1
KIỂM TRA GIỮA HỌC PHẦN
ĐỀ:
Câu 1: Trình bày quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể. Cho ví dụ. Các quan
điểm trên được xác lập trên cơ sở lý luận nào (nội dung)? (4 điểm)
Câu 2: Phân tích nội dung ý nghĩa phương pháp luận của quy luật về sự thống nhất
đấu tranh giữa các mặt đối lập. sao quy luật này được xem hạt nhân của Phép
biện chứng duy vật. Liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống. (6 điểm)
BÀI LÀM
Câu 1:
Trên thế giới này, tất cả các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, hội duy đều sự
phát triển các mối liên hệ lẫn nhau. Con người chúng ta dùng quan điểm duy vật biện
chứng về tính khách quan, tính phổ biến tính đa dạng phong phú để giải sự phát triển
mối liên hệ giữa chúng. Quan điểm toàn diện lịch sử - cụ thể những quan điểm cơ
bản thuộc về phương pháp luận của quan điểm biện chứng duy vật.
Quan điểm toàn diện một quan điểm mang tính phương pháp luận khoa học trong nhận
thức thế giới. Khi nghiên cứu và xem xét sự vật phải quan tâm đến tất cả các yếu tố, các mặt,
bao gồm cả mặt gián tiếp, trung gian có liên quan đến sự vật. Thực hiện điều này sẽ giúp cho
chúng ta tránh được hoặc hạn chế được sự phiến diện, siêu hình, máy móc, một chiều trong
nhận thức cũng như trong việc giải quyết các tình huống thực tiễn, nhờ đó tạo ra khả năng
nhận thức đúng được sự vật như vốn trong thực tế xửchính xác,hiệu quả đối
với các vấn đề thực tiễn. Ví dụ: khi ta đánh giá về một sinh viên, ta không chỉ xem xét về kết
quả học tập của người đó còn xem xét đến các hoạt động ngoại khóa, các mối quan hệ
trong cuộc sống như gia đình, bạn bè, thầy cô... và còn nhiều yếu tố khác.
Quan điểm lịch sử - cụ thể quan điểm khi nghiên cứu xem xét hiện tượng, sự vật
hay sự việc chúng ta phải quan tâm đến tất cả các yếu tố từ khách quan đến chủ quan có liên
quan đến sự vật. Điều kiện không gian thời gian ảnh hưởng trực tiếp tới tính chất, đặc
2
điểm của sự vật. Cùng một sự vật nhưng nếu tồn tại trong những điều kiện về không gian
thời gian khác nhau thì sẽ khiến tính chất, đặc điểm của khác nhau, thậm trí thể làm
thay đổi hoàn toàn tính chất của sự vật đó dụ: nếu chúng ta chưa biết về loài bướm thì.
khi ta bắt gặp chúng hình dạng sâu hay ấu trùng, ta sẽ cho rằng chúng hai loài khác
nhau. Nhưng khi ta quan sát trong một quá trình lâu dài thì ta thấy được hình dạng ấu trùng
chỉ là một giai đoạn phát triển của bướm.
Định nghĩa của hai quan điểm trên được rút ra từ sở luận là: Nguyên về mối quan
hệ phổ biến.
Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến
Khái niệm:
- Mối liên hệ: dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự
vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
- Mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của một sự vật,
hiện tượng của thế giới đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự
vật, hiện tượng của thế giới. Đó mối liên hệ giữa: các mặt đối lập, chất lượng,
khẳng định và phủ định, cái chung và cái riêng.
Tính chất của các mối liên hệ:
- Tính khách quan: tính vốn của mọi sự vật hiện tượng không phụ thuộc vào ý
muốn con người. Con người chỉ nhận thức vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt
động thực tiễn của mình. dụ: Sự phụ thuộc thể sinh vật vào môi trường, môi
trường thay đổi thì thể sinh vật cũng thay đổi để thích ứng. Mối liên hệ đó không
ai tạo ra mà là tính vốn có của thế giới vật chất.
- Tính phổ biến: tất cả sự vật đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên hệ với nhau trong mọi
lĩnh vực tự nhiên xã hội, tư duy, ý thức con người.
- Tính đa dạng phong phú: các sự vật, hiện tượng đa dạng phong phú trên các mối liên
hệ của các sự vật hiện tượng. Các mặt của svật thể hiện ở: mối liên hệ trong ngoài,
mối liên hệ tất yếu – ngẫu nhiên,...
3
Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý
- Trong hoạt động nhận thức hoạt động thực tiễn con người phải tôn trọng quan
điểm toàn diện, phải tránh cách xem xét phiến diện.
- Chúng ta phải xem xét sự vật, hiện tượng phải xác định được vị trí vai trò của từng
mối liên hệ trong những không gian, thời gian nhất định.
Tóm lại, quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể cùng quan trọng trong
cuộc sống của chúng ta. Ta nên áp dụng hai quan điểm này một cách hiệu quả để có cuộc
sống tốt đẹp hơn.
Câu 2:
Trong thế giới của chúng ta luôn tồn tại vàn các mâu thuẫn. những mâu thuẫn
chúng ta thể giải quyết nhưng những cái ta buộc phải sống chung với nó. Các nhà
triết học lẫy lừng trên thế giới đã nhận ra điều này đã nghiên cứu ra một quy luật giải
thích hiện tượng này, đó chính quy luật thống nhất đấu tranh của các mặt đối lập
hay còn gọi quy luật mâu thuẫn. Đây quy luật bản quan trọng nhất hạt
nhân của phép biện chứng duy vật. Quy luật này vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận
động, phát triển. Đó chính là mâu thuẫn khách quan vốn có của quy luật.
Nội dung của quy luật: Tất cả các sự vật, hiện tượng đều chứa đựng những mặt trái
ngược nhau, tức những mặt đối lập trong sự tồn tại của nó. Các mặt đối lập của sự vật
vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau tạo thành nguồn gốc, động lực của sự vận động,
phát triển của sự vật.
Khái niệm:
- Mặt đối lập các mặt những đặc điểm, những thuộc tính, những quy định
khuynh hướng biến đổi trái ngược, tồn tại khách quan. Ví dụ: Trong cơ thể con người,
hoạt động ăn hoạt động bài tiết; trong nguyên tử, điện tích âm điện tích
dương.
- Quy luật mâu thuẫn một trong những quy luật bản trong phép biện chứng duy
vật và khẳng định về: mọi sự vật hay hiện tượng ở trong tự nhiên đều có sự tồn tại
mâu thuẫn bên trong.
4
- Sự thống nhất của các mặt sràng buộc, phụ thuộc, nương tựao nhau, đòi hỏi
có các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này điều kiện, tiền đề cho sự tồn tại của mặt
kia và ngược lại.
+ Thứ nhất: sự thống nhất của các mặt đối lập chỉ mang tính tạm thời.
+ Thứ hai: các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh
giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn.
+ Thứ ba: giữa các mặt đối lập có sự tương đồng.
- Đấu tranh giữa các mặt đối lập là sự tác động qua lại lẫn nhau theo xu hướng bài trừ,
phủ định nhau của các mặt đối lập. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập thể được
biểu hiện sự ảnh hưởng lẫn nhau hoặc dùng bạo lực để thủ tiêu lẫn nhau giữa các
mặt đối lập.
dụ về mâu thuẫn: đấu tranh giữa dị hóa đồng hóa trong thể sinh vật, đấu
tranh giữa giai cấp địa chủ nông dân, lối sống văn hóa lối sống phi văn
hóa,...
Tính chất của quy luật mâu thuẫn:
- Tính khách quan: mâu thuẫn là cái vốn của bản thân các sự vật, hiện tượng không
phải đem từ bên ngoài vào. dụ: con người luôn tính cách đối lập như trung
thực-giả dối, dũng cảm-hèn nhát,...
- Tính phổ biến: mâu thuẫn tồn tại trong mọi lĩnh vực tự nhiên, hội duy.
dụ: mâu thuẫn học lực phản lực trong sự tương tác giữa các vật thể, mâu
thuẫn kinh tế có quy luật cung –cầu.
- Tính đa dạng phong phú: mâu thuẫn nhiều dạng, nhiều loại khác nhau, mỗi loại
mâu thuẫn có những tính chất, vai trò khác nhau đối với sự vật.Ví dụ: mâu thuẫn giữa
cơ thể với môi trường tự nhiênn ngoài, mâu thuẫn trong tình cảm giữa nhân đó
với cá nhân khác trong gia đình,...
Ý nghĩa phương pháp luận:
5
- Thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng; từ đó giải quyết
mâu thuẫn phải tuân theo quy luật, điều kiện khách quan. Muốn nhận thức đúng sự
vật, hiện tượng cần phát hiện ra những mâu thuẫn tồn tại bên trong sự vật.
- Khi phân tích mâu thuẫn, phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng mâu
thuẫn; xem xét vai trò, vị trí mối quan hệ của các mâu thuẫn, của từng mặt đối lập
trong mâu thuẫn và điều kiện chuyển hóa giữa chúng.
- Phải nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối
lập.
Quy luật mâu thuẫn được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là vì:
- Nguồn gốc, động lực của mọi s vận động, phát triển của thế giới chính mâu
thuẫn. Quy luật thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập quy luật về nguồn
gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển. Các mặt đối
lập của sự vật vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau tạo thành kết quả sự vật
chuyển hóa thành sự vật mới, sự vật cũ mất đi và sự vật mới hình thành. Đây chính là
tính tuyệt đối của quy luật tự nhiên.
- Nắm vững nội dung của quy luật này là cơ sở để hiểu biết tất cả các phạm trù và quy
luật khác của phép biện chứng duy vật. giúp chúng ta hình thành phương pháp,
duy khoa học, biết khám phá bản chất, nguồn gốc, động lực của sự vận động phát
triển của các sự vật, hiện tượng và giải quyết các mâu thuẫn để thúc đẩy sự phát triển.
Bản thân chúng ta là sinh viên thì cần áp dụng triệt để quy luật mâu thuẫn này.
- Phải biết tôn trọng mâu thuẫn. rất nhiều loại mâu thuẫn tồn tại nên khi gặp mâu
thuẫn không nên bác bỏ, bài trừ ngay lập tức. Chúng ta cần xem mâu thuẫn như
một điều thiết yếu trong cuộc sống, tìm hiểu và thích nghi với các mâu thuẫn.
- Không sợ mâu thuẫn, không tránh mâu thuẫn. Khi gặp các bài tập khó thì sẽ
mâu thuẫn với óc duy của bản thân. Lúc đó không được từ bỏ hãy tìm hiểu coi
bài đó mình đã nhìn qua chưa hay một bài mới hoàn toàn, xác định nguồn gốc của
mâu thuẫn. Sau đó tìm sự trợ giúp từ thầy cô, bạn bè, mạng internet,... Chia sẻ và tìm
tòi là cách tốt nhất để giải quyết mâu thuẫn trong học tập.
6
- Vận dụng quy luật mâu thuẫn để tìm tòi, sáng tạo. Mâu thuẫn luôn tồn tại nên chúng
ta không nên nghĩ mình đầy đủ tri thức luôn đổi mới sáng tạo để giải quyết
mâu thuẫn. Cần loại trừ những cái cũ, lỗi thời, không còn phù hợp để tiếp thu kiến
thức mới.
- Đòi hỏi ta phải biết hệ thống các kiến thức. Sinh viên cần tìm hiểu sự tương tác, liên
kết giữa các môn học để đánh giá chọn lọc phương pháp học hiệu quả nhất. Cần
loại trừ những phương pháp học thụ động và tìm ra phương pháp học sáng tạo
Vậy, qua những điều đã phân tích trên, thể thấy việc áp dụng nhuần nhuyễn quy
luật mâu thuẫn vào thực tiễn đời sống nói chung việc học tập nói riêng cực cần
thiết với sinh viên. Điều đó là nền tảng cho sự phát triển của mỗi sinh viên, quyết định sự
thành bại trong sự nghiệp sau này. sinh viên, ta cần biết cách áp dụng quy luật mâu
thuẫn vào học tập cuộc sống để hoàn thành mục tiêu của mình, trở thành công dân
ích cho xã hội.

Preview text:

1 KIỂM TRA GIỮA HỌC PHẦN ĐỀ:
Câu 1: Trình bày quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể. Cho ví dụ. Các quan
điểm trên được xác lập trên cơ sở lý luận nào (nội dung)? (4 điểm)
Câu 2: Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật về sự thống nhất
và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Vì sao quy luật này được xem là hạt nhân của Phép
biện chứng duy vật. Liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống. (6 điểm) BÀI LÀM Câu 1:
Trên thế giới này, tất cả các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy đều có sự
phát triển và các mối liên hệ lẫn nhau. Con người chúng ta dùng quan điểm duy vật biện
chứng về tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng phong phú để lý giải sự phát triển
và mối liên hệ giữa chúng. Quan điểm toàn diện và lịch sử - cụ thể là những quan điểm cơ
bản thuộc về phương pháp luận của quan điểm biện chứng duy vật.
Quan điểm toàn diện là một quan điểm mang tính phương pháp luận khoa học trong nhận
thức thế giới. Khi nghiên cứu và xem xét sự vật phải quan tâm đến tất cả các yếu tố, các mặt,
bao gồm cả mặt gián tiếp, trung gian có liên quan đến sự vật. Thực hiện điều này sẽ giúp cho
chúng ta tránh được hoặc hạn chế được sự phiến diện, siêu hình, máy móc, một chiều trong
nhận thức cũng như trong việc giải quyết các tình huống thực tiễn, nhờ đó tạo ra khả năng
nhận thức đúng được sự vật như nó vốn có trong thực tế và xử lý chính xác, có hiệu quả đối
với các vấn đề thực tiễn. Ví dụ: khi ta đánh giá về một sinh viên, ta không chỉ xem xét về kết
quả học tập của người đó mà còn xem xét đến các hoạt động ngoại khóa, các mối quan hệ
trong cuộc sống như gia đình, bạn bè, thầy cô... và còn nhiều yếu tố khác.
Quan điểm lịch sử - cụ thể là quan điểm mà khi nghiên cứu và xem xét hiện tượng, sự vật
hay sự việc chúng ta phải quan tâm đến tất cả các yếu tố từ khách quan đến chủ quan có liên
quan đến sự vật. Điều kiện không gian và thời gian có ảnh hưởng trực tiếp tới tính chất, đặc 2
điểm của sự vật. Cùng một sự vật nhưng nếu tồn tại trong những điều kiện về không gian và
thời gian khác nhau thì sẽ khiến tính chất, đặc điểm của nó khác nhau, thậm trí có thể làm
thay đổi hoàn toàn tính chất của sự vật đó. Ví dụ: nếu chúng ta chưa biết gì về loài bướm thì
khi ta bắt gặp chúng ở hình dạng sâu hay ấu trùng, ta sẽ cho rằng chúng là hai loài khác
nhau. Nhưng khi ta quan sát trong một quá trình lâu dài thì ta thấy được hình dạng ấu trùng
chỉ là một giai đoạn phát triển của bướm.
Định nghĩa của hai quan điểm trên được rút ra từ cơ sở lý luận là: Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến.
Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến Khái niệm:
- Mối liên hệ: dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự
vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
- Mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của một sự vật,
hiện tượng của thế giới đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự
vật, hiện tượng của thế giới. Đó là mối liên hệ giữa: các mặt đối lập, chất và lượng,
khẳng định và phủ định, cái chung và cái riêng.
Tính chất của các mối liên hệ:
- Tính khách quan: là tính vốn có của mọi sự vật hiện tượng không phụ thuộc vào ý
muốn con người. Con người chỉ nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt
động thực tiễn của mình. Ví dụ: Sự phụ thuộc cơ thể sinh vật vào môi trường, môi
trường thay đổi thì cơ thể sinh vật cũng thay đổi để thích ứng. Mối liên hệ đó không
ai tạo ra mà là tính vốn có của thế giới vật chất.
- Tính phổ biến: tất cả sự vật đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên hệ với nhau trong mọi
lĩnh vực tự nhiên xã hội, tư duy, ý thức con người.
- Tính đa dạng phong phú: các sự vật, hiện tượng đa dạng phong phú trên các mối liên
hệ của các sự vật hiện tượng. Các mặt của sự vật thể hiện ở: mối liên hệ trong ngoài,
mối liên hệ tất yếu – ngẫu nhiên,... 3
Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý
- Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn con người phải tôn trọng quan
điểm toàn diện, phải tránh cách xem xét phiến diện.
- Chúng ta phải xem xét sự vật, hiện tượng phải xác định được vị trí vai trò của từng
mối liên hệ trong những không gian, thời gian nhất định.
Tóm lại, quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể vô cùng quan trọng trong
cuộc sống của chúng ta. Ta nên áp dụng hai quan điểm này một cách hiệu quả để có cuộc sống tốt đẹp hơn. Câu 2:
Trong thế giới của chúng ta luôn tồn tại vô vàn các mâu thuẫn. Có những mâu thuẫn
chúng ta có thể giải quyết nhưng có những cái ta buộc phải sống chung với nó. Các nhà
triết học lẫy lừng trên thế giới đã nhận ra điều này và đã nghiên cứu ra một quy luật giải
thích hiện tượng này, đó chính là quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
hay còn gọi là quy luật mâu thuẫn. Đây là quy luật cơ bản và quan trọng nhất – là hạt
nhân của phép biện chứng duy vật. Quy luật này vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận
động, phát triển. Đó chính là mâu thuẫn khách quan vốn có của quy luật.
Nội dung của quy luật: Tất cả các sự vật, hiện tượng đều chứa đựng những mặt trái
ngược nhau, tức những mặt đối lập trong sự tồn tại của nó. Các mặt đối lập của sự vật
vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau tạo thành nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật. Khái niệm:
- Mặt đối lập là các mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những quy định có
khuynh hướng biến đổi trái ngược, tồn tại khách quan. Ví dụ: Trong cơ thể con người,
có hoạt động ăn và hoạt động bài tiết; trong nguyên tử, có điện tích âm và điện tích dương.
- Quy luật mâu thuẫn là một trong những quy luật cơ bản trong phép biện chứng duy
vật và khẳng định về: mọi sự vật hay hiện tượng ở trong tự nhiên đều có sự tồn tại và mâu thuẫn bên trong. 4
- Sự thống nhất của các mặt là sự ràng buộc, phụ thuộc, nương tựa vào nhau, đòi hỏi
có các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này là điều kiện, tiền đề cho sự tồn tại của mặt kia và ngược lại.
+ Thứ nhất: sự thống nhất của các mặt đối lập chỉ mang tính tạm thời.
+ Thứ hai: các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh
giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn.
+ Thứ ba: giữa các mặt đối lập có sự tương đồng.
- Đấu tranh giữa các mặt đối lập là sự tác động qua lại lẫn nhau theo xu hướng bài trừ,
phủ định nhau của các mặt đối lập. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có thể được
biểu hiện ở sự ảnh hưởng lẫn nhau hoặc dùng bạo lực để thủ tiêu lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
Ví dụ về mâu thuẫn: đấu tranh giữa dị hóa và đồng hóa trong cơ thể sinh vật, đấu
tranh giữa giai cấp địa chủ và nông dân, lối sống có văn hóa và lối sống phi văn hóa,...
Tính chất của quy luật mâu thuẫn:
- Tính khách quan: mâu thuẫn là cái vốn có của bản thân các sự vật, hiện tượng không
phải đem từ bên ngoài vào. Ví dụ: con người luôn có tính cách đối lập như trung
thực-giả dối, dũng cảm-hèn nhát,...
- Tính phổ biến: mâu thuẫn tồn tại trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy. Ví
dụ: mâu thuẫn cơ học có lực và phản lực trong sự tương tác giữa các vật thể, mâu
thuẫn kinh tế có quy luật cung –cầu.
- Tính đa dạng phong phú: mâu thuẫn có nhiều dạng, nhiều loại khác nhau, mỗi loại
mâu thuẫn có những tính chất, vai trò khác nhau đối với sự vật.Ví dụ: mâu thuẫn giữa
cơ thể với môi trường tự nhiên bên ngoài, mâu thuẫn trong tình cảm giữa cá nhân đó
với cá nhân khác trong gia đình,...
Ý nghĩa phương pháp luận: 5
- Thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng; từ đó giải quyết
mâu thuẫn phải tuân theo quy luật, điều kiện khách quan. Muốn nhận thức đúng sự
vật, hiện tượng cần phát hiện ra những mâu thuẫn tồn tại bên trong sự vật.
- Khi phân tích mâu thuẫn, phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng mâu
thuẫn; xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ của các mâu thuẫn, của từng mặt đối lập
trong mâu thuẫn và điều kiện chuyển hóa giữa chúng.
- Phải nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Quy luật mâu thuẫn được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là vì:
- Nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động, phát triển của thế giới chính là mâu
thuẫn. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là quy luật về nguồn
gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển. Các mặt đối
lập của sự vật vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau tạo thành kết quả là sự vật cũ
chuyển hóa thành sự vật mới, sự vật cũ mất đi và sự vật mới hình thành. Đây chính là
tính tuyệt đối của quy luật tự nhiên.
- Nắm vững nội dung của quy luật này là cơ sở để hiểu biết tất cả các phạm trù và quy
luật khác của phép biện chứng duy vật. Nó giúp chúng ta hình thành phương pháp, tư
duy khoa học, biết khám phá bản chất, nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát
triển của các sự vật, hiện tượng và giải quyết các mâu thuẫn để thúc đẩy sự phát triển.
Bản thân chúng ta là sinh viên thì cần áp dụng triệt để quy luật mâu thuẫn này.
- Phải biết tôn trọng mâu thuẫn. Có rất nhiều loại mâu thuẫn tồn tại nên khi gặp mâu
thuẫn không nên bác bỏ, bài trừ nó ngay lập tức. Chúng ta cần xem mâu thuẫn như
một điều thiết yếu trong cuộc sống, tìm hiểu và thích nghi với các mâu thuẫn.
- Không sợ mâu thuẫn, không né tránh mâu thuẫn. Khi gặp các bài tập khó thì nó sẽ
mâu thuẫn với óc tư duy của bản thân. Lúc đó không được từ bỏ mà hãy tìm hiểu coi
bài đó mình đã nhìn qua chưa hay là một bài mới hoàn toàn, xác định nguồn gốc của
mâu thuẫn. Sau đó tìm sự trợ giúp từ thầy cô, bạn bè, mạng internet,... Chia sẻ và tìm
tòi là cách tốt nhất để giải quyết mâu thuẫn trong học tập. 6
- Vận dụng quy luật mâu thuẫn để tìm tòi, sáng tạo. Mâu thuẫn luôn tồn tại nên chúng
ta không nên nghĩ mình có đầy đủ tri thức mà luôn đổi mới sáng tạo để giải quyết
mâu thuẫn. Cần loại trừ những cái cũ, lỗi thời, không còn phù hợp để tiếp thu kiến thức mới.
- Đòi hỏi ta phải biết hệ thống các kiến thức. Sinh viên cần tìm hiểu sự tương tác, liên
kết giữa các môn học để đánh giá và chọn lọc phương pháp học hiệu quả nhất. Cần
loại trừ những phương pháp học thụ động và tìm ra phương pháp học sáng tạo
Vậy, qua những điều đã phân tích ở trên, có thể thấy việc áp dụng nhuần nhuyễn quy
luật mâu thuẫn vào thực tiễn đời sống nói chung và việc học tập nói riêng là cực kì cần
thiết với sinh viên. Điều đó là nền tảng cho sự phát triển của mỗi sinh viên, quyết định sự
thành bại trong sự nghiệp sau này. Là sinh viên, ta cần biết cách áp dụng quy luật mâu
thuẫn vào học tập và cuộc sống để hoàn thành mục tiêu của mình, trở thành công dân có ích cho xã hội.