



Preview text:
SỞ GD & ĐT
KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ LẦN 2
TRƯỜNG CHUYÊN VĨNH PHÚC NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ 12 --------------------
Thời gian làm bài: 50 Phút
(Đề thi có ___ trang)
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 101
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Lãnh thổ Việt Nam nằm ở
A. trung tâm châu Á.
B. bán đảo Đông Dương.
C. vùng ngoại chí tuyến.
D. khu vực có ít thiên tai.
Câu 2. Giao thông vận tải đường sắt của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Kết nối với mạng lưới quốc tế.
B. Phương tiện rất hiện đại.
C. Đã có nhiều tuyến tốc độ cao.
D. Phủ kín khắp các vùng.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây đúng với các trung tâm công nghiệp của nước ta?
A. Có ngành chuyên môn hóa.
B. Tập trung ở các vùng núi.
C. Không có dân cư sinh sống.
D. Ra đời vào thời kì Đổi mới.
Câu 4. Các trung tâm du lịch của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Chỉ phục vụ khách quốc tế.
B. Không phân bố ở vùng núi.
C. Gắn với đô thị vừa hoặc lớn.
D. Toàn bộ có ý nghĩa quốc gia.
Câu 5. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính phân bố không đều giữa các vùng ở nước ta
chủ yếu do các nhân tố nào sau đây tác động?
A. Chất lượng nguồn nhân lực, vị trí địa lí, nguồn vốn.
B. Thị trường, tiến bộ khoa học công nghệ, giao thông.
C. Thị trường, cơ sở vật chất kĩ thuật, lao động kĩ thuật.
D. Nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, đầu tư nước ngoài.
Câu 6. Cho biểu đồ sau:
Trị giá xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015-2021.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Nxb Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Năm 2021 so với năm 2019, trị giá xuất khẩu của Việt Nam tăng ít hơn Ma-lai-xi-a.
B. Trị giá xuất khẩu của Ma-lai-xi-a tăng liên tục qua các năm.
C. Trị giá xuất khẩu của Việt Nam luôn lớn hơn Ma-lai-xi-a.
D. Năm 2021 so với năm 2019, trị giá xuất khẩu của Việt Nam tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây đúng với cây rau đậu của nước ta?
A. Chỉ trồng ở trang trại tập trung.
B. Áp dụng kĩ thuật canh tác mới.
C. Tập trung nhất ở các vùng núi.
D. Chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu.
Câu 8. Vào mùa mưa, khu vực đồi núi nước ta thường xảy ra
A. mưa lớn, rét hại.
B. mưa đá, động đất.
C. ngập lụt, sương muối.
D. sạt lở đất, lũ quét.
Câu 9. Chăn nuôi lợn theo mô hình trang trại tập trung ở nước ta hiện nay chủ yếu gắn với
A. nguồn thức ăn từ thủy sản.
B. nguồn thức ăn công nghiệp.
C. vùng trồng cây hoa màu.
D. các vùng đồng cỏ rộng lớn.
Câu 10. Ngành bưu chính nước ta hiện nay
A. đang nâng cao hiệu quả kinh tế các dịch vụ.
B. có mạng lưới phân bố đồng đều giữa các vùng.
C. chỉ phát triển dịch vụ chuyển phát nhanh.
D. có doanh thu dịch vụ lớn hơn viễn thông.
Câu 11. Các đô thị ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Phân bố rất đồng đều.
B. Cấp tỉnh quản lí toàn bộ.
C. Chức năng đang thay đổi.
D. Hầu hết là thành phố. Mã đề 101 Trang 1/4
Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu làm giảm sút tính chất nhiệt đới của sinh vật miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
A. vị trí tiếp giáp biển, có các loài sinh vật phương Bắc đến, gió mùa mùa đông.
B. con người lai tạo giống cây mới, vị trí đón gió mùa Đông Bắc, hướng địa hình.
C. gió mùa, vị trí nằm gần chí tuyến Bắc, lượng mưa lớn và cân bằng ẩm dương.
D. vị trí địa lí nằm trên đường di cư sinh vật, gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình.
Câu 13. Thành phần kinh tế nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và điều tiết sự phát
triển kinh tế - xã hội nước ta hiện nay?
A. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
B. Kinh tế tập thể.
C. Kinh tế Nhà nước.
D. Kinh tế tư nhân.
Câu 14. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta có
A. sông ngòi theo hướng vòng cung là chủ yếu.
B. nhóm đất feralit trên đá badan chiếm ưu thế.
C. mùa đông lạnh điển hình nhất cả nước.
D. núi trung bình và núi cao chiếm chủ yếu.
Câu 15. Các nhà máy nhiệt điện của miền Bắc nước ta phân bố chủ yếu ở
A. nơi có nguồn lao động đông.
B. gần những nguồn nhiên liệu.
C. bên cạnh các cảng biển lớn.
D. gần các khu kinh tế cửa khẩu.
Câu 16. Việc tăng cường hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh phân công lao động theo lãnh thổ.
B. Tạo động lực cho sản xuất phát triển, nâng cao vị thế quốc gia trên thế giới.
C. Gắn kết thị trường trong nước với thế giới, gia tăng thu nhập cho lao động.
D. Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, tích luỹ vốn cho nền kinh tế đất nước.
Câu 17. Nguồn lao động ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Tỉ lệ đã qua đào tạo chiếm chủ yếu.
B. Chất lượng đều nhau giữa các vùng.
C. Có khả năng hội nhập với quốc tế.
D. Trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
Câu 18. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
A. thủy điện.
B. điện gió.
C. điện mặt trời. D. nhiệt điện.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau: Gửi nắng cho em
Anh ở trong này chưa thấy mùa đông
Nắng vẫn đỏ mận hồng đào cuối vụ
Trời Sài Gòn xanh cao như quyến rũ
Thật diệu kỳ là mùa đông phương Nam.
Muốn gửi cho em một chút nắng vàng
Nghe đài báo rét kéo dài ngoài ấy
Mùa đã xong, còn chiêm xuân cày cấy
Bà con mình sẽ xoay sở ra sao? (Bùi Văn Dung - 1975)
a) Phần lãnh thổ phía bắc có nhiều biến động thời tiết vào mùa đông do gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu bắc và frông.
b) Sự phân hóa thiên nhiên được đề cập do nhân tố chủ yếu là vị trí gần hay xa biển, độ cao địa hình, Tín phong bán cầu Bắc.
c) Đoạn thông tin đề cập đến sự phân hóa thiên nhiên theo bắc – nam ở nước ta.
d) Phần lãnh thổ phía nam có mùa đông lạnh, xen kẽ với những ngày nắng ấm.
Câu 2. Cho các biểu đồ:
Lượng mưa và nhiệt độ trung bình tháng tại trạm quan trắc A và B Mã đề 101 Trang 2/4 Trạm quan trắc A Trạm quan trắc B
(Số liệu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, 2022)
a) Trạm B có nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn trạm A.
b) Trạm A có mưa nhiều vào mùa hạ, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
c) Trạm A thuộc miền khí hậu phía Nam, trạm B thuộc miền khí hậu phía Bắc.
d) Trạm A có biên độ nhiệt độ năm lớn hơn trạm B.
Câu 3. Cho thông tin sau:
“Ngành Điện Việt Nam từng bước làm chủ công nghệ, đưa hệ thống điện quốc gia ngày càng phát triển lớn
mạnh, đáp ứng đủ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nước ta đã xây dựng và hoàn thành các nhà máy thủy
điện lớn; xây dựng và vận hành có hiệu quả các nhà máy nhiệt điện. Năng lượng tái tạo cũng phát triển
mạnh, đưa tỷ trọng các nguồn điện gió và mặt trời chiếm khoảng 25% tổng công suất toàn hệ thống điện.
Trong công nghệ truyền tải điện đã xây dựng đường dây siêu cao áp 500 kV từ Bắc vào Nam”.
a) Việc xây dựng mạng lưới điện quốc gia làm gia tăng sự chênh lệch về sản lượng điện giữa các vùng.
b) Năng lượng tái tạo chiếm tỉ trọng rất lớn trong cơ cấu sản lượng điện.
c) Các nguồn điện ngày càng đa dạng chủ yếu để phục vụ xuất khẩu.
d) Năng lượng tái tạo phát triển mạnh dựa trên phát huy các lợi thế tự nhiên, chính sách, thu hút đầu tư
và nhu cầu thị trường.
Câu 4. Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI TÍNH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021.
(Đơn vị: triệu người) Năm 2010 2015 2021 Tiêu chí Tổng số 87067 92229 98505 Dân số nam 43063 45754 49093 Dân số nữ 44004 46475 49412
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
a) Tỉ số giới tính năm 2015 cao hơn năm 2010, năm 2021.
b) Năm 2021 so với năm 2010, dân số nữ tăng nhanh hơn dân số nam.
c) Năm 2021 so với năm 2010, dân số nam tăng nhiều hơn dân số nữ.
d) Tỉ lệ giới tính nữ năm 2021 lớn hơn năm 2010.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Biết rằng năm 2021 ở nước ta, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn, năng suất lúa là 61 tạ/ha. Hãy cho
biết diện tích lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Biết rằng năm 2021 ở nước ta, tổng số dân là 98,5 triệu người, sản lượng điện là 244,9 tỉ kWh. Cho
biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2021 là bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Năm 2021, dân số Việt Nam là 98,5 triệu người, số dân thành thị là 36,6 triệu người. Cho biết tỉ lệ
dân thành thị của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI ĐIỆN BIÊN NĂM 2022 Mã đề 101 Trang 3/4 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ (0C) 16,5 18,3 21,0 23,8 25,5 26,3 25,9 25,6 24,9 22,9 19,7 16,5
(Nguồn: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng – QCVN 02:2022/BXD, tr.117)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2022 tại Điện Biên là bao
nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5. Năm 2021, trị giá nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 332,9 tỉ USD, trị giá xuất khẩu là 336,1 tỉ
USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá xuất khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6. Năm 2019, dân số Việt Nam là 96,2 triệu người, nhóm dân số từ 15 tuổi đến 64 tuổi chiếm 68%.
Cho biết số dân từ 15 đến 64 tuổi là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
------ HẾT ------ Mã đề 101 Trang 4/4