



















Preview text:
🥴
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC
CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC L/T Date 31/10/2024 Tags PLDC
1. Nguồn gốc, điều kiện ra đời NN
1.1. Nguồn gốc của nhà nước
Học thuyết mác lênin về nguồn gốc nhà nước
XH cộng sản nguyên thuỷ - trước khi nhà nước ra đời
Cơ sở kinh tế: sở hữu chung, cùng làm cùng hưởng
Cơ sở XH tổ chức thị tộc, bào tộc, bộ lộc; không phân chia giai cấp.
Cách thức tổ chức, quản lý XH,
XH cộng sản nguyên thuỷ tan rã - nhà nước ra đời
Thời kỳ cuối CSNT thiên niên kỷ IV TCN.
Cơ sở KT 3 lần phân công lao động, xuất hiện sở hữu tư nhân.
Cơ sở XH phân chia và mâu thuẫn giai cấp.
Nhà nước ra đời một cách khách quan, từ sự vận động, phát triển của XH,
nhằm điều hoà mâu thuẫn lợi ích giai tầng,
Kinh tế: xuất hiện tư hữu
Xã hội: phân chia, mâu thuẫn giai cấp
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 1
Nhà nước điển hình ở phương Tây Nhà nước Aten
Hy Lạp, thiên niên kỷ VIII, VI TCN
Tư hữu tài sản, phân hoá giai cấp
Nhà nước điển hình ở phương Đông Khu vực địa lý Nguyên nhân Nhà nước điển hình
? Nhà nước đầu tiên ở VN: Văn Lang, tên gọi, nguyên nhân, điều kiện ra đời
1.2. Bản chất của nhà nước
KN là tổng hợp những mối liên hệ, thuộc tính tất nhiên, tương đối ổn định bên
trong của nhà nước, quy định sự tồn tại, phát triển của nhà nước.
Cơ sở quyết định bản chất nhà nước Kinh tế Xã hội
Tính giai cấp của nhà nước Vì sao?
Ra đời, tồn tại, phát triển trong XH có giai cấp
Luôn do 1 giai cấp nắm giữ
Bảo vệ lợi ích giai cấp nào?
Giai cấp thống trị/lực lượng cầm quyền Bảo vệ bằng cách nào?
Kinh tế: nắm giữ tư liệu sản xuất
Chính trị: thông qua nhà nước
Tư tưởng: hệ tư tưởng chính
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 2
Tính xã hội của nhà nước Vì sao? Hình thành từ xã hội
Nhu cầu quản lý, điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản. Biểu hiện
Quản lý các lĩnh vực khác nhau
Duy trì, điều hoà lợi ích giữa các gia tầng
Phương châm bảo tồn văn hoá VN hoà nhập nhưng không hoà tan. VD.
Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội
Là hai mặt cơ bản, thống nhất của bản chất nhà nước.
Biểu hiện khác nhau giữa các thời kỳ, kiểu nhà nước.
Tính xh ngày càng rõ nét, phạm vi toàn cầu.
1.3. Đặc trưng của nhà nước
KN là tổng thể những dấu hiệu riêng biệt cho phép phân biệt nhà nước với các
tổ chức chính trị, xã hội khác.
Nhà nước là tổ chức quyền lực công đặc biệt của quốc gia, sử dụng pháp
luật và các phương tiện cưỡng chế hợp pháp để tổ chức và quản lý xã hội
trong phạm vi lãnh thổ, phù hợp với lợi ích chung của xã hội và lực lượng cầm quyền.
⇒ nhà nước khác quốc gia: montevideo 1933, một thực thể được coi là một quốc
gia cần có các điều kiện: lãnh thổ, dân cư, chính quyền nên nhà nước là một phần của quốc gia.
Đặc trưng của nhà nước phân chia qu
Nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia
Chủ quyền quốc gia Quyền quyết định tối cao trong quan hệ đối nội
+ độc lập tự quyết trong quan hệ đối ngoại.
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 3
Nn là đại diện chính thức cho quốc gia, dân tộc, nhân danh quốc gia, dân tộc.
Điều kiện: môi trường kỹ thuật số, chủ quyền trên không gian mạng.
? Hành động bảo vệ chủ quyền của bản thân trên không gian mạng
Ban hành và sử dụng pháp luật để quản lý xã hội
Nhà nước có quyền và đủ đk tạo dựng pháp luật.
Pháp luật hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung.
Bảo đảm thực hiện pháp luật bằng tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế,…
Quy định và thực hiện thu thuế, phát hành tiền
Thuế: chi trả cho hoạt động của bộ máy nhà nước, đầu tư, tích luỹ, giải
quyết vấn đề xã hội.
Tiền: do nhà nước phát hành, dùng để giao dịch.
? Hãy phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác
Mở đầu luôn là khái niệm, nêu tất cả khái niệm của đối tượng trong đề bài: nhà
nước, các tổ chức xã hội khác.
nên kẻ bảng ⇒ nhìn nhận tổng quan
Nhà nước là tổ chức quyền lực chung của toàn xã hội, quyền lực của nhà nước
có tác động bao trùm lên toàn xã hội, tới mọi tổ chức, cá nhân, mọi khu vực lãnh
thổ quốc gia và các lĩnh vực cơ bản của đời sống: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục,..
Mọi cá nhân và tổ chức đang sống và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
đều phải phục tùng quyền lực và ý chí của nhà nước. Do đó, nhà nước là tổ chức
cơ sở xã hội và phạm vi tác động rộng lớn trong quốc gia
Nhà nước: Nhà nước là tổ chức quyền lực công đặc biệt của quốc gia, sử dụng
pháp luật và các phương tiện cưỡng chế hợp pháp để tổ chức và quản lý xã
hội trong phạm vi lãnh thổ, phù hợp với lợi ích chung của xã hội và lực lượng cầm quyền.
Các tổ chức xã hội khác: là tập hợp một nhóm người tự nguyện liên kết với
nhau tương đối chặt chẽ, bền vững theo một tiêu chí nào đó ( cùng mục đích,
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 4
chính kiến, lý tưởng, nghề nghiệp, độ tuổi, giới tính,…) nhằm đại diện và bảo vệ
lợi ích cho các hội viên của chúng.
Tiêu chí gồm: KN, tính quyền lực, quản lý dân cư, thành viên, chru quyền quốc
gia, công cụ quản lý xã hội, nguồn tài chính. Tiêu chí so Nhà nước
Tổ chức xã hội khác sánh
Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của
xã hộiNhà nước là tổ chức quyền lực chung
của toàn xã hội, quyền lực của nhà nước có
tác động bao trùm lên toàn xã hội, tới mọi tổ
chức, cá nhân, mọi khu vực lãnh thổ quốc gia Các tổ chức xã hội
và các lĩnh vực cơ bản của đời sống: kinh tế, khác cũng có quyền lực
chính trị, văn hóa, giáo dục... Mọi cá nhân và chung song quyền lực
tổ chức đang sống và hoạt động trong phạm
đó chỉ có tác động tới
vi lãnh thổ quốc gia đều phải phục tùng các hội viên trong tổ
quyền lực và ý chí của nhà nước. Do đó, nhà
chức đó và không một tổ
nước là tổ chức có cơ sở xã hội và phạm vi tác chức nào có bộ máy
động rộng lớn nhất trong quốc gia.Nhà nước Về quyền lực
riêng để chuyên thực thi
có một lớp người tách ra khỏi lao động sản
quyền lực như nhà nước.
xuất để chuyên thực thi quyền lực nhà nước,
Cơ sở xã hội và phạm vi
họ tham gia vào bộ máy nhà nước để làm hình tác động của các tổ
thành nên một hệ thống các cơ quan nhà chức xã hội khác đều
nước từ trung ương tới địa phương, trong đó hẹp hơn nhà nước, chỉ
có các cơ quan bạo lực, cưỡng chế như quân
tới một bộ phận của dân
đội, cảnh sát, tòa án... Nhờ có quyền lực và cư.
bộ máy chuyên thực thi quyền lực đó mà nhà
nước có thể điều hành và quản lý xã hội, thiết
lập và giữ gìn trật tự xã hội, phục vụ và bảo vệ
lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích
của lực lượng cầm quyền. Về quản lý dân
Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư theo Các tổ chức xã hội cư/thành viên
lãnh thổNhà nước luôn lấy việc quản lý dân cư khác thường tập hợp và
theo lãnh thổ làm điểm xuất phát. Người dân quản lý dân cư theo mục
không phân biệt huyết thống, dân tộc, giới đích, chính kiến, lý
tính... cứ sống trên một khu vực lãnh thổ nhất
tưởng, nghề nghiệp, độ
định thì chịu sự quản lý của một nhà nước tuổi hoặc giới tính...
nhất định và do vậy, họ thực hiện quyền và
nghĩa vụ đối với nhà nước ở nơi mà họ cư trú.
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 5
Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư trong
phạm vi lãnh thổ quốc gia của mình cũng theo
địa bàn cư trú của họ hay theo các đơn vị
hành chính - lãnh thổ. Nó phân chia lãnh thổ
thành các đơn vị hành chính và quản lý dân cư theo các đơn vị đó.
Nhà nước nắm giữ và thực thi chủ quyền
quốc giaChủ quyền quốc gia là khái niệm chỉ
quyền quyết định tối cao của quốc gia trong Các tổ chức xã hội
quan hệ đối nội và quyền độc lập tự quyết
khác chỉ được thành lập,
trong quan hệ đối ngoại. Nhà nước là đại diện
tồn tại và hoạt động một
chính thức cho toàn quốc gia, dân tộc trong cách hợp pháp khi được
các quan hệ đối nội và đối ngoại. Trong quan nhà nước cho phép hoặc
hệ đối nội, quy định của nhà nước có giá trị
công nhận, đồng thời chỉ Về tham gia đối
bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với có thể nhân danh chính nội, đối ngoại
các tổ chức và cá nhân có liên quan; nhà tổ chức đó khi tham gia
nước có thể cho phép các tổ chức xã hội khác vào các quan hệ đối nội,
được thành lập và hoạt động hoặc nhà nước
đối ngoại và chỉ dược
công nhận sự tồn tại và hoạt động hợp pháp tham gia vào quan hệ
của các tổ chức xã hội khác. Trong quan hệ đối ngoại nào mà nhà
đối ngoại, nhà nước có toàn quyền xác định nước cho phép.
và thực hiện các đường lối, chính sách đối ngoại của mình.
Nhà nước ban hành pháp luật và dùng pháp Các tổ chức xã hội
luật làm công cụ quản lý xã hộiPháp luật là hệ khác chỉ có quyền ban
thống các quy tắc xử sự chung có giá trị bắt hành các quy định dưới
buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với
dạng điều lệ, chỉ thị,
các tổ chức và cá nhân có liên quan trong
nghị quyết có giá trị bắt
phạm vi lãnh thổ quốc gia. Nhà nước bảo đảm buộc phải tôn trọng và
cho pháp luật được thực hiện bằng nhiều biện Về ban hành thực hiện với các hội
pháp: tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thuyết văn bản pháp lý
viên trong tổ chức; đồng
phục, tổ chức thực hiện, động viên, khen thời bảo đảm cho các
thưởng, áp dụng các biện pháp cưỡng chế
quy định đó được thực
nhà nước. Nhà nước sử dụng pháp luật đế
hiện bằng sự tự giác của
quản lý xã hội, điều chỉnh các quan hệ xã hội
các hội viên và bằng các
theo mục đích của nhà nước và pháp luật là
hình thức kỷ luật của tổ
một trong những công cụ quản lý có hiệu quả chức. nhất của nhà nước. Về thu thuế, phí
Nhà nước quy định và thực hiện việc thu Các tổ chức xã hội
thuếThuế là khoản tiền hay hiện vật mà người khác hoạt động trên cơ
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 6
dân buộc phải nộp cho nhà nước theo quy sở nguồn kinh phí do
định của pháp luật. Nhà nước là một bộ máy các hội viên đóng góp
được tách ra khỏi lao động sản xuất trực tiếp
để chuyên thực hiện chức năng quản lý xã hội
nên nó phải được nuôi dưỡng từ nguồn của
cải do dân cư đóng góp, không có thuế bộ
máy nhà nước không thể tồn tại được và thuế
luôn là quốc sách của mọi nhà nước. Thuế
còn là nguồn của cải quan trọng phục vụ cho
việc phát triển các mặt của đời sống. Ngoài
thuế, nhà nước còn có quyền phát hành tiền,
công trái, vì thế, nhà nước có lực lượng vật
chất to lớn, không chỉ có thể trang trải cho
các hoạt động của nó, những hoạt động cơ
bản của xã hội, mà còn có thể hỗ trợ một
phần kinh phí hoạt động cho một số tổ chức khác.
Vị trí nhà nước trong xã hội có giai cấp (đọc thêm) Vị trí đặc biệt
Cơ sở KT XH rộng lớn nhất
Có quyền lực công cộng
Có sức mạnh cưỡng chế
2. Chức năng và bộ máy nhà nước
2.1. Chức năng của nhà nước
KN là những mặt hoạt động có tính định hướng lâu dài, thể hiện bản chất, vai
trò nhằm thực hiện những…
Căn cứ phạm vi hoạt động Chức năng đối nội
KN là những hoạt động thường xuyên, tương đối ổn định nhằm giải
quyết công việc trong nội bộ đất nước.
VD chức năng KT, XH, bảo vệ pháp luật, đảm bảo quyền con người…
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 7 Chức năng đối ngoại
KN Là những hoạt động chủ yếu, quan trọng nhằm giải quyết công
việc với quốc gia khác, tổ chức quốc tế.
VD Thiết lập quan hệ ngoại giao, phòng thủ đất nước, tham gia hoạt động quốc tế… Hình thức thực hiện XD pháp luật Tổ chức thực hiện PL Bảo vệ PL Phương pháp thực hiện Tuyên truyền Thuyết phục Cưỡng chế
? Mỗi nhóm chức năng, cho 5 hoạt động cụ thể
? Chỉ ra mqh giữa chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
? Phân tích sự thay đổi chức năng của nhà nước trong bối cảnh toàn cầu hoá
khái niệm, đặc điểm của toàn cầu hoá
chu trình liên kết trong toàn cầu hoá, nhà nước có các chức năng ntn
1. Biến đổi của nhà nước trong thế giới toàn cầu hóa từ góc độ chức năng của nhà nước
1.1 Sự phổ biến của các mô hình nhà nước
Mô hình nhà nước hiện đại được hình thành vào cuối thế kỷ XVIIIXIX ở các nước
phương Tây và dần phổ biến với tư cách tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt. Theo
đó, nhà nước được thiết lập từ một cộng đồng người, có bộ máy được cấu trúc
chặt chẽ, khoa học để quản lý, cai trị dân cư trên một lãnh thổ xác định. Trong
phạm vi lãnh thổ xác định với khối cư dân tương đối ổn định đó, nhà nước giữ độc
quyền cưỡng chế(1). Mô hình nhà nước dựa trên ba thành tố này được phổ biến
khắp thế giới và phạm vi can thiệp của nhà nước không ngừng được mở rộng. Đỉnh
điểm của xu hướng này là sự lên ngôi của nhà nước phúc lợi, nhưng chính mô hình
nhà nước này cũng lâm vào khủng hoảng vào cuối thế kỷ XX dưới sự tác động của
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 8
các nhân tố kinh tế (gánh nặng nợ công do quá trình mở rộng các dịch vụ công và
phúc lợi xã hội) và chính trị (đòi hỏi về hiệu quả trong quản trị quốc gia), dẫn tới sự
đánh giá lại vai trò, vị trí của nhà nước. Toàn cầu hóa đặt ra những câu hỏi về tính
thích đáng của mô hình nhà nước đã tồn tại hàng trăm năm.
1.2 Sự tăng cường của các mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau
Toàn cầu hóa dẫn tới sự suy giảm phạm vi hoạt động của nhà nước do sự xuất
hiện và phát triển của các chủ thể mới - thậm chí còn có tiềm lực và sức mạnh lớn
hơn cả nhà nước. Bối cảnh này buộc nhà nước phải hoạt động trong một cấu trúc
thể chế mới, tuân thủ một số giá trị chung (dân chủ, pháp quyền, quyền con
người…). Bởi vì một số thiết chế quốc tế vượt lên cả quyền lực của nhà nước: sự
củng cố và lớn mạnh của trật tự đa quốc gia ảnh hưởng trực tiếp đến sức mạnh và
chủ quyền nhà nước. Nhà nước theo đó phải chịu những ràng buộc và phải chia sẻ
quyền lực với các chủ thể mới, logic đa quốc gia đòi hỏi tìm kiếm sự thỏa thuận
thay vì cơ chế mệnh lệnh - phục tùng truyền thống. Nhà nước như vậy buộc phải
cạnh tranh với các chủ thể kinh tế mới như các tập đoàn đa quốc gia hùng mạnh,
nhưng cũng có thể với cả các tổ chức phi chính phủ, thậm chí là các mạng lưới đa
quốc gia đủ mọi loại hình… Các nhân tố và chủ thể mới phát triển và cạnh tranh
với nhà nước trong tiến trình ra các quyết định mang tầm quốc tế. Nhà nước phải
đối diện phong trào khu vực hóa và đa phương hóa, các tổ chức hội nhập kinh tế
khu vực được hình thành như Alena, Mercosur, Asean… và các thực thể siêu quốc
gia như Liên minh châu Âu, phát triển và mở rộng không ngừng lĩnh vực hoạt động
và thẩm quyền, tới mức xâm lấn một số đặc thù vốn có của quyền lực nhà nước.
1.3 Sự xáo trộn các chức năng nhà nước
Quá trình toàn cầu hóa đưa đến sự cần thiết phải hợp tác giữa các nhà nước, điều
này dẫn tới sự đảo lộn tổng thể các chức năng của nhà nước.
Nhà nước vẫn hiện diện mạnh mẽ trong đời sống xã hội, nhưng vai trò và vị trí của
nó đã khác trước. Mặc dù nhà nước vẫn là thực thể bảo đảm sự gắn kết xã hội và
đảm bảo an ninh, nhưng hoạt động này đã phải tiến hành trong một khuôn khổ
khác trước, nhà nước phải điều đình, dàn xếp với các chủ thể khác để giải quyết
nhiều công việc thay vì áp đặt một chiều bằng các mệnh lệnh hành chính. Có thể
thấy, vai trò và vị trí của nhà nước trong các mối quan hệ xã hội đã thay đổi, nhà
nước không còn là bề trên mà trở thành đối tác của các chủ thể khác, đây chính là
quan niệm mới về nhà nước, quan niệm hậu hiện đại.
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 9
Với tư cách là một chủ thể kinh tế, nhà nước phải chịu những biến đổi sâu rộng:
các chính sách tư hữu hóa tác động làm kìm hãm các dịch vụ công kinh tế, trong
khi đó sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa là dấu chấm hết cho mô hình kinh
tế chỉ huy. Nhà nước chỉ còn đơn thuần là người điều hành và là trọng tài của sự
vận hành kinh tế, trong lĩnh vực này nhà nước cũng phải điều đình, phối hợp, hợp
tác với các chủ thể mới.
Cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, dưới sự tác động của xu hướng khủng hoảng ngân
sách và nợ công, nhà nước buộc phải chuyển từ mô hình nhà nước phúc lợi sang
mô hình nhà nước điều tiết. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhà nước đóng vai trò
ổn định và hoạch định kinh tế vĩ mô, tái thiết quốc gia và tái phân phối, cung cấp
phúc lợi cho công dân. Để đảm đương được vai trò này, nhà nước cần kiểm soát
nguồn lực thông qua vai trò sở hữu những ngành công nghiệp quan trọng, can
thiệp trực tiếp vào nền kinh tế. Từ những năm 1970, vai trò này của nhà nước giảm
sút do lạm phát, thất nghiệp, quá tải ngân sách. Do vậy, quá trình tư nhân hóa xuất
hiện và chuyển đổi vai trò cung cấp dịch vụ từ công quyền sang khu vực tư. Quá
trình này đòi hỏi sự giám sát của bên thứ ba và sự tham gia của khối tư nhân vào
việc hoạch định và thực thi chính sách. Nhà nước phải tạo điều kiện cho chủ thể
mới ngoài nhà nước tham gia cuộc chơi, luật chơi. Điều này buộc nhà nước phải
chuyển đổi mô hình từ nhà nước mệnh lệnh, nhà nước phúc lợi sang nhà nước điều tiết(2).
Những năm 1970 ở châu Âu, trước thách thức của cạnh tranh quốc tế và gánh
nặng tài chính ngày càng tăng của mô hình nhà nước phúc lợi, các quốc gia châu
Âu đã buộc phải chuyển đổi mô hình quản trị, theo đó giảm vai trò chủ động, can
thiệp của nhà nước vào nền kinh tế và gia tăng vai trò của nhà nước điều tiết – đặt
ra luật chơi thay vì đánh thuế và chi tiêu(3). Nhà nước buộc phải tìm kiếm các
nguồn lực khác từ thị trường, kêu gọi sự tham gia của các chủ thể ngoài nhà nước.
Có quan điểm cho rằng mô hình quản trị truyền thống dựa trên các quy tắc do giới
chuyên gia xây dựng (hay còn gọi là mô hình quản trị theo chế độ đại diện lợi ích)
cần phải được thay thế bằng một mô hình mới – mô hình quản trị hợp tác. Theo đó,
mô hình này đòi hỏi sự tham gia rộng rãi, linh hoạt của các chủ thể và chia sẻ
thông tin, chia sẻ trách nhiệm giữa chủ thể công (nhà nước) và các chủ thể tư
trong việc xây dựng và điều chỉnh các quy tắc, quy định (lập quy hay còn gọi là
điều tiết –Regulatory). Nhà nước thu hút sự tham gia của các chủ thể khác vào
việc lập quy như là một nhiệm vụ quan trọng, vì những nhóm bên ngoài nhà nước
có thể đóng góp năng lực cho quá trình lập quy, điều tiết các quan hệ xã hội(4).
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 10
Giới khoa học đề xuất một mô hình quản trị công mới thể hiện nỗ lực nhận thức lại
về mối quan hệ giữa nhà nước – kẻ cai trị và kẻ bị trị trong xã hội(5). Một trong
những nguyên nhân dẫn tới sự chuyển dịch sang mô hình nhà nước điều tiết là tác
động của quá trình toàn cầu hóa dẫn đến sự thay đổi không gian, đối tượng điều
tiết của nhà nước từ trong phạm vi quốc gia đến toàn cầu và sự thay đổi cách thức
tác động đến thị trường toàn cầu hóa do sự phát triển của khoa học và công nghệ.
1.4 Giảm bớt tính đặc thù của nhà nước
Sự phân chia truyền thống giữa hai lĩnh vực công pháp và tư pháp như là một mô
hình chuẩn tắc có xu hướng mờ nhạt đi, ảnh hưởng tới thành tố truyền thống mang
tính biểu tượng của nhà nước.
Một mặt, lý thuyết “lợi íchcông cộngˮ - dựa trên đó nhà nước tạo lập tính chính
danh của mình đã phần nào mất đi sức mạnh của nó: bộ máy hành chính không
còn hành động vì lợi ích công cộng, mà phải chứng minh tính hiệu quả của hoạt
động, tính hiệu quả này diễn ra thông qua việc tạo dựng một hình thức quản trị
công mới, dựa trên mô hình quản trị của doanh nghiệp tư nhân - hướng tới mục
tiêu hiệu quả và chất lượng. Qua đó, một số chính sách cải cách hành chính được
tiến hành để tạo điều kiện cho việc đánh giá và hợp lý hóa các lựa chọn ngân
sách, dẫn đến hình thức quản trị công mới phải dựa theo mô hình doanh nghiệp
như các công cụ kiểm toán, các cơ quan hành chính giám sát hiệu suất quản trị... 6.
1.5 Sự xé nhỏ của cấu trúc nhà nước
Nhà nước vốn dựa trên một nguyên tắc thống nhất về bộ máy có cấu trúc chặt
chẽ, thống nhất từ trên xuống dưới, nhưng trước đòi hỏi của tình hình mới, phải có
những thay đổi trong quản trị nhà nước. Nguyên tắc này của nhà nước đơn nhất bị
lung lay bởi xu hướng phi tập trung hóa và tản quyền, phân tán quyền lực từ nhà
nước trung ương đến các đơn vị hành chính và từ nhà nước đến các chủ thể phi
nhà nước. Ví dụ điển hình nhất là việc trao cho chính quyền địa phương những
thẩm quyền rộng lớn, thậm chí là xu hướng tự trị địa phương ở châu Âu với Hiến
chương về tự quản địa phương(7), xu hướng này đôi khi được nhìn nhận như một
hình thức của chủ nghĩa liên bang.
Nhà nước và pháp luật là hai thực thể có liên hệ chặt chẽ không thể tách rời. Nhà
nước hành động thông qua pháp luật, xây dựng và ban hành các quy tắc mang
tính bắt buộc và được bảo đảm thực thi chúng bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà
nước. Nhà nước là một thực thể pháp lý, được quản lý và điều hành bằng pháp luật
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 11
và tốt hơn nếu nhà nước được kiềm chế, kiểm soát bằng pháp luật. Sự liên kết chặt
chẽ giữa nhà nước và pháp luật mạnh mẽ đến mức một số nhà lý luận pháp luật đã
khẳng định sự đồng nhất tuyệt đối của nhà nước và pháp luật, tạo nên một “trật tự
cưỡng chếˮ8 duy nhất.
Vai trò của nh0 nước trong b8i cLnh to0n cầu hóa: kte, xã hội, ctri
2.2. Bộ máy nhà nước
KN Là hệ thống cơ quan nhà nước từ TW-địa phương, được tổ chức và hoạt
động theo nguyên tắc nhất định nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
KN Cơ quan nhà nước là tổ chức, cá nhân được thành lập và có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà nước. Đặc điểm CQNN
Có thể là cá nhân or nhóm người.
Được thành lập và có cơ cấu tổ chức theo quy định của pháp luật.
Nhân danh nhà nước (có thẩm quyền).
Thực hiện nhiệm vụ, chức năng theo quy định của pháp luật.
Phân loại cơ quan nhà nước Phạm vi thẩm quyền TW Địa phương Thời gian hoạt động Thường thời Lâm thời Chức năng, nhiệm vụ
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 12 Lập pháp Hành pháp Tư pháp
Cấu trúc bộ máy nhà nước (đọc thêm)
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN
Nguyên tắc là những tư tưởng, có tính then chốt, làm cơ sở cho việc tổ chứ
và hoạt động của bộ máy nhà nước.
Nguyên tắc tập quyền: quyền lực thuộc về một cá nhân, cơ quan. VD Nhà nước phong kiến
Nguyên tắc phân quyền: quyền lực nhà nước có phân chia: lập pháp -
hành pháp - tư pháp. VD Hoa Kỳ, Anh, Nhật Bản.
? Ưu, nhược của hai nguyên tắc trên
Tập quyền: Bảo thủ chuyên quyền độc đoán
Phân quyền: bảo đảm tính chuyên môn hoá, có tính khoa học trong quá trình
giải quyết công việc >< tranh giành quyền lực, tranh giành ảnh hưởng trong
việc đưa ra quyết định, tốn kém thời gian.
Cấu trúc bộ máy ngày càng phát triển
3.1. Kiểu nhà nước
KN dấu hiệu cơ bản, đặc trưng của một nhóm nn, phản ánh bản chất và các
điều kiện tồn tại, phát triển trong một hình thái KT XH nhất định. ? Tại sao Các kiểu nhà nước
Chiếm hữu nô lệ - nhà nước chủ nô
Phong kiến - nhà nước phong kiến
Tư bản chủ nghĩa Nhà nước tư sản XHCH Nhà nước XHCN Cơ sở KT
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 13
Quan hệ sản xuất? Chế độ sở hữu?
Tổ chức quản lý, phân phối sản phẩm? Cơ sở XH Cơ cấu giai tầng
Mối quan hệ giữa các giai tầng? Bản chất
Tính giai cấp Tính XH?
Nhà nước có vai trò gì? Nhà nước chủ nô
Kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử
Quan hệ sx: chiếm hữu nô lệ
Chế độ tư hữu tư liệu sx của chủ nô
Chủ nô >< nô lệ (tài sản biết nói)
NN chủ nô là công cụ để giai cấp chủ nô thống trị, bóc lột nô lệ. Nhà nước phong kiến
Kiểu nhà nước thứ hai trong lịch sử QHSX phong kiến
Chế độ tư hữu tư liệu sx của địa chủ phong kiến.
Địa chủ phong kiến >< nông dân
NN phong kiến là công cụ để giai cấp địa chủ bóc lột nông dân (chế độ tô thuế). Nhà nước tư sản
QHSX tư bản chủ nghĩa
Chế độ tư hữu TLSX của giai cấp tư sản.
Giai cấp tư sản >< công nhân, vô sản
NN tư sản là công cụ để giai cấp tư sản bóc lột giai cấp vô sản.
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 14 Nhà nước XHCN QHSX XHCN Chế độ công hữu TLSX
Nhà nước của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động.
Xoá bỏ giai cấp, áp bức, bóc lột và thực hiện công bằng xã hội.
? So sánh các kiểu nhà nước trong lịch sử theo học thuyết mác - lênin
Khái niệm kiểu nhà nước theo học thuyết mác lênin
Từ KN cơ sở khoa học phân chia các kiểu nhà nước: học thuyết mác lênin,
tương ứng với các hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp là các kiểu nhà nước
Nội dung trực tiếp của câu hỏi
Khác nhau: cơ sở kinh tế, cơ sở XH, bản chất Giống nhau
? Phân tích, làm rõ điểm khác biệt, tiến bộ của kiểu nhà nước XHCN so với các kiểu nhà nước trước đó
Khái niệm kiểu nhà nước theo học thuyết mác lênin
Từ KN cơ sở khoa học phân chia các kiểu nhà nước: học thuyết mác lênin,
tương ứng với các hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp là các kiểu nhà nước
Nội dung trực tiếp của câu hỏi
Khác biệt về cơ sở kinh tế, cơ sở XH, bản chất Tiến bộ ntn?
nguồn gốc, bản chất, các kiểu nhà nước liên quan đến bài 2
Hình thức nhà nước
Khái niệm: cách thức, trình tự, phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước.
Cấu thành: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc, hình thức chính trị.
Hình thức chính thể
Cơ quan quyền lực cao nhất
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 15 TW Lập pháp) Nhân dân Biến dạng Chính thể quân chủ Quân chủ tuyệt đối Quan chủ hạn chế Chính thể cộng hoà
Cộng hoà Quý tộc: cộng hoà quý tộc tầng lớp quý tộc có quyền bầu cử
thành lập cơ quan quyền lực cao nhất
Cộng hoà Dân chủ: phải đáp ứng luật lệ được đề ra mới được bầu cử
thành lập cơ quan quyền lực cao nhất.
Hình thức cấu trúc
Khái niệm: cấu tạo nhà nước thành các cơ quan theo các đơn vị hành chính -
lãnh thổ và việc xác lập mqh giữa các chính quyền với nhau.
nn đơn nhất: là một nn duy nhất có chủ quyền hoàn toàn, 1 hệ thống pháp luật.
nn liên bang: do nhiều tiểu bang hợp thành, có 1 nn chung, mỗi bang có 1 pháp luật riêng.
Cách cấu tạo bộ máy nhà nước theo chiều dọc: TW đến địa phương.
Liên minh duy nhất: liên minh châu âu
Chế độ chính trị
Khái niệm: là phương pháp, thủ đoạn được sd để tổ chức, thực hiện quyền lực nn.
Tiêu chí đánh giá: sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức, hoạt động của
cơ quan nn, bàn bạc, thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng.
dân chủ - phi dân chủ (hôn quân → phi dân chủ)
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 16
? Hãy chỉ ra điểm khác biệt về hình thức cấu trúc của nhà nước VN (đơn nhất) so với nhà nước
Hoa Kỳ (liên bang), lý do của sự khác biệt trên là gì lịch sử hình thành bản chất đường lối ctri yếu tố khác…
1.2. Nhà nước đơn nhất
Là lãnh thổ toàn vẹn thống nhất. Chủ quyền quốc gia chung, chỉ có 1 chủ thể duy
nhất có quyền quyết định những vấn đề đối nội & đối ngoại của đất nước.
Xét về phạm vi (đối nội & đối ngoại)
Quốc tịch: Có 1 quốc tịch
Hệ thống cơ quan nhà nước :
Hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý chung, thống nhất từ TW đến địa phương
Hệ thống pháp luật HTPL
HTPL thống nhất điều chỉnh các quan hệ xã hội, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
2. So sánh nhà nước đơn nhất với nhà nước liên bang
2.1. Điểm giống nhau giữa nhà nước đơn nhất với nhà nước liên bang
Cấu trúc đơn nhất và cấu trúc liên bang đều xác lập ở nhà nước có chủ quyền
quốc gia, tức quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình và
quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế.
Cả hai đều có một hệ thống cơ quan nhà nước và một hệ thống pháp luật áp
dụng chung trên toàn bộ lãnh thổ.
Công dân ở mỗi cấu trúc nhà nước đều có quốc tịch chung của nhà nước đó.
2.2. Phân biệt nhà nước đơn nhất với nhà nước liên bang
Thứ nhất, nhà nước đơn nhất chỉ gồm một nước duy nhất so với nhà nước liên
bang là sự liên hợp của hai hay nhiều nhà nước thành viên lại với nhau. Do đó
ngoài hệ thống cơ quan nhà nước và hệ thống pháp luật chung, thống nhất
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 17
như ở nhà nước đơn nhất, nhà nước liên bang còn có một hệ thống riêng cho
từng nhà nước (hay còn gọi là bang) thành viên.
Thứ hai, sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ về mặt chủ quyền của nhà nước
đơn nhất không bị chia cắt bởi các đơn vị hành chính để quản lý trong khi sự
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ về mặt chủ quyền của nhà nước liên bang
không bị chia cắt bởi các nước hay các bang thành viên.
Về chủ quyền quốc gia: Đối với nhà nước liên bang mới có chủ quyền hoàn
toàn trên mọi lãnh thổ bao gồm cả các nhà nước đơn nhất trong một phạm
vi quyền lực chung vì lợi ích chung. Mọi công việc, nhiệm vụ được giao sẽ
phục vụ cho toàn quốc gia, dân tộc để thực hiện chủ quyền quốc gia và
mới là chủ thể độc lập của luật quốc tế. Các nhà nước đơn nhất phải tuân
thủ theo những nội dung yêu cầu của nhà nước liên bang. Còn đối với nhà
nước đơn nhất thì chủ quyền quốc gia sẽ được toàn vẹn hơn, cả nước chỉ
chịu một hệ thống pháp luật duy nhất, một bản hiến pháp.
Thứ ba, công dân của nhà nước đơn nhất có quốc tịch chung thống nhất còn công
dân của nhà nước liên bang ngoài quốc tịch chung của nhà nước liên bang còn có thêm
quốc tịch riêng của từng nhà nước thành viên hoặc từng bang.
Ngoài ra, cấu trúc liên bang thường được thiết lập tại một quốc gia đa sắc tộc
Mỹ, Úc, Malaysia,...) hoặc có lãnh thổ rộng lớn (tám trong số mười nước diện
tích lớn nhất thế giới được tổ chức thành các liên bang) hoặc trong trường hợp cần thiết (giải quyết
các vấn đề chung hoặc để có năng lực phòng thủ chung như Mỹ, Thụy Sĩ
hoặc tạo ra một nhà nước dân tộc cho các nhóm rải rác ở các quốc gia khác
nhau như Đức), các liên bang thường được thành lập trên cơ sở một một hiệp
ước giữa các thành viên có chủ quyền.
Tuy nhiên, sự khác biệt giữa cấu trúc đơn nhất và cấu trúc liên bang không phải
lúc nào cũng rõ ràng, một nhà nước đơn nhất có thể rất giống nhà nước liên bang
về cấu trúc. Từ đó nảy sinh cấu trúc mới – sự kết hợp giữa cấu trúc đơn nhất hoặc
liên bang với chế độ ủy trị có điều kiện, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là ví dụ
tiêu biểu cho mô hình này. Theo hiến pháp, quyền lực của các đặc khu hành chính
của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được trao bởi Chính phủ nhân dân Trung
ương thông qua nghị quyết của Toàn quốc Nhân dân Đại biểu Đại hội. Vậy nhưng,
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 18
việc hủy bỏ quyền tự trị của các đặc khu hành chính Hong Kong và Macau là một
thách thức lớn nếu muốn nói là không thể.
Một trong những điểm khác biệt chính giữa các loại chính phủ là giữa các hệ
thống đơn nhất và liên bang. Cả hai hệ thống có thể đề cập đến các chính phủ dân
chủ hoặc quân chủ, nhưng về bản chất chúng khác nhau. Như tên cho thấy, chính
phủ đơn nhất đòi hỏi sự tập trung quyền lực trong tay chính quyền trung ương,
không giao nhiệm vụ và trách nhiệm cho các thành viên khác của nhà nước.
Ngược lại, trong một hệ thống liên bang, các khu vực và tỉnh được hưởng quyền tự
chủ cao hơn. Trong thế giới ngày nay, chúng ta thấy các ví dụ khác nhau của cả
hai hệ thống hoạt động và đảm bảo sự ổn định và thịnh vượng. Ví dụ, Hoa Kỳ và
Thụy Sĩ là hai ví dụ về hiệu quả của hệ thống liên bang (trong khi ở Sudan và
Pakistan hệ thống như vậy không hiệu quả), trong khi Ý và Na Uy có các chính
phủ đơn nhất thành công. Đến nay, hầu hết các chính phủ đều thống nhất, trong
khi hiện có 27 hệ thống liên bang.
Cuộc tranh luận về các chính phủ đơn nhất và liên bang đã được các học giả và
học giả khám phá, và đã được giải thích lại bởi Arend Lijphart, người chủ yếu tập
trung vào các hệ thống dân chủ, và phân tích sự khác biệt giữa các nền dân chủ
Westminster và Đồng thuận.
Thuật ngữ đầu tiên đề cập đến mô hình chính trị được minh họa bởi các tổ chức
quốc hội và chính phủ Anh. Hệ thống này dựa trên sự tập trung quyền lực hành
pháp trong tay một đảng, thống trị nội các, một hệ thống bầu cử chính trị và không
cân xứng, một chính phủ đơn nhất và tập trung, linh hoạt hiến pháp và sự kiểm soát của nhà nước
đối với ngân hàng trung ương.
4. NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
4.1. Bản chất và chức năng
Vừa mang đầy đủ yếu tố của nn xã hội chủ nghĩa, vừa mang đặc trưng riêng
gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 19 Bản chất của nn XHCN VN
nn pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
nn dân chủ, trực tiếp tổ chức và quản lý các mặt của đời sống XH.
nn thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ đất nước.
nn do Đảng cộng sản VN lãnh đạo.
Chức năng của nn XHCN VN (tự nghiên cứu)
4.2. Nguyên tắc tổ chức
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động BMNN VN
Tất cả quyền lực nn thuộc về Nhân dân.
Quyền lực nn là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát.
ĐCSVN lãnh đạo (điều 4 hiến pháp 2013
Tập trung dân chủ (điều 6 và 8 hiến pháp 2013
Pháp chế XHCN (đọc thêm)
? Quy định tại đâu: Hiến pháp 2013
4.3. Hệ thống cơ quan trong BMNN VN Hiến pháp 2013
Các đạo luật về tổ chức Cơ quan quyền lực
CQ hành chính, chủ tịch nước, CQ xét xử, CQ kiểm soát, CQ hiến định độc lập.
Tên gọi khác: cơ quan đại biểu dân cử Cấp TW Quốc hội
Địa phương: Hội đồng ndan các cấp Quốc hội
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 20