lOMoARcPSD| 58504431
KHÁI QUÁT LUẬT TÀI CHÍNH 1. Nguồn gốc a) Sự xuất hiện của tiền tệ
- Tiền tệ xuất hiện từ khi XH nhu cầu trao đổi, cần một vật m vật ngang giá
chung.
- Dạng tiền tệ đầu tiên là hóa tệ
1
(phi kim loại) dụ vỏ -> hóa tệ (kim loại)
dụ vàng bạc ->Tín tệ ví dụ tiền giấy (bản thân nó không có gt nội tại, nó có giá trị
khi cơ quan ban hành ra nó quy ước giá trị) -> Tiền thông minh.
- Tác động đế XH-> dẫn đế chế độ tư hữu -> làm phân hóa giàu nghèo -> xuất hiện
hoạt động cho vay => đây là mầm móng đầu tiên của HĐ tài chính.
+ Ví dụ: A cho B vay
Bản chất là phân phối của cải của A cho B (đối tượng phân phối là tiền tệ) ->
Đây là hoạt động tài chính
b) Sự xuất hiện của nhà nước -
NN cần tiền để duy trì hoạt động.
- Làm cho hoạt động tài chính đa dạng phong phú hơn
- HĐ đóng thuế của người dân cho nhà nước.
Bản chất là phân phối của cải của mình cho nhà nước. (đối tượng phân phối là
tiền tệ) -> đây là hoạt động tài chính.
Cơ quan nào ở VN phát hành tiền tệ?
Ngân hàng nhà nước VN (Ngân hàng trung ương)
+ Chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực ngân hàng
+ Chức năng là một ngân hàng (khách hàng của ngân hàng này là TCTD và CP)
+ Thực hiện hoạt động phát hành tiền.
c) Mối quan hệ tài chính – tiền tệ
- Tiền xuất hiện là điều kiện tiền đề cho hoạt động tài chính xuất hiện.
- Tài chính là các quan hệ phân phối của cài XH mà đối tượng phân phối là tiền tệ.
- Không đồng nhất bản chất với nhau, có chức năng riêng của mình.
2. Tài chính là gì ?
Tài chính các quan hệ phân phối của cải XH dưới hình thức giá trị phát sinh
trong quá trình tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ nhầm thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể
trong XH.
2.1Chức năng
2.1.1 Chức năng phân phối ( Hiện tượng TC nảy sinh )
- Biểu hiện, chuyển giao nguồn vốn tiền tệ từ chủ thể này sang chủ thkhác hình
thành quỹ tiền tệ trong XH.
- Phân phối tiền tệ từ nơi thừa đến nơi thiếu.
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền tệ của các chủ thể với các mục đích khác nhau.
- Sử dụng nguồn tiền trong nền kinh tế hiệu quả hơn. a) Phân phối lần đầu
- Phân phối phạm vi hẹp ở khâu cơ cở.
1
sử dụng hàng hóa, quy ước hàng hóa là tiền tệ.
lOMoARcPSD| 58504431
- dụ: Cty ABC kinh doanh nước đóng chai thu được lợi nhuận -> chi trtiền
lương cho công nhân.
b) Phân phối lại
- Phân phối phạm vi rộng hơn ra toàn XH.
- Ví dụ: Công nhân có tiền lương gửi ngân hàng.
- Ví dụ: Cty ABC đóng thuế cho nhà nước.
2.1.2 Chức năng Giám đốc (kiểm tra)
- Để hiện tượng tài chính đc duy trì
- Ktra đánh giá q.trinh hình thành + sd nguồn quỹ, vốn tiền tệ, so sánh với nhu cầu
nền KTXH yêu cầu quản lý vỹ mô.
Chức năng phân phối là tiền đề xuất hiện chức năng giám đốc?
Đúng, chức năng phân phối là chức năng nảy sinh hiện tượng TC và chức năng
giám đốc là chức năng duy trì hiện tượng TC.
3. Hệ thống tài chính
- Hệ thống TC là tập hợp những nhóm quan hệ TC hay các khâu TC khác nhau trong
việc tạo lập, quản lý và sd những quỹ và những nguồn vốn tiền tệ nhất định.
Có 5 khâu tài chính:
+ Ngân sách nhà nước (Khâu trung tâm/trọng tâm của hệ thống tài chính) (QT)
+ Tài chính tín dụng
+ Tài chính bảo hiểm (thương mại)
+ Tài doanh nghiệp (Khâu cơ sở của hệ thống tài chính)
+ Tài chính dân cư và tổ chức XH
Các khâu tài chính liên kết với nhau tạo thành hệ thống tài chính, các khâu
mối quan hệ vừa độc lập vừa tác động qua lại lẫn nhau.
VD: Ngân sách nhà ớc và tài chính doanh nghiệp các khâu đều muốn tạo lập
ra nguồn tiên riêng phục vụ cho các mục đích khác nhau, các quy định cho 2
khâu này khác nhau nhưng không tách biết nhau doanh nghiệp đóng thuê cho
NN tiền thuế này tác động vào ngân sách nnước, doanh nghiệpm ăn thất
thu vẫn đống thuế nhưng thấp thì ngân sách nhà nước cũng giảm theo. NN tăng
thuế giảm thuế tác động đến tài chính doanh nghiệp.
KHÁI QUÁT LUẬT TÀI CHÍNH 1. Khái niệm luật tài chính
- Tổng hợp những quy phạm pháp luật điều chỉnh những QHXH phát sinh trong quá
trình tạo lập phân phối sử dụng các quỹ tiền tệ để thực hiện chức năng của nhà
nước và các hoạt động của các chủ thể khác.
2. Đối tượng điều chỉnh
- Ngân sách nhà nước (Khâu trung tâm của hệ thống tài chính)
- Tài chính tín dụng
- Tài chính bảo hiểm (thương mại)
- Tài chính doanh nghiệp (Khâu cơ sở của hệ thống tài chính)
- Tài chính dân cư và tổ chức XH
3. Phương pháp điều chỉnh
- Phương pháp bình đẳng thỏa thuận (có thể có nhà nước hoặc không)
lOMoARcPSD| 58504431
- Phương pháp Mệnh lệnh bắt buộc (ít nhất một bên là nhà nước)
Trong tất cả QHPL tài chính khi có sự tham gia của nhà nước sẽ
sử dụng phương pháp mệnh lệnh bắt buộc ?
Sai nhà nước tham gia qhpl tài chính với cách không phải quan quyền
lực trong hệ thống tài chính sẽ dùng phương pháp bình đẳng thỏa thuận. dụ
nhà nước phát hành trái phiếu để nhà nước huy động vốn thì khi đó hoàn toàn
là tự nguyện, chứ nhà nước không hề bắt buộc ai mua cả.
4. Quan hệ pháp luật tài chính a) Chủ thể - Cá nhân
- Nhà nước
- Doanh nghiệp
- Tổ chức
b) Kháck thể
- Các quỹ tiền tệ phục vụ cho các nhu cầu khác nhau c) Nội dung
- Quyền và nghĩa vụ các bên
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ KHÁI QUÁT LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.
Khái niệm
- Ngân sách nhà nước/ dự toán ngân sách/ đạo luật ngân sách thường niên (khoản
14 điều 4 luật NSNN) cho biết các hoạt động thu, chi trong 1 năm.
- Quỹ ngân sách nhà nước (khoản 18 điều 4 luật NSNN) cho biết tổng số tiền nhà
nước có.
- Luật ngân sách nhà nước tổng hợp những QPPL điều chỉnh các QHXH phát
sinh trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước.
- Năm ngân sách (điều 14 LNSNN) Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và
kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. 2. Đối tượng điều chỉnh - 4
nhóm đối tượng:
+ QHXH phát sinh trong quá trình lập, phê chuẩn, chấp hành, quyết toán
NSNN Lập, chấp hành, quyết toán => chu trình ngân sách. + QHXH phát
sinh trong quá trình phân cấp, quản lý NSNN
+ QHXH phát sinh trong quá trình tạo lập, quỹ NSNN
Hoạt động thu
+ QHXH phát sinh trong quá trình sử dụng quỹ NSNN
Hoạt động chi
3. Quan hệ pháp luật
a) Chủ thể
- Trong tất cả các quan hệ pháp luật NSNN luôn tồn tại hoặc ít nhất một bên là nhà
nước hoặc đại diện của nhà nước.
b) Khách thể
- Hướng tới lợi ích chung, lợi ích cộng đồng. c) Nội dung
- Quyền nghĩa vụ của các bên (vì phục vụ mục đích lợi ích
chung n không tự do thỏa thuận -> áp dụng pp mệnh lệnh bắt
buộc).
lOMoARcPSD| 58504431
4. Hệ thống ngân sách
- Căn cứ điều 6 LNSNN có 2 cấp:
+ Ngân sách trung ương
+ Ngân sách địa phương
NS cấp tỉnh
NS cấp huyện
NS cấp xã
Lý do phải phân cấp ?
Phân cấp quản lý NSNN là phân định trách nhiệm, quyền hạn nghĩa vụ
của các cơ quan NN có thẩm quyền trong quản lý và điều hành NSNN
cũng như phân cấp về nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp NS. (khoản
16 điều 4)
Tại sao phải phân cấp quản lý NSTƯ và NSĐP ?
Phân định nhiệm vụ và quyền hạn từng cấp cụ thể rõ ràng. Nếu k phân cấp quản lý
sẽ có những nguồn thu bị bỏ sót.
Quản lý và sd hiệu quả nguồn NSNN
5. Phân cấp NSNN 5.1Trách nhiệm quyền hạn của các chủ thể tham gia quản lý
ngân sách
- Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
+ Lưu ý: Khoản 6 QH quyết định khoản thu phân chia tỷ lệ %
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
+ Lưu ý: Khoản 9 chỉ áp dụng cho HDND cấp tỉnh
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
+ Lưu ý: Khoản 9 chỉ áp dụng cho HDND cấp tỉnh
5.2Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi các cấp
Ngân sách cấp
TRUNG ƯƠNG
Căn cứ
Điều 35, 36 LNSNN
lOMoARcPSD| 58504431
Thu
-
-
Các khoản thu ngân sách
trung ương hưởng 100%
(khoản thu cố định).
Các khoản thu phân chia
theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa
ngân sách trung ương
ngân sách địa phương
(khoản thu điều tiết).
-
-
-
-
Chi
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Chi đầu tư phát triển.
Chi dự trữ quốc gia.
Chi thường xuyên của các
bộ, quan ngang bộ,
quan thuộc Chính phủ,
quan khác trung ương được
phân cấp trong các lĩnh vực.
Chi trả nợ lãi các khoản tiền
do Chính phủ vay.
Chi viện trợ.
Chi cho vay theo quy định
của pháp luật.
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài
chính trung ương.
Chi chuyển nguồn của ngân
sách trung ương sang năm
sau.
Chi bổ sung cân đối ngân
sách, bổ sung mục tiêu
cho ngân sách địa phương.
-
-
-
-
-
-
-
Xem điều 36 và 38 xem khoản chi nào NSTƯ có mà NSĐP không có ?
- Chi viện tr
- Chi dự trữ quốc gia
- Chi cho vay
lOMoARcPSD| 58504431
5.2.1 Phân tích chi tiết nguồn thu, chi
a) Nguồn thu TW (GTGT, TTDB, TBVMT)
Đối tượng
Phạm vi
Trường hợp
Khoản thu
GTGT
Hàng hóa
Nhập khẩu
Ngân sách trung ương hưởng 100% (a K1 Đ35)
Sản xuất trong nước
Phân chia theo tỷ lệ % (a K2 Đ35)
Dịch vụ
Phân chia theo tỷ lệ % (a K2 Đ35)
TTĐB
Hàng hóa
Nhập khẩu
Ngân sách trung ương hưởng 100% (c K1 Đ35)
Sản xuất trong nước
Phân chia theo tỷ lệ % (d K2 Đ35)
Dịch vụ
Phân chia theo tỷ lệ % (d K2 Đ35)
BVMT
Hàng hóa
Nhập khẩu
Ngân sách trung ương hưởng 100% (d K1 Đ35)
Sản xuất trong nước
Phân chia theo tỷ lệ % (đ K2 Đ35)
Không thu thuế xuất khẩu hoặc thuế xuất 0%.
Thuế giá trị gia tăng là khoản thu NSTW hưởng 100% ?
Sai, HH sản xuất trong nước và DV là khoản thu phân chia theo tỷ lệ %
Thuế TTĐB thu trên DV là khoản thu phân chia theo tỷ lệ % ?
Đúng, DV là khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần %
Thuế BVMT thu trên HH trong nước và DV là khoản thu phân chia theo tỷ lệ % ?
Sai, vì Thuế BVMT không tính trên phạm vi dịch vụ.
Quỹ dự trữ tài chính
( điều 11 LNSNN)
Dự phòng ngân sách nhà nước
(Điều 10 LNSNN)
Cấp qu
dự trữ
Trung ương, tỉnh. (ĐP)
TW, ĐP
Được sử
dụng cho
trường hợp
Trường hợp thu ngân sách nhà nước
hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự
toán được Quốc hội, Hội đồng nhân dân
quyết định và thực hiện các nhiệm vụ phòng,
chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh trên diện rộng, với mức độ nghiêm
trọng, nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh
nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự
toán sau khi sắp xếp lại ngân sách, sử
dụng hết dự phòng ngân sách vẫn chưa
đủ nguồn, được sử dụng quỹ dự trữ tài chính
để đáp ứng các nhu cầu chi nhưng mức sử
Chi phòng chóng khắc phụ hậu quả
thiên tai, thảm họa dịch bệnh, cứu
đối nhiệm vụ quan trọng về quốc
phòng, an ninh các nhiệm vụ cần
thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của
cấp mình mà chưa được dự toán.
Chi cho các địa phương khác theo
khoản 9 điều 9
Ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự
phòng cấp mình để thực hiện nhưng
chưa đáp ứng được nhu cầu.
lOMoARcPSD| 58504431
dụng trong năm tối đa không quá 70% số
đầu năm của quỹ.
Hình thành
từ
Từ các nguồn tăng thu, kết ngân
sách, bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng
năm và các nguồn tài chính khác.
Mức bố trí dự phòng từ 2%
đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp.
Ai thẩm
quyền sử
QH, HĐND Tỉnh.
CP quy định thẩm quyền sd,
báo cáo UBTVQH, QH;
dụng
UBND các cấp qd sd, báo cáo
thường trực HDND, HĐND.
- Khoản 12 điều 3, điều 72 LNSNN Kết dư ngân sách:
+ Là tổng thu nhiền hơn tổng chi ngân sách các cấp.
+ xử lí kết dư ngân sách TW, tỉnh:
Trả nợ gốc và lãi khỏa vay của ngân sách nhà nước (k2 điều 13 NĐ 163)
Nếu dư chi 50% kết dư ngân sách vào quỹ dự trữ cùng cấp (Nếu quỹ dự trữ
tài chính đã đủ 25% thì vào thu ngân sách năm sau)
50% còn lại vào thu ngân sách năm sau + xử lí kết dư ngân sách huyện, xã:
Chuyển toàn bộ kết dư vào ngân sách năm sau
b) Nguồn thu NSĐP
Chủ thể nào có thẩm quyền điều tiết này ?
Do QH quyết định ( K6 Đ19 )
Ai sẽ là người thu khoản thu điều tiết này ?
Do địa phương tự thu và chuyển lên
- Chi bổ sung có mục tiêu (khoản 21 Đ4): Có điều kiện cần mục tiêu phải
hoàn thành.
VD : Xã họ có mục tiêu là xd xã nông thôn mới thì họ có mục tiêu thì phải đạt đc
những tiêu chí nào.
- Chi bổ sung cân đối NS (khoản 20 Đ4): Điều kiện để chi phải sự mất
cân đối NS.
lOMoARcPSD| 58504431
Thu chuyển nguồn có giống thu kết dư ?
Không giống nhau, căn cứ khoản 12 điều 4 LNSNN và điều 43 nghị định 163/2016
thì
bản chất của thu kết dư là tức thu lớn hơn chi sau khi đã quyết toán và chỉnh lý.
Bản chất thu chuyển nguồn Là các khoản đã có trong dự toán ngân sách năm trước
nhưng do khách quan (ví dụ: thủ tục chưa xong, chưa đủ điều kiện triển khai, chưa
sử dụng hết…) nên chưa được chi tiêu, được chuyển tiếp sang năm sau để sử dụng
tiếp.
6. Mối quan hệ giữa việc phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp NS.
- NSTƯ - NSĐP : phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi cụ thể
-
NSTƯ : vai trò chủ đạo (những nvu lớn đường hướng chiến lược của QG )
+ Thực hiện nhiệm vụ chiến lược, quan trọng QG.
+ Hỗ trợ ĐP chưa cân đối đc thu chi ngân sách.
-
NSĐP : Vai trò chủ động ( thực hiện chi NSĐP đc giao theo thẩm quyền tại đp của
mình)
+ Được phân cấp nguồn thu để thực hiện nhiệm vụ đc giao ( điều 39 LNSNN)
+ HĐND cấp tỉnh QĐ phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa NS các cấp ĐP.
+ NS cấp huyện, NS cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và CN.
- Có giải pháp bảo đảm nguồn TC phù hợp với khả năng cân đối NS từng cấp.
7. Điều kiện thu, chi ngân sách nhà nước a) Điều kiện chung (khoản 2 điều 12
LNSNN)
- Có nằm trong dự toán ngân sách được giao TRỪ th tại điều 51
- Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết
định chi.
b) Điều kiện riêng ( khoản 2 điều 12 LNSNN)
- đáp ứng các điều kiện trong từng trường hợp sau đây:
+ Đối với chi đầu xây dựng cơ bản phải đáp ứng các điều kiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư công và xây dựng;
+ Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp các cơ quan,
đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về sử dụng biên chế kinh phí thì thực hiện theo quy chế chi tiêu
nội bộ và phù hợp với dự toán được giao tự chủ;
+ Đối với chi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp
luật về dự trữ quốc gia;
lOMoARcPSD| 58504431
+ Đối với những gói thầu thuộc các nhiệm vụ, chương trình, dự án cần phải đấu
thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp
phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
+ Đối với những khoản chi cho công việc thực hiện theo phương thức Nhà nước
đặt hàng, giao kế hoạch phải theo quy định về giá hoặc phí lệ phí do quan
có thẩm quyền ban hành.
8. Cơ quan nào thực hiện quản lý quỹ NSNN theo hệ thống mục lục NSNN ?
- Chủ thể có thẩm quyền là kho bạc NN
9. Nhiệm vụ cụ thể của kho bạc là gì trong quản lý quỹ NSNN ?
- K2 đ62, k4 đ55 quyết định số 385/2025 tại k2 đ2
10.Chu trình lập dự toán (điều 44 LNSNN)
Thời gian
Các bước
Trước ngày 15/5
-
Chính phủ trình ban hành qđ về xây dựng
kế hoạch phát triển KT-XH dự toán ngân
sách nhà nước năm sau.
-
Bộ Tài chính phối hợp với các bộ quan
ngang bộ quan thuộc CP lập dự toán ngân
sách nhà nước phương án phân bổ ngân sách
trung ương hằng năm, kế hoạch tài chính 5
năm kế hoạch tài chính ngân sách nhà
nước 3 năm thuộc ngành lĩnh vực phụ trách.
Trước ngày 20/9
-
CP trình các tài liệu báo cáo cho UBTVQH
Chậm nhất 20
ngày trước ngày
khai mạc kỳ họp
Quốc hội cuối năm
-
CP gửi các báo cáo đã lấy ý kiến của
UBTVQH cho đại biểu QH.
Trước ngày 15/11
-
QH quyết định dự toán NSNN phương án
phân bổ NSTW năm sau.
Trước ngày 20/11
-
Thủ tướng giao dự toán thu, chi NS năm sau
cho Bộ, cq ngang bộ, cq thuộc CP, quan
khác ở TƯ, tỉnh, tp trực thuộc TƯ.
Thời gian
Các bước
Thời gian
Các bước
Trước ngày
10/12
HDND cấp tỉnh dự toán
NSĐP phân bổ NS cấp
tỉnh năm sau.
Chậm nhất 5
ngày m việc kể
từ ngày HDND
cấp
tỉnh ra qđ
UBND cấp tỉnh giao
dự toán NS năm sau
cho quan đơn vị
thuộc cấp tỉnh cấp
huyện.
lOMoARcPSD| 58504431
Báo cáo cho bộ Tài
chính
Chậm nhất
10 ngày kể từ
ngày HDND
cấp tỉnh
ra qđ
HDND cấp tỉnh dự toán
NSĐP phân bổ NS cấp
huyện năm sau.
Chậm nhất 5
ngày m việc kể
từ ngày HDND
cấp
huyện ra qđ
UBND cấp huyện giao
dự toán NS năm sau
cho quan đơn vị
thuộc cấp huyện
cấp xã.
Báo cáo UBND cấp
tỉnh và sở
tài chính.
Chậm nhất 10
ngày kể từ ngày
HDND cấp huyện
ra qđ
HDND cấp tỉnh dự toán NSĐP
phân bổ NS cấp xã năm sau.
Chậm nhất 5
ngày làm việc kể từ
ngày HDND cấp
xã ra qđ
UBND cấp huyện giao dự toán
NS m sau cho quan đơn
vị thuộc cấp xã.
Báo cáo cho UBND cấp huyện
Phòng Tài chính kế
hoạch.
Trước ngày 31/12
Các bộ, cq ngang bộ, cq thuộc CP, cơ quan khác ở TƯ, tỉnh, tp trực thuộc TƯ, UBND các
cấp hoàn thành giao dự toán ngân sách cho từng cơ quan đơn vị trực thuộc và UBND cấp
dưới.
lOMoARcPSD| 58504431
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ 1. Khái niệm
Thuế một khoản nộp ngân sách nc bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình,
hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. ( K1 Đ3 Luật quản lý thuế ).
2. Đặc điểm
a) Tính bắt buộc
Vì thuế một trong những nguồn thu cực kỳ quan trọng, chiếm tỉ trng rất lớn
của NSNN, nếu thuế mang nh tự nguyện k ai đóng, nếu k ai đóng NN k có ền và k tạo
nên đc nguồn NSNN khi đó NN sẽ k duy trì đc bộ máy NN k thực hiện đc chức năng
nhiệm vụ của mình.
b)Tính không đối giá, không hoàn tr trực ếp Đối giá sự tương đương
hay sự ngang bằng về mặt giá trị
Hoàn trtrực ếp tức nghĩa khi chuyển giao lợi ích sẽ nhận lại lợi ích tương
tự.
Đóng thuế TNCN cho NN thì k hông nhận lại đc lợi ích trực ếp mà được thụ
ởng gián ếp, thụ ởng ở đây có thể nhiều hớn hoặc ít hơn với giá trị đóng thuế và
sẽ khác với việc mua HH, hay sd dịch vụ. => Đây cũng là đặc điểm phân biệt giữa phí và
lệ phí
3. Vai trò của thuế
a) Tạo nguồn thu cho ngân sách
b)Điều ết vĩ mô nền KT
- NN k ng quyền lực hay mệnh lệnh của mình để tác động vào trong các lĩnh vực
nền KT, NN sẽ sd các công cụ chính sách để đưa những hđ KT đi theo những mục
êu định hướngNN đra. Một trong những công cụ chính sách đc nhắc đến
ở đây là thuế.
+ VD: giảm thuế ở một số lĩnh vực, ngành nghề, để khuyến khích, DN, CN, TC đầu
tư (ưu đãi thuế), và khuyến khích người êu dùng.
+ VD: Ngược lại tăng thuế để giảm êu thụ đối với một số mặt hàng không tốt (
ợu, thuốc lá,...)
*Lưu ý: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong các loại thuế điều tiết vĩ mô nền
kt mạnh nhất.
Đôí với thuế đánh vào HH, DV người êu dùng sẽ là ng trả
thuế này, và thuế sẽ đc cộng vào giá của HH,DV.
4. Phân loại về thuế
4.1. Căn cứ vào mục đích điều tiết
lOMoARcPSD| 58504431
a) Trực thu
- Thu trực tiếp ( người chịu thuế và người nộp thuế là giống nhau )
VD: CN bị đánh thuế thu nhập cá nhân thì họ là người chịu thuế và tkhai
sau đó đem tiền đi đóng thuế.
b) Giá thu
- Thu gián tiếp (người chịu thuế và người nộp thuế khác nhau)
VD: người tiêu dùng chịu thuế giá trị gia tăng còn người khai đem tiền đi nộp
thuế là siêu thị.
c) Ưu nhược điểm
- Trực thu ( thường đánh vào TN và TS ) : Đối xử v thuế nó sẽ phù hợp hơn đối với
hoàn cảnh từng TH, nhược điểm do 2 anh này là 1 nên sẽ m cách trốn thuế,
tránh thuế hoặc giảm thuế càng thấp càng tốt, khó quản lý hơn.
- Gián thu ( đánh trên HH DV ) : Trả ền thuế khi mua HH, mua DV đó nhưc
điểm sẽ k biết đc hoàn cảnh ng êu dùng ra sao đối xử. Ưu điểm không biết
mình bị thu thuế, không trốn thuế, dễ thu nhưng thuế này nộp đhay không phi
nhờ sự nổ lực của ng nộp thuế thu hộ.
Tại sao trong Luật chỉ có quy định về người nộp thuế mà không
có quy định về người chịu thuế ?
Vì đứng dưới gốc độ quả lý thuế thì quy định về người nộp thuế sẽ đễ quản
lý hơn do người chịu thuế phạm vi rất rộng và không điều chỉnh hết.
Tuy nhiên “người chịu thuế” vẫn tác động đế việc NN cân nhắc ban hành,
sửa đổi bổ sung các quy định về thuế.
4.2. Căn cứ đối tượng chịu thuế
- thu nhập
- hàng hoá, dịch vụ
- tài sản
5. Các nguyên tắc cơ bản
5.1. Nguyên tắc công
bằng a) Công bằng về pháp
Không phân biệt đối xử giữa chủ thể, đảm bảo sự bình đẳng giữa các chủ thể.
b) Công bằng về kinh tế
Theo chiều ngang: Các chủ th đk hoàn cảnh như nhau sẽ đc đối xử về thuế
như nhau.
Theo chiều dọc: Các chthể có đk khác nhau sẽ đc đối xử về thuế khác nhau.
VD :
TH1 :A và B đều có thu nhập mỗi tháng là 50tr thì nếu hoàn cảnh A và B có hoàn
cảnh như nhau sẽ đc đối xử giống nhau.
lOMoARcPSD| 58504431
TH2 : A kết hôn đứa con nhỏ dưới 18 tuổi, đứa con người phụ thuộc
của ông A thì ông A sẽ đc giảm trừ gia cảnh trước khi tính thuế, và ông B hoàn cảnh vẫn
như TH1 thì giữa A và B sẽ đc đối xử khác nhau.
5.2. Nguyên tắc khả thi (có 2 yêu cầu)
- Khi xây dựng chính sách thuế thì phải tính tới khả năng đóng góp của người dân
( yêu cầu 1)
- NN có khả năng quản lý và thu được thuế ( yêu cầu 2)
+ VD: Thuế thu nhập cá nhân có quy định nguồn thu nhập từ quà tặng chỉ đánh
trên 4 đối tượng:
Bất động sản
Chứng khoán
Phần vốn góp bỏi tổ chức kinh tế
Tài sản có đăng kí quyền sở hữu quyền sử dụng
do các loại tài sản này có đăng quyền sở hữu quyền sử dụng NN
quản được, khi chuyển giao cũng phải đăng nên NN khả năng
quản lý và thu được thuế đối với 4 đối tượng này.
5.3. Nguyên tắc rõ ràng
- Quy định phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiu.
5.4. Nguyên tắc ổn định
- Ít bị sử đổi bổ sung, nếu có thay đổi thì sẽ có thời gian cho các chủ thể có liên
quan chuẩn bị.
5.5. Nguyên tắc hiệu quả
- Các quy định sẽ đc đánh gía theo êu chí đạt đc mục đích đề ra ban đầu
hay không.
5.6. Nguyên tắc hài hóa, lợi ích giữa các bên
6. Các yếu tố cơ bản của thuế - Người
nộp thuế
- Căn cứ nh thuế
+ Đối tượng chịu thuế
+ Thuế suất
Thuế suất không thỏa thuận trả giá được và quan trọng trong luật thuế là linh hồn của luật thuế.
Tại sao thuế suất quan trọng ?
Không có thuế xut, không (1) xác định được mức thu, không xác định được và dẫn đến việc
muốn thu nhiêu thu, và thuế xut này (2) không bao giờ thoả thuận và trả giá với NN được,
Nó được ấn định sẵn, và trong quan hệ thuế
giữa nhà nước và ng dân là dùng phương pháp mệnh lệnh bắt buộc, xác định Lũy tiến (Đối
tượng chịu thuế càng cao thuế suất càng cao.) nghĩa vụ thuế. Và nhìn vào thuế xuất cũng sẽ
biết đc thái độ của NN nước như thế nào với
o
Toàn phần
lOMoARcPSD| 58504431
VD: căn cứ điều 23 LTTNCN thì TNTT = 20tr x 20% = M1 o Từng
phần
VD: căn cứ điều 22 LTTNCN thì TNTT = 5tr x 5% + 5tr x 10% +
8tr x 18% + 2tr x 20% = M2
Lũy thoái (đối tượng chịu thuế càng cao thì thuế suất càng giảm)
Cố định ối tượng tăng hay giảm không thay đổi mức thuế suất) o
Tuyệt đối: đc quy định bằng một số ền cụ thể, rất ít áp dụng, với thuế
suất cố định như vậy thì khi nh hình kinh tế có thay đổi có biến động thì
thuế suất này không theo kịp đc nh lạm phát, không phù hợp với giai
đoạn ( áp dụng cho thuế BVMT và một số HH xuất nhập khẩu)
o Tỷ lệ phần trăm: không thay đổi theo đối tượng, cố định theo tỷ
lệ % quy định một con số %, đối tượng thay đổi thì thuế
suất vẫn vậy, tính dựa trên giá trị nên mức nộp thuế cũng sự
khác biệt.
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
- Văn bản điều chỉnh đầu ên pháp lệnh thuế thu nhập đối với người thu nhập
cáo 1991
- Văn bản hiệu lực gốc của Luật Thuế TNCN năm 2007 hiệu lực vào ngày
1/1/2009.
Trước năm 2009 có thu thuế đối với cá nhân hay không ?
-> Có, trước đó không gọi thuế thu nhập nhân trước ngày 1/1/2009 áp
dụng pháp lệnh vthuế thu nhập đối với người thu nhập cao, được ban
hành đầu tiên vào năm 1991, 1994 thay đổi, 1997 sửa đổi, 1999 sửa đổi, 2001
ban hành cái mới thay thế, 2004 sửa đổi tiếp.
=> Tiền thân ra đời của Luật Thuế TNCN Pháp lệnh đối với người thu
nhập cao, nền tảng phát triển luật thuế TNCN ( trước đây có 2 nhóm đánh
vào tiền lương tiền công và thu nhập khác từ trúng số )
1. Khái niệm
- Thuế TNCN là thuế đánh vào TN của cá nhân nhằm mục đích điều tiết thu nhập tạo
sự công bằng, khuyến khích người dân làm việc hay nghĩ ngơi tích luỹ hay tiêu
dùng
a) Vai trò
- Khuyến khích người dân làm việc hay nghĩ ngơi tích luỹ hay tiêu dùng
lOMoARcPSD| 58504431
Tại sao thuế TNCN lại thực hiện việc điều tiết thu nhập ?
> Khi nền KT phát triển thì sự phân biệt giàu nghèo sẽ xuất hiện, n một
trong những công cụ đưa ra sẽ Thuế TNCN, nhà nước sẽ đem đi phân
phối lại thông qua hình thức những chính sách xoá đói giảm nghèo, hay
những công cụ chung lợi ích công cộng, chính sách an sinh XH, một
trong những công cụ quan trọng để thực hiện việc điều tiết.
b) Đặc điểm
- Khuyến khích người dân làm việc hay nghĩ ngơi tích luỹ hay tiêu dùng
- Thuế TNCN đánh vào tiền lương tiền công để tác động vào người lao động -
Thuế thu nhập cá nhân là thuế phức tạp và khó quản lý
2.
-
-
- Hộ kinh doanh
*Lưu ý: Cty tư nhân và cty TNHH 1 thành viên chịu thuế thu nhập DN.
Phân biện CN cư trú và không cư trú ?
Phân biệt CN cư trú và không cư trú để làm gì ?
Để xác định phạm vi chịu thuế và căn cứ tính thuế, cá nhân cư trú sẽ chịu thuế phát
sinh trong ngoài nh thổ VN, nhân không trú chịu thuế trong phạm vi lãnh
thổ VN. (Phạm vi chịu thuế khác nhau, căn cứ tính thuế cũng khác nhau)
Tại sao nói thuế TNCN là loại thuế phức tạp và khó quản lý ?
Đánh vào TN cá nhân, số lượng cá nhân nhiều quản lý về số lượng là
Người nộp thuế (điều 2 luật thuế TNCN)
không hề đơn giản.
Cá nhân cư trú Nguồn thu nhập nhiều để quản lý hết những khoản thu nhập
này là
Cá nhân không cư trúkhông hề đơn giản. Đòi hỏi chi phí quản lý cao.
CN cư trú có 1 trong 2 điều kiện:
+
Có mặt tại VN từ 183 ngày
+
Có nơi ở thường xuyên tại VN
Trong một năm dương lịch
12
tháng liên tục (2 năm
)
Thường trú
Nhà thuê theo hợp đồng có
thời hạn
lOMoARcPSD| 58504431
3. Thu nhập chịu thuế
- Có 10 nhóm thu nhập quy định tại điều 3 (Luật thuế TNCN) và điều 3 nghị định
14
a) Thu nhập từ kinh doanh
2
- Thu nhập hành nghề độc lập những ngành nghề nào phát sinh khi phải
giấy phép chứng chỉ hành nghề. VD: bác sĩ, kế toán, luật sư...
- Cá nhân kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh
bắt thuỷ hải sản chưa qua chế biến hoặc sơ chế. Nhóm thu nhập này được xếp vào
thu nhập từ KD tuy nhiên đc miễn thuế. (khoản 5 điều 4)
*** không đóng thuế khi
- Theo khoản 25 điều 5 luật thuế giá trị gia tăng thì DT ới 200 triệu không phải chịu
thuế TNCN từ kinh doanh đc áp dụng từ ngày 1/1/2026, hiện tại thì doanh thu từ
dưới 100 triệu đồng. ( điều 3 nghị định 14/vbhn-btc )
b) Tiền lương, tiền công
- VD: Giảng viên ĐHCT ngoài tiền lương tiền công từ việc giảng dạy thể đc trả
thêm tiền từ việc coi thi, chấm bài -> chịu thuế
- Các khoản phụ cấp trợ cấp quy định tại điểm b khoản 2 điều 3 nghị định 14 quy
định mức được nhận vượt mức sẽ tính thuế.
- Điểm đ khoản 2 điều 3 ND14
+ Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) -> chịu thuế
+ Người sử dụng lao động XD nhà cho người lao động làm việc tại khu công
nghiệp hoặc khu kinh tế, địa bàn điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn
điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn -> không chịu thuế
+ Những loại bảo hiểm không phải chịu thuế khoản bảo hiểm không bắt buộc
không tính tích lũy. (Đ.2 khoản 2 điều 2 02/VBHN-BTC 2024)
+ Thẻ hội viên nếu trên thẻ ghi đích danh người thụ hưởng thì sẽ tính vào thu nhập
chịu thuế, còn nếu trên thẻ chỉ ghi TV công ty thì sẽ không chịu thuế. (đ.3.1 khoản
2 điều 2 02/VBHN-BTC 2024)
- Điểm e khoản 2 điều 3 ND14
+ Tiền thưởng không chịu thuế đều có đặc điểm chung là từ NN, tiền thưởng thấp
mang tính khuyến khích, mà thu thuế thì không còn tính khuyến khích.
2
Thu nhập từ kinh doanh: chịu thuế TNCN và thuế giá trị gia tăng
lOMoARcPSD| 58504431
VD: A là sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được khen thưởng 200 triệu và
mời về làm việc tại địa phương. Hỏi tiền thưởng có phải chịu thuế
không?
Đặt tình huống đơn vị khen thưởng cho Adoanh nghiệp -> chịu thuế
Đặt tình huống đơn vị khen thưởng cho Acơ qua nhà nước -> chịu thuế
vì không thuộc các TH tại điểm d khoản 2 điều 3 ND 14. Cụ thể hơn TH
chỉ gần đáp ứng TH thi đua khen thưởng nhưng tại luật thi đua khen
thưởng thì chỉ quy định đối với TH tham gia xây dựng bv tổ quốc mới
được khen thưởng.
- Điểm g khoản 2 điều 3 ND14
+ Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo
cho bản thân người lao động thân nhân (bố, mẹ, vợ/chồng, con) của người lao
động ( Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con
nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng;
cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha
nuôi, mẹ nuôi hợp pháp. ) -> không chịu thuế
c) Thu nhập từ đầu tư vốn
- Lưu ý: cty nhân cty TNHH 1 TV -> chịu thuế thu nhập doanh nhiệp không
chịu thuế thu nhập CN.
- Lãi trái phiếu của CP -> không chịu thuế
- Điểm c khoản 3 điều 3 ND14
+ VD: nhân người chịu thuế góp vốn vào các loaị DN TN, công ty TNHH
do 1 nhân làm ch, khi DN lời sẽ nộp thuế TNDN. Thu nhập sau thuế sẽ
do chủ DN thụ ởng thì thu nhập sau thuế y không chịu thuế. + VD: nhân
góp vốn vào công ty TNHH 2 TV, công ty cphần, công ty hợp danh, DN
lời sẽ nộp thuế TNDN cho nhà nước, còn lại khoản thu nhập sau thuế và chia cho
các TV. Nếu TV là cá nhân và nhận được khoản thu nhập này => Chịu thuế.
Tại sao có sự khác biệt nhau về chịu thuế đầu từ vốn của cá nhân với các loại hình
doanh nghiệp như vậy ?
DNTN và CTY TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ: người đầu
vốn cũng đồng thời chủ sở hữu, lợi nhuận thu được chsở hữu có
trách nhiệm đóng thuế thu nhập doanh nghiệp cho công ty. Phần thu
nhập đã chịu thuế TNDN và không bị đánh thuế TNCN lần nữa (tránh
đánh thuế hai lần cho cùng 1 nguồn thu nhập).
Đối với Dn TNHH 2TV, công ty cổ phần, cty hợp doanh: có nhiều chủ
sở hữu, việc chia lợi nhuận là phân phối thu nhập giữa các chủ sở hữu
khác nhau, việc đóng thuế thu nhập doanh nghiệp do nhiều người cùng
đóng nên sau khi chia lợi nhuận thì các thành viên đầu vốn phải đóng
thuế TN đầu tư vốn.
d) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn -
Chuyển nhượng vốn góp trong các tổ chức KT.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
lOMoARcPSD| 58504431
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác
e) Chuyển nhượng bất động sản
- Đồng sở hữu bất động sản người nộp thuế là từng cá nhân đồng sở hữu (b.1 khoản
3 điều 1 02/VBHN-BTC 2024)
- Lưu ý trường hợp: CSH bất động sản ủy quyền cho người quản lý bất động sản
(bao gồm quyền định đoạt) khi người quản lý bất động sản chuyển nhượng bất động sản
thi người nộp thuế là CSH bất động sản (b.2 khoản 3 điều 1 02/VBHNBTC 2024) trừ các
trường hợp sau:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với
con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ,
mẹ vợ với con rể; ông nội, nội với cháu nội; ông ngoại, ngoại với cháu ngoại;
anh, chị, em ruột với nhau.(miễn thuế)
+ Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sdụng đất tài sản gắn liền với
đất của nhân trong trường hợp nhân chỉ một nhà ở, đất duy nhất sở
hữu từ 183 ngày. (miễn thuế)
+ Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ,
mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con
dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, nội với cháu nội; ông ngoại, ngoại
với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. (miễn thuế)
+ nhân người ủy quyền nộp thuế thu nhập nhân đối với thu nhập từ việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà. Tuy nhiên trong trường hợp người
ủy quyền ủy quyền luôn việc nộp thuế thu nhập cá nhân thì bên nhận ủy quyền sẽ
là người nộp thuế.
f) Thu nhập từ trúng thưởng
Trúng thưởng trong các casino không chịu thuế.
Các gameshow, HH, chương trình mang tính chất nhân đạo có chịu
thuế hay không ?
Căn cứ điểm d khoản 6 điều 3 LTTNCN, điểm đ khoản 6 điều 2 vbhn
02/2024 chịu thuế.
g) Thu nhập từ bản quyền h) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại i) Thu
nhập từ thừa kế + quà tặng
+ BĐS
+ Chứng khoán
+ PVG của tổ chức KT
+ TS có đăng ký quyền sở hữu và quyền sd
=> Nhận thừa kế hoặc quà tặng từ 1 trong 4 loại TS trên mới phải chịu thuế.
=> từ người thân không chịu thuế
lOMoARcPSD| 58504431
4. Thu nhập được miễn thuế
So sánh thu nhập miễn thuế và thu nhập không chịu thuế ?
Thu nhập được miễn thuế và thu nhập không chịu thuế là khác nhau, không
chịu thuế tức là thuế TNCN không điều chỉnh tới không cần phải kê khai,
không đăng ký. Miễn thuế tức là phải chịu thuế nhưng để được miễn thuế
phải thoả mãn điều kiện, yêu cầu nhất định.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà hình thành trong
tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật
về kinh doanh bất động sản) từ những người có mối quan hệ gia đình huyết thống
với nhau. (Căn cứ khoản 1 điều 4 luật TTNCN k2 điều 4 VBHN14/2015)
- Thu nhập từ thừa kế quà tặng cho từ những người có mối quan hệ gia đình huyết
thống.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản cho người ngoài, chỉ áp dụng cho nhà ở
QSD đất ở và tài sản gắn liền với đất ở đc miễn khi đáp ửng cả 3 điều kiện: (căn
cứ K2 điều 4 LTTNCN, k2 điều 4 VBHN14/2015)
+ Chứng minh đc đất ở và nhà ở là duy nhất
+ Tính tới thời điểm chuyển nhượng chuyển nhượng sở hữu tối thiểu 183
ngày ( tránh TH mua đi bán lại, nhằm kinh doanh, làm thay đổi tinh thần tạo
điều kiện cho tái tạo lại nơi ở mới )
+ Nhà ở và đất ở phải chuyển nhượng toàn bộ.
- Tiền lãi từ ngân hàng miễn thuế.
- Khoản 13 điều 4 LTNCN thu nhập từ quỹ từ thiện vì mục đích nhân đạo, từ thiện
không vì mục đích lợi nhuận.
- Thu nhập từ tiền lương tiền công làm thêm giờ (Chỉ đc miễn phần cao hơn )
5. Căn cứ tính thuế
- Người nộp thuế
- Thu nhập chịu thuế
+ Giống nhau : 7 nhóm giống nhau
+ Khác nhau : 3 nhóm còn lại ( TN từ kinh doanh, TN từ tiền lương tiền công, TN
từ chuyển nhượng vốn )
Thu nhập chịu thuế Cư trú Không cư trú
Thu nhập từ kinh doanh
(DT nộp 2 loại thuế, TNCN,
thuế giá trị gia tăng )
Căn cứ tính thuế :
Doanh thu ( từ 100tr trở
xuống không tính thuế,
1/1/2026 từ 200 triệu trở
xuống )
- Thuế suất gồm 5
mức : phụ thuộc vào
ngành nghề kinh doanh - Điều 10
LTTNCN
- Thuế suất gồm 3 mức,
dựavào ngành nghề của nhân
kinh doanh. - Điều 25 LTTNCN
Thu nhập từ tiền lương tiền
công : ( tính theo luỹ tiến từng
phần hoặc tính theo công thức
rút gọn )
Giảm trừ gia cảnh : chỉ đc
giảm cho nhóm nhân
trú. Cho theo tháng
gỉam trừ theo tháng, cho
theo năm x 12 tháng.
Người phụ thuộc : điều 12 NĐ 14 (
không có tối đa)
Mỗi người phụ thuộc chỉ đc làm 1
người phụ thuộc của 1 người nộp
lOMoARcPSD| 58504431
thuế, còn người nộp thuế bao
nhiêu người phụ thuộc. (k2 điều
12 NĐ 14).
Mức đóng góp quỹ hươu trí chỉ
được trừ tối đa 1tr/tháng. ( điểm
a khoản 3 điều 11 NĐ14)
Đóng góp từ thiện nhân đạo:
đóng bao nhiêu bao nhiêu.
Điểm a khoản 3 điều 9 TT 02
Bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm trách
nhiệm nghề nghiệp đối với một
số ngành, nghề phải tham gia
bảo hiểm bắt buộc.
- Thuế suất : Luỹ tiếntừng
phần. Công thức tính thuế :
TNTT = TNCT - Giảm trừ gia
cảnh (người nộp thuế : 11tr,
người phụ thuộc 4,4tr ) - Khoản
bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí
tự nguyện - Đóng góp từ thiện
nhân đạo, khuyến học.
VD : Ông A lương 30tr tất cả
khoản trừ 22tr còn lại 8tr =>
Ông A đóng thuế.
- Điều 11, 22 LTTNCN
- Thuế suất : 20%
TNTT = TNCT X 20%
- Tính theo từng lần phátsinh.
- Điều 26 LTTNCN

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58504431
KHÁI QUÁT LUẬT TÀI CHÍNH 1. Nguồn gốc a) Sự xuất hiện của tiền tệ
- Tiền tệ xuất hiện từ khi XH có nhu cầu trao đổi, cần một vật làm vật ngang giá chung.
- Dạng tiền tệ đầu tiên là hóa tệ1 (phi kim loại) ví dụ vỏ xò -> hóa tệ (kim loại) ví
dụ vàng bạc ->Tín tệ ví dụ tiền giấy (bản thân nó không có gt nội tại, nó có giá trị
khi cơ quan ban hành ra nó quy ước giá trị) -> Tiền thông minh.
- Tác động đế XH-> dẫn đế chế độ tư hữu -> làm phân hóa giàu nghèo -> xuất hiện
hoạt động cho vay => đây là mầm móng đầu tiên của HĐ tài chính. + Ví dụ: A cho B vay
Bản chất là phân phối của cải của A cho B (đối tượng phân phối là tiền tệ) ->
Đây là hoạt động tài chính
b) Sự xuất hiện của nhà nước -
NN cần tiền để duy trì hoạt động.
- Làm cho hoạt động tài chính đa dạng phong phú hơn
- HĐ đóng thuế của người dân cho nhà nước.
Bản chất là phân phối của cải của mình cho nhà nước. (đối tượng phân phối là
tiền tệ) -> đây là hoạt động tài chính.
Cơ quan nào ở VN phát hành tiền tệ?
Ngân hàng nhà nước VN (Ngân hàng trung ương)
+ Chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực ngân hàng
+ Chức năng là một ngân hàng (khách hàng của ngân hàng này là TCTD và CP)
+ Thực hiện hoạt động phát hành tiền.
c) Mối quan hệ tài chính – tiền tệ
- Tiền xuất hiện là điều kiện tiền đề cho hoạt động tài chính xuất hiện.
- Tài chính là các quan hệ phân phối của cài XH mà đối tượng phân phối là tiền tệ.
- Không đồng nhất bản chất với nhau, có chức năng riêng của mình.
2. Tài chính là gì ?
Tài chính là các quan hệ phân phối của cải XH dưới hình thức giá trị phát sinh
trong quá trình tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ nhầm thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể trong XH. 2.1Chức năng
2.1.1 Chức năng phân phối ( Hiện tượng TC nảy sinh )
- Biểu hiện, chuyển giao nguồn vốn tiền tệ từ chủ thể này sang chủ thể khác hình
thành quỹ tiền tệ trong XH.
- Phân phối tiền tệ từ nơi thừa đến nơi thiếu.
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền tệ của các chủ thể với các mục đích khác nhau.
- Sử dụng nguồn tiền trong nền kinh tế hiệu quả hơn. a) Phân phối lần đầu
- Phân phối phạm vi hẹp ở khâu cơ cở.
1 sử dụng hàng hóa, quy ước hàng hóa là tiền tệ. lOMoAR cPSD| 58504431
- Ví dụ: Cty ABC kinh doanh nước đóng chai thu được lợi nhuận -> chi trả tiền lương cho công nhân. b) Phân phối lại
- Phân phối phạm vi rộng hơn ra toàn XH.
- Ví dụ: Công nhân có tiền lương gửi ngân hàng.
- Ví dụ: Cty ABC đóng thuế cho nhà nước.
2.1.2 Chức năng Giám đốc (kiểm tra)
- Để hiện tượng tài chính đc duy trì
- Ktra đánh giá q.trinh hình thành + sd nguồn quỹ, vốn tiền tệ, so sánh với nhu cầu
nền KTXH yêu cầu quản lý vỹ mô.
Chức năng phân phối là tiền đề xuất hiện chức năng giám đốc?
Đúng, chức năng phân phối là chức năng nảy sinh hiện tượng TC và chức năng
giám đốc là chức năng duy trì hiện tượng TC.
3. Hệ thống tài chính
- Hệ thống TC là tập hợp những nhóm quan hệ TC hay các khâu TC khác nhau trong
việc tạo lập, quản lý và sd những quỹ và những nguồn vốn tiền tệ nhất định. Có 5 khâu tài chính:
+ Ngân sách nhà nước (Khâu trung tâm/trọng tâm của hệ thống tài chính) (QT)
+ Tài chính tín dụng
+ Tài chính bảo hiểm (thương mại)
+ Tài doanh nghiệp (Khâu cơ sở của hệ thống tài chính)
+ Tài chính dân cư và tổ chức XH
Các khâu tài chính liên kết với nhau tạo thành hệ thống tài chính, các khâu có
mối quan hệ vừa độc lập vừa tác động qua lại lẫn nhau.
VD: Ngân sách nhà nước và tài chính doanh nghiệp các khâu đều muốn tạo lập
ra nguồn tiên riêng phục vụ cho các mục đích khác nhau, các quy định cho 2
khâu này khác nhau nhưng không tách biết nhau doanh nghiệp đóng thuê cho
NN tiền thuế này tác động vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp làm ăn thất
thu vẫn đống thuế nhưng thấp thì ngân sách nhà nước cũng giảm theo. NN tăng
thuế giảm thuế tác động đến tài chính doanh nghiệp.
KHÁI QUÁT LUẬT TÀI CHÍNH 1. Khái niệm luật tài chính
- Tổng hợp những quy phạm pháp luật điều chỉnh những QHXH phát sinh trong quá
trình tạo lập phân phối sử dụng các quỹ tiền tệ để thực hiện chức năng của nhà
nước và các hoạt động của các chủ thể khác.
2. Đối tượng điều chỉnh
- Ngân sách nhà nước (Khâu trung tâm của hệ thống tài chính)
- Tài chính tín dụng
- Tài chính bảo hiểm (thương mại)
- Tài chính doanh nghiệp (Khâu cơ sở của hệ thống tài chính)
- Tài chính dân cư và tổ chức XH
3. Phương pháp điều chỉnh
- Phương pháp bình đẳng thỏa thuận (có thể có nhà nước hoặc không) lOMoAR cPSD| 58504431
- Phương pháp Mệnh lệnh bắt buộc (ít nhất một bên là nhà nước)
Trong tất cả QHPL tài chính khi có sự tham gia của nhà nước sẽ
sử dụng phương pháp mệnh lệnh bắt buộc ?

Sai nhà nước tham gia qhpl tài chính với tư cách không phải là cơ quan quyền
lực trong hệ thống tài chính sẽ dùng phương pháp bình đẳng thỏa thuận. Ví dụ
nhà nước phát hành trái phiếu để nhà nước huy động vốn thì khi đó hoàn toàn
là tự nguyện, chứ nhà nước không hề bắt buộc ai mua cả.
4. Quan hệ pháp luật tài chính a) Chủ thể - Cá nhân - Nhà nước - Doanh nghiệp - Tổ chức b) Kháck thể
- Các quỹ tiền tệ phục vụ cho các nhu cầu khác nhau c) Nội dung
- Quyền và nghĩa vụ các bên
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ KHÁI QUÁT LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm
- Ngân sách nhà nước/ dự toán ngân sách/ đạo luật ngân sách thường niên (khoản
14 điều 4 luật NSNN) cho biết các hoạt động thu, chi trong 1 năm.
- Quỹ ngân sách nhà nước (khoản 18 điều 4 luật NSNN) cho biết tổng số tiền nhà nước có.
- Luật ngân sách nhà nước là tổng hợp những QPPL điều chỉnh các QHXH phát
sinh trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước.
- Năm ngân sách (điều 14 LNSNN) Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và
kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. 2. Đối tượng điều chỉnh - Có 4 nhóm đối tượng:
+ QHXH phát sinh trong quá trình lập, phê chuẩn, chấp hành, quyết toán
NSNN Lập, chấp hành, quyết toán => chu trình ngân sách. + QHXH phát
sinh trong quá trình phân cấp, quản lý NSNN
+ QHXH phát sinh trong quá trình tạo lập, quỹ NSNN Hoạt động thu
+ QHXH phát sinh trong quá trình sử dụng quỹ NSNN Hoạt động chi 3. Quan hệ pháp luật a) Chủ thể
- Trong tất cả các quan hệ pháp luật NSNN luôn tồn tại hoặc ít nhất một bên là nhà
nước hoặc đại diện của nhà nước. b) Khách thể
- Hướng tới lợi ích chung, lợi ích cộng đồng. c) Nội dung
- Quyền và nghĩa vụ của các bên (vì phục vụ mục đích lợi ích
chung nên không tự do thỏa thuận -> áp dụng pp mệnh lệnh bắt buộc). lOMoAR cPSD| 58504431
4. Hệ thống ngân sách
- Căn cứ điều 6 LNSNN có 2 cấp:
+ Ngân sách trung ương
+ Ngân sách địa phương • NS cấp tỉnh • NS cấp huyện • NS cấp xã
Lý do phải phân cấp ?
Phân cấp quản lý NSNN là phân định trách nhiệm, quyền hạn nghĩa vụ
của các cơ quan NN có thẩm quyền trong quản lý và điều hành NSNN
cũng như phân cấp về nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp NS. (khoản 16 điều 4)
Tại sao phải phân cấp quản lý NSTƯ và NSĐP ?
Phân định nhiệm vụ và quyền hạn từng cấp cụ thể rõ ràng. Nếu k phân cấp quản lý
sẽ có những nguồn thu bị bỏ sót.
Quản lý và sd hiệu quả nguồn NSNN
5. Phân cấp NSNN 5.1Trách nhiệm quyền hạn của các chủ thể tham gia quản lý ngân sách
- Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
+ Lưu ý: Khoản 6 QH quyết định khoản thu phân chia tỷ lệ %
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
+ Lưu ý: Khoản 9 chỉ áp dụng cho HDND cấp tỉnh
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
+ Lưu ý: Khoản 9 chỉ áp dụng cho HDND cấp tỉnh
5.2Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi các cấp Ngân sách cấp TRUNG ƯƠNG ĐỊA PHƯƠNG Căn cứ Điều 35, 36 LNSNN Điều 37,38 LNSNN lOMoAR cPSD| 58504431 Thu
- Các khoản thu ngân sách
- Các khoản thu ngân sách địa trung ương hưởng 100%
phương hưởng 100% (khoản thu (khoản thu cố định). cố định). - Các khoản thu phân chia
- Các khoản thu phân chia theo tỷ
theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa
lệ phần trăm (%) giữa ngân sách ngân sách trung ương và
trung ương và ngân sách địa ngân sách địa phương
phương (khoản thu điều tiết). (khoản thu điều tiết).
- Thu bổ sung cân đối ngân sách,
bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.
- Thu chuyển nguồn của ngân
sách địa phương từ năm trước chuyển sang.
- Chi đầu tư phát triển.
- Chi đầu tư phát triển - Chi dự trữ quốc gia.
- Chi thường xuyên của các cơ
- Chi thường xuyên của các
quan, đơn vị ở địa phương được
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
phân cấp trong các lĩnh vực.
quan thuộc Chính phủ, cơ
- Chi trả nợ lãi các khoản do chính
quan khác ở trung ương được quyền địa phương vay.
phân cấp trong các lĩnh vực.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.
Chi trả nợ lãi các khoản tiền
- Chi chuyển nguồn sang năm sau - do Chính phủ vay.
của ngân sách địa phương. Chi Chi viện trợ.
- bổ sung cân đối ngân sách, bổ Chi
- Chi cho vay theo quy định
sung có mục tiêu cho ngân sách - của pháp luật. cấp dưới.
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài
- Chi hỗ trợ thực hiện một số - chính trung ương.
nhiệm vụ quy định tại các điểm
Chi chuyển nguồn của ngân
a, b và c khoản 9 Điều 9 của Luật
- sách trung ương sang năm này. sau.
Chi bổ sung cân đối ngân
- sách, bổ sung có mục tiêu
cho ngân sách địa phương.
Xem điều 36 và 38 xem khoản chi nào NSTƯ có mà NSĐP không có ? - Chi viện trợ - Chi dự trữ quốc gia - Chi cho vay lOMoAR cPSD| 58504431
5.2.1 Phân tích chi tiết nguồn thu, chi
a) Nguồn thu TW (GTGT, TTDB, TBVMT) Đối tượng Phạm vi Trường hợp Khoản thu Nhập khẩu
Ngân sách trung ương hưởng 100% (a K1 Đ35) Hàng hóa GTGT
Sản xuất trong nước Phân chia theo tỷ lệ % (a K2 Đ35) Dịch vụ
Phân chia theo tỷ lệ % (a K2 Đ35) TTĐB Hàng hóa Nhập khẩu
Ngân sách trung ương hưởng 100% (c K1 Đ35)
Sản xuất trong nước Phân chia theo tỷ lệ % (d K2 Đ35) Dịch vụ
Phân chia theo tỷ lệ % (d K2 Đ35) Nhập khẩu
Ngân sách trung ương hưởng 100% (d K1 Đ35) BVMT
Hàng hóa Sản xuất trong nước Phân chia theo tỷ lệ % (đ K2 Đ35)
Không thu thuế xuất khẩu hoặc thuế xuất 0%.
Thuế giá trị gia tăng là khoản thu NSTW hưởng 100% ?
Sai, HH sản xuất trong nước và DV là khoản thu phân chia theo tỷ lệ %
Thuế TTĐB thu trên DV là khoản thu phân chia theo tỷ lệ % ?
Đúng, DV là khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần %
Thuế BVMT thu trên HH trong nước và DV là khoản thu phân chia theo tỷ lệ % ?
Sai, vì Thuế BVMT không tính trên phạm vi dịch vụ.
Quỹ dự trữ tài chính
Dự phòng ngân sách nhà nước ( điều 11 LNSNN) (Điều 10 LNSNN) Cấp có quỹ Trung ương, tỉnh. (ĐP) TW, ĐP dự trữ Được sử
Trường hợp thu ngân sách nhà nước Chi phòng chóng khắc phụ hậu quả dụng cho
hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự thiên tai, thảm họa dịch bệnh, cứu
trường hợp toán được Quốc hội, Hội đồng nhân dân đối nhiệm vụ quan trọng về quốc
quyết định và thực hiện các nhiệm vụ phòng, phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần
chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của
dịch bệnh trên diện rộng, với mức độ nghiêm cấp mình mà chưa được dự toán.
Chi cho các địa phương khác theo
trọng, nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và khoản 9 điều 9
nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự Ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự
toán mà sau khi sắp xếp lại ngân sách, sử phòng cấp mình để thực hiện nhưng
dụng hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa chưa đáp ứng được nhu cầu.
đủ nguồn, được sử dụng quỹ dự trữ tài chính
để đáp ứng các nhu cầu chi nhưng mức sử lOMoAR cPSD| 58504431
dụng trong năm tối đa không quá 70% số dư đầu năm của quỹ. Hình thành
Từ các nguồn tăng thu, kết dư ngân
Mức bố trí dự phòng từ 2% từ
sách, bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp.
năm và các nguồn tài chính khác. Ai có thẩm QH, HĐND Tỉnh.
CP quy định thẩm quyền sd, quyền sử báo cáo UBTVQH, QH; dụng
UBND các cấp qd sd, báo cáo thường trực HDND, HĐND.
- Khoản 12 điều 3, điều 72 LNSNN Kết dư ngân sách:
+ Là tổng thu nhiền hơn tổng chi ngân sách các cấp.
+ xử lí kết dư ngân sách TW, tỉnh:
• Trả nợ gốc và lãi khỏa vay của ngân sách nhà nước (k2 điều 13 NĐ 163)
• Nếu dư chi 50% kết dư ngân sách vào quỹ dự trữ cùng cấp (Nếu quỹ dự trữ
tài chính đã đủ 25% thì vào thu ngân sách năm sau)
• 50% còn lại vào thu ngân sách năm sau + xử lí kết dư ngân sách huyện, xã:
• Chuyển toàn bộ kết dư vào ngân sách năm sau b) Nguồn thu NSĐP
Chủ thể nào có thẩm quyền điều tiết này ?
Do QH quyết định ( K6 Đ19 )
Ai sẽ là người thu khoản thu điều tiết này ?
Do địa phương tự thu và chuyển lên TƯ -
Chi bổ sung có mục tiêu (khoản 21 Đ4): Có điều kiện cần là có mục tiêu phải hoàn thành.
VD : Xã họ có mục tiêu là xd xã nông thôn mới thì họ có mục tiêu thì phải đạt đc những tiêu chí nào. -
Chi bổ sung cân đối NS (khoản 20 Đ4): Điều kiện để chi là phải có sự mất cân đối NS. lOMoAR cPSD| 58504431
Thu chuyển nguồn có giống thu kết dư ?
Không giống nhau, căn cứ khoản 12 điều 4 LNSNN và điều 43 nghị định 163/2016 thì
bản chất của thu kết dư là tức thu lớn hơn chi sau khi đã quyết toán và chỉnh lý.
Bản chất thu chuyển nguồn Là các khoản đã có trong dự toán ngân sách năm trước
nhưng do khách quan (ví dụ: thủ tục chưa xong, chưa đủ điều kiện triển khai, chưa
sử dụng hết…) nên chưa được chi tiêu, được chuyển tiếp sang năm sau để sử dụng tiếp.
6. Mối quan hệ giữa việc phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp NS.
- NSTƯ - NSĐP : phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi cụ thể
- NSTƯ : vai trò chủ đạo (những nvu lớn đường hướng chiến lược của QG )
+ Thực hiện nhiệm vụ chiến lược, quan trọng QG.
+ Hỗ trợ ĐP chưa cân đối đc thu chi ngân sách.
- NSĐP : Vai trò chủ động ( thực hiện chi NSĐP đc giao theo thẩm quyền tại đp của mình)
+ Được phân cấp nguồn thu để thực hiện nhiệm vụ đc giao ( điều 39 LNSNN)
+ HĐND cấp tỉnh QĐ phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa NS các cấp ĐP.
+ NS cấp huyện, NS cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và CN.
- Có giải pháp bảo đảm nguồn TC phù hợp với khả năng cân đối NS từng cấp.
7. Điều kiện thu, chi ngân sách nhà nước a) Điều kiện chung (khoản 2 điều 12 LNSNN)
- Có nằm trong dự toán ngân sách được giao TRỪ th tại điều 51
- Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi.
b) Điều kiện riêng ( khoản 2 điều 12 LNSNN)
- đáp ứng các điều kiện trong từng trường hợp sau đây:
+ Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản phải đáp ứng các điều kiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư công và xây dựng;
+ Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp các cơ quan,
đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì thực hiện theo quy chế chi tiêu
nội bộ và phù hợp với dự toán được giao tự chủ;
+ Đối với chi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp
luật về dự trữ quốc gia; lOMoAR cPSD| 58504431
+ Đối với những gói thầu thuộc các nhiệm vụ, chương trình, dự án cần phải đấu
thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp
phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
+ Đối với những khoản chi cho công việc thực hiện theo phương thức Nhà nước
đặt hàng, giao kế hoạch phải theo quy định về giá hoặc phí và lệ phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Cơ quan nào thực hiện quản lý quỹ NSNN theo hệ thống mục lục NSNN ?
- Chủ thể có thẩm quyền là kho bạc NN
9. Nhiệm vụ cụ thể của kho bạc là gì trong quản lý quỹ NSNN ?
- K2 đ62, k4 đ55 quyết định số 385/2025 tại k2 đ2
10.Chu trình lập dự toán (điều 44 LNSNN) Thời gian Các bước
- Chính phủ trình ban hành qđ về xây dựng Trước ngày 15/5
kế hoạch phát triển KT-XH dự toán ngân sách nhà nước năm sau.
- Bộ Tài chính phối hợp với các bộ cơ quan
ngang bộ cơ quan thuộc CP lập dự toán ngân
sách nhà nước phương án phân bổ ngân sách
trung ương hằng năm, kế hoạch tài chính 5
năm kế hoạch tài chính – ngân sách nhà
nước 3 năm thuộc ngành lĩnh vực phụ trách. Trước ngày 20/9
- CP trình các tài liệu báo cáo cho UBTVQH Chậm nhất là 20 - ngày trước ngày
CP gửi các báo cáo đã lấy ý kiến của khai mạc kỳ họp UBTVQH cho đại biểu QH. Quốc hội cuối năm
- QH quyết định dự toán NSNN phương án Trước ngày 15/11 phân bổ NSTW năm sau.
- Thủ tướng giao dự toán thu, chi NS năm sau Trước ngày 20/11
cho Bộ, cq ngang bộ, cq thuộc CP, cơ quan
khác ở TƯ, tỉnh, tp trực thuộc TƯ. Thời gian Các bước Thời gian Các bước
Chậm nhất là 5 UBND cấp tỉnh giao
HDND cấp tỉnh qđ dự toán Trước ngày
ngày làm việc kể dự toán NS năm sau
NSĐP phân bổ NS cấp từ ngày HDND cho cơ quan đơn vị 10/12 tỉnh năm sau. cấp
thuộc cấp tỉnh và cấp tỉnh ra qđ huyện. lOMoAR cPSD| 58504431 Báo cáo cho bộ Tài chính
Chậm nhất là HDND cấp tỉnh qđ dự toán Chậm nhất là 5 UBND cấp huyện giao
10 ngày kể từ NSĐP phân bổ NS cấp ngày làm việc kể dự toán NS năm sau ngày HDND huyện năm sau.
từ ngày HDND cho cơ quan đơn vị cấp tỉnh cấp thuộc cấp huyện và ra qđ huyện ra qđ cấp xã. Báo cáo UBND cấp tỉnh và sở tài chính.
UBND cấp huyện giao dự toán Chậm nhất là 10
Chậm nhất là 5 NS năm sau cho cơ quan đơn
ngày kể từ ngày HDND cấp tỉnh qđ dự toán NSĐP ngày làm việc kể từ vị thuộc cấp xã.
HDND cấp huyện phân bổ NS cấp xã năm sau. ngày HDND cấp
Báo cáo cho UBND cấp huyện ra qđ xã ra qđ
và Phòng Tài chính – kế hoạch.
Các bộ, cq ngang bộ, cq thuộc CP, cơ quan khác ở TƯ, tỉnh, tp trực thuộc TƯ, UBND các
Trước ngày 31/12 cấp hoàn thành giao dự toán ngân sách cho từng cơ quan đơn vị trực thuộc và UBND cấp dưới. lOMoAR cPSD| 58504431
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ 1. Khái niệm
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình,
hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. ( K1 Đ3 Luật quản lý thuế ). 2. Đặc điểm a) Tính bắt buộc
Vì thuế là một trong những nguồn thu cực kỳ quan trọng, chiếm tỉ trọng rất lớn
của NSNN, nếu thuế mang tính tự nguyện k ai đóng, nếu k ai đóng NN k có tiền và k tạo
nên đc nguồn NSNN và khi đó NN sẽ k duy trì đc bộ máy NN k thực hiện đc chức năng và nhiệm vụ của mình.
b)Tính không đối giá, không hoàn trả trực tiếp Đối giá là sự tương đương
hay sự ngang bằng về mặt giá trị
Hoàn trả trực tiếp tức là nghĩa là khi chuyển giao lợi ích sẽ nhận lại lợi ích tương tự.
Đóng thuế TNCN cho NN thì k hông nhận lại đc lợi ích trực tiếp mà được thụ
hưởng gián tiếp, thụ hưởng ở đây có thể nhiều hớn hoặc ít hơn với giá trị đóng thuế và
sẽ khác với việc mua HH, hay sd dịch vụ. => Đây cũng là đặc điểm phân biệt giữa phí và lệ phí
3. Vai trò của thuế
a) Tạo nguồn thu cho ngân sách
b)Điều tiết vĩ mô nền KT
- NN k dùng quyền lực hay mệnh lệnh của mình để tác động vào trong các lĩnh vực
nền KT, NN sẽ sd các công cụ chính sách để đưa những hđ KT đi theo những mục
tiêu định hướng mà NN đề ra. Một trong những công cụ chính sách đc nhắc đến ở đây là thuế.
+ VD: giảm thuế ở một số lĩnh vực, ngành nghề, để khuyến khích, DN, CN, TC đầu
tư (ưu đãi thuế), và khuyến khích người tiêu dùng.
+ VD: Ngược lại tăng thuế để giảm tiêu thụ đối với một số mặt hàng không tốt ( rượu, thuốc lá,...)
*Lưu ý: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong các loại thuế điều tiết vĩ mô nền
kt mạnh nhất.
Đôí với thuế đánh vào HH, DV người tiêu dùng sẽ là ng trả
thuế này, và thuế sẽ đc cộng vào giá của HH,DV.
4. Phân loại về thuế
4.1. Căn cứ vào mục đích điều tiết lOMoAR cPSD| 58504431 a) Trực thu
- Thu trực tiếp ( người chịu thuế và người nộp thuế là giống nhau )
VD: CN bị đánh thuế thu nhập cá nhân thì họ là người chịu thuế và tự kê khai và
sau đó đem tiền đi đóng thuế. b) Giá thu
- Thu gián tiếp (người chịu thuế và người nộp thuế khác nhau)
VD: người tiêu dùng chịu thuế giá trị gia tăng còn người kê khai đem tiền đi nộp thuế là siêu thị. c) Ưu nhược điểm
-
Trực thu ( thường đánh vào TN và TS ) : Đối xử về thuế nó sẽ phù hợp hơn đối với
hoàn cảnh từng TH, nhược điểm là do 2 anh này là 1 nên sẽ tìm cách trốn thuế,
tránh thuế hoặc giảm thuế càng thấp càng tốt, khó quản lý hơn.
- Gián thu ( đánh trên HH và DV ) : Trả tiền thuế khi mua HH, mua DV đó nhược
điểm sẽ k biết đc hoàn cảnh ng tiêu dùng ra sao mà đối xử. Ưu điểm không biết
mình bị thu thuế, không trốn thuế, dễ thu nhưng thuế này nộp đủ hay không phải
nhờ sự nổ lực của ng nộp thuế thu hộ.
Tại sao trong Luật chỉ có quy định về người nộp thuế mà không
có quy định về người chịu thuế ?
Vì đứng dưới gốc độ quả lý thuế thì quy định về người nộp thuế sẽ đễ quản
lý hơn do người chịu thuế phạm vi rất rộng và không điều chỉnh hết.
Tuy nhiên “người chịu thuế” vẫn có tác động đế việc NN cân nhắc ban hành,
sửa đổi bổ sung các quy định về thuế.
4.2. Căn cứ đối tượng chịu thuế - thu nhập
- hàng hoá, dịch vụ - tài sản
5. Các nguyên tắc cơ bản 5.1. Nguyên tắc công
bằng a) Công bằng về pháp lý
Không phân biệt đối xử giữa chủ thể, đảm bảo sự bình đẳng giữa các chủ thể.
b) Công bằng về kinh tế
Theo chiều ngang: Các chủ thể có đk hoàn cảnh như nhau sẽ đc đối xử về thuế như nhau.
Theo chiều dọc: Các chủ thể có đk khác nhau sẽ đc đối xử về thuế khác nhau. VD :
TH1 :A và B đều có thu nhập mỗi tháng là 50tr thì nếu hoàn cảnh A và B có hoàn
cảnh như nhau sẽ đc đối xử giống nhau. lOMoAR cPSD| 58504431
TH2 : A kết hôn và có đứa con nhỏ dưới 18 tuổi, và đứa con là người phụ thuộc
của ông A thì ông A sẽ đc giảm trừ gia cảnh trước khi tính thuế, và ông B hoàn cảnh vẫn
như TH1 thì giữa A và B sẽ đc đối xử khác nhau.
5.2. Nguyên tắc khả thi (có 2 yêu cầu)
- Khi xây dựng chính sách thuế thì phải tính tới khả năng đóng góp của người dân ( yêu cầu 1)
- NN có khả năng quản lý và thu được thuế ( yêu cầu 2)
+ VD: Thuế thu nhập cá nhân có quy định nguồn thu nhập từ quà tặng chỉ đánh trên 4 đối tượng: • Bất động sản • Chứng khoán
• Phần vốn góp bỏi tổ chức kinh tế
• Tài sản có đăng kí quyền sở hữu quyền sử dụng
Vì lí do các loại tài sản này có đăng ký quyền sở hữu quyền sử dụng NN
quản lý được, khi chuyển giao cũng phải đăng ký nên NN có khả năng
quản lý và thu được thuế đối với 4 đối tượng này.
5.3. Nguyên tắc rõ ràng
- Quy định phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu.
5.4. Nguyên tắc ổn định
- Ít bị sử đổi bổ sung, nếu có thay đổi thì sẽ có thời gian cho các chủ thể có liên quan chuẩn bị.
5.5. Nguyên tắc hiệu quả
- Các quy định sẽ đc đánh gía theo tiêu chí có đạt đc mục đích đề ra ban đầu hay không.
5.6. Nguyên tắc hài hóa, lợi ích giữa các bên
6. Các yếu tố cơ bản của thuế - Người nộp thuế - Căn cứ tính thuế
+ Đối tượng chịu thuế + Thuế suất
Thuế suất không thỏa thuận trả giá được và quan trọng trong luật thuế là linh hồn của luật thuế.
Tại sao thuế suất quan trọng ?
Không có thuế xuất, không (1) xác định được mức thu, không xác định được và dẫn đến việc
muốn thu nhiêu thu, và thuế xuất này (2) không bao giờ thoả thuận và trả giá với NN được,
Nó được ấn định sẵn, và trong quan hệ thuế

giữa nhà nước và ng dân là dùng phương pháp mệnh lệnh bắt buộc, xác định Lũy tiến (Đối
tượng chịu thuế càng cao thuế suất càng cao.) nghĩa vụ thuế. Và nhìn vào thuế xuất cũng sẽ
biết đc thái độ của NN nước như thế nào với o Toàn phần lOMoAR cPSD| 58504431
VD: căn cứ điều 23 LTTNCN thì TNTT = 20tr x 20% = M1 o Từng phần
VD: căn cứ điều 22 LTTNCN thì TNTT = 5tr x 5% + 5tr x 10% + 8tr x 18% + 2tr x 20% = M2
• Lũy thoái (đối tượng chịu thuế càng cao thì thuế suất càng giảm)
• Cố định (đối tượng tăng hay giảm không thay đổi mức thuế suất) o
Tuyệt đối: đc quy định bằng một số tiền cụ thể, rất ít áp dụng, với thuế
suất cố định như vậy thì khi tình hình kinh tế có thay đổi có biến động thì
thuế suất này không theo kịp đc tính lạm phát, không phù hợp với giai
đoạn ( áp dụng cho thuế BVMT và một số HH xuất nhập khẩu)
o Tỷ lệ phần trăm: không thay đổi theo đối tượng, cố định theo tỷ
lệ % là quy định một con số %, đối tượng có thay đổi thì thuế
suất vẫn vậy, tính dựa trên giá trị nên mức nộp thuế cũng có sự khác biệt.
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
- Văn bản điều chỉnh đầu tiên là pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cáo 1991
- Văn bản có hiệu lực gốc của Luật Thuế TNCN là năm 2007 có hiệu lực vào ngày 1/1/2009.
Trước năm 2009 có thu thuế đối với cá nhân hay không ?
-> Có, trước đó không gọi là thuế thu nhập cá nhân trước ngày 1/1/2009 áp
dụng pháp lệnh về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, được ban
hành đầu tiên vào năm 1991, 1994 thay đổi, 1997 sửa đổi, 1999 sửa đổi, 2001
ban hành cái mới thay thế, 2004 sửa đổi tiếp.
=> Tiền thân ra đời của Luật Thuế TNCN là Pháp lệnh đối với người có thu
nhập cao, nền tảng phát triển luật thuế TNCN ( trước đây có 2 nhóm là đánh
vào tiền lương tiền công và thu nhập khác từ trúng số ) 1. Khái niệm
- Thuế TNCN là thuế đánh vào TN của cá nhân nhằm mục đích điều tiết thu nhập tạo
sự công bằng, khuyến khích người dân làm việc hay nghĩ ngơi tích luỹ hay tiêu dùng a) Vai trò
- Khuyến khích người dân làm việc hay nghĩ ngơi tích luỹ hay tiêu dùng lOMoAR cPSD| 58504431
Tại sao thuế TNCN lại thực hiện việc điều tiết thu nhập ?
> Khi nền KT phát triển thì sự phân biệt giàu nghèo sẽ xuất hiện, nên một
trong những công cụ đưa ra sẽ là Thuế TNCN, nhà nước sẽ đem đi phân
phối lại thông qua hình thức những chính sách xoá đói giảm nghèo, hay
những công cụ chung lợi ích công cộng, chính sách an sinh XH, một
trong những công cụ quan trọng để thực hiện việc điều tiết. b) Đặc điểm
- Khuyến khích người dân làm việc hay nghĩ ngơi tích luỹ hay tiêu dùng
- Thuế TNCN đánh vào tiền lương tiền công để tác động vào người lao động -
Thuế thu nhập cá nhân là thuế phức tạp và khó quản lý
Tại sao nói thuế TNCN là loại thuế phức tạp và khó quản lý ?
Đánh vào TN cá nhân, số lượng cá nhân nhiều quản lý về số lượng là không hề đơn giản. 2.
Người nộp thuế (điều 2 luật thuế TNCN) -
Cá nhân cư trú Nguồn thu nhập nhiều để quản lý hết những khoản thu nhập - này là
Cá nhân không cư trúkhông hề đơn giản. Đòi hỏi chi phí quản lý cao. - Hộ kinh doanh
*Lưu ý: Cty tư nhân và cty TNHH 1 thành viên chịu thuế thu nhập DN.
CN cư trú có 1 trong 2 điều kiện:
+ Có mặt tại VN từ 183 ngày
Trong một năm dương lịch
12 tháng liên tục (2 năm )
+ Có nơi ở thường xuyên tại VN Thường trú
Nhà thuê theo hợp đồng có thời hạn
Phân biện CN cư trú và không cư trú ?
Phân biệt CN cư trú và không cư trú để làm gì ?
Để xác định phạm vi chịu thuế và căn cứ tính thuế, cá nhân cư trú sẽ chịu thuế phát
sinh trong và ngoài lãnh thổ VN, cá nhân không cư trú chịu thuế trong phạm vi lãnh
thổ VN. (Phạm vi chịu thuế khác nhau, căn cứ tính thuế cũng khác nhau) lOMoAR cPSD| 58504431
3. Thu nhập chịu thuế -
Có 10 nhóm thu nhập quy định tại điều 3 (Luật thuế TNCN) và điều 3 nghị định 14
a) Thu nhập từ kinh doanh2
- Thu nhập hành nghề độc lập là những ngành nghề nào phát sinh khi hđ phải có
giấy phép chứng chỉ hành nghề. VD: bác sĩ, kế toán, luật sư...
- Cá nhân kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh
bắt thuỷ hải sản chưa qua chế biến hoặc sơ chế. Nhóm thu nhập này được xếp vào
thu nhập từ KD tuy nhiên đc miễn thuế. (khoản 5 điều 4)
*** không đóng thuế khi
- Theo khoản 25 điều 5 luật thuế giá trị gia tăng thì DT dưới 200 triệu không phải chịu
thuế TNCN từ kinh doanh đc áp dụng từ ngày 1/1/2026, hiện tại thì doanh thu từ
dưới 100 triệu đồng. ( điều 3 nghị định 14/vbhn-btc )
b) Tiền lương, tiền công
- VD: Giảng viên ĐHCT ngoài tiền lương tiền công từ việc giảng dạy có thể đc trả
thêm tiền từ việc coi thi, chấm bài -> chịu thuế
- Các khoản phụ cấp trợ cấp quy định tại điểm b khoản 2 điều 3 nghị định 14 có quy
định mức được nhận vượt mức sẽ tính thuế.
- Điểm đ khoản 2 điều 3 ND14
+ Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) -> chịu thuế
+ Người sử dụng lao động XD nhà ở cho người lao động làm việc tại khu công
nghiệp hoặc khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn
điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn -> không chịu thuế
+ Những loại bảo hiểm không phải chịu thuế là khoản bảo hiểm không bắt buộc
không tính tích lũy. (Đ.2 khoản 2 điều 2 02/VBHN-BTC 2024)
+ Thẻ hội viên nếu trên thẻ ghi đích danh người thụ hưởng thì sẽ tính vào thu nhập
chịu thuế, còn nếu trên thẻ chỉ ghi TV công ty thì sẽ không chịu thuế. (đ.3.1 khoản 2 điều 2 02/VBHN-BTC 2024)
- Điểm e khoản 2 điều 3 ND14
+ Tiền thưởng không chịu thuế đều có đặc điểm chung là từ NN, tiền thưởng thấp
mang tính khuyến khích, mà thu thuế thì không còn tính khuyến khích.
2 Thu nhập từ kinh doanh: chịu thuế TNCN và thuế giá trị gia tăng lOMoAR cPSD| 58504431
VD: A là sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được khen thưởng 200 triệu và
mời về làm việc tại địa phương. Hỏi tiền thưởng có phải chịu thuế không?

Đặt tình huống đơn vị khen thưởng cho A là doanh nghiệp -> chịu thuế
Đặt tình huống đơn vị khen thưởng cho A là cơ qua nhà nước -> chịu thuế
vì không thuộc các TH tại điểm d khoản 2 điều 3 ND 14. Cụ thể hơn TH
chỉ gần đáp ứng TH thi đua khen thưởng nhưng tại luật thi đua khen
thưởng thì chỉ quy định đối với TH tham gia xây dựng bv tổ quốc mới được khen thưởng.
- Điểm g khoản 2 điều 3 ND14
+ Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo
cho bản thân người lao động và thân nhân (bố, mẹ, vợ/chồng, con) của người lao
động ( Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con
nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng;
cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha
nuôi, mẹ nuôi hợp pháp. ) -> không chịu thuế

c) Thu nhập từ đầu tư vốn
- Lưu ý: cty tư nhân và cty TNHH 1 TV -> chịu thuế thu nhập doanh nhiệp không chịu thuế thu nhập CN.
- Lãi trái phiếu của CP -> không chịu thuế
- Điểm c khoản 3 điều 3 ND14
+ VD: Cá nhân là người chịu thuế góp vốn vào các loaị DN TN, và công ty TNHH
do 1 cá nhân làm chủ, khi DN có lời sẽ nộp thuế TNDN. Thu nhập sau thuế sẽ
do chủ DN thụ hưởng thì thu nhập sau thuế này không chịu thuế. + VD: Cá nhân
góp vốn vào công ty TNHH 2 TV, công ty cổ phần, công ty hợp danh, DN có
lời sẽ nộp thuế TNDN cho nhà nước, còn lại khoản thu nhập sau thuế và chia cho
các TV. Nếu TV là cá nhân và nhận được khoản thu nhập này => Chịu thuế.
Tại sao có sự khác biệt nhau về chịu thuế đầu từ vốn của cá nhân với các loại hình doanh nghiệp như vậy ?
DNTN và CTY TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ: người đầu tư
vốn cũng đồng thời là chủ sở hữu, lợi nhuận thu được chủ sở hữu có
trách nhiệm đóng thuế thu nhập doanh nghiệp cho công ty. Phần thu
nhập đã chịu thuế TNDN và không bị đánh thuế TNCN lần nữa (tránh
đánh thuế hai lần cho cùng 1 nguồn thu nhập).
Đối với Dn TNHH 2TV, công ty cổ phần, cty hợp doanh: có nhiều chủ
sở hữu, việc chia lợi nhuận là phân phối thu nhập giữa các chủ sở hữu
khác nhau, việc đóng thuế thu nhập doanh nghiệp do nhiều người cùng
đóng nên sau khi chia lợi nhuận thì các thành viên đầu tư vốn phải đóng thuế TN đầu tư vốn.
d) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn -
Chuyển nhượng vốn góp trong các tổ chức KT.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán lOMoAR cPSD| 58504431
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác
e) Chuyển nhượng bất động sản
-
Đồng sở hữu bất động sản người nộp thuế là từng cá nhân đồng sở hữu (b.1 khoản 3 điều 1 02/VBHN-BTC 2024)
- Lưu ý trường hợp: CSH bất động sản ủy quyền cho người quản lý bất động sản
(bao gồm quyền định đoạt) khi người quản lý bất động sản chuyển nhượng bất động sản
thi người nộp thuế là CSH bất động sản (b.2 khoản 3 điều 1 02/VBHNBTC 2024) trừ các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với
con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ,
mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
anh, chị, em ruột với nhau.(miễn thuế)
+ Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với
đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất sở
hữu từ 183 ngày. (miễn thuế)
+ Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ,
mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con
dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại
với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. (miễn thuế)
+ Cá nhân là người ủy quyền nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà. Tuy nhiên trong trường hợp người
ủy quyền ủy quyền luôn việc nộp thuế thu nhập cá nhân thì bên nhận ủy quyền sẽ là người nộp thuế.
f) Thu nhập từ trúng thưởng
Trúng thưởng trong các casino không chịu thuế.
Các gameshow, HH, chương trình mang tính chất nhân đạo có chịu thuế hay không ?
Căn cứ điểm d khoản 6 điều 3 LTTNCN, điểm đ khoản 6 điều 2 vbhn 02/2024 chịu thuế.
g) Thu nhập từ bản quyền h) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại i) Thu
nhập từ thừa kế + quà tặng + BĐS + Chứng khoán + PVG của tổ chức KT
+ TS có đăng ký quyền sở hữu và quyền sd
=> Nhận thừa kế hoặc quà tặng từ 1 trong 4 loại TS trên mới phải chịu thuế.
=> từ người thân không chịu thuế lOMoAR cPSD| 58504431
4. Thu nhập được miễn thuế
So sánh thu nhập miễn thuế và thu nhập không chịu thuế ?
Thu nhập được miễn thuế và thu nhập không chịu thuế là khác nhau, không
chịu thuế tức là thuế TNCN không điều chỉnh tới không cần phải kê khai,
không đăng ký. Miễn thuế tức là phải chịu thuế nhưng để được miễn thuế
phải thoả mãn điều kiện, yêu cầu nhất định.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong
tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật
về kinh doanh bất động sản) từ những người có mối quan hệ gia đình huyết thống
với nhau. (
Căn cứ khoản 1 điều 4 luật TTNCN k2 điều 4 VBHN14/2015)
- Thu nhập từ thừa kế quà tặng cho từ những người có mối quan hệ gia đình huyết thống.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản cho người ngoài, chỉ áp dụng cho nhà ở
QSD đất ở và tài sản gắn liền với đất ở đc miễn khi đáp ửng cả 3 điều kiện: (căn
cứ K2 điều 4 LTTNCN, k2 điều 4 VBHN14/2015)
+ Chứng minh đc đất ở và nhà ở là duy nhất
+ Tính tới thời điểm chuyển nhượng chuyển nhượng sở hữu tối thiểu 183
ngày ( tránh TH mua đi bán lại, nhằm mđ kinh doanh, làm thay đổi tinh thần tạo
điều kiện cho tái tạo lại nơi ở mới )
+ Nhà ở và đất ở phải chuyển nhượng toàn bộ.
- Tiền lãi từ ngân hàng miễn thuế.
- Khoản 13 điều 4 LTNCN thu nhập từ quỹ từ thiện vì mục đích nhân đạo, từ thiện
không vì mục đích lợi nhuận.
- Thu nhập từ tiền lương tiền công làm thêm giờ (Chỉ đc miễn phần cao hơn )
5. Căn cứ tính thuế
- Người nộp thuế
- Thu nhập chịu thuế
+ Giống nhau : 7 nhóm giống nhau
+ Khác nhau : 3 nhóm còn lại ( TN từ kinh doanh, TN từ tiền lương tiền công, TN
từ chuyển nhượng vốn ) Thu nhập chịu thuế Cư trú Không cư trú
Thu nhập từ kinh doanh
Doanh thu ( từ 100tr trở ngành nghề kinh doanh - Điều 10
(DT nộp 2 loại thuế, TNCN, xuống không tính thuế, LTTNCN thuế giá trị gia tăng )
1/1/2026 từ 200 triệu trở - Thuế suất gồm 3 mức, xuống )
dựavào ngành nghề của cá nhân Căn cứ tính thuế : -
Thuế suất gồm 5 kinh doanh. - Điều 25 LTTNCN mức : phụ thuộc vào
Thu nhập từ tiền lương tiền Giảm trừ gia cảnh : chỉ đc Người phụ thuộc : điều 12 NĐ 14 (
công : ( tính theo luỹ tiến từng giảm cho nhóm cá nhân không có tối đa)
phần hoặc tính theo công thức cư trú. Cho theo tháng Mỗi người phụ thuộc chỉ đc làm 1 rút gọn )
gỉam trừ theo tháng, cho người phụ thuộc của 1 người nộp theo năm x 12 tháng. lOMoAR cPSD| 58504431
thuế, còn người nộp thuế có bao
nhiêu người phụ thuộc. (k2 điều 12 NĐ 14).
Mức đóng góp quỹ hươu trí chỉ
được trừ tối đa 1tr/tháng. ( điểm a khoản 3 điều 11 NĐ14)
Đóng góp từ thiện nhân đạo:
đóng bao nhiêu – bao nhiêu.
Điểm a khoản 3 điều 9 TT 02
Bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm trách
nhiệm nghề nghiệp đối với một
số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
- Thuế suất : Luỹ tiếntừng
phần. Công thức tính thuế :
TNTT = TNCT - Giảm trừ gia
cảnh (người nộp thuế : 11tr,
người phụ thuộc 4,4tr ) - Khoản
bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí
tự nguyện - Đóng góp từ thiện
nhân đạo, khuyến học.

VD : Ông A lương 30tr tất cả
khoản trừ 22tr còn lại 8tr => Ông A đóng thuế. - Điều 11, 22 LTTNCN - Thuế suất : 20% TNTT = TNCT X 20%
- Tính theo từng lần phátsinh. - Điều 26 LTTNCN