









Preview text:

TRƯỜNG TT: THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
KHOA HÓA HỌC

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
BÀI 37: LỰC HẤP DẪN VÀ
TRỌNG LƯỢNG

Họ và tên SV thực hiện: Nguyễn Trần Tuyết Nhi Mã số SV: 4501401033
Học phần: Thực tập Sư phạm 2
Trường thực tập: THCS Lý Thường Kiệt – Q. Tân Bình
GV hướng dẫn: Thầy Nguyễn Tuấn Khanh
Tháng 03 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ 9: LỰC
BÀI 37: LỰC HẤP DẪN VÀ TRỌNG LƯỢNG (tiết 2)
Môn Khoa học tự nhiên; Lớp 6
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
Phẩm chất/Năng lực | Mục tiêu/ Yêu cầu cần đạt | STT |
Năng lực khoa học tự nhiên | ||
Nhận thức KHTN | Nêu được các khái niệm: khối lượng (số đo lượng chất của một vật), lực hấp dẫn (lực hút giữa các vật có khối lượng), trọng lượng của vật (độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật). | [1] |
Năng lực chung | ||
Tự chủ và tự học | Tự học có hướng dẫn của GV để tìm hiểu về lực hấp dẫn và trọng lượng. | [2] |
Năng lực giao tiếp và hợp tác | Tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả, thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập. | [3] |
Phẩm chất | ||
Chăm chỉ | Chăm học, tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ nhằm tìm hiểu về lực hấp dẫn và trọng lượng. | [4] |
Trách nhiệm | Có trách nhiệm trong việc thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. | [5] |
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học:
+ Thiết bị công nghệ, phần mềm: máy chiếu, laptop.
+ Dụng cụ thí nghiệm: 1 giá đỡ, 10 cái lò xo, 24 quả nặng.
- Học liệu:
+ Học liệu số: bài giảng PPT (có hình ảnh, nội dung bài học).
+ Học liệu khác: SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- BẢNG TÓM TẮT TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động học | Mục tiêu dạy học | Nội dung | PPDH, KTDH | Phương án | |
Phương pháp | Công cụ | ||||
Hoạt động 1. Tìm hiểu về lực hấp dẫn (15 phút) | [1] [2] [3] [5] | - Tìm hiểu được khái niệm: lực hấp dẫn (lực hút giữa các vật có khối lượng). - HS nêu được ví dụ về lực hấp dẫn. | KTDH: Kĩ thuật động não. | PP quan sát | Câu trả lời của HS |
Hoạt động 2. Tìm hiểu về trọng lượng của vật (20 phút) | [1] [2] [3] [4] | - Tìm hiểu được khái niệm: trọng lượng của vật (độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật). | KTDH: Kĩ thuật động não. | PP quan sát | Câu trả lời của HS |
Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút) | Tổng kết nội dung bài học thông qua câu hỏi tự luận và trắc nghiệm. | KTDH: Động não - Công não. | PP quan sát | Câu trả lời của HS | |
- CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về lực hấp dẫn (15 phút)
1. Mục tiêu: [1], [2], [3], [5].
2. Nội dung:
- Tìm hiểu được khái niệm: lực hấp dẫn (lực hút giữa các vật có khối lượng).
- HS nêu được ví dụ về lực hấp dẫn.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
a. Giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video về lực hấp dẫn của Newton.
- GV đặt câu hỏi dẫn vào bài: “Tại sao khi rụng khỏi cây thì quả táo luôn rơi xuống mặt đất?”.

- GV chiếu các hình ảnh và đặt câu hỏi dẫn vào bài.


- GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi: “Nêu hai ví dụ về lực hấp dẫn giữa các vật trong đời sống.”
- GV chốt lại nội dung bài học.
- GV đặt câu hỏi: “Có 2 quyển sách nằm trên mặt bàn, có lực hấp dẫn giữa hai quyển sách không? Vì sao?”

b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV.
- HS thảo luận nhóm để tìm ví dụ về lực hấp dẫn.
c. Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1-2 bạn trả lời câu hỏi.
d. Kết luận, nhận định, đánh giá
- GV kết lại câu trả lời:
+ Khi rụng khỏi cành cây thì quả táo luôn rơi xuống mặt đất vì quả táo đã chịu tác dụng của lực hút Trái Đất. Lực hút này làm quả táo bị rơi thẳng xuống mặt đất.
+ Lực hấp dẫn của Trái đất giữ cho các vệ tinh nhân tạo quay xung quanh Trái Đất.
+ Thả cái bút chì từ trên cao rơi xuống mặt đất nhờ lực hấp dẫn của Trái Đất.
+ Giữa 2 quyển sách có lực hấp dẫn.
*Nội dung bài học:
- Mọi vật có khối lượng đều hút nhau với một lực. Lực hút này gọi là lực hấp dẫn.
- Lực hấp dẫn là lực hút giữa các vật có khối lượng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về trọng lượng của vật (20 phút)
1. Mục tiêu: [1], [2], [3], [4].
2. Nội dung: Tìm hiểu được khái niệm: trọng lượng của vật (độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật).
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
a. Giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu dụng cụ, hướng dẫn và làm mẫu thí nghiệm khi treo quả nặng vào lò xo cho HS quan sát.
- GV phát dụng cụ cho các nhóm.
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm và thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Treo quả nặng vào lò xo thì lò xo sẽ thay đổi như thế nào? Nêu nguyên nhân của sự thay đổi đó?
+ Nếu treo thêm 1 quả nặng nữa thì lò xo sẽ thay đổi như thế nào?
- GV đặt câu hỏi: “Khi thả viên phấn ở độ cao nào đó thì viên phấn sẽ chuyển động như thế nào? Tại sao?” và cho HS dự đoán kết quả. Sau đó, GV mời 1 HS lên làm mẫu.


b. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, thực hiện thí nghiệm và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Báo cáo, thảo luận:
GV mời ngẫu nhiên HS trả lời.
d. Kết luận, nhận định:
- Các bạn còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và kết luận vấn đề.
+ Khi treo quả nặng vào lò xo thì lò xo dãn ra (biến dạng). Quả nặng có khối lượng càng lớn thì lò xo biến dạng càng nhiều và ngược lại.
+ Nguyên nhân của sự biến dạng này là do quả nặng càng nặng thì lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả nặng càng mạnh và ngược lại.
+ Viên phấn sẽ chuyển động thẳng rơi xuống mặt đất vì lực hút của Trái Đất đã tác dụng một lực lên viên phấn.
*Nội dung bài học:
Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Chú ý: Mối quan hệ giữa trọng lượng P (N) và khối lượng m (kg) của vật: P = 10 x m
(nhấn mạnh cho HS là công thức tính trọng lượng này chỉ đúng với trên mặt đất).
Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
1. Mục tiêu:
2. Nội dung: Tổng kết nội dung bài học bằng câu hỏi luyện tập.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
a. Giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời.
b. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Báo cáo, thảo luận:
GV mời ngẫu nhiên HS trả lời.
d. Kết luận, nhận định:
- Các bạn còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và kết luận bài học.
*Hệ thống câu hỏi:
Câu 1. Một bạn học sinh có khối lượng 45 kg thì trọng lượng của bạn đó là bao nhiêu?
Câu 2. Hãy cho biết trọng lượng tương ứng của các vật sau đây:
a) Túi kẹo có khối lượng 150 g
b) Túi đường có khối lượng 2 kg
c) Hộp sữa có khối lượng 380 g
Câu 3. Một ô tô có khối lượng là 5 tấn thì trọng lượng của ô tô đó là:
A. 5 N B. 500 N
C. 5000 N D. 50 000 N
Câu 4. Một vật có trọng lượng là 40 N thì có khối lượng là bao nhiêu?
A. 400 g B. 4 kg
C. 40 kg D. 40 g
Câu 5. Một quyển sách nặng 100 g và một quả cân bằng sắt 100 g đặt gần nhau trên mặt bàn. Nhận xét nào sau đây là không đúng?
A. Hai vật có cùng trọng lượng. B. Hai vật có cùng thể tích.
C. Hai vật có cùng khối lượng. D. Có lực hấp dẫn giữa hai vật.
Câu 6. Một túi đường có khối lượng 2 kg thì có trọng lượng gần bằng
A. 2 N B. 20 N
C. 200 N D. 2000 N
Câu 7. Một thùng hoa quả có trọng lượng 50 N thì thùng hoa quả đó có khối lượng bao nhiêu kg?
A. 5 kg B. 0,5 kg
C. 50 kg D. 500 kg
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Khối lượng của túi đường chỉ lượng đường chứa trong túi.
B. Trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút Trái Đất tác dụng lên người đó.
C. Trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó.
D. Khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trọng lượng của vật là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
B. Trọng lượng của một vật có đơn vị là kg.
C. Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
D. Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích của vật.
Câu 10. Khi ta đem cân một vật là ta muốn biết?
A. trọng lượng của vật đó.
B. thể tích của vật đó.
C. khối lượng của vật đó.
D. so sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của các vật khác.