1. Kim tra điu kin cn (Tính bc t do)
Ta coi các đon thanh gia các khp là các miếng cng (MC).
S miếng cng ($D$): Có 2 miếng cng là thanh ABC và thanh
CDE ($D=2$).
S khp ni ($K$): Có 1 khp đơn ti C ni hai miếng cng
($K=1$).
S liên kết ta ($C$): * Ti A là gi c đnh: 2 liên kết thanh.
Ti B là gi di đng: 1 liên kết thanh.
Ti E là gi di đng: 1 liên kết thanh.
Tng cng $C = 2 + 1 + 1 = 4$.
S dng công thc tính bc t do cho h miếng cng:
$$W = 3D - (2K + C)$$
$$W = 3 \times 2 - (2 \times 1 + 4) = 6 - 6 = 0$$
Kết lun: H có $W = 0$, va đ liên kết đ tr thành h bt biến
hình.
2. Kim tra điu kin đ (Phân tích s phát trin h)
Chúng ta s phân tích xem các liên kết có b sp xếp sai (như cùng đi
qua mt đim hoc song song) dn đến biến hình hay không.
Bưc 1: Xét miếng cng ABC ni vi Đt.
Ti A có khp (2 liên kết), ti B có gi di đng (1 liên kết).
Đưng tác dng ca gi di đng ti B (phương đng) không
đi qua khp A.
$\rightarrow$ Miếng cng ABC ni cng vi Đt to thành
mt miếng cng ln (gi là Miếng cng I).
Bưc 2: Xét miếng cng CDE ni vi Miếng cng I.
Ni bng 1 khp ti C.
Ni bng 1 gi di đng ti E.
Đưng tác dng ca gi di đng ti E (phương ngang) không
đi qua khp C.
$\rightarrow$ Theo quy tc "Khp và Thanh", miếng cng
CDE đưc ni cng vào Miếng cng I.
3. Kết lun
H đã cho là h bt biến hình và không có liên kết tha (h tĩnh đnh).
xác định phản lực liên kết
Cách vẽ biểu đồ nội lực
Các bước vẽ biểu đồ nội lực, người ta sử dụng phương pháp mặt cắt biến thiên được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định phản lực tại các liên kết tại các gối liên kết.
Bước 2: Phân đoạn thanh sao cho biểu thức của các thành phần ứng lực trên từng đoạn liên tục. (Thông thường các đoạn sự
thay đổi về ngoại lực tác dụng)
Bước 3: Viết biểu thức xác định các thành phần ứng lực Nz, Qy, Mx theo toạ độ mặt cắt ngang bằng phương pháp mặt cắt
Bước 4: Vbiểu đồ cho từng đoạn căn cứ vào phương trình nhận được từ bước 3.
Bước 5: Kiểm tra biểu đồ nhờ vào các nhận xét mang tính trực quan, tính kinh nghiệm.
Biu đ ni lc ca bài toán phng
Biu đ ni lc
Thông thưng, các ni lc trên mi mt ct ngang ca mt thanh là không ging nhau. Đưng cong biu din s biến thiên ca các ni lc theo v trí ca
các mt ct gi là biu đ ni lc.
Cho thanh chu tác dng ca ti trng như hình v:
vd
Hãy xác v biu đ mô men un ca dm.
Gii
Bưc 1: Thay thế liên kết gi c đnh B bng 2 thành
phn phn lc liên kết và gi di đng C bng 1 thành
phn phn lc liên kết như hình v:
Bưc 2: Áp dng điu kin cân bng dng 1:
Ta đưc:
Kết lun:
Phn lc liên kết thng đng ti gi B cùng chiu gi thiết ban đu (chiu hưng
lên).
Phn lc liên kết thng đng ti gi C cùng chiu gi thiết ban đu (chiu hưng
lên).
Bưc 3: Chia dm thành 3 đon và s dng các mt ct 1-1, 2-2, 3-3 ct qua
các đon như hình v.
Bưc 4: Viết phương trình cân bng cho các mt ct:
Phương trình cân bng cho mt ct 1-1 (0 z1 a), kho sát s
cân bng ca phn h bên trái.
Áp dng điu kin cân bng dng 1:
Ta đưc:
Phương trình cân bng cho mt ct 2-2 (0 z2 4a), kho sát
s cân bng ca phn h bên trái.
Áp dng điu kin cân bng dng 1:
Ta đưc:
Ti v trí z2 = 0: Ti v trí z2 = 4a:
+ V trí Mx đt giá tr cc tr:
Phương trình cân bng cho mt ct 3-3 (0 z2 2a), kho sát s
cân bng ca phn h bên phi.
Áp dng điu kin cân bng dng 1:
Ta đưc:
Ti v trí z3 = 0: Ti v trí z3 = 2a:
Bưc 5: Biu đ ni lc ca thanh:
Kết lun:
Phn lc liên kết thng đng ti gi B cùng chiu gi
thiết ban đu (chiu hưng lên).
Phn lc liên kết thng đng ti gi D ngưc chiu gi
thiết ban đu (chiu hưng xung).
BƯC 2:
+ Đon AB: lc phân b q = 0 nên:
Biu đ lc ct Qy là hng s: QA = -20 kN; QB = QA + Sq = -20 kN
Biu đ mô men un là hàm bc nht: MA = 0 và MB = -20 kN.m
+ Đon BC: lc phân b là hng s q = -10 kN/m nên:
Biu đ lc ct Qy là hàm bc nht: QB = 20 kN, QC = -20 kN
Biu đ mô men un là hàm bc hai: MB = -20 và MC = -20 kN.m
Vì q < 0 nên đưng cong bc 2 li
+ Đon CD: lc phân b q = 0 nên:
Biu đ lc ct Qy là hng s: QD = 20 kN
Biu đ mô men un là hàm bc nht: MD = 20 và MC = -20 kN.m
Bưc 3: Biu đ ni lc
Kết lun:
Phn lc liên kết thng đng ti gi B
cùng chiu gi thiết ban đu (chiu hưng
lên).
Phn lc liên kết thng đng ti gi D
cùng chiu gi thiết ban đu (chiu hưng
lên).
Bưc 2:
+ Đon AB: lc phân b q = 0 nên:
Biu đ lc ct Qy là hng s:
QA = -40 kN
QB = QA + Sq = -40 kN
Biu đ mô men un là hàm bc nht:
MA = 0
MB = MA +SQ = 0 + (-40.1) = -40 kN.m
+ Đon BC: lc phân b q = 0 nên:
Biu đ lc ct Qy là hng s:
Bưc 3: Biu đ ni lc
Nhn xét: Da vào biu đ ta nhn thy:
Ti A, B, C, D có lc tp trung thì trên
biu đ lc ct có bưc nhy, đ ln
bưc nhy bng đ ln ca lc tp trung;
Khi v t bên trái sang thì chiu ca bưc
nhy cùng chiu vi lc tp trung.
Ti C có mô men tp trung thì trên biu
đ mô men có bưc nhy, đ ln bưc
nhy bng đ ln mô men tp trung. Khi
v t bên trái sang thì mô men quay
cùng chiu kim đng h bưc nhy đi
xung.
Cách v biu đ ni lc
Đ v biu đ ni lc dm nhiu nhp tĩnh đnh ta thc hin theo trình t như
sau:
Bưc 1: Phân bit h dm thành các dm chính và dm ph.
Bưc 2: V biu đ ni lc trên các dm ph và xác đnh phn lc liên kết trên
dm ph ti các v trí liên kết vi dm khác.
Bưc 3: V biu đ ni lc trên dm chính. Chú ý ngoi lc tác dng lên dm
chính bao gm ngoi lc tác dng lên dm và phn lc liên kết ti các liên kết
vi dm ph.
Bưc 4: Ghép các biu đ ni lc ca các dm li vi nhau ta đưc biu đ ca
dm nhiu nhp tĩnh đnh.
Ví d áp dng
Cho dm ghép chu tác dng ca ti trng tp trung P1 = 40 kN, P2 = 50 kN và
ti trng phân b q = 20 kN/m như hình v:
Bưc 4: Biu đ ni lc ca dm ghép ABCD:

Preview text:

1. Kiểm tra điều kiện cần (Tính bậc tự do)
Ta coi các đoạn thanh giữa các khớp là các miếng cứng (MC).
Số miếng cứng ($D$): Có 2 miếng cứng là thanh ABC và thanh CDE ($D=2$).
Số khớp nối ($K$): Có 1 khớp đơn tại C nối hai miếng cứng ($K=1$).
Số liên kết tựa ($C$): * Tại A là gối cố định: 2 liên kết thanh.
Tại B là gối di động: 1 liên kết thanh.
Tại E là gối di động: 1 liên kết thanh.
Tổng cộng $C = 2 + 1 + 1 = 4$.
Sử dụng công thức tính bậc tự do cho hệ miếng cứng: $$W = 3D - (2K + C)$$
$$W = 3 \times 2 - (2 \times 1 + 4) = 6 - 6 = 0$$
Kết luận: Hệ có $W = 0$, vừa đủ liên kết để trở thành hệ bất biến hình.
2. Kiểm tra điều kiện đủ (Phân tích sự phát triển hệ)
Chúng ta sẽ phân tích xem các liên kết có bị sắp xếp sai (như cùng đi
qua một điểm hoặc song song) dẫn đến biến hình hay không.
Bước 1: Xét miếng cứng ABC nối với Đất.
Tại A có khớp (2 liên kết), tại B có gối di động (1 liên kết).
Đường tác dụng của gối di động tại B (phương đứng) không đi qua khớp A.
$\rightarrow$ Miếng cứng ABC nối cứng với Đất tạo thành
một miếng cứng lớn (gọi là Miếng cứng I).
Bước 2: Xét miếng cứng CDE nối với Miếng cứng I. Nối bằng 1 khớp tại C.
Nối bằng 1 gối di động tại E.
Đường tác dụng của gối di động tại E (phương ngang) không đi qua khớp C.
$\rightarrow$ Theo quy tắc "Khớp và Thanh", miếng cứng
CDE được nối cứng vào Miếng cứng I. 3. Kết luận
Hệ đã cho là hệ bất biến hình và không có liên kết thừa (hệ tĩnh định).
xác định phản lực liên kết
Biểu đồ nội lực của bài toán phẳng Biểu đồ nội lực
Thông thường, các nội lực trên mọi mặt cắt ngang của một thanh là không giống nhau. Đường cong biểu diễn sự biến thiên của các nội lực theo vị trí của
các mặt cắt gọi là biểu đồ nội lực.
Cách vẽ biểu đồ nội lực
Các bước vẽ biểu đồ nội lực, người ta sử dụng phương pháp mặt cắt biến thiên và được tiến hành theo các bước sau:
– Bước 1: Xác định phản lực tại các liên kết tại các gối liên kết.
– Bước 2: Phân đoạn thanh sao cho biểu thức của các thành phần ứng lực trên từng đoạn là liên tục. (Thông thường là các đoạn có sự
thay đổi về ngoại lực tác dụng)
– Bước 3: Viết biểu thức xác định các thành phần ứng lực Nz, Qy, Mx theo toạ độ mặt cắt ngang bằng phương pháp mặt cắt
– Bước 4: Vẽ biểu đồ cho từng đoạn căn cứ vào phương trình nhận được từ bước 3.
– Bước 5: Kiểm tra biểu đồ nhờ vào các nhận xét mang tính trực quan, tính kinh nghiệm. vd
Cho thanh chịu tác dụng của tải trọng như hình vẽ: Kết luận:
– Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối B cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).
– Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối C cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).
Bước 3: Chia dầm thành 3 đoạn và sử dụng các mặt cắt 1-1, 2-2, 3-3 cắt qua
các đoạn như hình vẽ.

Hãy xác vẽ biểu đồ mô men uốn của dầm. Giải
Bước 1: Thay thế liên kết gối cố định B bằng 2 thành
phần phản lực liên kết và gối di động C bằng 1 thành
phần phản lực liên kết như hình vẽ:
Bước 4: Viết phương trình cân bằng cho các mặt cắt:
Phương trình cân bằng cho mặt cắt 1-1 (0 ≤ z1 ≤ a), khảo sát sự
cân bằng của phần hệ bên trái.
Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1: Ta được:
Bước 2: Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1:
– Phương trình cân bằng cho mặt cắt 2-2 (0 ≤ z2 ≤ 4a), khảo sát Ta được:
sự cân bằng của phần hệ bên trái.
Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1: Ta được: Tại vị trí z2 = 0: Tại vị trí z2 = 4a:
+ Vị trí Mx đạt giá trị cực trị:
Phương trình cân bằng cho mặt cắt 3-3 (0 ≤ z2 ≤ 2a), khảo sát sự
cân bằng của phần hệ bên phải. Tại vị trí z3 = 0: Tại vị trí z3 = 2a:
Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1: Ta được:
Bước 5: Biểu đồ nội lực của thanh: Kết luận:
– Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối B cùng chiều giả
thiết ban đầu (chiều hướng lên).
– Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối D ngược chiều giả
thiết ban đầu (chiều hướng xuống). – BƯỚC 2:
+ Đoạn AB: lực phân bố q = 0 nên:
– Biểu đồ lực cắt Qy là hằng số: QA = -20 kN; QB = QA + Sq = -20 kN
– Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc nhất: MA = 0 và MB = -20 kN.m
+ Đoạn BC: lực phân bố là hằng số q = -10 kN/m nên:
– Biểu đồ lực cắt Qy là hàm bậc nhất: QB = 20 kN, QC = -20 kN
– Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc hai: MB = -20 và MC = -20 kN.m
– Vì q < 0 nên đường cong bậc 2 lồi
+ Đoạn CD: lực phân bố q = 0 nên:
– Biểu đồ lực cắt Qy là hằng số: QD = 20 kN
– Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc nhất: MD = 20 và MC = -20 kN.m
Bước 3: Biểu đồ nội lực Kết luận:
– Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối B
cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).
– Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối D
cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên). – Bước 2:
+ Đoạn AB: lực phân bố q = 0 nên:
– Biểu đồ lực cắt Qy là hằng số: QA = -40 kN QB = QA + Sq = -40 kN
– Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc nhất: MA = 0
MB = MA +SQ = 0 + (-40.1) = -40 kN.m
+ Đoạn BC: lực phân bố q = 0 nên:
– Biểu đồ lực cắt Qy là hằng số:
Bước 3: Biểu đồ nội lực
Nhận xét: Dựa vào biểu đồ ta nhận thấy:
– Tại A, B, C, D có lực tập trung thì trên
biểu đồ lực cắt có bước nhảy, độ lớn
bước nhảy bằng độ lớn của lực tập trung;
Khi vẽ từ bên trái sang thì chiều của bước
nhảy cùng chiều với lực tập trung.
– Tại C có mô men tập trung thì trên biểu
đồ mô men có bước nhảy, độ lớn bước
nhảy bằng độ lớn mô men tập trung. Khi
vẽ từ bên trái sang thì mô men quay
cùng chiều kim đồng hồ bước nhảy đi xuống.
Cách vẽ biểu đồ nội lực
Để vẽ biểu đồ nội lực dầm nhiều nhịp tĩnh định ta thực hiện theo trình tự như sau:
– Bước 1: Phân biệt hệ dầm thành các dầm chính và dầm phụ.
– Bước 2: Vẽ biểu đồ nội lực trên các dầm phụ và xác định phản lực liên kết trên
dầm phụ tại các vị trí liên kết với dầm khác.
– Bước 3: Vẽ biểu đồ nội lực trên dầm chính. Chú ý ngoại lực tác dụng lên dầm
chính bao gồm ngoại lực tác dụng lên dầm và phản lực liên kết tại các liên kết với dầm phụ.
– Bước 4: Ghép các biểu đồ nội lực của các dầm lại với nhau ta được biểu đồ của
dầm nhiều nhịp tĩnh định. Ví dụ áp dụng
Cho dầm ghép chịu tác dụng của tải trọng tập trung P1 = 40 kN, P2 = 50 kN và
tải trọng phân bố q = 20 kN/m như hình vẽ:
Bước 4: Biểu đồ nội lực của dầm ghép ABCD: