







Preview text:

TRƯỜNG TT: THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
KHOA HÓA HỌC

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
BÀI 36: TÁC DỤNG CỦA LỰC

Họ và tên SV thực hiện: Nguyễn Trần Tuyết Nhi Mã số SV: 4501401033
Học phần: Thực tập Sư phạm 2
Trường thực tập: THCS Lý Thường Kiệt – Q. Tân Bình
GV hướng dẫn: Thầy Nguyễn Tuấn Khanh
Tháng 03 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ 9: LỰC
BÀI 36: TÁC DỤNG CỦA LỰC (tiết 1)
Môn Khoa học tự nhiên; Lớp 6
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
Phẩm chất/Năng lực | Mục tiêu/ Yêu cầu cần đạt | STT |
Năng lực khoa học tự nhiên | ||
Nhận thức KHTN | Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động vật, biến dạng vật. | [1] |
Năng lực chung | ||
Tự chủ và tự học | Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về kết quả tác dụng của lực. | [2] |
Năng lực giao tiếp và hợp tác | Thảo luận để tìm ra kết quả tác dụng của lực trong hoạt động học tập. | [3] |
Phẩm chất | ||
Chăm chỉ | Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ nhằm tìm hiểu về tác dụng của lực. | [4] |
Trách nhiệm | Có trách nhiệm trong việc thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. | [5] |
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học:
+ Thiết bị công nghệ, phần mềm: máy chiếu, laptop.
- Học liệu:
+ Học liệu số: bài giảng PPT (có hình ảnh, nội dung bài học).
+ Học liệu khác: phiếu học tập, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- BẢNG TÓM TẮT TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động học | Mục tiêu dạy học | Nội dung | PPDH, KTDH | Phương án | |
Phương pháp | Công cụ | ||||
Hoạt động 1. Khởi động (5 phút) | Dẫn dắt vào bài học “Tác dụng của lực” | PPDH: Dạy học trực quan. | PP quan sát | Câu trả lời của HS | |
Hoạt động 2. Tìm hiểu về sự thay đổi tốc độ và thay đổi hướng chuyển động (30 phút) | [1] [2] [3] [4] [5] | - Sự thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật. - Ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và thay đổi hướng chuyển động vật. | PPDH: Dạy học trực quan. KTDH: Động não- Công não. | PP quan sát | Câu trả lời của HS |
Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút) | Hệ thống lại nội dung bài học thông qua trò chơi. | KTDH: Kĩ thuật động não. | PP quan sát | Câu hỏi trắc nghiệm | |
- CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1. Khởi động (5 phút)
1. Mục tiêu:
2. Nội dung: Dẫn dắt vào bài học “Tác dụng của lực”.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
a. Giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình ảnh và cho biết trong hai người, ai đang giương cung và ai chưa giương cung. Vì sao em biết?

b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi của GV.
c. Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1-2 bạn trả lời câu hỏi.
d. Kết luận, nhận định, đánh giá
GV kết luận: Bạn nam đang giương cung, bạn nữ chưa giương cung. Vì dây cung của bạn nam đã được kéo căng, còn dây cung của bạn nữ vẫn đang ở trạng thái ban đầu.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về sự thay đổi tốc độ và thay đổi hướng chuyển động (30phút)
1. Mục tiêu: [1], [2], [3], [4], [5]
2. Nội dung:
- Sự thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.
- Ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và thay đổi hướng chuyển động vật.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
a. Giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình 36.1 và 36.2 trong SGK. Qua việc hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK, GV gợi ý HS thảo luận các nội dung sau:
1. Quan sát hình 36.1, 36.2 và cho biết hướng chuyến động, tốc độ chuyển động của quả bóng thay đổi như thế nào. Nguyên nhân sự thay đổi đó là gì?
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh và thảo luận nêu ra được các sự thay đổi chuyển động cũng như hình dạng của các vật khi có lực tác dụng vào.


- Cho HS thảo luận theo nhóm, lấy ví dụ tác dụng lực làm biến dạng vật và điền vào phiếu học tập số 1 trong thời gian 3 phút.
b. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
- Các nhóm thảo luận thực hiện phiếu học tập số 1.
c. Báo cáo, thảo luận:
- GV mời HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét.
- GV mời đại diện nhóm trình bày phiếu học tập số 1 của nhóm, các nhóm còn lại bổ sung, nhận xét.
d. Kết luận, nhận định, đánh giá:
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức:
- Hình 36.1: Lực từ đầu cầu thủ làm quả bóng chuyển động theo hướng khác.
- Hình 36.2: Lực từ chân cầu thủ, quả bóng đứng yên bắt đầu chuyển động.
- VD 1: Cầu thủ sút bóng Quả bóng đứng yên, bắt đầu chuyển động. Lực từ chân cầu thủ tác dụng làm thay đổi hướng của quả bóng.
- VD 2: Xe đang chạy, bóp phanh khiến xe dừng lại Lực hãm làm xe chuyển động bị dừng lại.
- VD 3: Chơi bắn bi Lực từ tay làm viên bi đứng yên bắt đầu chuyển động.
- VD 4: Bóng đang lăn trên sân, cầu thủ chạy theo dẫn bóng Lực do chân của cầu thủ làm quả bóng chuyển động nhanh lên.
- VD 5: Bóng lăn trên sân Lực cản của cỏ làm quả bóng chuyển động chậm lại.
- VD 6: Đập mạnh quả bóng vào tường Lực từ tay làm quả bóng bị thay đổi hướng chuyển động.
Từ đó cho HS biết được do lực tác dụng mà có những sự biến đổi chuyển động.
*Kết luận:
Chúng ta thường quan sát được sự biến đổi chuyển động (thay đổi tốc độ và thay đổi hướng chuyển động) của các vật như sau:
+ Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động. Ví dụ: Cầu thủ sút bóng vào khung thành,...
+ Vật đang chuyển động, bị dừng lại. Ví dụ: Xe đang chạy, bóp phanh khiến xe dừng lại,...
+ Vật đang chuyển động nhanh lên. Ví dụ: Bóng đang lăn trên sân, cậu bé chạy theo đá bóng làm quả bóng chuyển động nhanh lên,...
+ Vật đang chuyển động chậm lại. Ví dụ: Bóng lăn trên sân, lực cản của cỏ tác dụng lên bóng làm bóng chuyển động chậm lại,...
+ Vật đang chuyển động theo hướng này bỗng chuyển động theo hướng khác. Ví dụ: Cầu thủ đá bóng, lực từ chân cầu thủ tác dụng làm thay đổi hướng của quả bóng,...
Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
1. Mục tiêu:
2. Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học thông qua trò chơi.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
a. Giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu trò chơi và nói về thể lệ của trò chơi.
b. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Báo cáo, thảo luận:
GV mời ngẫu nhiên HS trả lời.
d. Kết luận, nhận định:
- Các bạn còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và chốt lại đáp án đúng của câu hỏi.
Hệ thống câu hỏi của trò chơi:
Câu 1. Sử dụng cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống cho đúng ý nghĩa:
....... là nguyên nhân làm thay đổi tốc độ của chuyển động.
A. Vecto B. Thay đổi C. Tốc độ D. Lực
Câu 2: Trường hợp nào dưới đây, cho thấy vật bị thay đổi tốc độ?
A. Ấn mạnh tay xuống đệm. B. Ngồi lên một cái yên xe.
C. Cầu thủ đá quả bóng vào lưới. D. Dùng tay bóp móp quả bóng.
Câu 3: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào đã bị biến đổi?
A. Một chiếc xe đạp đang đi bỗng hãm phanh, xe dừng lại.
B. Một máy bay đang bay thẳng với tốc độ không đổi 500 km/h.
C. Một chiếc xe máy đang chạy với vận tốc không đổi.
D. Quả bóng đang nằm yên trên mặt đất.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng về tác dụng của lực?
A. Lực làm vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động.
B. Lực làm vật đang chuyển động, bị dừng lại.
C. Lực làm vật chuyển động nhanh lên.
D. Cả 3 phát biểu trên.
Câu 5: Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh: Gió tác dụng lực lên cánh buồm cùng chiều chuyển động của thuyền làm thuyền chuyển động …
A. nhanh lên B. chậm lại C. dừng lại D. đứng yên
Câu 6. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Khi cầu thủ đá vào quả bóng đang nằm yên thì chân cầu thủ đã tác dụng lực lên quả bóng khiến cho quả bóng đang ........... bắt đầu ..........
A. chuyển động, đứng yên B. đứng yên, chuyển động
C. đứng yên, dừng lại D. chuyển động, dừng lại
Câu 7. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Ôtô đang chuyển động, khi hãm phanh, lực hãm đã làm cho ô tô chuyển động ...........
A. chậm dần B. nhanh dần C. đứng yên D. dừng lại
Câu 8. Cho các trường hợp sau: Em hãy cho biết trường hợp nào lực làm thay đổi tốc độ chuyển động của vật?
- Gió thổi vào cánh buồm làm thuyền buồm chuyển động.
- Hãm phanh xe.
- Ném quả bóng vào tường.
- Dùng tay bẻ một cành cây.
- Hai cậu bé đang truyền bóng trên sân.
A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (5). C. (2), (3), (4). D. (1), (3), (5).
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 | |
Nhóm: Thành viên: | |
Nhiệm vụ: Em hãy dựa vào những kiến thức và thực tiễn. Hãy hoàn thành bảng dưới đây bằng cách đưa ra những ví về lực tác dụng một vật làm chúng thay đổi như: | |
Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động. | VD: ........................................................... |
Vật đang chuyển động, bị dừng lại | VD: ........................................................... |
Vật đang chuyển động nhanh lên. | VD: ........................................................... |
Vật chuyển động chậm lại. | VD: ........................................................... |
Vật đang chuyển động theo hướng này bỗng chuyển động theo hướng khác. | VD: ........................................................... |