Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
BÀI 6: AI CẬP CỔ ĐẠI 1 , ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊ N
- Ai cạp cổ đại nằm ở phía đông bắc Châu Phi * Thuận lợi:
- Sông Nin mang nguồn nước dồi dào, phù sa màu mỡ, là tuyến đường giao
thông quan trọng. => sản xuất nông nghiệp phát triển sớm, thuận lợi cho việc giao thông giữa các vùng. * Bất lợi:
- Vào tháng 3 hàng năm người Ai Cập không kịp thu hoạch lương thực thì sẽ bị
sông Nin nhấn chìm => mất mùa thiếu lương thực.
- Nước sông lên xuống thất thường.
BÀI 9: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ 7
11, QUÁ TRÌNH THỐNG NHẤT VA XÁC NHẬP CHẾ ĐỘ PONG KIẾN DƯỚI THỜI TẦN THUỶ HOÀNG
1,Quá trình thống nhất lãnh thổ Trung Quốc cổ đại
- thời cổ đại trên lưu vực sông Hoàng Hà, Trường Giang tồn tại hàng trăm tiểu
quốc, giữa các nước thường xuyên xảy ra chiến tranh nhằm thôn tính lẫn nhau.
- Đến cuối thời nhà Chu, nước Tần mạnh lên, Tần Doanh Chính đã lần lượt
đánh chiếm các nước, thống nhất Trung Quốc.
- Năm 221 TCN, Tần Doanh Chính lên ngôi hoàng đế, lấy hiệu là Tần Thuỷ
Hoàng. Ông đã thực hiện nhiều chính sách đặt nền móng cho sự thống nhất và
phát triển lâu dài của Trung Quốc về sau.
2, sự xác lập chế độ phong kiến dưới thời Tần Thuỷ Hoàng
- Tần Thuỷ Hoàng tiến hành thống nhất toàn diện Trung Quốc về:
+ lãnh thổ + hệ thống đo lường + tiền tệ + chữ viết.
- Do sự phát triển của sản xuất, xã hội TQ phân hoá sâu sắc. Các giai cấp mới xuất hiện:
+ địa chủ + nông dân lĩnh canh (tá điền)
+ quan hệ bóc lột giữa địa chủ chủ với nông dân bằng địa tô ngày càng
chiếm địa vị thống trị - năm 206 TCN, , nhà sau 15 năm tồn tại
Tần sụp đổ không tồn tại lâu dài như
tham vọng của Tần Thuỷ Hoàng.
1V, NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ TIÊU BIỂU
- Tư tưởng: Nho gia ( Khổng Tử)
- chữ viết: chữ tượng hình
- văn học: Kinh Thi của Khổng Tử
- sử học: bộ Sử Kí của Tư Mã Thiên
- y học: chữa bệnh bằng thảo dược, bấm huyệt, châm cứu
- khoa học-kỉ thuật: thiết bị đo động đất (địa động nghi), kỉ thuật dệt tơ, làm giấy
- kiến trúc: Vạn Lí Trường Thành BÀI 10: HY LẠP CỔ ĐẠI 1, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- Hy Lạp cổ nằm chủ yếu ở phía nam bán đảo Ban Căng, các đảo trong vùng
biển Ê-giê và miền ven biển phía tây Tiểu Á
- Địa hình chủ yếu là đồi núi, đất đai khô cằn, chỉ thuận lợi cho trồng nho, ô liu.
- khí hậu Hy Lạp ấm áp với nhiều ngày nắng trong năm, thuận lợi cho các hoạt
động kinh tế và sinh hoạt văn hoá của người dân.
- Nhiều khoáng sản như đồng, vàng, đá cẩm thạch…=> các nghề như luyện kim,
làm đồ gốm, chế tác đá,… phát triển
- Hy Lạp có 1lợi thế lớn là có đường bờ biển dài, khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh,
tạo nên các cảng tự nhiên, có hàng nghìn hòn đảo nhỏ => thuận tiện cho việc giao thương buôn bán.
11, TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC THÀNH BANG
- Hy Lạp cổ đại gồm nhiều nhà nước thành bang độc lập. Mỗi nhà nước thành bang có:
+lãnh thổ + quân dội + luật pháp + đồng tiền (riêng)
- tiêu biểu nhất là hình thức nha nước A-ten. Nhà nước A-ten gồm 4 cơ quan chính:
+ Đại hội nhân dân + Hội đồng 10 tướng lĩnh
+ Hội đồng 500 + Toà án 6000 người
- Quyền lực cao nhất thuộc về Đại hội nhân dân, gồm tất cả các nam công dân
trên 18 tuổi có quyền bầu cử, giám sát, bãi miễn các viên chức trong bộ máy nhà
nước qua việc bỏ phiếu bằng vỏ sò.
111, THÀNH TỰU VĂN HOÁ TIÊU BIỂU
- chữ viết: sáng tạo ra hệ thống gồm 24 chữ cái
- văn học: 2 bộ sử nổi tiếng là I-li-át và ô-đi-xê của Hô-me
- toán học: có Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clít, Ác-si-mét
- sử học: có Hê-rô-dốt, Tuy-xi-dít
-triết học: có Xô-crát, Pla-tông, A-ri-xtốt
- kiến trúc: đền Pác-tê-nông, đền A-tê-na, tượng Vệ nữ thành Mi-lô
BÀI 6: CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ HỆ QUẢ
1,CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
-Trái Đất tự quay quanh .
1 trục tưởng tượng Trục này nối liền hai cực của Trái
Đất. Quay theo hướng từ Tây sang Đông.
-Thời gian quay là hết 24h (1 ngày đêm)
BÀI 9:CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC MẢNG KIẾN TẠO. ĐỘNG ĐẤT VÀ NÚI LỬA
1,CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT
*Mỗi lớp có những đặc điểm riêng về độ dày, trạng thái vật chất và nhiệt độ * Đặc điểm lớp vỏ
+Độ dày: từ 5km đến 70km
+Trạng thái vật chất: rắn chắc
+Nhiệt độ: càng xuống sâu nđ càng tăng, tối đa ko quá 1000 độ C Đặc điểm lớp Man-ti +Độ dày: gần 3000km
+trạng thái vật chất: từ quánh dẻo đến rắn
+Nhiệt độ: khoảng từ 1 500 độ C đến 3 700 độ C Đặc điểm lớp nhân +độ dày: trên 3000km
+trạng thái vật chất: từ lỏng đến rắn
+Nhiệt độ: cao nhất khoảng 5 000 độ C 111,ĐỘNG ĐẤT
-Động đất là hiện tượng lớp vỏ Trái Đất bị rung chuyển với nhiều cường độ
khác nhau và diễn ra trong thời gian ngắn.
-Nguyên nhân do sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.
*Cường độ động đất mạnh hay yếu tuỳ thuộc vào sự dịch chuyển của các mãng kiến tạo*
-hệ quả +có thể gây lở đất, đất nứt, sóng thần, nước triều giả, đê vỡ và hoả hoạn…
+các công trình xây dựng bị phá huỷ dẫn tới thiệt hại về người và tài sản
+các dư chấn có thể ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống người dân 1V,NÚI LỬA
-Núi lửa là hiện tượng phun trào măcma lên trên bề mặt Trái Đất
-Nguyên nhân do sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo (vỏ Trái Đất bị rạn nứt
=> măcma ở dưới sâu phun trào lên trên bề mặt Trái Đất) *Bất lợi:
tro bụi và dung nham núi lửa làm ô nhiễm môi trường, tiêu diệt các sinh vật,… *Thuận lợi:
Sau khi dung nham phân huỷ sẽ tạo thành lớp đất đỏ màu mỡ, thuận lợi cho sự
phát triển của cây trồng
BÀI 10:QUÁ TRÌNH NỘI SINH, NGOẠI SINH. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH. KHOÁNG SẢN
1,QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ NGOẠI SINH QUÁ TRÌNH NỘI SINH
+khái niệm: Là quá trình xãy ra do các tác nhân từ bên trong vỏ Trái Đất
+nguyên nhân: do các chuyển động kiến tạo, hoạt động núi lửa, động đất
+kết quả: làm gia tăng tính gồ ghề của bề mặt đất QUÁ TRÌNH NGOẠI SINH
+khái niệm: Là quá trình xãy ra do các tác nhân từ bên trong vỏ Trái Đất
+nguyên nhân: do các hiện tượng nắng, mưa,…làm phá huỷ đá gốc thành các vật liệu bở rời
+kết quả: phá huỷ san bằng các chỗ gồ ghề, bồi đấp làm đầy chỗ lỏm
11,CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH ĐỊA HÌNH NÚI
+Cao trên 500m so với mực nước biển
+đặc điểm: nhô cao rõ rệt trên mặt đất, gồm đỉnh, sườn núi và chân núi ĐỊA HÌNH CAO NGUYÊN
+Cao trên: 500m so với mực nước biển
+đặc điểm: vùng đất tương đối rộng lớn, bề mặt khá bằng phẳng, sườn dốc,
chia tách với các vùng xung quanh ĐỊA HÌNH ĐỒI
+Cao trên ko quá 200m so với xung quanh
+đặc điểm: nhô cao so với xung quanh, đỉnh tròn, sườn thoải ĐỊA HÌNH ĐỒNG BẰNG
+Cao trên dưới 200m so với mực nước biển
+đặc điểm: địa hình thấp tương đói bằng phẳng