lOMoARcPSD| 58493804
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
DOI:10.22144/ctu.jvn.2021.166
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CHUỖI CUNG ỨNG LẠNH NÔNG SẢN
(MẶT HÀNG RAU, CỦ, QUẢ) TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trần Thị Thắm
*
, Lê Mộng Thường, Lý Nghĩa và Nguyễn Đoan Trinh
Khoa Công nghệ, Trưng Đi hc Cn Thơ
*Ngưi chịu trách nhiệm về bài viết: Trn Thị Thắm (email: tttham@ctu.edu.vn)
Thông tin chung:
Ngày nhận bài: 13/04/2021
Ngày nhận bài sửa: 12/06/2021
Ngày duyệt đăng: 29/10/2021
Title:
Survey on the case study of
applying cold chain of
agricultural product
(vegetable, tubers, fruits) in
Can Tho city Từ khóa: Chuỗi
cung ứng lnh, mng lưới hậu
cn, nông sản, quản lý chuỗi
cung ứng lnh
Keywords:
Agricultural product, cold
chain, cold chain management,
logistics network
ABSTRACT
Cold chain is a supply chain,
which has ability to control and
maintain the appropriate
temperature for goods requiring
refrigeration to prolong product
life. This study was conducted to
understand the current situation
of cold supply chain of agricultural products (vegetables, tubers, fruits) in
Can Tho City. Research data were gathered through surveying and indepth
interviewing 212 objects in the supply chain (suppliers, distributors,
retailers, agro-processing enterprises and logistics companies). Data
were then analyzed using descriptive statistical analysis method. The
results showed that the cold chain has been initially applied for
agricultural products in Can Tho City. From the current status, and
opportunities and threats as well, appropriate suggestions were proposed
for improving efficiency of applying cold chain of agricultural product at
Can Tho City.
TÓM TẮT
Chuỗi cung ứng lnh chuỗi cung ứngkhả năng kiểm soát duy trì
nhiệt độ thch hợp với các loi hàng hóa có yêu cu bảo quản lnh nhằm
kéo dài tuổi th sản phẩm. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu
thực trng áp dụng chuỗi cung ứng lnh nông sản (mặt hàng rau, củ, quả)
ti thành phố Cn Thơ. Dữ liệu được thu thập từ 212 đối tượng đến từ 5
thành phn của chuỗi cung ứng bao gồm: nhà cung cấp, nhà phân phối,
nhà bán lẻ, doanh nghiệp chế biến nông sản và các công ty cung cấp dịch
vụ logistics bằng phương pháp khảo sát phỏng vấn sâu. Sau đó, dữ liệu
được phân tch bằng phương pháp phân tch thống tả. Kết quả phân
tch cho thấy quá trình cung ứng nông sản ti thành phố Cn Thơ đã bước
đu áp dụng chuỗi cung ứng lnh. Từ thực trng, hội, thách thức,
nghiên cứu đưa ra một số đề xuất để nâng cao hiệu quả áp dụng mô hình
chuỗi cung ứng lnh nông sản ti thành phố Cn Thơ.
biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị nông sản, nhiều mặt hàng đã tìm được chỗ
đứng trên thị trường thế giới. Trong đó, nằm ở vị trí địa lý chiến lược, Cần
1. GIỚI THIỆU
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) vùng
nông nghiệp trọng điểm của quốc gia, đóng vai trò
đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo an ninh
lương thực cả nước. Ngoài ra, hàng năm, ĐBSCL
còn cung cấp lượng thực phẩm lớn cho xuất khẩu
với 95% gạo, 60% thủy sản, 40% nông sản khác
(Tổng cục Thủy sản, 2019). Theo Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn, cơ cấ
u s
n xu
ất nông
nghiệp vùng ĐBSCL đang được chuyển dịch theo
hướng từng bước hình thành các vùng sản xuất tập
trung quy mô lớn, chuyên canh nông sản chủ lực n
v ch
(tôm, cá tra, lúa gạo, trái cây) gắ ới công nghệ ế
lOMoARcPSD| 58493804
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
Thơ được xem trung tâm đầu
mối nông sản vùng nông
sản lớn nhất của ĐBSCL.
Mặc dù ngành nông nghiệp
vùng những bước cải tiến
mới, tuy nhiên, thnói, thực
trạng ngành nông nghiệp vẫn
còn quá chú trọng đến sản xuất
mà chưa đánh giá, nhìn nhận đủ
vai trò của một hệ thống phân
phối trong chuỗi cung ứng dẫn
đến sự rời rạc trong chuỗi cung
ứng, sự hao hụt về cả gtrị
chất lượng của nông sản. Tỷ lệ
tổn thất trung bình trong quá
trình thu hoạch, chế biến, lưu
trữ, vận chuyển các sản phẩm
nông sản Việt Nam 25-30%.
Đối với trái cây, rau quả mức độ
tổn thất thể lên đến 45%
(Đặng Kim Khôi và ctv., 2019).
Một trong những nguyên nhân
dẫn đến tỷ lệ tổn thất lớn như
vậy là do tiêu chuẩn cơ giới hóa
năng lực vận hành chuỗi
cung ứng lạnh trong sản xuất,
kinh doanh nông sản của Việt
Nam còn thấp. Để duy trì sự tươi
mới cho nông sản thì một vấn
nạn khác lại xuất hiện, đó việc
sử dụng các loại hóa chất, chất
bảo quản trong chuỗi sản xuất,
kinh doanh ng sản. Các chất
bảo quản thường độc hại gây
ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe con người, đồng thời phá
hoại nặng nề môi trường thiên
nhiên.
Để cải thiện thực trạng trên,
đồng thời nâng cao chất lượng
các sản phẩm nông sản đối với
người tiêu dùng, đặc biệt đáp
ứng được các quy chuẩn an toàn
thực phẩm ngày càng chặt chẽ
của thị trường, ngành nông sản,
thực phẩm cần nhanh chóng
phát triển chuỗi cung ứng lạnh (Đặng Kim Khôi ctv., 2019). Chuỗi
cung ứng lạnh được hiểu một hthống chuỗi cung ng các loại thực
phẩm dễ hư hỏng được mua hoặc đánh bắt (thủy – hải sản) từ nơi xuất xứ,
qua các quy trình chế biến, lưu trữ, vận chuyển, phân phối và tiếp thị dưới
nhiệt độ cần thiết đđảm bảo an toàn, giảm tổn thất ngăn ngừa ô nhiễm
(Konovalenko et al., 2021). Salin and Nayga (2003) nghiên cứu về chuỗi
cung ứng lạnh xuất khẩu tại các nước đang phát triển kết luận rằng
chuỗi lạnh đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản
phẩm với mức giá cạnh tranh. Thật vậy, chất lượng và an toàn thực phẩm
của hầu hết nông sản phụ thuộc nhiều vào thời gian và phương pháp bảo
quản. Việc kiểm soát nhiệt độ cần được xem xét trong toàn bộ chuỗi cung
ứng, từ trang trại hoặc nhà máy đến người tiêu dùng, để kiểm soát những
thay đổi vi sinh và sinh hóa diễn ra trong thực phẩm, đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm và duy trì chất lượng sản phẩm (Asadi & Hosseini, 2020;
Emenike et al., 2016; Mercier, 2017; Zhang & Chen, 2011). Bảo quản
không đúng cách trong chuỗi cung ứng thực phẩm ảnh hưởng đến an toàn
thực phẩm và làm giảm chất lượng, dẫn đến thiệt hại kinh tế và ảnh hưởng
tiêu cực đến thực phẩm sẵn (Gogou et al., 2015; Wu & Hsiao; 2021).
Do đó, với tình trạng biến đổi khậu nóng dần trong những năm gần đây,
chuỗi cung ứng lạnh đang nhu cầu cấp bách đối với chuỗi giá trị nông
sản (Lambert & Cooper, 2000).
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Định nghĩa chuỗi cung ứng lnh
Chuỗi cung ứng lạnh một khái niệm khá phổ biến ở các nước có nền
nông nghiệp phát triển, được hiểu là các chuỗi cung ứng khả năng kiểm
soát duy trì nhiệt độ thích hợp với các loại hàng hóa yêu cầu bảo
quản lạnh khác nhau, nhằm bảo đảm và kéo dài tuổi thọ của các mặt hàng
nhạy cảm với nhiệt độ cao như sản phẩm nông nghiệp, thủy - hải sản, hàng
đông lạnh chế biến, và dược phẩm. Chuỗi cung ứng lạnh là một hình thức
hậu cần đặc biệt một hệ thống đông lạnh phức tạp, bao gồm một số liên
kết, c quy trình tổng thể từ mua sắm, chế biến, phân phối, n lẻ đến
tiêu thụ đều nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ bình thường (Zhang & Chen,
2011).
Mục đích của chuỗi cung ứng lạnh là đảm bảo chất lượng của các hàng
hóa được ướp lạnh và đông lạnh với nhiệm vụ cốt lõi là giữ cho thực phẩm
được vận chuyển ở nhiệt độ thấp hơn. Với giới hạn thời gian nghiêm ngặt,
các hàng a được ướp lạnh đông lạnh đòi hỏi cách vận chuyển phức
tạp hơn và cách tổ chức quản lý hợp lý hơn so với các hàng hóa được vận
chuyển nhiệt độ môi trường bình thường. Các sản phẩm trong chuỗi
cung ứng lạnh có thể được vận chuyển bằng một số phương tiện, bao gồm:
xe tải, xe lửa đông lạnh, tàu chở hàng lạnh, thùng xe đông lạnh cũng n
vận chuyển hàng không.
Các chuỗi cung ứng lạnh bao gồm hai hệ thống logistics cơ bản:
lOMoARcPSD| 58493804
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
Mạng lưới nhà kho lạnh
được kiểm soát tốt vnhiệt độ
để bảo quản các mặt hàng nhạy
cảm và dễ hỏng.
Hệ thống vận tải lạnh bao
gồm các loại phương tiện
chuyên chở như xe tải, container
lạnh, các thiết bị chuyên dụng
cho hoạt động vận chuyển
giao nhận kiểm tra, duy trì nhiệt
độ lạnh cần thiết.
Sự thành công của các ngành
công nghiệp dựa vào chuỗi cung
ứng lạnh do biết cách vận
chuyển một sản phẩm kiểm
soát nhiệt độ phợp với hoàn
cảnh vận chuyển. Hoạt động
chuỗi cung ứng lạnh đã được cải
thiện đáng kể trong những thập
kỷ gần đây ngành công
nghiệp thể đáp ứng yêu cầu
của một loạt các sản phẩm. Các
sản phẩm khác nhau đòi hỏi phải
duy trì c mức nhiệt độ khác
nhau đ đảm bảo tính nguyên
vẹn của sản phẩm trong toàn b
chuỗi cung ứng. Ngành công
nghiệp đã đáp ứng với việc thiết
lập các tiêu chuẩn nhiệt độ phù
hợp với phần lớn các sản phẩm.
Về bản, kiểm soát nhiệt
độ trong chuỗi cung ứng lạnh
được chia thành làm lạnh
(Chilling) đông lạnh
(Freezing), cụ thể là:
Làm lạnh (Chilling): liên
quan đến việc giảm nhiệt độ
thực phẩm xuống dưới nhiệt độ
môi trường, nhưng trên mức
1ºC. Điều này dẫn đến việc bảo
quản thực phẩm trong thời gian
ngắn hiệu quả bằng cách ngăn
lại nhiều phản ứng vi sinh, vật
lý, hóa học và sinh hóa liên quan
đến hỏng thực phẩm. Tuy
nhiên, thực phẩm ướp lạnh lại rất dễ hư hỏng, do đó, thực phẩm ướp lạnh
chất lượng cao an toàn đòi hỏi phải tối thiểu được ô nhiễm trong quá
trình sản xuất (ô nhiễm chéo), làm lạnh nhanh và nhiệt độ thấp trong quá
trình bảo quản, xử lý, phân phối, trưng bày bán lẻ lưu trữ cho người
tiêu dùng.
Đông lạnh (Freezing): bảo quản tuổi thọ của thực phẩm bằng cách
làm cho chúng trơ hơn làm chậm các phản ứng bất lợi thúc đẩy q
trình oxy hóa thực phẩm và kéo dài thời hạn sử dụng. Tuy nhiên, cần phải
nhận ra rằng một số phản ứng vật sinh hóa vẫn thxảy ra và nhiều
trong số đó sẽ xảy ra nhanh hơn khi các điều kiện xử lý, sản xuất lưu
trữ khuyến khích không được duy trì. Việc sản xuất thực phẩm đông lạnh
an toàn đòi hỏi sự chú ý tương tự đối với c nguyên tắc sản xuất tốt
(GMP) các nguyên tắc HACCP như thực phẩm ướp lạnh hoặc tươi sống
(Bogh & Olsson, 1990).
2.1.2. Quản chuỗi cung ứng lnh Cold Chain Management
(CSCM) Thuật ngữ chuỗi cung ứng lạnh để chỉ một chuỗi cung ứng cụ thể
các quy trình hoạt động đảm bảo kiểm soát nhiệt độ cho các sản
phẩm thực phẩm dễ hỏng (Shabani, 2015). Quản chuỗi cung ứng
lạnh bao gồm việc đông lạnh/làm lạnh, đóng gói, kho lạnh, vận chuyển
đến nhà kho, vận chuyển đến trung tâm phân phối, vận chuyển đến cửa
hàng bán lẻ và đến tay người tiêu dùng (Asadi & Hosseini, 2014) .
Quản chuỗi cung ứng lạnh chịu trách nhiệm bảo quản, vận chuyển
và phân phối hàng hóa trong các giới hạn nhiệt độ được kiểm soát để làm
chậm quá trình phân hủy sinh học và cung cấp sản phẩm đúng thời hạn và
thực phẩm chất lượng tốt nhất cho khách hàng (Mercier et al., 2017; Singh
et al., 2017).
CSCM là một hệ thống vật kiểm soát các hoạt động hậu cần chuỗi cung
ứng của một mặt hàng thực phẩm cụ thể (Salin & Nayga, 2003). CSCM
có thể được phân thành ba cấp độ là lập kế hoạch, thực hiện và phân phối
vận chuyển, thực hiện c đơn đặt hàng của khách hàng (Lambert &
Cooper, 2000; Van et al., 2007). Thời gian thực hiện quản chuỗi cung
ứng lạnh phụ thuộc vào mặt hàng thực phẩm và địa điểm tiêu thụ cụ thể.
Với một số chuỗi cung ứng lạnh thể nhiều giờ, nhiều tháng, nhiều
năm, đặc biệt đối với các sản phẩm thực phẩm đông lạnh thời gian có thể
kéo dài (Gogou et al., 2015; Manoj et al., 2008; Mercier et al., 2017).
Theo Estrada et al. (2002), tỷ lệ tổn thất thực phẩm xảy ra đáng kể qua
quá trình vận chuyển giao hàng trong chuỗi cung ứng. Mức tổn thất
này ước tính lên đến gần 30%. Cụ thể, sự thay đổi trong hệ thống làm lạnh
hoặc hệ thống kiểm soát nhiệt độ trong giai đoạn vận chuyển làm thực
phẩm hư hỏng. Bên cạnh đó việc thiếu thiết bị đóng gói, thiếu thiết bị làm
lạnh, chậm trễ trong quá trình làm lạnhng với các yếu tố bên trong
bên ngoài khác cũng là nguyên nhân gây ra tổn thất thực phẩm (Watkins,
2016). Do đó, quản chuỗi cung ứng thực phẩm nên tập trung vào việc
giao hàng đúng thời hạn cũng như duy trì chất lượng thực phẩm. Các nhà
nghiên cứu chỉ ra rằng một chuỗi cung ứng có sự kết hợp và chia sẻ thông
lOMoARcPSD| 58493804
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
tin (trọng tâm các khu vực
phân phối vận chuyển) giúp
giảm tổn thất, đảm bảo chất
lượng hàng hóa (Halloran et al.,
2014; Lebersorger & Schneider,
2014), từ đó đảm bảo sức khỏe
người tiêu dùng đồng thời cải
thiện chất lượng cuộc sống
(Coulomb, 2008; Edwards et al.,
2008).
2.2. Phương pháp
nghiên cứu 2.2.1.
Phương pháp thu
thập số liệu
a. Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập
bao gồm diện tích nông sản, sản
lượng hàng năm cũng như tình
hình sản xuất, tiêu thụ nông sản
(mặt hàng rau, củ, quả) tại thành
phố Cần Thơ từ nhiều nguồn
như Tổng cục thống kê và các
nghiên cứu có liên quan.
b. Số liệu sơ cấp
Nhằm mục đích thu thập
được thông tin chính xác, đáng
tin cậy tránh các trường hợp
người tham gia khảo sát sẽ
không hiểu rõ về các câu hỏi
đưa ra các đánh giá sai lệch,
nghiên cứu sử dụng phương
pháp phỏng vấn trực tiếp các cá
nhân, tổ chức, doanh nghiệp
tham gia vào chuỗi cung ứng
nông sản (mặt hàng, rau củ, quả)
tại thành phố Cần Thơ.
Các thành phần tham gia
trong một chuỗi cung ứng
cùng đa dạng, bao gồm những
thành phần tham gia trực tiếp
gián tiếp (Gogou et al., 2015).
Nhằm tiết kiệm được thời gian
chi phí nhưng vẫn đảm bảo
khả năng đại diện cho toàn
chuỗi cung ứng, đối tượng nghiên cứu được lựa chọn 5 thành phần tham
gia trực tiếp vào quá trình cung ứng nông sản và có ảnh hưởng đến giá trị
của toàn chuỗi: nhà cung cấp, nhà phân phối, nhà bán lẻ, doanh nghiệp
chế biến và công ty cung cấp dịch vụ logistics.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, một phương
pháp chọn mẫu phi xác suất để xác định cỡ mẫu cho đối tượng ncung
cấp. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện chính lấy mẫu dựa trên sự thuận
lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng.
Công thức tính cỡ mẫu: Nghiên cứu dùng cách xác định kích thước
mẫu khi không biết quy mô tổng thể như công thức dưới đây:
𝑍
2
𝑝(1−𝑝) (1)
𝑒2
Trong đó:
n: Kích thước mẫu cần xác định (sample size)
Z: Giá trị bảng phân phối Z dựa vào độ tin cậy lựa chọn
e: Sai số cho phép, có thể lựa chọn e = ± 0,01 (1%); e = ± 0,05 (5%);
e = ± 0,1 (10%)
Trong nghiên cứu này, độ tin cậy được lựa chọn 95%, tương ứng với
giá trị Z = 1,96. Nhằm đảm bảo cỡ mẫu n ước lượng độ lớn an toàn
nhất, chọn p = 0,5 và sai số cho phép e = ± 0,1 (10%). Từ đó, nghiên cứu
xác định được cỡ mẫu tối thiểu là 96. Do đặc điểm các nông hộ tương đối
giống nhau nên nghiên cứu chọn 15 hộ/ quận, huyện để phỏng vấn.
Bảng 1. Số lượng các thành phần tham gia khảo sát
Đối tượng
Số lượng
Tỷ lệ %
Nhà cung cấp
98
46,23
Nhà phân phối
28
13,21
Nhà bán lẻ
79
37,26
Công ty, doanh nghiệp
chế biến
7
3,30
Tổng
212
100
Đặc thù của nghiên cứu khảo sát dọc theo mạng lưới chuỗi cung
ứng, bao gồm toàn bộ mắc xích của chuỗi. Do đó, theo thông tin từ nhà
cung cấp, nghiên cứu tiếp tục khảo sát những thành phần còn lại trong
chuỗi cung ứng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Tổng số quan sát
được thực hiện trong nghiên cứu đạt 212 quan sát (được thể hiện ở Bảng
1).
2.2.2. Phương pháp phân tch
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích số liệu,
lập các bảng biểu cũng như các đồ thị, biểu đồ để ddàng so sánh, đánh
giá mức đxu hướng áp dụng giữa các thành phần trong chuỗi. Bên
lOMoARcPSD| 58493804
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
cạnh đó, phương pháp suy diễn
được sử dụng để lập luận, giải
thích chuỗi cung ứng nông sản
(mặt hàng rau, củ quả) tại thành
phố Cần Thơ.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO
LUẬN
3.1. Chuỗi cung ứng lạnh
nông sản tại thành
phố Cần Thơ
Qua quá trình khảo sát
phân tích dữ liệu từ 212 đối
tượng, kết qu cho thấy chuỗi
cung ứng lạnh nông sản tại
thành phố Cần Thơ được hình
thành dựa trên sự gắn kết
tương tác giữa năm thành phần
chính (nhà cung cấp, nphân
phối cấp 1 và cấp 2, các nhà bán
lẻ, doanh nghiệp chế biến nông
sản các công ty cung cấp dịch
vụ logistics).
Chuỗi cung ứng lạnh nông sản thành phố Cần Thơ vận hành qua ba
kênh phân phối chính sau đây:
Kênh 1: Nhà cung cấp Nhà phân phối/ Bán sỉ Bán lẻ Người
tiêu dùng
Kênh 2: Nhà cung cấp Bán lẻ Người
tiêu dùng
Kênh 3: Nhà cung cấp Nhà sản xuất Bán lẻ Người tiêu dùng
Trong đó, nhà cung cấp bao gồm các hộ nông dân, các trang trại nông
nghiệp, các hợp tác xã với vai trò cung cấp nông sản. Nhà sản xuất bao
gồm các doanh nghiệp chế biến. Nhà phân phối bao gồm các thương lái,
các ng ty phân phối, vựa nông sản, chợ đầu mối với vai trò thu gom,
phân phối nông sản. Nhà bán lẻ bao gồm tiểu thương các chợ, cửa hàng
tiện lợi siêu thị, thực hiện chức năng thương mại. Bên cạnh đó, tham
gia vào chuỗi cung ứng n các ng ty dịch vụ logistics thực hiện chức
năng lưu trữ, vận chuyển nông sản.
Mạng lưới cung ứng nông sản tại thành phố Cần Thơ được thể hiện
Hình 1.
Nhà cung cấp
Hình 1. Mạng lưới cung ứng nông sản tại thành phố Cần Thơ
lOMoARcPSD| 58493804
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
Nông h tại Cần Thơ chủ
yếu cung cấp nông sản cho các
chợ bán lẻ chợ đầu mối, hoàn
toàn không cung cấp nông sản
vào các kênh như siêu thị, cửa
hàng tiện lợi do không đáp ứng
đủ điều kiện. Các hộ dân có mô
hình kinh tế hộ gia đình vẫn
chưa có hiểu biết về chuỗi cung
ứng lạnh (78,5%), biết nhưng
chưa áp dụng (10,8%), đã áp
dụng (10,7%, bao gồm các nhà
cung cấp tại Lâm Đồng với
hình trang trại nông nghiệp lớn,
chuyên cung ứng nông sản cho
Bách Hóa Xanh, các siêu thị
BigC, Metro và Vinmart+).
Hình thức bảo quản nông
sản sau thu hoạch: Không bảo
quản (do thương lái mua tận
cánh đồng) chiếm 83%, bảo
quản trong điều kiện nhiệt độ
thông thường chiếm 11%, bảo quản lạnh chiếm 6%.
Phương tiện vận chuyển: Phương tiện vận chuyển nông sản phụ thuộc
rất nhiều vào đối tượng khách hàng thu mua: thương lái sẽ trực tiếp đến
tận vườn để thu mua bằng các thiết bng nông, xe máy (89,2%) hoặc
xuồng ghe (1,5%). Khi giao hàng cho các nhà phân phối (công ty, các vựa
nông sản) thì nhà cung cấp sẽ giao hàng bằng xe tải lạnh (chủ yếu các
trang trại tại Lâm Đồng), nhiệt độ dao động từ 10ºC đến 15ºC, phù hợp
bảo quản nông sản (Konovalenko et al., 2021).
Về việc áp dụng chuỗi cung lạnh trong tương lai, 67,7% hộ dân
đồng ý nên áp dụng, 32,3% còn lại cho rằng không cần. Nguyên nhân các
nông hộ không đồng ý áp dụng chuỗi lạnh chủ yếu là do lo ngại mức giá
không thể cạnh tranh do ảnh hưởng bởi thói quen canh tác (Yu et al.,
2020).
Nhà phân phối:
Tại thành phần này, nông sản sẽ được cung ứng trực tiếp từ nông dân
chiếm 57%; thông qua c hợp tác xã và các nguồn khác chiếm 43%. Phần
lớn các nhà phân phối nông sản vẫn chưa có kiến thức về chuỗi cung ứng
lạnh (chiếm 73,8%
- đa số các tiểu thương tại các chợ đầu mối); một số ít hiểu biết nhưng
chưa áp dụng (chiếm 18,5% ); chỉ một phần nhỏ nhà phân phối áp
dụng chuỗi cung ứng lạnh vào quá trình cung ứng (chiếm 7,7% - chủ yếu
là các công ty phân phối nông sản cho siêu thị).
Hiểu biết về chuỗi lạnh
Hình thức bảo quản
Phương tiện vận chuyển
Xu hướng áp dụng chuỗi
lạnh
Hình 2. Thực trạng và xu hướng áp dụng chuỗi lạnh tại nhà cung cấp
78
,5%
10
,8%
10
,7%
Chưa biết
Biết nhưng chưa áp dụng
Đã áp dụng
83
%
11
%
6
%
Không bảo quản
Bảo quản nhiệt độ thường
Bảo quản lạnh
90
,7%
9
,3%
Phương tiện thường
Xe tải lạnh
67
,7%
32
,3%
Đồng ý
Không đồng ý
lOMoARcPSD| 58493804
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
Phần lớn nông sản được bảo
quản trong điều kiện nhiệt độ
thông thường (chiếm 62%),
không được bảo quản (chiếm
32%), bảo quản trong kho lạnh
(chiếm 6%). Điều kiện nhiệt đ
bảo quản dao động từ 10ºC -
15ºC.
Các nhà phân phối chủ yếu sẽ phân phối nông
sản đến các tiểu thương chợ đầu mối với tỷ lệ
45,1%; bán lẻ cho người tiêu dùng (32,6%), các siêu
thị, cửa hàng tiện lợi (15,2%); còn lại 7,1% được
phân phối đến các đối tượng khác như nhà hàng,
quán ăn. Hình thức vận chuyển bằng xe tải, xe gắn
máy chiếm tỷ lệ 92%, trong khi hình thức vận
chuyển bằng xe tải đông lạnh chỉ chiếm 8%. Các nhà
phân phối sử dụng xe tải đông lạnh để giao hàng đều
c ng ty nông sản lớn, cung ứng rau củ quả cho
các siêu thị cửa hàng tiện lợi, nhiệt độ ghi nhận
được dao động từ 10ºC - 15ºC.
Các nhà phân phối cũng cho ý kiến về việc sẽ áp
dụng chuỗi cung ứng lạnh trong tương lai: 72,3%
cho rằng cần thiết 27,7% cho rằng không cần
thiết.
Nhà bán lẻ:
Hình 3. Thực trạng và xu hướng áp dụng chuỗi lạnh tại nhà phân phối
73
,8%
,5%
18
7
,7%
Hiểu biết về chuỗi lạnh
Chưa biết
Biết nhưng chưa áp dụng
Đã áp dụng
%
32
%
62
6
%
Hình thức bảo quản
Không bảo quản
Bảo quản nhiệt độ thường
Bảo quản lạnh
92
%
8
%
Phương tiện vận chuyển
Phương tiện thường
Xe tải lạnh
72
,3%
,7%
27
Xu hướng áp dụng chuỗi lạnh
Đồng ý
Không đồng ý
lOMoARcPSD| 58493804
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
Kết quả khảo sát về mức độ hiểu biết chuỗi cung
ứng lạnh của các nhà bán lẻ cho thấy đến 53,3%
các nhà bán lẻ chưa biết về chuỗi cung ứng lạnh
(chủ yếu các tiểu thương tại các chợ), 16% biết
về chuỗi cung ứng nhưng chưa áp dụng (Bách Hóa
Xanh), còn lại 30,7% đã áp dụng chuỗi cung ứng
lạnh (các siêu thị, cửa hàng Vinmart+ Satra
Food).
Tại các chợ bán lẻ: Điều kiện vật chất và kthuật
tại các chợ còn rất hạn chế, thậm chí nhiều tiểu
thương không có nguồn điện mà phải dùng các bình
ắc quy. Do đó, việc áp dụng chuỗi cung ứng lạnh đối
với các đối tượng này một thách thức lớn. Bên
cạnh đó, các tiểu thương cũng lo ngại việc sử dụng
bảo quản lạnh sẽ làm tăng giá thành sản phẩm.
Nguồn cung ứng nông sản: Nông sản được cung
cấp chủ yếu từ các nhà phân phối, nhà bán sỉ (chiếm
90,7%). Các siêu thị, cửa hàng bán lẻ thường sẽ lựa
chọn nguồn cung ứng nông sản là các nhà phân phối
nông sản uy tín. Điển hình như các cửa hàng
Vinmart+ sẽ có một đơn vị cung cấp nông sản riêng
Công ty TNHH Đầu Phát triển Sản xuất Nông
nghiệp VinEco - một thành viên của Tập Đoàn
Vingroup. Các cửa hàng Satra Food Bách Hóa
Xanh có nguồn cung đến từ Cần Thơ như: Nông sản
Xanh, Công ty Cổ phần BJ&T, VAS (Việt Mekong).
Các tiểu thương tại các chợ nguồn cung từ các
chợ đầu mối lớn như chợ Tân An, Cái Răng Cái
Khế.
Về phương tiện vận chuyển nông sản: xe tải, xe
gắn máy (Bách Hóa Xanh, các tiểu thương tại các
chợ), xe tải đông lạnh (các siêu thị, Vinmart+, Satra
Food, Siêu thị Coopmart).
Về vấn đề phát triển chuỗi cung ứng lạnh trong
tương lai, nghiên cứu nhận được 80% ý kiến đồng ý
cần phải áp dụng chuỗi lạnh, có 20% các nhà bán lẻ
cho rằng không cần thiết, chủ yếu là các tiểu thương
Hình 4. Thực trạng và xu hướng áp dụng chuỗi lạnh tại nhà bán lẻ
10
%
%
72
18
%
Hình thức bảo quản
Không bảo quản
Bảo quản nhiệt độ thường
Bảo quản lạnh
,3%
53
%
16
30
,7%
Hiểu biết về chuỗi lạnh
Chưa biết
Biết nhưng chưa áp dụng
Đã áp dụng
%
95
5
%
Phương tiện vận chuyển
Phương tiện thường
Xe tải lạnh
80
%
%
20
Xu hướng áp dụng chuỗi lạnh
Đồng ý
Không đồng ý
lOMoARcPSD| 58493804
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
tại các chợ, nguyên nhân do chi phí cao quy
trình phức tạp.
Doanh nghiệp chế biến:
Nguồn cung cấp nông sản: Phần lớn các doanh
nghiệp thu mua nông sản từ các nhà phân phối nông
sản uy tín. Cụ thể, Công ty Cphần Sài Gòn Food
và Công ty Cổ phần Lavifood có nguồn cung đến từ
các nhà phân phối thành phố Hồ Chí Minh Đà
Lạt. Công ty xuất khẩu rau quả Tiền Giang nguồn
cung cấp từ các tỉnh ĐBSCL thành phHồ Chí
Minh. Tại Cần Thơ, Công ty Cổ phần chế biến thực
phẩm xuất khẩu Miền Tây (Westfood) thu mua nông
sản từ các tỉnh ĐBSCL.
Hình thức tiếp nhận nông sản: Các doanh nghiệp
thu mua nông sản từ các nhà phân phối thường sẽ sử
dụng phương tiện phân phối là xe tải, container.
Hình thức bảo quản nông sản: Nông sản sau khi
tiếp nhận sẽ bảo quản trong điều kiện nhiệt độ thông
thường và được đưa vào chế biến trong ngày, không
áp dụng bảo quản lạnh.
Chủng loại sản phẩm và hình thức bảo quản sau
chế biến: Các chủng loại sản phẩm được chế biến từ
nông sản vô cùng phong phú, điển hình là:
Đông lạnh: rau củ, bắp cắt khúc, bắp non, đậu
bắp, rau hỗn hợp, đậu Lan, bông cải, ớt, khoai
lang... đông lạnh.
Đóng hộp: dưa leo, bắp non, măng...
Đóng túi: dưa leo muối.
Chần trụng: bông cải, bắp, đậu bắp, đậu nành
Nhật, cà rốt...
Các sản phẩm sau chế biến thời hạn sử dụng
lâu hơn tùy thuộc vào chủng loại sẽ hình
thức bảo quản khác nhau. c loại sản phẩm đông
lạnh sẽ được bảo quản trong kho lạnh để chờ phân
phối, nhiệt độ bảo quản dao động từ -18ºC đến -
20ºC. Các sản phẩm đóng hộp, đóng túi chần
trụng sẽ được bảo quản điều kiện nhiệt độ thông
thường.
Các kênh phân phối sản phẩm sau chế biến: Xuất
khẩu (chiếm 56,25%), siêu thị (chiếm 40%), còn lại
3,75% kênh tiêu thụ khác như nhà hàng, doanh
nghiệp chế biến. Công ty Cổ phần Sài n Food
đơn vị chính cung cấp các sản phẩm nông sản chế
biến cho toàn chuỗi siêu thị như BigC, Lotte,
Vinmart+,... Các công ty còn lại chủ yếu xuất khẩu
sang nước ngoài, cụ thể:
Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm xuất
khẩu Miền Tây (Westfood): Nhật Bản, Hàn Quốc,
Mỹ (95%) và các doanh nghiệp chế biến lại (5%).
Công ty Cổ phần Lavifood: Nhật Bản, Hàn
Quốc, Úc, Hoa Kỳ, Canada, Singapore, Đài Loan,
Pháp (50%); tiêu th trong nước (40%); các nhà
hàng (10%).
Công ty xuất khẩu rau quả Tiền Giang: EU,
Hoa Kỳ, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Nga,
Trung Đông và một số thị trường khác trên thế giới.
Trong tất cả các mắt xích của chuỗi cung ứng,
các doanh nghiệp chế biến chính mắt xích vai
trò nâng cao giá trị của các mặt hàng nông sản. Từ
những rau, củ, quả với giá trị bình thường sau khi
qua chế biến thể trở thành những mặt hàng vừa
bổ ích vừa giá trị, góp phần vào sự tăng trưởng
của kinh tế nước nhà. Hiện tại, các doanh nghiệp chế
biến đã đang áp dụng chuỗi lạnh vào trong quá
trình sản xuất.
Công ty Logistics:
Các dịch vụ logistics cung cấp: vận chuyển hàng
hóa đông lạnh, cho thuê kho lạnh, bảo quản hàng
hóa đông lạnh cung cấp giải pháp chuỗi cung ứng
lạnh.
Hình thức vận chuyển hàng hóa: Các công ty đều
áp dụng hình thức vận chuyển bằng xe tải hoặc
container đông lạnh. Xe tải đông lạnh dùng khi vận
chuyển số lượng nhỏ, giao hàng cho các siêu thị
hoặc các cửa hàng tiện lợi.
Hình thức bảo quản: Tất cả các công ty tham gia
khảo sát đều thực hiện bảo quản trong kho lạnh, giúp
hạn chế hàng hóa bị việc sốc nhiệt khi chuyển từ kho
vào xe để vận chuyển.
Khách hàng sử dụng các dịch vụ chủ yếu các
công ty, cơ sở chế biến nông sản (63%), các siêu thị,
cửa hàng tiện lợi (17%), các đại nông sản (12%)
và các tiểu thương ở chợ đầu mối (8%). Trong tất cả
các thành phần của chuỗi cung ứng thì công ty cung
cấp dịch vụ logistics mức độ hiểu biết về chuỗi
lOMoARcPSD| 58493804
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
cung ứng lạnh, mức độ chuyên môn hóa về lĩnh vực
cung ứng cũng như giao nhận hàng hóa tốt hơn so
với các thành phần khác.
Dọc theo chuỗi cung ứng, từ nhà cung cấp đến
người tiêu dùng cuối cùng, qua các q trình thu
hoạch, chế biến, lưu trữ, vận chuyển, các sản phẩm
nông sản hao hụt với tỷ lệ khoảng 25-30%. Tỷ lệ nào
thể lên đến 45% đối với rau, quả (Đặng Kim Khôi
& ctv., 2019). Dựa trên kết quả khảo sát, tỷ lệ thất
thoát nông sản (mặt hàng rau, củ, quả), nguyên nhân
và biện pháp hạn chế tại các thành phần chuỗi cung
ứng nông sản tại thành phố Cần Thơ được thể hiện
ở Bảng 2.
Bảng 2. Bảng thống kê tỷ lệ thất thoát nông sản, nguyên nhân và biện pháp hạn chế
Nội dung
Nhà cung cấp Nhà phân phối
Nhà bán lẻ
Doanh nghiệp
ch
ế
bi
ế
n Công ty Logistics
Tỷ lệ thất
thoát
8% 11,4%
7,5%
<5% <5%
Nguyên
nhân
-
-
Do sơ chế
Hư hỏng trong
- Do kiểm soát quá trình vận nhiệt
độ chưa
n
chuy -
Do ki
phù hợp ểm soát
- Hư hỏng ệt độ chưa phù
nhi hợp
trong quá trình
-
v
n chuy
n Do sơ chế
- Do l
ỗi khi đóng i (làm
rỉ chân
không)
- Hao hụt tự nhiên -
Hư hỏng trong quá
trình vận chuyển -
Do kiểm soát nhiệt
độ chưa phù hợp -
Do lỗi khi đóng gói
(làm rỉ chân không)
- Hư hỏng trong quá trình
vận
- Do nhi
chuy
n ệt độ kiểm
- Do nhi
ệt độ
soát
không phù hợp
- Th
kiểm soát ời gian lưu kho
không phù hợp
quá lâu
- Do sơ chế
Biện pháp
hạn chế
- S
- S lưu trữ, vận chuyển
- Sử dụng hệ
ử dụng hệ thống
- Sử dụng hệ thống - Sử dụng hệ
lưu tr
ử dữụ, vng hận chuyệ thống ển
thống lưu trữ, lưu trữ, vận chuyển thống lưu trữ, với nhiệt độ thích
với nhiệt độ thích vận chuyển với với nhiệt độ thích hợp
vận chuyển với hợp hợp
nhiệt độ thích - Chuẩn hóa quy trình nhiệt độ thích - Quá trình chuyển - Chu hợp
ẩn hóa quy đóng gói hợp giao từ kho sang
trình đóng gói
container nên diễn
ra nhanh chóng
lOMoARcPSD| 58493804
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
Bảng 2 cho thấy tỷ lệ thất thoát ng sản tại các
thành phần chuỗi cung ứng rất cao. Nguyên nhân
chủ yếu do sơ chế, hỏng trong quá trình vận
chuyển (nông sản bị dập nát) và do kiểm soát nhiệt độ
chưa phù hợp. Theo đó, biện pháp chủ yếu hạn chế
hao hụt là xây dựng hệ thống lưu trữ, vận chuyển với
nhiệt độ thích hợp. Hay nói ch khác, để giảm hao
hụt, duy trì mức độ tươi ngon, đảm bảo chất lượng
nông sản cũng như cải thiện chi phí và hiệu quả cung
cấp, rất cần thiết xây dựng chuỗi cung ứng lạnh nông
sản tại thành phố Cần Thơ. Tuy nhiên, bên cạnh
những điểm mạnh hội, vẫn còn tồn tại nhiều
khó khăn và thách thức khi xây dựng chuỗi lạnh.
3.2. Thảo luận kết quả và đề xuất
3.2.1. Thảo luận
ĐBSCL vùng ng sản lớn của cả nước, thị
trường tiềm năng để phát triển chuỗi cung ứng lạnh
bền vững. Tuy nhiên, kết quả khảo sát tại thành phố
Cần Thơ cho thấy sự liên kết giữa các khâu trong
chuỗi cung ứng nông sản (mặt hàng rau, củ, quả) chưa
chặt chẽ, thị trường cung ứng khá phân mảnh, chủ yếu
là nhà cung cấp vừa nhỏ, cung ứng rời rạc cho một
số khu vực. Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên
cứu của Trần ThBa (2008), tác giả nghiên cứu về
chuỗi cung ứng rau ĐBSCL theo hướng GAP. Nghiên
cứu cho thấy nông dân ncung cấp chính trong
chuỗi cung ứng, nhưng phần lớn đều là các hộ nhỏ lẻ,
trồng bán cho thương lái hoặc người bán lẻ. Do
yêu cầu chất lượng nông sản cũng như quy cung
cấp, các nhà cung cấp nhỏ lẻ chưa thể tiếp cận với các
kênh thương mại hiện đại. Thêm vào đó, hao hụt xảy
ra trong suốt quá trình cung ứng rất lớn, chủ yếu do
không kiểm soát được nhiệt độ phù hợp để duy trì
chất lượng nông sản Ganesh Kumar et al. (2017).
Do đó, việc xây dựng mạng lưới chuỗi cung ứng
lạnh nhằm cải thiện chất lượng cung cấp, tạo điều
kiện cho các thành phần tham gia vào chuỗi cung
ứng hiện đại rất cần thiết. Theo khảo sát, từ góc
độ cung cấp, các hộ nông dân đã tiếp nhận những
đổi mới trong cung ứng. Một số nhà phân phối, nhà
bán lẻ, doanh nghiệp chế biến đã áp dụng chuỗi
cung ứng lạnh vào quá trình cung ứng nông sản. Sự
gia tăng mạnh mẽ của các định dạng bán lẻ hiện đại,
đặc biệt siêu thị cửa hàng tiện lợi được kỳ
vọng trở thành động lực cho việc phát triển chuỗi
cung ứng lạnh.
Tuy nhiên, chi phí đầu cao tạo ra trở ngại lớn
trong việc thuyết phục những thành phần này. Cơ sở
hạ tầng thương mại, hạ tầng giao thông vận tải, hạ
tầng về công nghệ thông tin còn yếu kém, chưa đồng
bộ dẫn đến dịch vụ vận tải đa phương thức gặp nhiều
khó khăn. Thêm vào đó, thiếu hụt nguồn lao động
được đào tạo chuyên sâu trong ngành chuỗi cung ứng
logistics, thủ tục hành chính phức tạp, thuế quan
cao cũng những thách thức cho các doanh nghiệp
khi tham gia chuỗi lạnh.
3.2.2. Đề xuất
Dựa trên thực trạng, cơ hội và thách thức đã phân
tích, nghiên cứu đề xuất như sau:
Tập trung hóa sản xuất các nông sản chủ lực
cho từng vùng, tập trung hóa thu mua, tập trung
hóa phân phối. Đây được xem giải pháp tính
chiến lược nhằm kết nối giữa các thành phần trong
chuỗi, đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài
về phát triển chuỗi cung ứng lạnh cho các vùng.
Phát huy vai trò các hiệp hội ngành nghề. Các
hiệp hội cần đẩy mạnh hơn nữa vai trò của mình trong
việc khuyến khích sự cộng tác giữa các thành viên
trên sở sử dụng lợi thế từng doanh nghiệp (sở
vật chất, trang thiết bị, hệ thống thông tin). Hiệp hội
cần tham gia đề xuất các giải pháp hoàn thiện môi
trường kinh doanh hành lang pháp khi áp dụng
chuỗi cung ứng lạnh, đồng thời làm tốt vai trò cầu nối
với Nhà nước, quan hệ đối ngoại đhội nhập khu vực
quốc tế (Trần Thị Ba, 2008; Ganesh Kumar et al.,
2017).
Quy hoạch mạng lưới hạ tầng logistics (hạ tầng
cứng bao gồm hạ tầng giao thông trung tâm
logistics và hạ tầng mềm ICT) (Emenike et al., 2016;
Ganesh Kumar et al., 2017; Chaudhuri et al., 2018);
đầu cải tạo, nâng cấp phát triển thêm hệ thống
các kho lạnh tại các cảng đầu mối theo hướng hiện
đại hóa; thành lập trung tâm logistics vùng ĐBSCL
để kiểm soát dịch vụ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, vận hành chuỗi lạnh. Truyền
thông về kết nối hạ tầng logistics cho các tuyến, luồng
hàng hóa, định tuyến lại để đẩy mạnh phát triển chuỗi
lOMoARcPSD| 58493804
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
lạnh phục vụ tăng trưởng xuất khẩu nông sản khu vực
ĐBSCL.
Phát triển nhà cung cấp dịch vụ logistics chuỗi
lạnh chuyên nghiệp nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu
quả sản xuất; tăng tỷ lệ thuê ngoài logistics để tăng
tính chuyên môn hóa, giảm tỷ lệ hao hụt, tổn thất
(Khan & Ali, 2021; Shabani et al., 2015); đẩy mạnh
liên kết các đơn vị để tạo chuỗi dịch vụ tại ĐBSCL
giúp khách hàng giảm chi phí, thời gian.
Đào tạo phát triển và thu hút nguồn nhân lực
cho lĩnh vực logistics và chuỗi cung ứng cho cán bộ
quản lý và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố; có
chính sách thúc đẩy nghiên cứu khoa học, liên kết
giữa nhà khoa học, doanh nghiệp, và cơ quan quản
lý trong các dự án, đề tài nghiên cứu nhằm cải thiện
hiệu quả hệ thống logistics và quản lý chuỗi cung
ứng lạnh.
4. KẾT LUẬN
Nghiên cứu tập trung khảo sát, đánh gthực
trạng áp dụng chuỗi cung ứng lạnh nông sản tại
thành phố Cần Thơ. Chuỗi cung ứng lạnh nông sản
tại thành phố Cần Thơ được hình thành dựa trên sự
gắn kết tương tác giữa năm thành phần chính
(nhà cung cấp, nhà phân phối cấp 1 cấp 2, các
nhà bán lẻ, doanh nghiệp chế biến các công ty
cung cấp dịch vụ logistics). Chuỗi cung ứng này
vận hành qua
3 kênh phân phối chính, trong đó chỉ các kênh
phân phối của các siêu thị các cửa hàng tiện lợi
Vinmart+ áp dụng chuỗi cung ứng lạnh trong quá
trình cung ứng nông sản. Kết quả cung cấp một bức
tranh tổng quát toàn diện về tình hình áp dụng
chuỗi cung ứng lạnh nông sản (mặt hàng rau, củ,
quả) tại thành phố Cần Thơ, giúp các nhà quản lý,
các doanh nghiệp chủ động đánh giá nhìn nhận
vai trò của mình, đưa ra những chiến lược phát triển
phù hợp.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, đề
tài còn những mặt hạn chế. Số lượng doanh nghiệp
chế biến công ty cung cấp dịch vụ logistics tham
gia khảo sát còn ít, dẫn đến những hạn chế trong kết
quả nghiên cứu. Thêm vào đó, đề tài chưa khảo sát
phân tích đến chi phí kỹ thuật khi áp dụng
chuỗi lạnh cũng như lợi ích của các thành phần
tham gia trong chuỗi. Nghiên cứu tiếp theo cần bổ
sung số lượng khảo sát đối với doanh nghiệp chế
biến công ty cung cấp dịch vụ logistics, đồng
thời đưa ra đề xuất hình áp dụng chuỗi cung ứng
lạnh có đề cập đến lợi ích, chi phí và kỹ thuật lạnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Asadi, G., & Hosseini, E. (2014). Cold supply chain
management in processing of food and
agricultural products. Scientific Papers. Series
D. Animal Science, 57(1), 223-227.
Bogh, S., & Olsson, P. (1990). The Chill Chain.
Chilled Foods: the State of the Art (T.R.
Gormley Ed.). Elsevier Applied Science.
Chaudhuri, A., Dukovska-Popovska, I.,
Subramanian, N., Chan, H. K., & Bai, R.
(2018). Decision-making in cold chain
logistics using data analytics: a literature
review. The International Journal of Logistics
Management, 29(3), 839-861.
Coulomb, D. (2008). Refrigeration and cold chain
serving the global food industry and creating a
better future: two key IIR challenges for
improved health and environment. Trends in
Food Science & Technology, 19(8), 413-417.
Đặng Kim Khôi, Phạm Thị Kim Dung, Đặng Kim
Sơn, Đỗ Huy Thiếp & Phạm Đức Thịnh.
(2019). Overview of the Cold Chain for
Agriculture in Viet Nam. In Kusano (Eds.),
The Cold Chain for Agri-food Products in
ASEAN, Research Project Report FY2018, (pp.
62-100). Economic Research Institute for
ASEAN and East Asia: ERIA.
Edwards, J. G., Canals, L. M., Hounsome, N.,
Truninger, M., Koerber, G., Hounsome, B., &
Jones, D. L. (2008). Testing the assertion that
‘local food is best’: the challenges of an
evidence-based approach. Trends in Food
Science & Technology, 19(5), 265-274.
Emenike, C. C., Van Eyk, N. P., & Hoffman, A. J.
(2016). Improving cold chain logistics through
RFID temperature sensing and predictive
modelling. In proceeding of IEEE 19th
International Conference on Intelligent
Transportation Systems (ITSC) (pp 23312338).
IEEE publisher.
Estrada, F. S., Tanner, D. J., & Amos, N. D. (2002).
Cold chain management during transport of
perishable products. Food Australia, 54(7),
268–270.
lOMoARcPSD| 58493804
Tp ch Khoa hc Trưng Đi hc Cn Thơ Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
Ganesh Kumar, C., Murugaiyan, P., &
Madanmohan, G. (2017). Agri-food supply
chain management: literature review.
Intelligent Information Management, 9(2),
68-96.
Gogou, E., Katsaros, G., Derens, E., Alvarez, G., &
Taoukis, P. S. (2015). Cold chain database
development and application as a tool for the
cold chain management and food quality
evaluation. International Journal of
Refrigeration, 52(1), 109-121.
Halloran, A., Clement, J., Kornum, N., Bucatariu,
C., & Magid, J. (2014). Addressing food waste
reduction in Denmark. Food Policy, 49(1), 294-
301.
Khan, A.U., & Ali, Y. (2021). Sustainable supplier
selection for the cold supply chain (CSC) in
the context of a developing country.
Environment, Development and Sustainability,
23(1),13135-13164.
Konovalenko, I., Ludwig A., & Leopold, H. (2021).
Real-time temperature prediction in a cold
supply chain based on Newton's law of cooling.
Decision Support Systems, 141(1), 113451.
Lambert, D. M., & Cooper, M. C. (2000). Issues in
supply chain management. Industrial marketing
management, 29(1), 65-83.
Lebersorger, S., & Schneider, F. (2014). Food
loss rates at the food retail, influencing
factors and reasons as a basis for waste
prevention measures. Waste management,
34(11), 1911-1919.
Manoj, U. V., Gupta, J. N., Gupta, S. K., &
Sriskandarajah, C. (2008). Supply chain
scheduling: Just-in-time environment. Annals of
Operations Research, 161(1), 53-86.
Mercier, S., Villeneuve, S., Mondor, M., & Uysal, I.
(2017). Time–temperature management along the
food cold chain: a review of recent developments.
Comprehensive Reviews in Food Science and Food
Safety, 16(4), 647-667.
Salin, V., & Nayga, J. R. M. (2003). A cold chain
network for food exports to developing countries.
International Journal of Physical Distribution &
Logistics Management, 33(10), 918-933.
Shabani, A., Torabipour, S. M. R., & Saen, R. F.
(2015). A new super-efficiency dual-role FDH
procedure: an application in dairy cold chain for
vehicle selection. International Journal of
Shipping and Transport Logistics, 7(4), 426-456.
Singh, R. K., Gunasekaran, A., & Kumar, P. (2018).
Third party logistics (3PL) selection for cold chain
management: a fuzzy AHP and fuzzy TOPSIS
approach. Annals of Operations Research, 267(1), 531-
553. Tổng cục thủy sản (2019).
https://tongcucthuysan.gov.vn/vi-vn/tin-
t%E1%BB%A9c/-ngh%E1%BB%81c%C3%A1-
trongn%C6%B0%E1%BB%9Bc/doc-
tin/013088/2019-06-21/phat-trien-ben-vungnganh-
nong-nghiep-tai-dong-bang-song-cuu-long
Trần Thị Ba (07/ 2008). Chuỗi cung ứng rau Đồng
bằng Sông Cửu Long theo hướng GAP. Hội thảo
GAP, Bình Thuận, Việt Nam.
Van, D. V. J. G., Kooten, O., Marcelis, W. J., Luning, P.
A., & Beulens, A. J. (June 2007). Quality
controlled logistics in food supply chain networks:
integrated decision-making on quality and logistics
to meet advanced customer demands. International
Annual Euroma Conference, Turkey.
Watkins, C. B. (2016). Transport of fresh produce.
Encyclopedia of Applied Plant Sciences, 1(1),
351-360.
Wu, J. Y., & Hsiao, H. I. (2021). Food quality and
safety risk diagnosis in the food cold chain
through failure mode and effect analysis. Food
Control, 120(1), 107501.
Yu, Y., Xiao T., & Feng, Z. (2020). Price and cold-
chain service decisions versus integration
in a fresh agri-product supply chain with
competing retailers. Annals of Operations
Research, 287(1), 465-493.
Zhang, Q. Y., & Chen, Z. (2011). HACCP and the
Risk Assessment of Cold-chain.
International Journal of Wireless and
Microwave Technologies, 1(1), 67-71.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58493804
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
DOI:10.22144/ctu.jvn.2021.166
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CHUỖI CUNG ỨNG LẠNH NÔNG SẢN
(MẶT HÀNG RAU, CỦ, QUẢ) TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trần Thị Thắm*, Lê Mộng Thường, Lý Nghĩa và Nguyễn Đoan Trinh
Khoa Công nghệ, Trường Đại học Cần Thơ
*Người chịu trách nhiệm về bài viết: Trần Thị Thắm (email: tttham@ctu.edu.vn)
Thông tin chung:
of cold supply chain of agricultural products (vegetables, tubers, fruits) in
Ngày nhận bài: 13/04/2021
Can Tho City. Research data were gathered through surveying and indepth
Ngày nhận bài sửa: 12/06/2021
interviewing 212 objects in the supply chain (suppliers, distributors,
Ngày duyệt đăng: 29/10/2021
retailers, agro-processing enterprises and logistics companies). Data
were then analyzed using descriptive statistical analysis method. The Title:
results showed that the cold chain has been initially applied for
Survey on the case study of
agricultural products in Can Tho City. From the current status, and applying cold chain of
opportunities and threats as well, appropriate suggestions were proposed agricultural product
for improving efficiency of applying cold chain of agricultural product at
(vegetable, tubers, fruits) in Can Tho City.
Can Tho city Từ khóa: Chuỗi TÓM TẮT
cung ứng lạnh, mạng lưới hậu
cần, nông sản, quản lý chuỗi

Chuỗi cung ứng lạnh là chuỗi cung ứng có khả năng kiểm soát và duy trì cung ứng lạnh
nhiệt độ thích hợp với các loại hàng hóa có yêu cầu bảo quản lạnh nhằm
kéo dài tuổi thọ sản phẩm. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu
Keywords:
thực trạng áp dụng chuỗi cung ứng lạnh nông sản (mặt hàng rau, củ, quả)
Agricultural product, cold
tại thành phố Cần Thơ. Dữ liệu được thu thập từ 212 đối tượng đến từ 5
chain, cold chain management,
thành phần của chuỗi cung ứng bao gồm: nhà cung cấp, nhà phân phối, logistics network
nhà bán lẻ, doanh nghiệp chế biến nông sản và các công ty cung cấp dịch
vụ logistics bằng phương pháp khảo sát và phỏng vấn sâu. Sau đó, dữ liệu
ABSTRACT
được phân tích bằng phương pháp phân tích thống kê mô tả. Kết quả phân
Cold chain is a supply chain,
tích cho thấy quá trình cung ứng nông sản tại thành phố Cần Thơ đã bước
which has ability to control and
đầu áp dụng chuỗi cung ứng lạnh. Từ thực trạng, cơ hội, và thách thức, maintain the appropriate
nghiên cứu đưa ra một số đề xuất để nâng cao hiệu quả áp dụng mô hình
temperature for goods requiring
chuỗi cung ứng lạnh nông sản tại thành phố Cần Thơ.
refrigeration to prolong product biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị nông sản, nhiều mặt hàng đã tìm được chỗ
life. This study was conducted to đứng trên thị trường thế giới. Trong đó, nằm ở vị trí địa lý chiến lược, Cần
understand the current situation 1. GIỚI THIỆU
với 95% gạo, 60% thủy sản, 40% nông sản khác
(Tổng cục Thủy sản, 2019). Theo Bộ Nông nghiệp
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng u s n xu
nông nghiệp trọng điểm của quốc gia, đóng vai trò
và Phát triển Nông thôn, cơ cấ ả ất nông
đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo an ninh
nghiệp vùng ĐBSCL đang được chuyển dịch theo
lương thực cả nước. Ngoài ra, hàng năm, ĐBSCL
hướng từng bước hình thành các vùng sản xuất tập
còn cung cấp lượng thực phẩm lớn cho xuất khẩu
trung quy mô lớn, chuyên canh nông sản chủ lực n v ch
(tôm, cá tra, lúa gạo, trái cây) gắ ới công nghệ ế lOMoAR cPSD| 58493804
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
Thơ được xem là trung tâm đầu
phát triển chuỗi cung ứng lạnh (Đặng Kim Khôi và ctv., 2019). Chuỗi
mối nông sản và là vùng nông
cung ứng lạnh được hiểu là một hệ thống chuỗi cung ứng các loại thực
sản lớn nhất của ĐBSCL.
phẩm dễ hư hỏng được mua hoặc đánh bắt (thủy – hải sản) từ nơi xuất xứ,
qua các quy trình chế biến, lưu trữ, vận chuyển, phân phối và tiếp thị dưới
Mặc dù ngành nông nghiệp
nhiệt độ cần thiết để đảm bảo an toàn, giảm tổn thất và ngăn ngừa ô nhiễm
vùng có những bước cải tiến
(Konovalenko et al., 2021). Salin and Nayga (2003) nghiên cứu về chuỗi
mới, tuy nhiên, có thể nói, thực
cung ứng lạnh xuất khẩu tại các nước đang phát triển và kết luận rằng
trạng ngành nông nghiệp vẫn
chuỗi lạnh đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản
còn quá chú trọng đến sản xuất
phẩm với mức giá cạnh tranh. Thật vậy, chất lượng và an toàn thực phẩm
mà chưa đánh giá, nhìn nhận đủ
của hầu hết nông sản phụ thuộc nhiều vào thời gian và phương pháp bảo
vai trò của một hệ thống phân
quản. Việc kiểm soát nhiệt độ cần được xem xét trong toàn bộ chuỗi cung
phối trong chuỗi cung ứng dẫn
ứng, từ trang trại hoặc nhà máy đến người tiêu dùng, để kiểm soát những
đến sự rời rạc trong chuỗi cung
thay đổi vi sinh và sinh hóa diễn ra trong thực phẩm, đảm bảo an toàn vệ
ứng, sự hao hụt về cả giá trị và
sinh thực phẩm và duy trì chất lượng sản phẩm (Asadi & Hosseini, 2020;
chất lượng của nông sản. Tỷ lệ
Emenike et al., 2016; Mercier, 2017; Zhang & Chen, 2011). Bảo quản
tổn thất trung bình trong quá
không đúng cách trong chuỗi cung ứng thực phẩm ảnh hưởng đến an toàn
trình thu hoạch, chế biến, lưu
thực phẩm và làm giảm chất lượng, dẫn đến thiệt hại kinh tế và ảnh hưởng
trữ, vận chuyển các sản phẩm
tiêu cực đến thực phẩm sẵn có (Gogou et al., 2015; Wu & Hsiao; 2021).
nông sản Việt Nam là 25-30%.
Do đó, với tình trạng biến đổi khí hậu nóng dần trong những năm gần đây,
Đối với trái cây, rau quả mức độ
chuỗi cung ứng lạnh đang là nhu cầu cấp bách đối với chuỗi giá trị nông
tổn thất có thể lên đến 45%
sản (Lambert & Cooper, 2000).
(Đặng Kim Khôi và ctv., 2019).
Một trong những nguyên nhân
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
dẫn đến tỷ lệ tổn thất lớn như
2.1. Cơ sở lý thuyết
vậy là do tiêu chuẩn cơ giới hóa
2.1.1. Định nghĩa chuỗi cung ứng lạnh
và năng lực vận hành chuỗi
cung ứng lạnh trong sản xuất,
Chuỗi cung ứng lạnh là một khái niệm khá phổ biến ở các nước có nền
kinh doanh nông sản của Việt
nông nghiệp phát triển, được hiểu là các chuỗi cung ứng có khả năng kiểm
Nam còn thấp. Để duy trì sự tươi
soát và duy trì nhiệt độ thích hợp với các loại hàng hóa có yêu cầu bảo
mới cho nông sản thì một vấn
quản lạnh khác nhau, nhằm bảo đảm và kéo dài tuổi thọ của các mặt hàng
nạn khác lại xuất hiện, đó là việc
nhạy cảm với nhiệt độ cao như sản phẩm nông nghiệp, thủy - hải sản, hàng
sử dụng các loại hóa chất, chất
đông lạnh chế biến, và dược phẩm. Chuỗi cung ứng lạnh là một hình thức
bảo quản trong chuỗi sản xuất,
hậu cần đặc biệt và một hệ thống đông lạnh phức tạp, bao gồm một số liên
kinh doanh nông sản. Các chất
kết, các quy trình tổng thể từ mua sắm, chế biến, phân phối, bán lẻ đến
bảo quản thường độc hại gây
tiêu thụ đều ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ bình thường (Zhang & Chen,
ảnh hưởng trực tiếp đến sức 2011).
khỏe con người, đồng thời phá
Mục đích của chuỗi cung ứng lạnh là đảm bảo chất lượng của các hàng
hoại nặng nề môi trường thiên
hóa được ướp lạnh và đông lạnh với nhiệm vụ cốt lõi là giữ cho thực phẩm nhiên.
được vận chuyển ở nhiệt độ thấp hơn. Với giới hạn thời gian nghiêm ngặt,
Để cải thiện thực trạng trên,
các hàng hóa được ướp lạnh và đông lạnh đòi hỏi cách vận chuyển phức
đồng thời nâng cao chất lượng
tạp hơn và cách tổ chức quản lý hợp lý hơn so với các hàng hóa được vận
các sản phẩm nông sản đối với
chuyển ở nhiệt độ môi trường bình thường. Các sản phẩm trong chuỗi
người tiêu dùng, đặc biệt là đáp
cung ứng lạnh có thể được vận chuyển bằng một số phương tiện, bao gồm:
ứng được các quy chuẩn an toàn
xe tải, xe lửa đông lạnh, tàu chở hàng lạnh, thùng xe đông lạnh cũng như
thực phẩm ngày càng chặt chẽ vận chuyển hàng không.
của thị trường, ngành nông sản,
Các chuỗi cung ứng lạnh bao gồm hai hệ thống logistics cơ bản:
thực phẩm cần nhanh chóng lOMoAR cPSD| 58493804
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
− Mạng lưới nhà kho lạnh nhiên, thực phẩm ướp lạnh lại rất dễ hư hỏng, do đó, thực phẩm ướp lạnh
được kiểm soát tốt về nhiệt độ
chất lượng cao và an toàn đòi hỏi phải tối thiểu được ô nhiễm trong quá
để bảo quản các mặt hàng nhạy
trình sản xuất (ô nhiễm chéo), làm lạnh nhanh và nhiệt độ thấp trong quá cảm và dễ hỏng.
trình bảo quản, xử lý, phân phối, trưng bày bán lẻ và lưu trữ cho người − tiêu dùng.
Hệ thống vận tải lạnh bao
gồm các loại phương tiện
− Đông lạnh (Freezing): bảo quản tuổi thọ của thực phẩm bằng cách
chuyên chở như xe tải, container
làm cho chúng trơ hơn và làm chậm các phản ứng bất lợi thúc đẩy quá
lạnh, các thiết bị chuyên dụng
trình oxy hóa thực phẩm và kéo dài thời hạn sử dụng. Tuy nhiên, cần phải
cho hoạt động vận chuyển và
nhận ra rằng một số phản ứng vật lý và sinh hóa vẫn có thể xảy ra và nhiều
giao nhận kiểm tra, duy trì nhiệt
trong số đó sẽ xảy ra nhanh hơn khi các điều kiện xử lý, sản xuất và lưu độ lạnh cần thiết.
trữ khuyến khích không được duy trì. Việc sản xuất thực phẩm đông lạnh
an toàn đòi hỏi sự chú ý tương tự đối với các nguyên tắc sản xuất tốt
Sự thành công của các ngành
(GMP) và các nguyên tắc HACCP như thực phẩm ướp lạnh hoặc tươi sống
công nghiệp dựa vào chuỗi cung (Bogh & Olsson, 1990).
ứng lạnh là do biết cách vận
chuyển một sản phẩm có kiểm
2.1.2. Quản lý chuỗi cung ứng lạnh – Cold Chain Management
soát nhiệt độ phù hợp với hoàn
(CSCM) Thuật ngữ chuỗi cung ứng lạnh để chỉ một chuỗi cung ứng cụ thể
cảnh vận chuyển. Hoạt động
có các quy trình và hoạt động đảm bảo kiểm soát nhiệt độ cho các sản
chuỗi cung ứng lạnh đã được cải
phẩm thực phẩm dễ hư hỏng (Shabani, 2015). Quản lý chuỗi cung ứng
thiện đáng kể trong những thập
lạnh bao gồm việc đông lạnh/làm lạnh, đóng gói, kho lạnh, vận chuyển
kỷ gần đây và ngành công
đến nhà kho, vận chuyển đến trung tâm phân phối, vận chuyển đến cửa
nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu
hàng bán lẻ và đến tay người tiêu dùng (Asadi & Hosseini, 2014) .
của một loạt các sản phẩm. Các
Quản lý chuỗi cung ứng lạnh chịu trách nhiệm bảo quản, vận chuyển
sản phẩm khác nhau đòi hỏi phải
và phân phối hàng hóa trong các giới hạn nhiệt độ được kiểm soát để làm
duy trì các mức nhiệt độ khác
chậm quá trình phân hủy sinh học và cung cấp sản phẩm đúng thời hạn và
nhau để đảm bảo tính nguyên
thực phẩm chất lượng tốt nhất cho khách hàng (Mercier et al., 2017; Singh
vẹn của sản phẩm trong toàn bộ et al., 2017).
chuỗi cung ứng. Ngành công
CSCM là một hệ thống vật lý kiểm soát các hoạt động hậu cần chuỗi cung
nghiệp đã đáp ứng với việc thiết
ứng của một mặt hàng thực phẩm cụ thể (Salin & Nayga, 2003). CSCM
lập các tiêu chuẩn nhiệt độ phù
có thể được phân thành ba cấp độ là lập kế hoạch, thực hiện và phân phối
hợp với phần lớn các sản phẩm. vận chuyển, và thực hiện các đơn đặt hàng của khách hàng (Lambert &
Về cơ bản, kiểm soát nhiệt
Cooper, 2000; Van et al., 2007). Thời gian thực hiện quản lý chuỗi cung
độ trong chuỗi cung ứng lạnh
ứng lạnh phụ thuộc vào mặt hàng thực phẩm và địa điểm tiêu thụ cụ thể.
được chia thành làm lạnh
Với một số chuỗi cung ứng lạnh có thể là nhiều giờ, nhiều tháng, nhiều (Chilling) và đông lạnh
năm, đặc biệt đối với các sản phẩm thực phẩm đông lạnh thời gian có thể (Freezing), cụ thể là:
kéo dài (Gogou et al., 2015; Manoj et al., 2008; Mercier et al., 2017).
− Làm lạnh (Chilling): liên
Theo Estrada et al. (2002), tỷ lệ tổn thất thực phẩm xảy ra đáng kể qua
quan đến việc giảm nhiệt độ
quá trình vận chuyển và giao hàng trong chuỗi cung ứng. Mức tổn thất
thực phẩm xuống dưới nhiệt độ
này ước tính lên đến gần 30%. Cụ thể, sự thay đổi trong hệ thống làm lạnh
môi trường, nhưng trên mức
hoặc hệ thống kiểm soát nhiệt độ trong giai đoạn vận chuyển làm thực
1ºC. Điều này dẫn đến việc bảo
phẩm hư hỏng. Bên cạnh đó việc thiếu thiết bị đóng gói, thiếu thiết bị làm
quản thực phẩm trong thời gian
lạnh, chậm trễ trong quá trình làm lạnh cùng với các yếu tố bên trong và
ngắn hiệu quả bằng cách ngăn
bên ngoài khác cũng là nguyên nhân gây ra tổn thất thực phẩm (Watkins,
lại nhiều phản ứng vi sinh, vật
2016). Do đó, quản lý chuỗi cung ứng thực phẩm nên tập trung vào việc
lý, hóa học và sinh hóa liên quan
giao hàng đúng thời hạn cũng như duy trì chất lượng thực phẩm. Các nhà
đến hư hỏng thực phẩm. Tuy
nghiên cứu chỉ ra rằng một chuỗi cung ứng có sự kết hợp và chia sẻ thông lOMoAR cPSD| 58493804
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
tin (trọng tâm ở các khu vực
chuỗi cung ứng, đối tượng nghiên cứu được lựa chọn là 5 thành phần tham
phân phối và vận chuyển) giúp
gia trực tiếp vào quá trình cung ứng nông sản và có ảnh hưởng đến giá trị
giảm tổn thất, đảm bảo chất
của toàn chuỗi: nhà cung cấp, nhà phân phối, nhà bán lẻ, doanh nghiệp
lượng hàng hóa (Halloran et al.,
chế biến và công ty cung cấp dịch vụ logistics.
2014; Lebersorger & Schneider,
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, là một phương
2014), từ đó đảm bảo sức khỏe
pháp chọn mẫu phi xác suất để xác định cỡ mẫu cho đối tượng nhà cung
người tiêu dùng đồng thời cải
cấp. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện chính là lấy mẫu dựa trên sự thuận
thiện chất lượng cuộc sống
lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng.
(Coulomb, 2008; Edwards et al., 2008).
Công thức tính cỡ mẫu: Nghiên cứu dùng cách xác định kích thước
mẫu khi không biết quy mô tổng thể như công thức dưới đây: 2.2. Phương pháp
nghiên cứu 2.2.1. 𝑍2𝑝(1−𝑝) (1) Phương pháp thu thập số liệu 𝑒2
a. Số liệu thứ cấp Trong đó:
Số liệu thứ cấp được thu thập
n: Kích thước mẫu cần xác định (sample size)
bao gồm diện tích nông sản, sản
lượng hàng năm cũng như tình
Z: Giá trị bảng phân phối Z dựa vào độ tin cậy lựa chọn
hình sản xuất, tiêu thụ nông sản
e: Sai số cho phép, có thể lựa chọn e = ± 0,01 (1%); e = ± 0,05 (5%);
(mặt hàng rau, củ, quả) tại thành e = ± 0,1 (10%)
phố Cần Thơ từ nhiều nguồn
Trong nghiên cứu này, độ tin cậy được lựa chọn là 95%, tương ứng với
như Tổng cục thống kê và các
giá trị Z = 1,96. Nhằm đảm bảo cỡ mẫu n ước lượng có độ lớn an toàn nghiên cứu có liên quan.
nhất, chọn p = 0,5 và sai số cho phép e = ± 0,1 (10%). Từ đó, nghiên cứu
b. Số liệu sơ cấp
xác định được cỡ mẫu tối thiểu là 96. Do đặc điểm các nông hộ tương đối
Nhằm mục đích thu thập
giống nhau nên nghiên cứu chọn 15 hộ/ quận, huyện để phỏng vấn.
được thông tin chính xác, đáng
Bảng 1. Số lượng các thành phần tham gia khảo sát
tin cậy và tránh các trường hợp Đối tượng Số lượng Tỷ lệ %
người tham gia khảo sát sẽ Nhà cung cấp 98 46,23
không hiểu rõ về các câu hỏi mà Nhà phân phối 28 13,21
đưa ra các đánh giá sai lệch, Nhà bán lẻ 79 37,26
nghiên cứu sử dụng phương Công ty, doanh nghiệp 7
pháp phỏng vấn trực tiếp các cá chế biến 3,30
nhân, tổ chức, doanh nghiệp Tổng 212 100
tham gia vào chuỗi cung ứng
Đặc thù của nghiên cứu là khảo sát dọc theo mạng lưới chuỗi cung
nông sản (mặt hàng, rau củ, quả)
ứng, bao gồm toàn bộ mắc xích của chuỗi. Do đó, theo thông tin từ nhà
tại thành phố Cần Thơ.
cung cấp, nghiên cứu tiếp tục khảo sát những thành phần còn lại trong Các thành phần tham gia
chuỗi cung ứng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Tổng số quan sát
trong một chuỗi cung ứng vô
được thực hiện trong nghiên cứu đạt 212 quan sát (được thể hiện ở Bảng
cùng đa dạng, bao gồm những 1).
thành phần tham gia trực tiếp và
2.2.2. Phương pháp phân tích
gián tiếp (Gogou et al., 2015).
Nhằm tiết kiệm được thời gian
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích số liệu,
và chi phí nhưng vẫn đảm bảo
lập các bảng biểu cũng như các đồ thị, biểu đồ để dễ dàng so sánh, đánh
khả năng đại diện cho toàn
giá mức độ và xu hướng áp dụng giữa các thành phần trong chuỗi. Bên lOMoAR cPSD| 58493804
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
cạnh đó, phương pháp suy diễn
Chuỗi cung ứng lạnh nông sản thành phố Cần Thơ vận hành qua ba
được sử dụng để lập luận, giải
kênh phân phối chính sau đây:
thích chuỗi cung ứng nông sản
− Kênh 1: Nhà cung cấp  Nhà phân phối/ Bán sỉ  Bán lẻ Người
(mặt hàng rau, củ quả) tại thành tiêu dùng phố Cần Thơ.
− Kênh 2: Nhà cung cấp  Bán lẻ Người
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO tiêu dùng LUẬN
3.1. Chuỗi cung ứng lạnh
− Kênh 3: Nhà cung cấp  Nhà sản xuất  Bán lẻ Người tiêu dùng
Hình 1. Mạng lưới cung ứng nông sản tại thành phố Cần Thơ
nông sản tại thành
Trong đó, nhà cung cấp bao gồm các hộ nông dân, các trang trại nông phố Cần Thơ
nghiệp, các hợp tác xã với vai trò cung cấp nông sản. Nhà sản xuất bao
gồm các doanh nghiệp chế biến. Nhà phân phối bao gồm các thương lái,
Qua quá trình khảo sát và
các công ty phân phối, vựa nông sản, chợ đầu mối với vai trò thu gom,
phân tích dữ liệu từ 212 đối
phân phối nông sản. Nhà bán lẻ bao gồm tiểu thương các chợ, cửa hàng
tượng, kết quả cho thấy chuỗi
tiện lợi và siêu thị, thực hiện chức năng thương mại. Bên cạnh đó, tham
cung ứng lạnh nông sản tại
gia vào chuỗi cung ứng còn có các công ty dịch vụ logistics thực hiện chức
thành phố Cần Thơ được hình
năng lưu trữ, vận chuyển nông sản.
thành dựa trên sự gắn kết và
tương tác giữa năm thành phần
Mạng lưới cung ứng nông sản tại thành phố Cần Thơ được thể hiện ở
chính (nhà cung cấp, nhà phân Hình 1.
phối cấp 1 và cấp 2, các nhà bán
lẻ, doanh nghiệp chế biến nông
Nhà cung cấp
sản và các công ty cung cấp dịch vụ logistics). lOMoAR cPSD| 58493804
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
Nông hộ tại Cần Thơ chủ
thông thường chiếm 11%, bảo quản lạnh chiếm 6%.
yếu cung cấp nông sản cho các
Phương tiện vận chuyển: Phương tiện vận chuyển nông sản phụ thuộc
chợ bán lẻ và chợ đầu mối, hoàn
rất nhiều vào đối tượng khách hàng thu mua: thương lái sẽ trực tiếp đến
toàn không cung cấp nông sản
tận vườn để thu mua bằng các thiết bị công nông, xe máy (89,2%) hoặc
vào các kênh như siêu thị, cửa
xuồng ghe (1,5%). Khi giao hàng cho các nhà phân phối (công ty, các vựa
hàng tiện lợi do không đáp ứng
nông sản) thì nhà cung cấp sẽ giao hàng bằng xe tải lạnh (chủ yếu là các
đủ điều kiện. Các hộ dân có mô
trang trại tại Lâm Đồng), nhiệt độ dao động từ 10ºC đến 15ºC, phù hợp
hình kinh tế hộ gia đình vẫn
bảo quản nông sản (Konovalenko et al., 2021).
chưa có hiểu biết về chuỗi cung
ứng lạnh (78,5%), biết nhưng
Về việc áp dụng chuỗi cung lạnh trong tương lai, có 67,7% hộ dân
chưa áp dụng (10,8%), đã áp
đồng ý nên áp dụng, 32,3% còn lại cho rằng không cần. Nguyên nhân các
dụng (10,7%, bao gồm các nhà
nông hộ không đồng ý áp dụng chuỗi lạnh chủ yếu là do lo ngại mức giá
cung cấp tại Lâm Đồng với mô
không thể cạnh tranh và do ảnh hưởng bởi thói quen canh tác (Yu et al.,
hình trang trại nông nghiệp lớn, 2020).
chuyên cung ứng nông sản cho Nhà phân phối:
Bách Hóa Xanh, các siêu thị BigC, Metro và Vinmart+).
Tại thành phần này, nông sản sẽ được cung ứng trực tiếp từ nông dân
chiếm 57%; thông qua các hợp tác xã và các nguồn khác chiếm 43%. Phần
Hình thức bảo quản nông
lớn các nhà phân phối nông sản vẫn chưa có kiến thức về chuỗi cung ứng
sản sau thu hoạch: Không bảo lạnh (chiếm 73,8%
quản (do thương lái mua tận
- đa số là các tiểu thương tại các chợ đầu mối); một số ít có hiểu biết nhưng
cánh đồng) chiếm 83%, bảo
chưa áp dụng (chiếm 18,5% ); chỉ có một phần nhỏ nhà phân phối có áp
quản trong điều kiện nhiệt độ
dụng chuỗi cung ứng lạnh vào quá trình cung ứng (chiếm 7,7% - chủ yếu
Hiểu biết về chuỗi lạnh Hình thức bảo quản 10 ,7% 6 % 10 ,8% 11 % 83 % 78 ,5% Không bảo quản Chưa biết
Bảo quản nhiệt độ thường
Biết nhưng chưa áp dụng Bảo quản lạnh Đã áp dụng
Phương tiện vận chuyển
Xu hướng áp dụng chuỗi lạnh 9 ,3% 32 ,3% 90 ,7% 67 ,7% Phương tiện thường Xe tải lạn h Đồng ý Không đồng ý
Hình 2. Thực trạng và xu hướng áp dụng chuỗi lạnh tại nhà cung cấp
là các công ty phân phối nông sản cho siêu thị). lOMoAR cPSD| 58493804
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
Phần lớn nông sản được bảo
quản trong điều kiện nhiệt độ
thông thường (chiếm 62%),
không được bảo quản (chiếm
32%), bảo quản trong kho lạnh
(chiếm 6%). Điều kiện nhiệt độ
bảo quản dao động từ 10ºC - 15ºC.
Các nhà phân phối chủ yếu sẽ phân phối nông
sản đến các tiểu thương ở chợ đầu mối với tỷ lệ
45,1%; bán lẻ cho người tiêu dùng (32,6%), các siêu
thị, cửa hàng tiện lợi (15,2%); còn lại 7,1% được
phân phối đến các đối tượng khác như nhà hàng,
quán ăn. Hình thức vận chuyển bằng xe tải, xe gắn
máy chiếm tỷ lệ 92%, trong khi hình thức vận
chuyển bằng xe tải đông lạnh chỉ chiếm 8%. Các nhà
phân phối sử dụng xe tải đông lạnh để giao hàng đều
là các công ty nông sản lớn, cung ứng rau củ quả cho
các siêu thị và cửa hàng tiện lợi, nhiệt độ ghi nhận
được dao động từ 10ºC - 15ºC.
Các nhà phân phối cũng cho ý kiến về việc sẽ áp
dụng chuỗi cung ứng lạnh trong tương lai: 72,3%
cho rằng cần thiết và 27,7% cho rằng không cần thiết. Nhà bán lẻ:
Hiểu biết về chuỗi lạnh Hình thức bảo quản 7 ,7% 6 % , 18 5 % % 32 73 ,8% % 62 Chưa biết Không bảo quản
Biết nhưng chưa áp dụng
Bảo quản nhiệt độ thường Đã áp dụng Bảo quản lạnh
Phương tiện vận chuyển
Xu hướng áp dụng chuỗi lạnh 8 % , 27 7 % 92 % 72 ,3% Phương tiện thường Xe tải lạnh Đồng ý Không đồng ý
Hình 3. Thực trạng và xu hướng áp dụng chuỗi lạnh tại nhà phân phối lOMoAR cPSD| 58493804
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
Kết quả khảo sát về mức độ hiểu biết chuỗi cung
ứng lạnh của các nhà bán lẻ cho thấy có đến 53,3%
các nhà bán lẻ chưa biết gì về chuỗi cung ứng lạnh
(chủ yếu là các tiểu thương tại các chợ), 16% có biết
về chuỗi cung ứng nhưng chưa áp dụng (Bách Hóa
Xanh), còn lại 30,7% đã áp dụng chuỗi cung ứng
lạnh (các siêu thị, cửa hàng Vinmart+ và Satra Food).
Tại các chợ bán lẻ: Điều kiện vật chất và kỹ thuật
Vingroup. Các cửa hàng Satra Food và Bách Hóa
tại các chợ còn rất hạn chế, thậm chí nhiều tiểu
Xanh có nguồn cung đến từ Cần Thơ như: Nông sản
thương không có nguồn điện mà phải dùng các bình
Xanh, Công ty Cổ phần BJ&T, VAS (Việt Mekong).
ắc quy. Do đó, việc áp dụng chuỗi cung ứng lạnh đối
Các tiểu thương tại các chợ có nguồn cung từ các
với các đối tượng này là một thách thức lớn. Bên
chợ đầu mối lớn như chợ Tân An, Cái Răng và Cái
cạnh đó, các tiểu thương cũng lo ngại việc sử dụng Khế.
bảo quản lạnh sẽ làm tăng giá thành sản phẩm.
Về phương tiện vận chuyển nông sản: xe tải, xe
Nguồn cung ứng nông sản: Nông sản được cung
gắn máy (Bách Hóa Xanh, các tiểu thương tại các
cấp chủ yếu từ các nhà phân phối, nhà bán sỉ (chiếm
chợ), xe tải đông lạnh (các siêu thị, Vinmart+, Satra
90,7%). Các siêu thị, cửa hàng bán lẻ thường sẽ lựa Food, Siêu thị Coopmart).
chọn nguồn cung ứng nông sản là các nhà phân phối
Về vấn đề phát triển chuỗi cung ứng lạnh trong
nông sản có uy tín. Điển hình như các cửa hàng
tương lai, nghiên cứu nhận được 80% ý kiến đồng ý
Vinmart+ sẽ có một đơn vị cung cấp nông sản riêng
cần phải áp dụng chuỗi lạnh, có 20% các nhà bán lẻ
là Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Sản xuất Nông
cho rằng không cần thiết, chủ yếu là các tiểu thương
nghiệp VinEco - một thành viên của Tập Đoàn
Hiểu biết về chuỗi lạnh Hình thức bảo quản 18 % 30 ,7% 10 % ,3 53 % % 72 % 16 Không bảo quản Chưa biết
Bảo quản nhiệt độ thường
Biết nhưng chưa áp dụng Bảo quản lạnh Đã áp dụng
Phương tiện vận chuyển
Xu hướng áp dụng chuỗi lạnh 5 % % 20 % 95 80 % Phương tiện thường Xe tải lạnh Đồng ý Không đồng ý
Hình 4. Thực trạng và xu hướng áp dụng chuỗi lạnh tại nhà bán lẻ lOMoAR cPSD| 58493804
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
tại các chợ, nguyên nhân là do chi phí cao và quy
đơn vị chính cung cấp các sản phẩm nông sản chế trình phức tạp.
biến cho toàn chuỗi siêu thị như BigC, Lotte,
Vinmart+,... Các công ty còn lại chủ yếu là xuất khẩu
Doanh nghiệp chế biến:
sang nước ngoài, cụ thể:
Nguồn cung cấp nông sản: Phần lớn các doanh
− Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm xuất
nghiệp thu mua nông sản từ các nhà phân phối nông
khẩu Miền Tây (Westfood): Nhật Bản, Hàn Quốc,
sản uy tín. Cụ thể, Công ty Cổ phần Sài Gòn Food
Mỹ (95%) và các doanh nghiệp chế biến lại (5%).
và Công ty Cổ phần Lavifood có nguồn cung đến từ
các nhà phân phối ở thành phố Hồ Chí Minh và Đà
− Công ty Cổ phần Lavifood: Nhật Bản, Hàn
Lạt. Công ty xuất khẩu rau quả Tiền Giang có nguồn
Quốc, Úc, Hoa Kỳ, Canada, Singapore, Đài Loan,
cung cấp từ các tỉnh ĐBSCL và thành phố Hồ Chí
Pháp (50%); tiêu thụ trong nước (40%); các nhà
Minh. Tại Cần Thơ, Công ty Cổ phần chế biến thực hàng (10%).
phẩm xuất khẩu Miền Tây (Westfood) thu mua nông
− Công ty xuất khẩu rau quả Tiền Giang: EU,
sản từ các tỉnh ĐBSCL.
Hoa Kỳ, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Nga,
Hình thức tiếp nhận nông sản: Các doanh nghiệp
Trung Đông và một số thị trường khác trên thế giới.
thu mua nông sản từ các nhà phân phối thường sẽ sử
Trong tất cả các mắt xích của chuỗi cung ứng,
dụng phương tiện phân phối là xe tải, container.
các doanh nghiệp chế biến chính là mắt xích có vai
Hình thức bảo quản nông sản: Nông sản sau khi
trò nâng cao giá trị của các mặt hàng nông sản. Từ
tiếp nhận sẽ bảo quản trong điều kiện nhiệt độ thông
những rau, củ, quả với giá trị bình thường sau khi
thường và được đưa vào chế biến trong ngày, không
qua chế biến có thể trở thành những mặt hàng vừa
áp dụng bảo quản lạnh.
bổ ích vừa có giá trị, góp phần vào sự tăng trưởng
của kinh tế nước nhà. Hiện tại, các doanh nghiệp chế
Chủng loại sản phẩm và hình thức bảo quản sau
biến đã và đang áp dụng chuỗi lạnh vào trong quá
chế biến: Các chủng loại sản phẩm được chế biến từ trình sản xuất.
nông sản vô cùng phong phú, điển hình là: − Công ty Logistics:
Đông lạnh: rau củ, bắp cắt khúc, bắp non, đậu
bắp, rau hỗn hợp, đậu Hà Lan, bông cải, ớt, khoai
Các dịch vụ logistics cung cấp: vận chuyển hàng lang... đông lạnh.
hóa đông lạnh, cho thuê kho lạnh, bảo quản hàng −
hóa đông lạnh và cung cấp giải pháp chuỗi cung ứng
Đóng hộp: dưa leo, bắp non, măng... lạnh.
− Đóng túi: dưa leo muối.
Hình thức vận chuyển hàng hóa: Các công ty đều
− Chần trụng: bông cải, bắp, đậu bắp, đậu nành
áp dụng hình thức vận chuyển bằng xe tải hoặc Nhật, cà rốt...
container đông lạnh. Xe tải đông lạnh dùng khi vận
Các sản phẩm sau chế biến có thời hạn sử dụng
chuyển số lượng nhỏ, giao hàng cho các siêu thị
lâu hơn và tùy thuộc vào chủng loại mà sẽ có hình
hoặc các cửa hàng tiện lợi.
thức bảo quản khác nhau. Các loại sản phẩm đông
Hình thức bảo quản: Tất cả các công ty tham gia
lạnh sẽ được bảo quản trong kho lạnh để chờ phân
khảo sát đều thực hiện bảo quản trong kho lạnh, giúp
phối, nhiệt độ bảo quản dao động từ -18ºC đến -
hạn chế hàng hóa bị việc sốc nhiệt khi chuyển từ kho
20ºC. Các sản phẩm đóng hộp, đóng túi và chần vào xe để vận chuyển.
trụng sẽ được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thông thường.
Khách hàng sử dụng các dịch vụ chủ yếu là các
công ty, cơ sở chế biến nông sản (63%), các siêu thị,
Các kênh phân phối sản phẩm sau chế biến: Xuất
cửa hàng tiện lợi (17%), các đại lý nông sản (12%)
khẩu (chiếm 56,25%), siêu thị (chiếm 40%), còn lại
và các tiểu thương ở chợ đầu mối (8%). Trong tất cả
3,75% là kênh tiêu thụ khác như nhà hàng, doanh
các thành phần của chuỗi cung ứng thì công ty cung
nghiệp chế biến. Công ty Cổ phần Sài Gòn Food là
cấp dịch vụ logistics có mức độ hiểu biết về chuỗi lOMoAR cPSD| 58493804
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
cung ứng lạnh, mức độ chuyên môn hóa về lĩnh vực
Dọc theo chuỗi cung ứng, từ nhà cung cấp đến
cung ứng cũng như giao nhận hàng hóa tốt hơn so
người tiêu dùng cuối cùng, qua các quá trình thu
với các thành phần khác.
hoạch, chế biến, lưu trữ, vận chuyển, các sản phẩm
nông sản hao hụt với tỷ lệ khoảng 25-30%. Tỷ lệ nào
có thể lên đến 45% đối với rau, quả (Đặng Kim Khôi
& ctv., 2019). Dựa trên kết quả khảo sát, tỷ lệ thất
thoát nông sản (mặt hàng rau, củ, quả), nguyên nhân
và biện pháp hạn chế tại các thành phần chuỗi cung
ứng nông sản tại thành phố Cần Thơ được thể hiện ở Bảng 2.
Bảng 2. Bảng thống kê tỷ lệ thất thoát nông sản, nguyên nhân và biện pháp hạn chế Doanh nghiệp
Nội dung Nhà cung cấp Nhà phân phối Nhà bán lẻ chế biến Công ty Logistics Tỷ lệ thất 8% 11,4% 7,5% <5% <5% thoát - - Do sơ chế Hư hỏng trong
- Do kiểm soát quá trình vận nhiệt - Hư hỏng trong quá trình ể độ chưa n vận chuy - - Do nhi - Hao hụt tự nhiên - Do ki Hư hỏng trong quá chuyển ệt độ kiểm phù hợp ểm soát trình vận chuyển - Nguyên - Hư hỏng ệt độ chưa phù - Do nhiệt độ soát Do kiểm soát nhiệt nhân nhi hợp không phù hợp trong quá trình độ chưa phù hợp - - Th -
Do lỗi khi đóng gói kiểm soát ời gian lưu kho (làm rỉ chân không) vận chuyển Do sơ chế quá lâu - Do l không phù hợp ỗi khi đóng gói (làm - Do sơ chế rỉ chân không) - S
- S lưu trữ, vận chuyển ử dụng hệ thống - Sử dụng hệ - Sử dụng hệ thống - Sử dụng hệ
lưu trử dữụ, vng hận chuyệ thống ển thống lưu trữ,
lưu trữ, vận chuyển thống lưu trữ, với nhiệt độ thích Biện pháp
với nhiệt độ thích vận chuyển với
với nhiệt độ thích hợp hạn chế
vận chuyển với hợp hợp nhiệt độ thích
- Chuẩn hóa quy trình nhiệt độ thích
- Quá trình chuyển - Chu hợp ẩn hóa quy đóng gói hợp giao từ kho sang trình đóng gói container nên diễn ra nhanh chóng lOMoAR cPSD| 58493804
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
Bảng 2 cho thấy tỷ lệ thất thoát nông sản tại các
vọng trở thành động lực cho việc phát triển chuỗi
thành phần chuỗi cung ứng là rất cao. Nguyên nhân cung ứng lạnh.
chủ yếu do sơ chế, hư hỏng trong quá trình vận
Tuy nhiên, chi phí đầu tư cao tạo ra trở ngại lớn
chuyển (nông sản bị dập nát) và do kiểm soát nhiệt độ
trong việc thuyết phục những thành phần này. Cơ sở
chưa phù hợp. Theo đó, biện pháp chủ yếu hạn chế
hạ tầng thương mại, hạ tầng giao thông vận tải, hạ
hao hụt là xây dựng hệ thống lưu trữ, vận chuyển với
tầng về công nghệ thông tin còn yếu kém, chưa đồng
nhiệt độ thích hợp. Hay nói cách khác, để giảm hao
bộ dẫn đến dịch vụ vận tải đa phương thức gặp nhiều
hụt, duy trì mức độ tươi ngon, đảm bảo chất lượng
khó khăn. Thêm vào đó, thiếu hụt nguồn lao động
nông sản cũng như cải thiện chi phí và hiệu quả cung
được đào tạo chuyên sâu trong ngành chuỗi cung ứng
cấp, rất cần thiết xây dựng chuỗi cung ứng lạnh nông
và logistics, thủ tục hành chính phức tạp, thuế quan
sản tại thành phố Cần Thơ. Tuy nhiên, bên cạnh
cao cũng là những thách thức cho các doanh nghiệp
những điểm mạnh và cơ hội, vẫn còn tồn tại nhiều khi tham gia chuỗi lạnh.
khó khăn và thách thức khi xây dựng chuỗi lạnh. 3.2.2. Đề xuất
3.2. Thảo luận kết quả và đề xuất
3.2.1. Thảo luận
Dựa trên thực trạng, cơ hội và thách thức đã phân
tích, nghiên cứu đề xuất như sau:
ĐBSCL là vùng nông sản lớn của cả nước, là thị
trường tiềm năng để phát triển chuỗi cung ứng lạnh
− Tập trung hóa sản xuất các nông sản chủ lực
bền vững. Tuy nhiên, kết quả khảo sát tại thành phố
cho từng vùng, tập trung hóa thu mua, và tập trung
Cần Thơ cho thấy sự liên kết giữa các khâu trong
hóa phân phối. Đây được xem là giải pháp có tính
chuỗi cung ứng nông sản (mặt hàng rau, củ, quả) chưa
chiến lược nhằm kết nối giữa các thành phần trong
chặt chẽ, thị trường cung ứng khá phân mảnh, chủ yếu
chuỗi, đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài
là nhà cung cấp vừa và nhỏ, cung ứng rời rạc cho một
về phát triển chuỗi cung ứng lạnh cho các vùng.
số khu vực. Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên
− Phát huy vai trò các hiệp hội ngành nghề. Các
cứu của Trần Thị Ba (2008), tác giả nghiên cứu về
hiệp hội cần đẩy mạnh hơn nữa vai trò của mình trong
chuỗi cung ứng rau ĐBSCL theo hướng GAP. Nghiên
việc khuyến khích sự cộng tác giữa các thành viên
cứu cho thấy nông dân là nhà cung cấp chính trong
trên cơ sở sử dụng lợi thế từng doanh nghiệp (cơ sở
chuỗi cung ứng, nhưng phần lớn đều là các hộ nhỏ lẻ,
vật chất, trang thiết bị, hệ thống thông tin). Hiệp hội
trồng và bán cho thương lái hoặc người bán lẻ. Do
cần tham gia đề xuất các giải pháp hoàn thiện môi
yêu cầu chất lượng nông sản cũng như quy mô cung
trường kinh doanh và hành lang pháp lý khi áp dụng
cấp, các nhà cung cấp nhỏ lẻ chưa thể tiếp cận với các
chuỗi cung ứng lạnh, đồng thời làm tốt vai trò cầu nối
kênh thương mại hiện đại. Thêm vào đó, hao hụt xảy
với Nhà nước, quan hệ đối ngoại để hội nhập khu vực
ra trong suốt quá trình cung ứng là rất lớn, chủ yếu do
và quốc tế (Trần Thị Ba, 2008; Ganesh Kumar et al.,
không kiểm soát được nhiệt độ phù hợp để duy trì 2017).
chất lượng nông sản Ganesh Kumar et al. (2017).
− Quy hoạch mạng lưới hạ tầng logistics (hạ tầng
Do đó, việc xây dựng mạng lưới chuỗi cung ứng
cứng bao gồm hạ tầng giao thông và trung tâm
lạnh nhằm cải thiện chất lượng cung cấp, tạo điều
logistics và hạ tầng mềm ICT) (Emenike et al., 2016;
kiện cho các thành phần tham gia vào chuỗi cung
Ganesh Kumar et al., 2017; Chaudhuri et al., 2018);
ứng hiện đại là rất cần thiết. Theo khảo sát, từ góc
đầu tư cải tạo, nâng cấp và phát triển thêm hệ thống
độ cung cấp, các hộ nông dân đã tiếp nhận những
các kho lạnh tại các cảng đầu mối theo hướng hiện
đổi mới trong cung ứng. Một số nhà phân phối, nhà
đại hóa; thành lập trung tâm logistics vùng ĐBSCL
bán lẻ, doanh nghiệp chế biến đã áp dụng chuỗi
để kiểm soát dịch vụ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
cung ứng lạnh vào quá trình cung ứng nông sản. Sự
thông tin trong quản lý, vận hành chuỗi lạnh. Truyền
gia tăng mạnh mẽ của các định dạng bán lẻ hiện đại,
thông về kết nối hạ tầng logistics cho các tuyến, luồng
đặc biệt là siêu thị và cửa hàng tiện lợi được kỳ
hàng hóa, định tuyến lại để đẩy mạnh phát triển chuỗi lOMoAR cPSD| 58493804
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
lạnh phục vụ tăng trưởng xuất khẩu nông sản khu vực
tham gia trong chuỗi. Nghiên cứu tiếp theo cần bổ ĐBSCL.
sung số lượng khảo sát đối với doanh nghiệp chế
− Phát triển nhà cung cấp dịch vụ logistics chuỗi
biến và công ty cung cấp dịch vụ logistics, đồng
thời đưa ra đề xuất mô hình áp dụng chuỗi cung ứng
lạnh chuyên nghiệp nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu
lạnh có đề cập đến lợi ích, chi phí và kỹ thuật lạnh.
quả sản xuất; tăng tỷ lệ thuê ngoài logistics để tăng
tính chuyên môn hóa, giảm tỷ lệ hao hụt, tổn thất
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(Khan & Ali, 2021; Shabani et al., 2015); đẩy mạnh
Asadi, G., & Hosseini, E. (2014). Cold supply chain
liên kết các đơn vị để tạo chuỗi dịch vụ tại ĐBSCL
management in processing of food and
giúp khách hàng giảm chi phí, thời gian.
agricultural products. Scientific Papers. Series
D. Animal Science, 57(1), 223-227.
Đào tạo phát triển và thu hút nguồn nhân lực
Bogh, S., & Olsson, P. (1990). The Chill Chain.
cho lĩnh vực logistics và chuỗi cung ứng cho cán bộ
Chilled Foods: the State of the Art (T.R.
quản lý và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố; có
Gormley Ed.). Elsevier Applied Science.
chính sách thúc đẩy nghiên cứu khoa học, liên kết
Chaudhuri, A., Dukovska-Popovska, I.,
giữa nhà khoa học, doanh nghiệp, và cơ quan quản
Subramanian, N., Chan, H. K., & Bai, R.
lý trong các dự án, đề tài nghiên cứu nhằm cải thiện
(2018). Decision-making in cold chain
hiệu quả hệ thống logistics và quản lý chuỗi cung
logistics using data analytics: a literature ứng lạnh.
review. The International Journal of Logistics
Management
, 29(3), 839-861. 4. KẾT LUẬN
Coulomb, D. (2008). Refrigeration and cold chain
Nghiên cứu tập trung khảo sát, đánh giá thực
serving the global food industry and creating a
trạng áp dụng chuỗi cung ứng lạnh nông sản tại
better future: two key IIR challenges for
thành phố Cần Thơ. Chuỗi cung ứng lạnh nông sản
improved health and environment. Trends in
Food Science & Technology
, 19(8), 413-417.
tại thành phố Cần Thơ được hình thành dựa trên sự
gắn kết và tương tác giữa năm thành phần chính
Đặng Kim Khôi, Phạm Thị Kim Dung, Đặng Kim
(nhà cung cấp, nhà phân phối cấp 1 và cấp 2, các
Sơn, Đỗ Huy Thiếp & Phạm Đức Thịnh.
(2019). Overview of the Cold Chain for
nhà bán lẻ, doanh nghiệp chế biến và các công ty
Agriculture in Viet Nam. In Kusano (Eds.),
cung cấp dịch vụ logistics). Chuỗi cung ứng này
The Cold Chain for Agri-food Products in vận hành qua
ASEAN, Research Project Report FY2018, (pp.
3 kênh phân phối chính, trong đó chỉ có các kênh
62-100). Economic Research Institute for
phân phối của các siêu thị và các cửa hàng tiện lợi ASEAN and East Asia: ERIA.
Vinmart+ áp dụng chuỗi cung ứng lạnh trong quá
Edwards, J. G., Canals, L. M., Hounsome, N.,
trình cung ứng nông sản. Kết quả cung cấp một bức
Truninger, M., Koerber, G., Hounsome, B., &
tranh tổng quát và toàn diện về tình hình áp dụng
Jones, D. L. (2008). Testing the assertion that
chuỗi cung ứng lạnh nông sản (mặt hàng rau, củ,
‘local food is best’: the challenges of an
quả) tại thành phố Cần Thơ, giúp các nhà quản lý,
evidence-based approach. Trends in Food
các doanh nghiệp chủ động đánh giá và nhìn nhận
Science & Technology, 19(5), 265-274.
vai trò của mình, đưa ra những chiến lược phát triển
Emenike, C. C., Van Eyk, N. P., & Hoffman, A. J. phù hợp.
(2016). Improving cold chain logistics through
RFID temperature sensing and predictive
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, đề
modelling. In proceeding of IEEE 19th
tài còn những mặt hạn chế. Số lượng doanh nghiệp
International Conference on Intelligent
chế biến và công ty cung cấp dịch vụ logistics tham
Transportation Systems (ITSC) (pp 23312338).
gia khảo sát còn ít, dẫn đến những hạn chế trong kết IEEE publisher.
quả nghiên cứu. Thêm vào đó, đề tài chưa khảo sát
Estrada, F. S., Tanner, D. J., & Amos, N. D. (2002).
và phân tích đến chi phí và kỹ thuật khi áp dụng
Cold chain management during transport of
chuỗi lạnh cũng như lợi ích của các thành phần
perishable products. Food Australia, 54(7), 268–270. lOMoAR cPSD| 58493804
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tập 57, Số 5D (2021): 292-303
Ganesh Kumar, C., Murugaiyan, P., &
Shipping and Transport Logistics, 7(4), 426-456.
Madanmohan, G. (2017). Agri-food supply
Singh, R. K., Gunasekaran, A., & Kumar, P. (2018).
chain management: literature review.
Third party logistics (3PL) selection for cold chain
Intelligent Information Management, 9(2),
management: a fuzzy AHP and fuzzy TOPSIS 68-96.
approach. Annals of Operations Research, 267(1), 531-
Gogou, E., Katsaros, G., Derens, E., Alvarez, G., &
553. Tổng cục thủy sản (2019).
Taoukis, P. S. (2015). Cold chain database
https://tongcucthuysan.gov.vn/vi-vn/tin-
development and application as a tool for the
t%E1%BB%A9c/-ngh%E1%BB%81c%C3%A1-
cold chain management and food quality trongn%C6%B0%E1%BB%9Bc/doc-
evaluation. International Journal of
tin/013088/2019-06-21/phat-trien-ben-vungnganh-
Refrigeration, 52(1), 109-121.
nong-nghiep-tai-dong-bang-song-cuu-long
Halloran, A., Clement, J., Kornum, N., Bucatariu,
Trần Thị Ba (07/ 2008). Chuỗi cung ứng rau Đồng
C., & Magid, J. (2014). Addressing food waste
bằng Sông Cửu Long theo hướng GAP. Hội thảo
reduction in Denmark. Food Policy, 49(1), 294-
GAP, Bình Thuận, Việt Nam. 301.
Van, D. V. J. G., Kooten, O., Marcelis, W. J., Luning, P.
Khan, A.U., & Ali, Y. (2021). Sustainable supplier
A., & Beulens, A. J. (June 2007). Quality
selection for the cold supply chain (CSC) in
controlled logistics in food supply chain networks:
the context of a developing country.
integrated decision-making on quality and logistics
Environment, Development and Sustainability,
to meet advanced customer demands. International 23(1),13135-13164.
Annual Euroma Conference, Turkey.
Konovalenko, I., Ludwig A., & Leopold, H. (2021).
Watkins, C. B. (2016). Transport of fresh produce.
Real-time temperature prediction in a cold
Encyclopedia of Applied Plant Sciences, 1(1),
supply chain based on Newton's law of cooling. 351-360.
Decision Support Systems, 141(1), 113451.
Wu, J. Y., & Hsiao, H. I. (2021). Food quality and
Lambert, D. M., & Cooper, M. C. (2000). Issues in
safety risk diagnosis in the food cold chain
supply chain management. Industrial marketing
through failure mode and effect analysis. Food
management, 29(1), 65-83.
Control, 120(1), 107501.
Lebersorger, S., & Schneider, F. (2014). Food
Yu, Y., Xiao T., & Feng, Z. (2020). Price and cold-
loss rates at the food retail, influencing
chain service decisions versus integration
factors and reasons as a basis for waste
in a fresh agri-product supply chain with
prevention measures. Waste management, 34(11), 1911-1919.
competing retailers. Annals of Operations
Manoj, U. V., Gupta, J. N., Gupta, S. K., &
Research, 287(1), 465-493.
Sriskandarajah, C. (2008). Supply chain
Zhang, Q. Y., & Chen, Z. (2011). HACCP and the
scheduling: Just-in-time environment. Annals of
Risk Assessment of Cold-chain.
Operations Research, 161(1), 53-86.
International Journal of Wireless and
Mercier, S., Villeneuve, S., Mondor, M., & Uysal, I.
Microwave Technologies, 1(1), 67-71.
(2017). Time–temperature management along the
food cold chain: a review of recent developments.
Comprehensive Reviews in Food Science and Food
Safety
, 16(4), 647-667.
Salin, V., & Nayga, J. R. M. (2003). A cold chain
network for food exports to developing countries.
International Journal of Physical Distribution &
Logistics Management
, 33(10), 918-933.
Shabani, A., Torabipour, S. M. R., & Saen, R. F.
(2015). A new super-efficiency dual-role FDH
procedure: an application in dairy cold chain for
vehicle selection. International Journal of