độ công tư liệu sản nguyên thủy các kiểu nhà hữu về tư xuất của chủ QHSX: phong nước trước liệu sản xuất nô đối với mọi kiến đây (đất đai, NN tư liệu sản Chế độ tư hữu QHSX: Tư bản đóng vai trò xuất, bao gồm về ruộng đất chủ nghĩa đại diện chủ cả người sản và các tư liệu Chế độ tư sở hữu) xuất là nô lệ sản xuất như hữu về tư liệu đây là mục nông cụ,súc sản xuất tiêu xây dựng vật XHCN k phải công cụ để xdung CNXH C.sở xã 2 gi/c: chủ nô 2 gi/c: địa chủ 2 gi/c: Tư sản Liên minh hội >< nô lệ, chủ pkien >< nông >< công giữa công nô đàn áp và dân nhân, vô sản nhân vs thống trị nô lệ Quyền lực Sx ptrien, gi/c nông dân và Chinh phạt, thuộc về địa tư sản tiến tri thức (các thôn tính lẫn chủ. Ndan bị tới nắm giữ tầng lớp nhau áp bức bóc lột quyền lưc khac) Mâu thuẫn nặng nề ctrị. Công Qloi của các giữa 2 gi/c Chiến tranh và nhân k có gi/c k hoàn thôn tính lẫn TLSX, bán toàn giống nhau sức lđ cho tư nhau, cũng k Gắn liền với bản đối lập chế độ TW tập Ban đầu, sở Là nhà nước quyền hữu tư nhân của giai cấp riêng lẻ công nhân Về sau liên và toàn thể kết thành các nhân dân lao tập đoàn tư động bản, công ti T.kì đầu, gi/c đa quốc gia thống trị vẫn Tư sản dần âm mưu liên kết vs chống đối NN, tiến hành nhân dân lao cuộc chiến động đấu tranh thuộc tranh gi/c địa, bóc lột vẫn còn gay vô sản gắt NN càng chứng tỏ đc sức mạnh của mình gi/ thống trị đc giáo dục, cải tạo và dần từ bỏ âm mưu chống đối mâu thuẫn giảm Bản chất NN chủ nô là NN pk là công Là công cụ Nhằm xoá bỏ công cụ của cụ bóc lột của bóc lột của giai cấp, áp giai cấp chủ giai cấp địa giai cấp tư bức, bóc lột nô dùng để áp chủ phong sản đối với và thực hiện bức, bóc lột kiến đối với công nhân, công bằng xã nô lệ nông dân (tô người lao hội NN Bảo vệ thuế) động NN của gi/c tuyệt đối cho NN thuộc về NN ưu tiên công, nông chủ nô gi/c pk bảo vệ tư sản và các tầng lớp khác
KL: Sự thay thế các kiểu NN là quy luật tất yếu, phù hợp với sự thay thế các hình thái kt-xh
NN XHCN là “NN nửa NN » : là NN đại diện cho đại bộ phận nhân dân, là
công cụ để nhân dân lđ trấn ấp các phần tử phản động Hình thức NN
- Khái niệm hình thức NN : là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và
phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước của giai cấp thống trị
- Các yếu tố cấu thành NN:
+ Hinh thức chính thể : Là cách thức tổ chức, trình tự thành lập ra các cơ
quan cao nhất của Nhà nước và xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan đó với
cơ quan cao cấp khác và với nhân dân
Có hai dạng cơ bản: chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa Chính thể Quân Quân chủ chuyên chế
Quân chủ lập hiến (hạn chủ (tuyệt đối) chế) Quyền lực tối cao
Người đứng đầu là vua
Người đứng đầu là vua thuộc về một người
Vua có quyền lực vô hạn và nghị viện Thành lập theo Không có Hiến pháp Vua và nghị viện đều nguyên tắc thừa kế nắm một phần quyền Quyền lực không thời lực hạn
Hiến pháp có giá trị tối cao Chính thể Cộng Cộng hòa dân chủ Cộng hòa quý tộc hòa Quyền lực tối cao
Tất cả mọi người đều có Cơ quan cấp cao được thuộc về một chính
thể tự ứng cử và được bầu
bầu ra phải là tầng lớp quyền vào cơ quan cấp cao quý tộc Thành lập do bầu cử Quyền lực có thời hạn
+ Hình thức cấu trúc : là cách thức tổ chức quyền lực NN theo các đơn vị
hành chính, lãnh thổ và xác lập mqh giữa các cấp chính quyền NN với nhau
(giữa các cơ quan nhà nước, giữa trung ương và địa phương)
Có hai hình thức chủ yêu: Nhà nước đơn nhất và Nhà nước liên bang Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bang Có chủ quyền chung Có hai loại chủ quyền
Có hệ thống cơ quan quyền lực và
Có hai hệ thống cơ quan quyền lực quản lí thống nhất
và quản lí: bộ máy nhà nước liên
bang và bộ máy nhà nước từng bang
Có một hệ thống pháp luật
Có hai hệ thống pháp luật: pháp luật
liên bang và pháp luật từng bang
Ví dụ: Việt Nam, Lào, Ba Lan, Pháp,
Ví dụ: Ấn Độ, Mĩ, Đức,… …
NOTE: NN liên bang có đủ 5 đặc trưng của 1 NN
Liên minh NN k có đủ 5 đ.trưng đđ of 1 NN
+ Chế độ chính trị: là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà các cơ quan
nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước
Có hai phương pháp chính: Phương pháp dân chủ và Phương pháp phản dân chủ. Phương pháp dân chủ
Phương pháp phản dân chủ
Thể hiện dưới nhiều hình thức khác
Thể hiện tính chất độc tài. Khi phát
nhau: dân chủ thật sự và dân chủ
triển đến mức độ cao sẽ trở thành giả hiệu quân phiệt phát xít
3. Nhà nước XHCN Việt Nam
*Dựa trên cơ sở lí luận về NN nói chung để vận dụng ptich về NN XHCN VN
- Bản chất: Điều 2 Hiến pháp năm 2013: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là
Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Tất cả
quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai
cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.” Bản chất giai cấp:
Lãnh đạo bởi giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức
Là sản phẩm của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
Nhà nước được lập ra nhằm mục đích bảo vệ địa vị, quyền lợi của số đông trong xã hội Bản chất xã hội:
Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Nhà nước đặc biệt quan tâm đến vấn đề an sinh xã hội: việc làm, xóa
đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe,... - Chức năng: Chức năng đối nội:
Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế
Chức năng quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và xã hội
Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ quyền, lợi ích công dân Chức năng đối ngoại:
Thiết lập, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới *Bộ máy NN XHCN VN - Nguyên tắc: (5)
4. Nguồn gốc đặc điểm của pháp luật - Khái niệm pháp luật - Nguồn gốc
+ NN thừa nhận quy tắc xử sự có sẵn trong XH nhưg phù hợp chí NN
+ NN thừa nhận các cách giải quyết cụ thể trog thực tế
+ NN dặt ra các quy tắc xử sự mới - Đặc điểm
Khách quan, la sản phẩm của sự phát triển tư nhiên của đs xh
NN k sinh ra phát luật, trong sư hình thành pháp luật, NN chỉ làm cho PL
hiện diện trong đời sống với những hình thức xác định 5. Quan hệ pháp luật
- Quan hệ giữa pháp luật và đạo đức
- Quan hệ giữa pháp luật và phong tục tập quán
- Quan hệ giữa pháp luật và hương ước
- Quan hệ giữa pháp luật và tín điều tôn giáo
- Quan hệ giữa pháp luật và kì luật của các tổ chức XH