STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
1
🥴
STT 34. W1. NHNG KIN THỨC
CƠ BN VNHÀ NƯỚC
L/T
Date
Tags PLDC
1.1. Nguồn gốc của nhà nước
Hc thuyết c lênin v nguồn gốc nhà nưc
XH cng sn nguyên thu - trước khi nhà nước ra đi
Cơ skinh tế: s hữu chung, cùng làm cùng hưởng
Cơ sXH t chc th tc, bào tc, b lc; không phân chia giai cấp.
Cách thức t chức, quản lý XH,
XH cng sản nguyên thu tan rã - nhà nước ra đời
Thời k cui CSNT thiên niên k IV TCN.
Cơ sKT 3 lần phân công lao đng, xuất hin s hu tư nhân.
Cơ sXH phân chia và mâu thuẫn giai cấp.
Nhà nước ra đời một cách khách quan, t s vận đng, phát triển ca XH,
nhằm điều hoà mâu thuẫn li ích giai tầng,
Kinh tế: xuất hin tư hữu
Xã hi: phân chia, mâu thuẫn giai cấp
31/10/2024
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
2
Nhà nưc đin hình phương Tây
Nhà nước Aten
Hy Lạp, thiên niên k VIII, VI TCN
Tư hữu tài sn, phân hoá giai cấp
Nhà nưc đin hình phương Đông
Khu vực đa lý
Nguyên nhân
Nhà nước điển hình
? Nhà n c đư u tiên VN: Văn Lang, tên g i, nguyên nhân, đi u ki n ra đ i
1.2. Bản chất của nhà nưc
KN là tng hp những mi liên h, thuc tính tất nhiên, tương đi n đnh bên
trong ca nhà nước, quy đnh stn tại, phát triển ca nhà nước.
Cơ squyết đnh bản chất nhà nước
Kinh tế
Xã hi
nh giai cp ca nhà nước
sao?
Ra đời, tn tại, phát trin trong XH có giai cấp
Luôn do 1 giai cấp nắm gi
Bảo vlợi ích giai cấp nào?
Giai cấp thng tr/lực lượng cầm quyn
Bảo vbằng cách nào?
Kinh tế: nắm gitư liu sản xuất
Chính tr: thông qua nhà nưc
Tư tưởng: htư tưởng chính
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
3
nh xã hi ca nhà nước
sao?
nh thành txã hi
Nhu cầu quản lý, điều chnh các quan h xã hi cơ bản.
Biểu hiện
Quản lý các lĩnh vực khác nhau
Duy trì, điều hoà lợi ích giữa các gia tầng
Phương châm bảo tn văn hoá VN hoà nhập nhưng không hoà tan. VD.
Mối quan hgiữa tính giai cấp và tính xã hi
Là hai mặt cơ bản, thng nhất ca bản chất nhà nưc.
Biểu hiện khác nhau gia các thi k, kiểu nhà nước.
nh xh ngày càng rõ nét, phạm vi toàn cầu.
1.3. Đặc trưng của nớc
KN là tng th những dấu hiu riêng bit cho phép phân bit nhà nước với các
t chức chính tr, xã hi khác.
Nhà nước là t chc quyền lực công đặc bit ca quc gia, sdng pháp
luật và các phương tiện cưỡng chế hp pháp đ t chức và quản lý xã hi
trong phạm vi lãnh th, phù hp với lợi ích chung ca xã hi và lc lượng
cầm quyền.
nhà nước khác quc gia: montevideo 1933, một thực th được coi là một quc
gia cần có các điều kiện: lãnh th, dân cư, chính quyn nên nhà nước là một phần
ca quc gia.
Đặc trưng ca nhà nước
phân chia qu
Nắm givà thực thi ch quyền quc gia
Ch quyền quc gia Quyền quyết đnh ti cao trong quan h đi ni
+ đc lập t quyết trong quan h đi ngoại.
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
4
Nn là đại diện chính thc cho quc gia, dân tc, nhân danh quc gia,
dân tc.
Điều kiện: i trường k thut s, ch quyn trên không gian mạng.
? Hành đ ng b o v ch quy n c a b n thân trên không gian m ng
Ban hành và s dng pháp luật đ quản lý xã hi
Nhà nước có quyền và đ đk tạo dựng pháp luật.
Pháp luật h thng quy tắc x s bắt buc chung.
Bảo đảm thc hiện pháp luật bằng tuyên truyền, giáo dc, cưng chế,
Quy đnh và thực hiện thu thuế, phát hành tin
Thuế: chi trcho hoạt đng ca b máy nhà nước, đầu tư, tích lu, giải
quyết vấn đxã hi.
Tiền: do nhà nước phát hành, dùng đgiao dch.
? Hãy phân bi
t nhà n c v i các t ch c xã h i khác ư
Mở đầu luôn là khái nim, nêu tất ckhái nim ca đi tưng trong đbài: nhà
nước, các t chc xã hi khác.
nên kbảng nhìn nhận tng quan
Nhà nưc là tổ chc quyn lc chung ca toàn xã hi, quyn lc ca nhà nưc
có c động bao trùm lên toàn xã hi, ti mọi tổ chc, cá nhân, mọi khu vc lãnh
thổ quốc gia và các lĩnh vc cơ bản ca đi sng: kinh tế, chính tr, văn hóa,
giáo dục,..
Mi cá nhân và tổ chc đang sng và hot đng trong phạm vi lãnh thổ quc gia
đều phải phc tùng quyn lc và ý chí ca nhà nưc. Do đó, nhà nưc là tổ chc
cơ sở xã hi và phm vi c đng rng ln trong quc gia
Nhà nước: Nhà nước là t chc quyền lực công đặc bit ca quc gia, sdng
pháp luật và các phương tiện cưỡng chế hp pháp đ t chức và quản lý xã
hi trong phạm vi lãnh th, phù hp với lợi ích chung ca xã hi và lc lượng
cầm quyền.
Các t chức xã hi khác: là tập hp mt nhóm người tnguyện liên kết với
nhau tương đi chặt ch, bn vng theo mt tiêu chí nào đó ( cùng mc đích,
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
5
chính kiến, lý tưởng, nghnghip, đ tui, gii tính,) nhằm đại din và bảo v
lợi ích cho các hi viên ca chúng.
Tiêu chí gm: KN, tính quyn lc, quản lý dân cư, thành viên, chru quyền quc
gia, công c quản lý xã hi, ngun tài chính.
Tiêu chí so
nh
Nhà nưc T chc xã hi khác
Vquyền lực
Nhà nước là t chức quyền lực đc bit ca
xã hiNhà nước là t chức quyền lực chung
ca toàn xã hi, quyn lc ca nhà nước có
tác đng bao trùm lên toàn xã hi, ti mi t
chức, cá nhân, mọi khu vc lãnh th quc gia
và các lĩnh vực cơ bản ca đi sng: kinh tế,
chính tr, văn hóa, giáo dc... Mọi cá nhân và
t chức đang sng và hoạt đng trong phạm
vi lãnh th quc gia đu phải phc tùng
quyền lực và ý chí ca nhà nước. Do đó, nhà
nước là t chức có cơ s xã hi và phạm vi tác
đng rng lớn nhất trong quc gia.Nhà nước
có một lớp người tách ra khi lao đng sản
xuất đchuyên thc thi quyền lực nhà nước,
h tham gia vào b máy nhà nước đlàm hình
thành nên một hthng các cơ quan nhà
nước ttrung ương tới đa phương, trong đó
có các cơ quan bạo lc, cưng chế như quân
đi, cảnh sát, tòa án... Nh có quyn lc và
b máy chuyên thực thi quyền lực đó nhà
nước có thđiều hành và quản lý xã hi, thiết
lập và gigìn trật t xã hi, phc v và bảo v
lợi ích chung ca toàn xã hi cũng như li ích
ca lực lượng cầm quyền.
Các t chức xã hi
khác cũng có quyền lực
chung song quyn lc
đó ch có tác đng ti
các hi viên trong t
chức đó và không mt t
chức nào có b máy
riêng đchuyên thực thi
quyền lực như nhà nước.
Cơ sxã hi và phạm vi
tác đng ca các t
chức xã hi khác đu
hẹp hơn nhà nước, ch
tới một b phận ca dân
cư.
Vquản lý dân
cư/thành viên
Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư theo
lãnh thNhà nước luôn lấy vic quản lý dân cư
theo lãnh th làm điểm xuất phát. Người dân
không phân biệt huyết thng, dân tc, giới
tính... csng trên mt khu vc lãnh th nhất
đnh thì chu squản lý ca mt nhà nưc
nhất đnh và do vậy, h thực hiện quyền và
nghĩa v đi vi nhà nước nơi h cư trú.
Các t chức xã hi
khác thường tập hợp và
quản lý dân cư theo mục
đích, chính kiến, lý
tưởng, nghnghip, đ
tui hoặc gii tính...
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
6
Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư trong
phạm vi lãnh th quc gia ca mình cũng theo
đa bàn cư trú ca h hay theo các đơn v
hành chính - lãnh th. Nó phân chia lãnh th
thành các đơn v hành chính và quản lý dân
cư theo các đơn v đó.
Vtham gia đi
ni, đi ngoại
Nhà nước nắm givà thc thi ch quyn
quc giaCh quyn quc gia là khái nim ch
quyền quyết đnh ti cao ca quc gia trong
quan hđi ni và quyền đc lập t quyết
trong quan h đi ngoại. Nhà nước là đại diện
chính thức cho toàn quc gia, dân tc trong
các quan hđi ni và đi ngoại. Trong quan
hđi ni, quy đnh ca nhà nước có giá tr
bắt buc phi tôn trng hoặc thc hin đi với
các t chức và cá nhân có liên quan; nhà
nước có thcho phép các t chức xã hi khác
được thành lập và hoạt đng hoặc nhà nước
công nhận stn tại và hoạt đng hp pháp
ca các t chc xã hi khác. Trong quan h
đi ngoại, nhà nước có toàn quyền xác đnh
và thực hiện các đường li, chính sách đi
ngoại ca nh.
Các t chức xã hi
khác ch được thành lập,
tn tại và hot đng mt
cách hợp pháp khi được
nhà nước cho phép hoặc
công nhận, đng thi ch
có thnhân danh chính
t chức đó khi tham gia
vào các quan h đi ni,
đi ngoại và ch dược
tham gia vào quan h
đi ngoại nào nhà
nước cho phép.
Vban hành
văn bản pháp lý
Nhà nước ban hành pháp luật và dùng pháp
luật làm công c quản lý xã hiPháp luật là h
thng các quy tắc x schung có giá tr bắt
buc phải tôn trng hoặc thực hiện đi vi
các t chức và cá nhân có liên quan trong
phạm vi lãnh th quc gia. Nhà nước bảo đảm
cho pháp lut được thực hiện bằng nhiều biện
pháp: tuyên truyền, ph biến, giáo dc, thuyết
phc, t chức thực hin, đng viên, khen
thưởng, áp dng các biện pháp cưỡng chế
nhà nước. Nhà nước sdng pháp luật đế
quản lý xã hi, điều chnh các quan hxã hi
theo mục đích ca nhà nước và pháp luật là
một trong nhng công c quản lý có hiu qu
nhất ca nhà nước.
Các t chức xã hi
khác ch có quyn ban
hành các quy đnh dưới
dạng điều lệ, ch th,
ngh quyết có giá tr bắt
buc phải tôn trng và
thực hiện với các hi
viên trong t chức; đng
thời bảo đảm cho các
quy đnh đó được thực
hiện bằng st giác ca
các hi viên và bằng các
hình thức k luật ca t
chức.
Vthu thuế, phí Nhà nước quy đnh và thực hiện vic thu
thuếThuế là khoản tiền hay hiện vật mà người
Các t chức xã hi
khác hoạt đng trên cơ
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
7
dân buc phải np cho nhà nước theo quy
đnh ca pháp luật. Nhà nước là một b máy
được tách ra khi lao đng sản xuất trc tiếp
đchuyên thc hiện chức năng quản lý xã hi
nên nó phải được nuôi dưỡng t ngun ca
cải do dân cư đóng góp, không có thuế b
máy nhà nước không thtn tại được và thuế
luôn là quc sách ca mọi nhà nước. Thuế
còn là ngun ca cải quan trng phc v cho
việc phát trin các mặt ca đi sng. Ngoài
thuế, nhà nước còn có quyền phát hành tin,
công trái, vì thế, nhà nước có lực lượng vật
chất to lớn, không ch có th trang trải cho
các hoạt đng ca nó, nhng hoạt đng cơ
bản ca xã hi, còn có th h tr mt
phần kinh phí hoạt đng cho mt s t chc
khác.
sngun kinh phí do
các hi viên đóng góp
Vị trí nhà nưc trong xã hi có giai cấp (đc thêm)
Vị trí đặc bit
Cơ sKT XH rng ln nhất
Có quyền lực công cng
Có sức mạnh cưỡng chế
2. Chc năng và b máy nhà c
2.1. Chức ng của nhà nước
KN là những mặt hoạt đng có tính đnh hướng lâu dài, thhiện bản chất, vai
trò nhằm thực hin những
Căn cphạm vi hoạt đng
Chức năng đi ni
KN là những hoạt đng thường xuyên, tương đi n đnh nhằm giải
quyết công việc trong ni b đất nước.
VD chức năng KT, XH, bảo v pháp luật, đảm bảo quyn con người
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
8
Chức năng đi ngoại
KN Là những hoạt đng ch yếu, quan trng nhằm giải quyết công
việc với quc gia khác, t chức quc tế.
VD Thiết lập quan hngoại giao, phòng th đất nước, tham gia hoạt
đng quc tế…
nh thức thc hiện
XD pháp lut
T chức thực hin PL
Bảo vPL
Phương pháp thực hin
Tuyên truyền
Thuyết phc
Cưỡng chế
? M i nhóm ch c năng, cho 5 ho t đ ng c th
? Ch ra mqh gi a ch c năng đ i n i và ch c năng đ i ngo i
? Phân tích s thay đ i ch c năng c a nhà n c trong b i c nh toàn c u hoá ư
khái niệm, đặc điểm ca toàn cầu hoá
chu trình liên kết trong toàn cầu hoá, nhà nưc có các chc năng ntn
1. Biến đổi ca nhà nưc trong thế gii toàn cu hóa từ góc đ chc năng ca
nhà nưc
1.1 S phổ biến ca các hình nhà nưc
hình nhà nước hiện đại được hình thành vào cui thế k XVIIIXIX các nước
phương Tây và dần ph biến với tư cách t chức quyền lực chính tr đặc biệt. Theo
đó, nhà nước được thiết lập tmt cng đng ngưi, có b máy được cấu trúc
chặt chẽ, khoa hc đ quản lý, cai tr dân cư trên một lãnh th xác đnh. Trong
phạm vi lãnh th xác đnh với khi cư dân tương đi n đnh đó, nhà nước giđc
quyền cưỡng chế(1). hình nhà nưc da trên ba thành t này được ph biến
khắp thế gii và phạm vi can thip ca nhà nước không ngng được m rng. Đỉnh
điểm ca xu hướng này là slên ngôi ca nhà nước phúc lợi, nhưng chính mô hình
nhà nước này cũng lâm vào khng hoảng vào cui thế k XX dưới stác đng ca
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
9
các nhân t kinh tế (gánh nặng n công do quá trình m rng các dch v công và
phúc lợi xã hi) và chính tr (đòi hi v hiu qutrong quản tr quc gia), dẫn ti s
đánh giá lại vai trò, v trí ca nhà nưc. Toàn cầu hóa đặt ra nhng câu hi vtính
thích đáng ca mô hình nhà nước đã tn tại hàng trăm năm.
1.2 S tăng cưng ca các mối liên h ph thuc ln nhau
Toàn cầu hóa dẫn tới ssuy giảm phạm vi hoạt đng ca nhà nước do sxuất
hiện và phát trin ca các ch th mi - thậm chí còn có tim lc và sc mạnh ln
hơn cnhà nước. Bi cảnh này buc nhà nước phải hoạt đng trong mt cấu trúc
thchế mới, tuân th một s giá tr chung (dân ch, pháp quyn, quyền con
người). Bởi vì mt s thiết chế quc tế vượt lên cquyền lực ca nhà nước: s
cng c và ln mạnh ca trật t đa quc gia nh hưởng trực tiếp đến sức mạnh và
ch quyền nhà nước. Nhà nước theo đó phải chu nhng ràng buc và phải chia s
quyền lực với các ch th mới, logic đa quc gia đòi hi tìm kiếm s tha thuận
thay vì cơ chế mnh lnh - phc tùng truyền thng. Nhà nước như vậy buc phải
cạnh tranh vi các ch th kinh tế mi như các tập đoàn đa quc gia hùng mạnh,
nhưng cũng có th vi ccác t chc phi chính ph, thậm chí là các mạng lưới đa
quc gia đ mọi loại hình Các nhân t và ch th mi phát trin và cạnh tranh
với nhà nước trong tiến trình ra các quyết đnh mang tầm quc tế. Nhà nước phải
đi diện phong trào khu vc hóa và đa phương hóa, các t chc hi nhập kinh tế
khu vực được hình thành như Alena, Mercosur, Asean và các thực th siêu quc
gia như Liên minh châu Âu, phát trin và m rng không ngng lĩnh vực hoạt đng
và thẩm quyền, tới mức xâm lấn mt s đặc thù vn có ca quyền lực nhà nước.
1.3 S xáo trn các chc năng nhà nưc
Quá trình toàn cầu hóa đưa đến s cần thiết phi hp tác gia các nhà nưc, điu
này dẫn tới sđảo ln tng th các chc năng ca nhà nưc.
Nhà nước vẫn hiện diện mạnh m trong đi sng xã hi, nhưng vai trò và v trí ca
nó đã khác trước. Mặc dù nhà nước vẫn là thực th bảo đảm sgắn kết xã hi và
đảm bảo an ninh, nhưng hoạt đng này đã phải tiến hành trong mt khuôn kh
khác trước, nhà nước phải điều đình, dàn xếp với các ch thkhác đgiải quyết
nhiều công vic thay vì áp đặt mt chiu bằng các mnh lnh hành chính. Có th
thấy, vai trò và v trí ca nhà nước trong các mối quan h xã hi đã thay đi, nhà
nước không còn là btrên mà trthành đi tác ca các ch thkhác, đây chính là
quan niệm mi v nhà nước, quan niệm hậu hin đại.
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
10
Với tư cách là một ch th kinh tế, nhà nước phải chu những biến đi sâu rng:
các chính sách tư hữu hóa tác đng làm kìm hãm các dch v công kinh tế, trong
khi đó ssp đ ca h thng xã hi ch nghĩa là dấu chấm hết cho mô hình kinh
tế ch huy. Nhà nước ch còn đơn thuần là người điều hành và là trng tài ca s
vận hành kinh tế, trong lĩnh vực này nhà nước cũng phi điều đình, phi hp, hp
tác với các ch th mới.
Cui thế k XX đầu thế k XXI, dưới stác đng ca xu hưng khng hoảng ngân
sách và ncông, nhà nước buc phải chuyển tmô hình nhà nước phúc lợi sang
hình nhà nước điều tiết. Sau chiến tranh thế gii th hai, nhà nước đóng vai trò
n đnh và hoạch đnh kinh tế vĩ mô, tái thiết quc gia và tái phân phi, cung cấp
phúc lợi cho công dân. Đ đảm đương được vai trò này, nhà nước cần kiểm soát
ngun lực thông qua vai trò shữu nhng ngành công nghip quan trng, can
thiệp trực tiếp vào nn kinh tế. Tnhững năm 1970, vai trò này ca nhà nước giảm
sút do lạm phát, thất nghip, quá tải ngân sách. Do vậy, quá trình tư nhân hóa xuất
hiện và chuyển đi vai trò cung cấp dch v t công quyn sang khu vc tư. Quá
trình này đòi hi sgiám sát ca bên th ba và s tham gia ca khi tư nhân vào
việc hoạch đnh và thực thi chính sách. Nhà nước phải tạo điều kiện cho ch th
mới ngoài nhà nước tham gia cuc chơi, luật chơi. Điu này buc nhà nước phải
chuyển đi hình t nhà nước mệnh lệnh, nhà nước phúc li sang nhà nước điều
tiết(2).
Những năm 1970 châu Âu, trước thách thc ca cạnh tranh quc tế và gánh
nặng tài chính ngày càng tăng ca mô hình nhà nước phúc lợi, các quc gia châu
Âu đã buc phải chuyn đi mô hình quản tr, theo đó giảm vai trò ch đng, can
thiệp ca nhà nước vào nền kinh tế và gia tăng vai trò ca nhà nưc điu tiết đặt
ra luật chơi thay vì đánh thuế và chi tiêu(3). Nhà nước buc phải tìm kiếm các
ngun lực khác tth trường, kêu gi s tham gia ca các ch th ngoài nhà nước.
Có quan điểm cho rằng mô hình quản tr truyền thng da trên các quy tắc do gii
chuyên gia xây dựng (hay còn gi là mô hình quản tr theo chế đ đại din li ích)
cần phải được thay thế bằng mt hình mi mô hình quản tr hợp tác. Theo đó,
hình này đòi hi stham gia rng rãi, linh hoạt ca các ch thvà chia s
thông tin, chia strách nhim gia ch th công (nhà nước) và các ch thtư
trong việc xây dựng và điều chnh các quy tắc, quy đnh (lập quy hay còn gi là
điều tiết ). Nhà nước thu hút s tham gia ca các ch thkhác vào Regulatory
việc lập quy như là mt nhim v quan trng, vì nhng nhóm bên ngoài nhà nước
có thđóng góp năng lc cho quá trình lập quy, điều tiết các quan hxã hi(4).
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
11
Giới khoa hc đxuất mt mô hình quản tr công mới th hin n lc nhận thc lại
vmối quan hgiữa nhà nước kcai tr và kb tr trong xã hi(5). Một trong
những nguyên nhân dn tới schuyển dch sang mô hình nhà nước điều tiết là tác
đng ca quá trình toàn cầu hóa dẫn đến s thay đi không gian, đi tượng điều
tiết ca nhà nước ttrong phạm vi quc gia đến toàn cầu và s thay đi cách thc
tác đng đến th trường toàn cầu hóa do s phát triển ca khoa hc và công ngh.
1.4 Gim bớt tính đc thù ca nhà nưc
Sphân chia truyn thng gia hai lĩnh vực công pháp và tư pháp như là mt mô
hình chuẩn tắc có xu hướng mờ nhạt đi, ảnh hưởng tới thành t truyền thng mang
tính biểu tượng ca nhà nước.
Một mặt, lý thuyết li íchcông cngˮ - da trên đó nhà nước tạo lập tính chính
danh ca mình đã phần nào mất đi sức mạnh ca nó: b máy hành chính không
còn hành đng vì li ích công cng, mà phải chng minh tính hiu quca hoạt
đng, tính hiu qunày din ra thông qua vic tạo dng mt hình thc quản tr
công mới, da trên mô hình quản tr ca doanh nghip tư nhân - hướng tới mục
tiêu hiệu quvà chất lượng. Qua đó, một s chính sách cải cách hành chính được
tiến hành đtạo điều kiện cho vic đánh giá và hp lý hóa các lựa chn ngân
sách, dẫn đến hình thức quản tr công mi phải da theo mô hình doanh nghiệp
như các công c kiểm toán, các cơ quan hành chính giám sát hiu suất quản tr...
6.
1.5 S xé nh ca cu trúc nhà nưc
Nhà nước vn dựa trên một nguyên tắc thng nhất v b máy có cấu trúc chặt
chẽ, thng nhất t trên xung dưới, nhưng trước đòi hi ca tình hình mi, phải có
những thay đi trong quản tr nhà nước. Nguyên tắc này ca nhà nước đơn nhất b
lung lay bởi xu hướng phi tập trung hóa và tản quyn, phân tán quyền lực tnhà
nước trung ương đến các đơn v hành chính và t nhà nước đến các ch thphi
nhà nước. d điển hình nhất là việc trao cho chính quyn đa phương những
thẩm quyền rng lớn, thm chí là xu hướng ttr đa phương châu Âu vi Hiến
chương vtquản đa phương(7), xu hướng này đôi khi được nhìn nhn như mt
hình thức ca ch nghĩa liên bang.
Nhà nước và pháp luật là hai thc th có liên h chặt ch không th tách ri. Nhà
nước hành đng thông qua pháp luật, xây dng và ban hành các quy tắc mang
tính bắt buc và được bảo đảm thực thi chúng bằng sc mạnh cưỡng chế ca nhà
nước. Nhà nước là một thc thpháp lý, được quản lý và điều hành bằng pháp luật
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
12
và tt hơn nếu nhà nước được kiềm chế, kim soát bằng pháp luật. S liên kết chặt
chgiữa nhà nước và pháp luật mạnh m đến mc mt s nhà lý luận pháp luật đã
khẳng đnh sđng nhất tuyt đi ca nhà nước và pháp luật, tạo nên mt trật t
cưỡng chếˮ8duy nhất.
Vai trò ca nh0 nưc trong b8i cLnh to0n cu hóa: kte, xã hi, ctri
2.2. By nhà ớc
KN Là hthng cơ quan nhà nước tTW-đa phương, được t chức và hoạt
đng theo nguyên tắc nhất đnh nhằm thc hin chc năng, nhim v ca nhà
nước.
KN Cơ quan nhà nước là t chc, cá nhân được thành lập và có thẩm quyn
theo quy đnh ca pháp luật, nhằm mc đích thực hin nhim v và chc năng
ca nhà nước.
Đặc điểm CQNN
Có thlà cá nhân or nhóm người.
Được thành lập và có cơ cấu t chc theo quy đnh ca pháp luật.
Nhân danh nhà nước (có thẩm quyền).
Thực hiện nhiệm v, chc năng theo quy đnh ca pháp luật.
Phân loại cơ quan nhà nước
Phạm vi thẩm quyền
TW
Địa phương
Thời gian hoạt đng
Thường thời
Lâm thời
Chức năng, nhiệm v
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
13
Lập pháp
Hành pháp
Tư pháp
Cấu trúc b máy nhà nước c thêm)
Nguyên tắc t chức và hoạt đng ca BMNN
Nguyên tắc là nhng tư tưởng, có tính then cht, làm cơ s cho vic t ch
và hoạt đng ca b máy nhà nước.
Nguyên tắc tập quyền: quyền lc thuc vmột cá nhân, cơ quan. VD Nhà
nước phong kiến
Nguyên tắc phân quyền: quyền lc nhà nước có phân chia: lập pháp -
hành pháp - tư pháp. VD Hoa K, Anh, Nhật Bản.
? u, nh c c a hai nguyên t c trênƯ ư
Tập quyền: Bảo th chuyên quyền đc đoán
Phân quyền: bảo đảm tính chuyên môn hoá, có tính khoa hc trong quá trình
giải quyết công vic >< tranh giành quyền lực, tranh giành ảnh hưởng trong
việc đưa ra quyết đnh, tn kém thi gian.
Cấu trúc b máy ngày càng phát triển
3.1. Kiểu nhà nước
KN dấu hiu cơ bản, đặc trưng ca mt nhóm nn, phản ánh bản chất và các
điều kiện tn tại, phát triển trong một nhất đnh. hình thái KT XH
? T i sao
Các kiểu nhà nước
Chiếm hữu nô l - nhà nước ch nô
Phong kiến - nhà nước phong kiến
Tư bản ch nghĩa Nhà nước tư sản
XHCH Nhà nước XHCN
Cơ sKT
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
14
Quan hsn xuất? Chế đ s hu?
T chức quản lý, phân phi sản phẩm?
Cơ sXH
Cơ cấu giai tầng
Mối quan hgiữa các giai tầng?
Bản chất
nh giai cp Tính XH?
Nhà nước có vai trò gì?
Nhà nước ch nô
Kiểu nhà nước trong lch sđầu tiên
Quan hsx: chiếm hữu nô l
Chế đ tư hữu tư liu sx ca ch nô
Ch nô >< nô l(tài sản biết nói)
NN ch nô là công c đ giai cấp ch nô thng tr, bóc lt nô l.
Nhà nước phong kiến
Kiểu nhà nước thhai trong lch s
QHSX phong kiến
Chế đ tư hữu tư liu sx ca đa ch phong kiến.
Địa ch phong kiến >< nông dân
NN phong kiến là công c đ giai cấp đa ch bóc lt nông dân (chế đ tô
thuế).
Nhà nước tư sản
QHSX tư bản ch nghĩa
Chế đ tư hữu TLSX ca giai cấp tư sản.
Giai cấp tư sản >< công nhân, vô sản
NN tư sản là công c đ giai cấp tư sản bóc lt giai cấp vô sản.
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
15
Nhà nước XHCN
QHSX XHCN
Chế đ hữu TLSX công
Nhà nước ca giai cấp công nhân và toàn th nhân dân lao đng.
Xoá b giai cp, áp bức, bóc lt và thc hin công bằng xã hi.
? So sánh các kiu nhà n c trong l ch s theo h c thuyư ết mác - lênin
Khái niệm kiểu nhà nước theo hc thuyết mác lênin
TKN cơ s khoa hc phân chia các kiu nhà nưc: hc thuyết mác lênin,
tương ứng vi các hình thái kinh tế - xã hi có giai cấp là các kiu nhà nước
Ni dung trực tiếp ca câu hi
Khác nhau: cơ s kinh tế, cơ s XH, bản chất
Ging nhau
? Phân tích, làm rõ đim khác bi t, ti ến b c a ki u nhà n c XHCN so v i các kiư u nhà n c ư
trưc đó
Khái niệm kiểu nhà nước theo hc thuyết mác lênin
TKN cơ s khoa hc phân chia các kiu nhà nưc: hc thuyết mác lênin,
tương ứng vi các hình thái kinh tế - xã hi có giai cấp là các kiu nhà nước
Ni dung trực tiếp ca câu hi
Khác biệt v cơ s kinh tế, cơ sXH, bản chất
Tiến b ntn?
ngun g c, b n ch t, các ki u nhà n c liên quan đ ư ến bài 2
Hình thc nhà c
Khái niệm: cách thức, trình tự, phương pháp thực hin quyn lc nhà nước.
Cấu thành: hình thức chính th, hình thc cấu trúc, hình thc chính tr.
Hình thc chính th
Cơ quan quyn lc cao nhất
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
16
TW Lập pháp)
Nhân dân
Biến dạng
Chính thquân ch
Quân ch tuyệt đi
Quan ch hạn chế
Chính thcng hoà
Cng hoà Quý tc: cng hoà quý tc tầng lp quý tc có quyền bầu c
thành lập cơ quan quyn lc cao nhất
Cng hoà Dân ch: phi đáp ng luật l được đra mới đưc bầu c
thành lập cơ quan quyn lc cao nhất.
Hình thc cu trúc
Khái niệm: cấu tạo nhà nưc thành các cơ quan theo các đơn v hành chính -
lãnh th và vic xác lập mqh gia các chính quyn với nhau.
nn đơn nhất: là một nn duy nhất có ch quyn hoàn toàn, 1 h thng pháp luật.
nn liên bang: do nhiu tiu bang hp thành, có 1 nn chung, mi bang có 1 pháp
luật riêng.
Cách cấu tạo b máy nhà nước theo chiều dc: TW đến đa phương.
Liên minh duy nhất: liên minh châu âu
Chế độ chính tr
Khái niệm: là phương pháp, th đoạn được sd đ t chức, thc hiện quyền lc
nn.
Tiêu chí đánh giá: stham gia ca nhân dân vào vic t chc, hoạt đng ca
cơ quan nn, bàn bạc, thảo luận, quyết đnh các vấn đquan trng.
dân ch - phi dân ch (hôn quân phi dân ch)
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
17
? Hãy ch ra đi m khác bi t v hình th c c u trúc c a nhà n c VN (đ n nh t) so v i nhà n c ư ơ ư
Hoa K (liên bang), lý do c a s khác bi t trên là gì
lch shình thành
bản chất
đường li ctri
yếu t khác
1.2. Nhà nưc đơn nht
Là lãnh th toàn vn thng nhất. Ch quyền quc gia chung, ch có 1 ch th duy
nhất có quyền quyết đnh những vấn đ đi ni & đi ngoại ca đất nước.
Xét vphạm vi (đi ni & đi ngoại)
Quc tch: Có 1 quc tch
Hệ thng cơ quan nhà nước :
Hệ thng cơ quan quyn lc và quản lý chung, thng nhất t TW đến đa phương
Hệ thng pháp luật HTPL
HTPL thng nhất điều chnh các quan hxã hi, thực hin chc năng, nhim v
ca Nhà nước
2. So nh nhà nưc đơn nht vi nhà nưc liên bang
2.1. Đim ging nhau gia nhà nưc đơn nht vi nhà nưc liên bang
Cấu trúc đơn nhất và cấu trúc liên bang đu xác lập nhà nưc có ch quyền
quc gia, tc quyền ti cao ca quc gia trong phạm vi lãnh th ca mình và
quyền đc lập ca quc gia trong quan h quc tế.
Chai đều có một h thng cơ quan nhà nước và một hthng pháp luật áp
dng chung trên toàn b lãnh th.
Công dân mỗi cấu trúc nhà nước đều có quc tch chung ca nhà nưc đó.
2.2. Phân bit nhà nưc đơn nht vi nhà nưc liên bang
Thnht, nhà nước đơn nhất ch gm một nước duy nhất so vi nhà nước liên
bang là sliên hp ca hai hay nhiu nhà nước thành viên lại vi nhau. Do đó
ngoài hthng cơ quan nhà nước và hthng pháp luật chung, thng nhất
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
18
như nhà nước đơn nhất, nhà nước liên bang còn có mt hthng riêng cho
từng nhà nước (hay còn gi là bang) thành viên.
Thhai, sthng nhất và toàn vẹn lãnh th v mặt ch quyn ca nhà nước
đơn nhất không b chia cắt bi các đơn v hành chính đ quản lý trong khi s
thng nhất và toàn vẹn lãnh th v mặt ch quyn ca nhà nước liên bang
không b chia cắt bi các nưc hay các bang thành viên.
Vch quyền quc gia: Đi vi nhà nước liên bang mi có ch quyn hoàn
toàn trên mọi lãnh th bao gm ccác nhà nước đơn nhất trong mt phạm
vi quyền lực chung vì li ích chung. Mọi công vic, nhim v được giao s
phc v cho toàn quc gia, dân tc đ thc hin ch quyền quc gia và
mới là ch thđc lập ca luật quc tế. Các nhà nước đơn nhất phải tuân
th theo nhng ni dung yêu cầu ca nhà nước liên bang. Còn đi vi nhà
nước đơn nhất thì ch quyn quc gia s được toàn vẹn hơn, cnước ch
chu một hthng pháp luật duy nhất, mt bản hiến pháp.
Thba, công dân ca nhà nước đơn nhất có quc tch chung thng nhất còn
công
dân ca nhà nước liên bang ngoài quc tch chung ca nhà nước liên bang còn
có thêm
quc tch riêng ca tng nhà nưc thành viên hoặc tng bang.
Ngoài ra, cu trúc liên bang thường được thiết lập tại một quc gia đa sắc tc
Mỹ, Úc, Malaysia,...) hoặc có lãnh th rng ln (tám trong s ời nước diện
tích lớn nht thế gii được t chức thành các liên bang) hoặc trong trường hợp
cần thiết (giải quyết
các vấn đchung hoặc đ có năng lc phòng th chung như Mỹ, Thy Sĩ
hoặc tạo ra một nhà nước dân tc cho các nhóm rải rác các quc gia khác
nhau như Đc), các liên bang thường được thành lập trên cơ smột mt hip
ước giữa các thành viên có ch quyn.
Tuy nhiên, s khác bit gia cấu trúc đơn nhất và cấu trúc liên bang không phải
lúc nào cũng rõ ràng, mt nhà nước đơn nhất có th rất ging nhà nước liên bang
vcấu trúc. Tđó nảy sinh cấu trúc mi s kết hp gia cấu trúc đơn nhất hoặc
liên bang với chế đ y tr có điều kiện, Cng hòa Nhân dân Trung Hoa là ví d
tiêu biểu cho hình này. Theo hiến pháp, quyn lc ca các đặc khu hành chính
ca nước Cng hòa Nhân dân Trung Hoa đưc trao bi Chính ph nhân dân Trung
ương thông qua ngh quyết ca Toàn quc Nhân dân Đại biu Đại hi. Vy nhưng,
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
19
việc hy b quyn t tr ca các đặc khu hành chính Hong Kong và Macau là một
thách thức ln nếu mun nói là không th.
Một trong nhng đim khác bit chính gia các loại chính ph là gia các h
thng đơn nhất và liên bang. Chai h thng có th đ cập đến các chính ph dân
ch hoặc quân ch, nhưng v bản chất chúng khác nhau. Như tên cho thy, chính
ph đơn nhất đòi hi s tập trung quyn lc trong tay chính quyn trung ương,
không giao nhiệm v và trách nhim cho các thành viên khác ca nhà nước.
Ngược lại, trong mt hthng liên bang, các khu vc và tnh được hưởng quyền t
ch cao hơn. Trong thế gii ngày nay, chúng ta thấy các ví d khác nhau ca c
hai hthng hoạt đng và đảm bảo s n đnh và thnh vượng. d, Hoa K và
Thy Sĩ là hai ví d v hiu quca h thng liên bang (trong khi Sudan và
Pakistan hthng như vậy không hiu quả), trong khi Ý và Na Uy có các chính
ph đơn nhất thành công. Đến nay, hầu hết các chính ph đều thng nhất, trong
khi hiện có 27 h thng liên bang.
Cuc tranh luận vcác chính ph đơn nhất và liên bang đã được các hc givà
hc gikhám phá, và đã được giải thích lại bi Arend Lijphart, người ch yếu tập
trung vào các h thng dân ch, và phân tích s khác bit gia các nn dân ch
Westminster và Đồng thun.
Thuật ngđầu tiên đcập đến mô hình chính tr được minh ha bởi các t chc
quc hi và chính ph Anh. H thng này da trên stập trung quyền lc hành
pháp trong tay một đảng, thng tr ni các, mt hthng bầu cchính tr và không
cân xứng, một chính ph đơn nhất và tập trung, linh hoạt hiến pháp và s kim
soát ca nhà nước
đi với ngân hàng trung ương.
4. NHÀ NƯC CỘNG HOÀ XÃ HI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
4.1. Bản chất chức ng
Vừa mang đầy đ yếu t ca nn xã hi ch nghĩa, va mang đặc trưng riêng
gắn liền với điu kin kinh tế - xã hi ca đất nước.
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THC CƠ BN V NHÀ NƯC
20
Bản chất ca nn XHCN VN
nn pháp quyn XHCN ca nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
nn dân ch, trc tiếp t chc và quản lý các mặt ca đi sng XH.
nn thng nhất ca các dân tc cùng sinh sng trên lãnh th đất nước.
nn do Đảng cng sản VN lãnh đạo.
Chức năng ca nn XHCN VN (t nghiên cu)
4.2. Nguyên tắc tchức
Nguyên tắc t chức và hoạt đng BMNN VN
Tất cquyền lc nn thuc vNhân dân.
Quyền lực nn là thng nhất, có s phân công, phi hp, kim soát.
ĐCSVN lãnh đạo (điều 4 hiến pháp 2013
Tập trung dân ch (điều 6 và 8 hiến pháp 2013
Pháp chế XHCN (đc thêm)
? Quy đ nh t i đâu: Hi ến pháp 2013
4.3. Hệ thống quan trong BMNN VN
Hiến pháp 2013
Các đạo luật v t chức
Cơ quan quyn lc
CQ hành chính, ch tch nước, CQ xét x, CQ kim soát, CQ hiến đnh đc lập.
Tên gi khác: cơ quan đại biu dân c
Cấp TW Quc hi
Địa phương: Hội đng ndan các cấp
Quc hi

Preview text:

🥴
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC
CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC L/T Date 31/10/2024 Tags PLDC
1. Nguồn gốc, điều kiện ra đời NN
1.1. Nguồn gốc của nhà nước
Học thuyết mác lênin về nguồn gốc nhà nước

XH cộng sản nguyên thuỷ - trước khi nhà nước ra đời
Cơ sở kinh tế: sở hữu chung, cùng làm cùng hưởng
Cơ sở XH tổ chức thị tộc, bào tộc, bộ lộc; không phân chia giai cấp.
Cách thức tổ chức, quản lý XH,
XH cộng sản nguyên thuỷ tan rã - nhà nước ra đời
Thời kỳ cuối CSNT thiên niên kỷ IV TCN.
Cơ sở KT 3 lần phân công lao động, xuất hiện sở hữu tư nhân.
Cơ sở XH phân chia và mâu thuẫn giai cấp.
Nhà nước ra đời một cách khách quan, từ sự vận động, phát triển của XH,
nhằm điều hoà mâu thuẫn lợi ích giai tầng,
Kinh tế: xuất hiện tư hữu
Xã hội: phân chia, mâu thuẫn giai cấp
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 1
Nhà nước điển hình ở phương Tây Nhà nước Aten
Hy Lạp, thiên niên kỷ VIII, VI TCN
Tư hữu tài sản, phân hoá giai cấp
Nhà nước điển hình ở phương Đông Khu vực địa lý Nguyên nhân Nhà nước điển hình
? Nhà nước đầu tiên ở VN: Văn Lang, tên gọi, nguyên nhân, điều kiện ra đời
1.2. Bản chất của nhà nước
KN là tổng hợp những mối liên hệ, thuộc tính tất nhiên, tương đối ổn định bên
trong của nhà nước, quy định sự tồn tại, phát triển của nhà nước.
Cơ sở quyết định bản chất nhà nước Kinh tế Xã hội
Tính giai cấp của nhà nước Vì sao?
Ra đời, tồn tại, phát triển trong XH có giai cấp
Luôn do 1 giai cấp nắm giữ
Bảo vệ lợi ích giai cấp nào?
Giai cấp thống trị/lực lượng cầm quyền Bảo vệ bằng cách nào?
Kinh tế: nắm giữ tư liệu sản xuất
Chính trị: thông qua nhà nước
Tư tưởng: hệ tư tưởng chính
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 2
Tính xã hội của nhà nước Vì sao? Hình thành từ xã hội
Nhu cầu quản lý, điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản. Biểu hiện
Quản lý các lĩnh vực khác nhau
Duy trì, điều hoà lợi ích giữa các gia tầng
Phương châm bảo tồn văn hoá VN hoà nhập nhưng không hoà tan. VD.
Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội
Là hai mặt cơ bản, thống nhất của bản chất nhà nước.
Biểu hiện khác nhau giữa các thời kỳ, kiểu nhà nước.
Tính xh ngày càng rõ nét, phạm vi toàn cầu.
1.3. Đặc trưng của nhà nước
KN là tổng thể những dấu hiệu riêng biệt cho phép phân biệt nhà nước với các
tổ chức chính trị, xã hội khác.
Nhà nước là tổ chức quyền lực công đặc biệt của quốc gia, sử dụng pháp
luật và các phương tiện cưỡng chế hợp pháp để tổ chức và quản lý xã hội
trong phạm vi lãnh thổ, phù hợp với lợi ích chung của xã hội và lực lượng cầm quyền.
⇒ nhà nước khác quốc gia: montevideo 1933, một thực thể được coi là một quốc
gia cần có các điều kiện: lãnh thổ, dân cư, chính quyền nên nhà nước là một phần của quốc gia.
Đặc trưng của nhà nước phân chia qu
Nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia
Chủ quyền quốc gia  Quyền quyết định tối cao trong quan hệ đối nội
+ độc lập tự quyết trong quan hệ đối ngoại.
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 3
Nn là đại diện chính thức cho quốc gia, dân tộc, nhân danh quốc gia, dân tộc.
Điều kiện: môi trường kỹ thuật số, chủ quyền trên không gian mạng.
? Hành động bảo vệ chủ quyền của bản thân trên không gian mạng
Ban hành và sử dụng pháp luật để quản lý xã hội
Nhà nước có quyền và đủ đk tạo dựng pháp luật.
Pháp luật hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung.
Bảo đảm thực hiện pháp luật bằng tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế,…
Quy định và thực hiện thu thuế, phát hành tiền
Thuế: chi trả cho hoạt động của bộ máy nhà nước, đầu tư, tích luỹ, giải
quyết vấn đề xã hội.
Tiền: do nhà nước phát hành, dùng để giao dịch.
? Hãy phân bit nhà nước với các tổ chức xã hội khác
Mở đầu luôn là khái niệm, nêu tất cả khái niệm của đối tượng trong đề bài: nhà
nước, các tổ chức xã hội khác.
nên kẻ bảng ⇒ nhìn nhận tổng quan
Nhà nước là tổ chức quyền lực chung của toàn xã hội, quyền lực của nhà nước
có tác động bao trùm lên toàn xã hội, tới mọi tổ chức, cá nhân, mọi khu vực lãnh
thổ quốc gia và các lĩnh vực cơ bản của đời sống: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục,..
Mọi cá nhân và tổ chức đang sống và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
đều phải phục tùng quyền lực và ý chí của nhà nước. Do đó, nhà nước là tổ chức
cơ sở xã hội và phạm vi tác động rộng lớn trong quốc gia

Nhà nước: Nhà nước là tổ chức quyền lực công đặc biệt của quốc gia, sử dụng
pháp luật và các phương tiện cưỡng chế hợp pháp để tổ chức và quản lý xã
hội trong phạm vi lãnh thổ, phù hợp với lợi ích chung của xã hội và lực lượng cầm quyền.
Các tổ chức xã hội khác: là tập hợp một nhóm người tự nguyện liên kết với
nhau tương đối chặt chẽ, bền vững theo một tiêu chí nào đó ( cùng mục đích,
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 4
chính kiến, lý tưởng, nghề nghiệp, độ tuổi, giới tính,…) nhằm đại diện và bảo vệ
lợi ích cho các hội viên của chúng.
Tiêu chí gồm: KN, tính quyền lực, quản lý dân cư, thành viên, chru quyền quốc
gia, công cụ quản lý xã hội, nguồn tài chính. Tiêu chí so Nhà nước
Tổ chức xã hội khác sánh
 Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của
xã hộiNhà nước là tổ chức quyền lực chung
của toàn xã hội, quyền lực của nhà nước có
tác động bao trùm lên toàn xã hội, tới mọi tổ
chức, cá nhân, mọi khu vực lãnh thổ quốc gia  Các tổ chức xã hội
và các lĩnh vực cơ bản của đời sống: kinh tế, khác cũng có quyền lực
chính trị, văn hóa, giáo dục... Mọi cá nhân và chung song quyền lực
tổ chức đang sống và hoạt động trong phạm
đó chỉ có tác động tới
vi lãnh thổ quốc gia đều phải phục tùng các hội viên trong tổ
quyền lực và ý chí của nhà nước. Do đó, nhà
chức đó và không một tổ
nước là tổ chức có cơ sở xã hội và phạm vi tác chức nào có bộ máy
động rộng lớn nhất trong quốc gia.Nhà nước Về quyền lực
riêng để chuyên thực thi
có một lớp người tách ra khỏi lao động sản
quyền lực như nhà nước.
xuất để chuyên thực thi quyền lực nhà nước,
Cơ sở xã hội và phạm vi
họ tham gia vào bộ máy nhà nước để làm hình tác động của các tổ
thành nên một hệ thống các cơ quan nhà chức xã hội khác đều
nước từ trung ương tới địa phương, trong đó hẹp hơn nhà nước, chỉ
có các cơ quan bạo lực, cưỡng chế như quân
tới một bộ phận của dân
đội, cảnh sát, tòa án... Nhờ có quyền lực và cư.
bộ máy chuyên thực thi quyền lực đó mà nhà
nước có thể điều hành và quản lý xã hội, thiết
lập và giữ gìn trật tự xã hội, phục vụ và bảo vệ
lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích
của lực lượng cầm quyền. Về quản lý dân
 Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư theo  Các tổ chức xã hội cư/thành viên
lãnh thổNhà nước luôn lấy việc quản lý dân cư khác thường tập hợp và
theo lãnh thổ làm điểm xuất phát. Người dân quản lý dân cư theo mục
không phân biệt huyết thống, dân tộc, giới đích, chính kiến, lý
tính... cứ sống trên một khu vực lãnh thổ nhất
tưởng, nghề nghiệp, độ
định thì chịu sự quản lý của một nhà nước tuổi hoặc giới tính...
nhất định và do vậy, họ thực hiện quyền và
nghĩa vụ đối với nhà nước ở nơi mà họ cư trú.
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 5
Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư trong
phạm vi lãnh thổ quốc gia của mình cũng theo
địa bàn cư trú của họ hay theo các đơn vị
hành chính - lãnh thổ. Nó phân chia lãnh thổ
thành các đơn vị hành chính và quản lý dân cư theo các đơn vị đó.
 Nhà nước nắm giữ và thực thi chủ quyền
quốc giaChủ quyền quốc gia là khái niệm chỉ
quyền quyết định tối cao của quốc gia trong  Các tổ chức xã hội
quan hệ đối nội và quyền độc lập tự quyết
khác chỉ được thành lập,
trong quan hệ đối ngoại. Nhà nước là đại diện
tồn tại và hoạt động một
chính thức cho toàn quốc gia, dân tộc trong cách hợp pháp khi được
các quan hệ đối nội và đối ngoại. Trong quan nhà nước cho phép hoặc
hệ đối nội, quy định của nhà nước có giá trị
công nhận, đồng thời chỉ Về tham gia đối
bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với có thể nhân danh chính nội, đối ngoại
các tổ chức và cá nhân có liên quan; nhà tổ chức đó khi tham gia
nước có thể cho phép các tổ chức xã hội khác vào các quan hệ đối nội,
được thành lập và hoạt động hoặc nhà nước
đối ngoại và chỉ dược
công nhận sự tồn tại và hoạt động hợp pháp tham gia vào quan hệ
của các tổ chức xã hội khác. Trong quan hệ đối ngoại nào mà nhà
đối ngoại, nhà nước có toàn quyền xác định nước cho phép.
và thực hiện các đường lối, chính sách đối ngoại của mình.
 Nhà nước ban hành pháp luật và dùng pháp  Các tổ chức xã hội
luật làm công cụ quản lý xã hộiPháp luật là hệ khác chỉ có quyền ban
thống các quy tắc xử sự chung có giá trị bắt hành các quy định dưới
buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với
dạng điều lệ, chỉ thị,
các tổ chức và cá nhân có liên quan trong
nghị quyết có giá trị bắt
phạm vi lãnh thổ quốc gia. Nhà nước bảo đảm buộc phải tôn trọng và
cho pháp luật được thực hiện bằng nhiều biện Về ban hành thực hiện với các hội
pháp: tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thuyết văn bản pháp lý
viên trong tổ chức; đồng
phục, tổ chức thực hiện, động viên, khen thời bảo đảm cho các
thưởng, áp dụng các biện pháp cưỡng chế
quy định đó được thực
nhà nước. Nhà nước sử dụng pháp luật đế
hiện bằng sự tự giác của
quản lý xã hội, điều chỉnh các quan hệ xã hội
các hội viên và bằng các
theo mục đích của nhà nước và pháp luật là
hình thức kỷ luật của tổ
một trong những công cụ quản lý có hiệu quả chức. nhất của nhà nước. Về thu thuế, phí
 Nhà nước quy định và thực hiện việc thu  Các tổ chức xã hội
thuếThuế là khoản tiền hay hiện vật mà người khác hoạt động trên cơ
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 6
dân buộc phải nộp cho nhà nước theo quy sở nguồn kinh phí do
định của pháp luật. Nhà nước là một bộ máy các hội viên đóng góp
được tách ra khỏi lao động sản xuất trực tiếp
để chuyên thực hiện chức năng quản lý xã hội
nên nó phải được nuôi dưỡng từ nguồn của
cải do dân cư đóng góp, không có thuế bộ
máy nhà nước không thể tồn tại được và thuế
luôn là quốc sách của mọi nhà nước. Thuế
còn là nguồn của cải quan trọng phục vụ cho
việc phát triển các mặt của đời sống. Ngoài
thuế, nhà nước còn có quyền phát hành tiền,
công trái, vì thế, nhà nước có lực lượng vật
chất to lớn, không chỉ có thể trang trải cho
các hoạt động của nó, những hoạt động cơ
bản của xã hội, mà còn có thể hỗ trợ một
phần kinh phí hoạt động cho một số tổ chức khác.
Vị trí nhà nước trong xã hội có giai cấp (đọc thêm) Vị trí đặc biệt
Cơ sở KT  XH rộng lớn nhất
Có quyền lực công cộng
Có sức mạnh cưỡng chế
2. Chức năng và bộ máy nhà nước
2.1. Chức năng của nhà nước
KN là những mặt hoạt động có tính định hướng lâu dài, thể hiện bản chất, vai
trò nhằm thực hiện những…
Căn cứ phạm vi hoạt động Chức năng đối nội
KN là những hoạt động thường xuyên, tương đối ổn định nhằm giải
quyết công việc trong nội bộ đất nước.
VD chức năng KT, XH, bảo vệ pháp luật, đảm bảo quyền con người…
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 7 Chức năng đối ngoại
KN Là những hoạt động chủ yếu, quan trọng nhằm giải quyết công
việc với quốc gia khác, tổ chức quốc tế.
VD Thiết lập quan hệ ngoại giao, phòng thủ đất nước, tham gia hoạt động quốc tế… Hình thức thực hiện XD pháp luật Tổ chức thực hiện PL Bảo vệ PL Phương pháp thực hiện Tuyên truyền Thuyết phục Cưỡng chế
? Mỗi nhóm chức năng, cho 5 hoạt động cụ thể
? Chỉ ra mqh giữa chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
? Phân tích sự thay đổi chức năng của nhà nước trong bối cảnh toàn cầu hoá
khái niệm, đặc điểm của toàn cầu hoá
chu trình liên kết trong toàn cầu hoá, nhà nước có các chức năng ntn
1. Biến đổi của nhà nước trong thế giới toàn cầu hóa từ góc độ chức năng của nhà nước
1.1 Sự phổ biến của các mô hình nhà nước
Mô hình nhà nước hiện đại được hình thành vào cuối thế kỷ XVIIIXIX ở các nước
phương Tây và dần phổ biến với tư cách tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt. Theo
đó, nhà nước được thiết lập từ một cộng đồng người, có bộ máy được cấu trúc
chặt chẽ, khoa học để quản lý, cai trị dân cư trên một lãnh thổ xác định. Trong
phạm vi lãnh thổ xác định với khối cư dân tương đối ổn định đó, nhà nước giữ độc
quyền cưỡng chế(1). Mô hình nhà nước dựa trên ba thành tố này được phổ biến
khắp thế giới và phạm vi can thiệp của nhà nước không ngừng được mở rộng. Đỉnh
điểm của xu hướng này là sự lên ngôi của nhà nước phúc lợi, nhưng chính mô hình
nhà nước này cũng lâm vào khủng hoảng vào cuối thế kỷ XX dưới sự tác động của
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 8
các nhân tố kinh tế (gánh nặng nợ công do quá trình mở rộng các dịch vụ công và
phúc lợi xã hội) và chính trị (đòi hỏi về hiệu quả trong quản trị quốc gia), dẫn tới sự
đánh giá lại vai trò, vị trí của nhà nước. Toàn cầu hóa đặt ra những câu hỏi về tính
thích đáng của mô hình nhà nước đã tồn tại hàng trăm năm.
1.2 Sự tăng cường của các mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau
Toàn cầu hóa dẫn tới sự suy giảm phạm vi hoạt động của nhà nước do sự xuất
hiện và phát triển của các chủ thể mới - thậm chí còn có tiềm lực và sức mạnh lớn
hơn cả nhà nước. Bối cảnh này buộc nhà nước phải hoạt động trong một cấu trúc
thể chế mới, tuân thủ một số giá trị chung (dân chủ, pháp quyền, quyền con
người…). Bởi vì một số thiết chế quốc tế vượt lên cả quyền lực của nhà nước: sự
củng cố và lớn mạnh của trật tự đa quốc gia ảnh hưởng trực tiếp đến sức mạnh và
chủ quyền nhà nước. Nhà nước theo đó phải chịu những ràng buộc và phải chia sẻ
quyền lực với các chủ thể mới, logic đa quốc gia đòi hỏi tìm kiếm sự thỏa thuận
thay vì cơ chế mệnh lệnh - phục tùng truyền thống. Nhà nước như vậy buộc phải
cạnh tranh với các chủ thể kinh tế mới như các tập đoàn đa quốc gia hùng mạnh,
nhưng cũng có thể với cả các tổ chức phi chính phủ, thậm chí là các mạng lưới đa
quốc gia đủ mọi loại hình… Các nhân tố và chủ thể mới phát triển và cạnh tranh
với nhà nước trong tiến trình ra các quyết định mang tầm quốc tế. Nhà nước phải
đối diện phong trào khu vực hóa và đa phương hóa, các tổ chức hội nhập kinh tế
khu vực được hình thành như Alena, Mercosur, Asean… và các thực thể siêu quốc
gia như Liên minh châu Âu, phát triển và mở rộng không ngừng lĩnh vực hoạt động
và thẩm quyền, tới mức xâm lấn một số đặc thù vốn có của quyền lực nhà nước.
1.3 Sự xáo trộn các chức năng nhà nước
Quá trình toàn cầu hóa đưa đến sự cần thiết phải hợp tác giữa các nhà nước, điều
này dẫn tới sự đảo lộn tổng thể các chức năng của nhà nước.
Nhà nước vẫn hiện diện mạnh mẽ trong đời sống xã hội, nhưng vai trò và vị trí của
nó đã khác trước. Mặc dù nhà nước vẫn là thực thể bảo đảm sự gắn kết xã hội và
đảm bảo an ninh, nhưng hoạt động này đã phải tiến hành trong một khuôn khổ
khác trước, nhà nước phải điều đình, dàn xếp với các chủ thể khác để giải quyết
nhiều công việc thay vì áp đặt một chiều bằng các mệnh lệnh hành chính. Có thể
thấy, vai trò và vị trí của nhà nước trong các mối quan hệ xã hội đã thay đổi, nhà
nước không còn là bề trên mà trở thành đối tác của các chủ thể khác, đây chính là
quan niệm mới về nhà nước, quan niệm hậu hiện đại.
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 9
Với tư cách là một chủ thể kinh tế, nhà nước phải chịu những biến đổi sâu rộng:
các chính sách tư hữu hóa tác động làm kìm hãm các dịch vụ công kinh tế, trong
khi đó sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa là dấu chấm hết cho mô hình kinh
tế chỉ huy. Nhà nước chỉ còn đơn thuần là người điều hành và là trọng tài của sự
vận hành kinh tế, trong lĩnh vực này nhà nước cũng phải điều đình, phối hợp, hợp
tác với các chủ thể mới.
Cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, dưới sự tác động của xu hướng khủng hoảng ngân
sách và nợ công, nhà nước buộc phải chuyển từ mô hình nhà nước phúc lợi sang
mô hình nhà nước điều tiết. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhà nước đóng vai trò
ổn định và hoạch định kinh tế vĩ mô, tái thiết quốc gia và tái phân phối, cung cấp
phúc lợi cho công dân. Để đảm đương được vai trò này, nhà nước cần kiểm soát
nguồn lực thông qua vai trò sở hữu những ngành công nghiệp quan trọng, can
thiệp trực tiếp vào nền kinh tế. Từ những năm 1970, vai trò này của nhà nước giảm
sút do lạm phát, thất nghiệp, quá tải ngân sách. Do vậy, quá trình tư nhân hóa xuất
hiện và chuyển đổi vai trò cung cấp dịch vụ từ công quyền sang khu vực tư. Quá
trình này đòi hỏi sự giám sát của bên thứ ba và sự tham gia của khối tư nhân vào
việc hoạch định và thực thi chính sách. Nhà nước phải tạo điều kiện cho chủ thể
mới ngoài nhà nước tham gia cuộc chơi, luật chơi. Điều này buộc nhà nước phải
chuyển đổi mô hình từ nhà nước mệnh lệnh, nhà nước phúc lợi sang nhà nước điều tiết(2).
Những năm 1970 ở châu Âu, trước thách thức của cạnh tranh quốc tế và gánh
nặng tài chính ngày càng tăng của mô hình nhà nước phúc lợi, các quốc gia châu
Âu đã buộc phải chuyển đổi mô hình quản trị, theo đó giảm vai trò chủ động, can
thiệp của nhà nước vào nền kinh tế và gia tăng vai trò của nhà nước điều tiết – đặt
ra luật chơi thay vì đánh thuế và chi tiêu(3). Nhà nước buộc phải tìm kiếm các
nguồn lực khác từ thị trường, kêu gọi sự tham gia của các chủ thể ngoài nhà nước.
Có quan điểm cho rằng mô hình quản trị truyền thống dựa trên các quy tắc do giới
chuyên gia xây dựng (hay còn gọi là mô hình quản trị theo chế độ đại diện lợi ích)
cần phải được thay thế bằng một mô hình mới – mô hình quản trị hợp tác. Theo đó,
mô hình này đòi hỏi sự tham gia rộng rãi, linh hoạt của các chủ thể và chia sẻ
thông tin, chia sẻ trách nhiệm giữa chủ thể công (nhà nước) và các chủ thể tư
trong việc xây dựng và điều chỉnh các quy tắc, quy định (lập quy hay còn gọi là
điều tiết –Regulatory). Nhà nước thu hút sự tham gia của các chủ thể khác vào
việc lập quy như là một nhiệm vụ quan trọng, vì những nhóm bên ngoài nhà nước
có thể đóng góp năng lực cho quá trình lập quy, điều tiết các quan hệ xã hội(4).
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 10
Giới khoa học đề xuất một mô hình quản trị công mới thể hiện nỗ lực nhận thức lại
về mối quan hệ giữa nhà nước – kẻ cai trị và kẻ bị trị trong xã hội(5). Một trong
những nguyên nhân dẫn tới sự chuyển dịch sang mô hình nhà nước điều tiết là tác
động của quá trình toàn cầu hóa dẫn đến sự thay đổi không gian, đối tượng điều
tiết của nhà nước từ trong phạm vi quốc gia đến toàn cầu và sự thay đổi cách thức
tác động đến thị trường toàn cầu hóa do sự phát triển của khoa học và công nghệ.
1.4 Giảm bớt tính đặc thù của nhà nước
Sự phân chia truyền thống giữa hai lĩnh vực công pháp và tư pháp như là một mô
hình chuẩn tắc có xu hướng mờ nhạt đi, ảnh hưởng tới thành tố truyền thống mang
tính biểu tượng của nhà nước.
Một mặt, lý thuyết “lợi íchcông cộngˮ - dựa trên đó nhà nước tạo lập tính chính
danh của mình đã phần nào mất đi sức mạnh của nó: bộ máy hành chính không
còn hành động vì lợi ích công cộng, mà phải chứng minh tính hiệu quả của hoạt
động, tính hiệu quả này diễn ra thông qua việc tạo dựng một hình thức quản trị
công mới, dựa trên mô hình quản trị của doanh nghiệp tư nhân - hướng tới mục
tiêu hiệu quả và chất lượng. Qua đó, một số chính sách cải cách hành chính được
tiến hành để tạo điều kiện cho việc đánh giá và hợp lý hóa các lựa chọn ngân
sách, dẫn đến hình thức quản trị công mới phải dựa theo mô hình doanh nghiệp
như các công cụ kiểm toán, các cơ quan hành chính giám sát hiệu suất quản trị... 6.
1.5 Sự xé nhỏ của cấu trúc nhà nước
Nhà nước vốn dựa trên một nguyên tắc thống nhất về bộ máy có cấu trúc chặt
chẽ, thống nhất từ trên xuống dưới, nhưng trước đòi hỏi của tình hình mới, phải có
những thay đổi trong quản trị nhà nước. Nguyên tắc này của nhà nước đơn nhất bị
lung lay bởi xu hướng phi tập trung hóa và tản quyền, phân tán quyền lực từ nhà
nước trung ương đến các đơn vị hành chính và từ nhà nước đến các chủ thể phi
nhà nước. Ví dụ điển hình nhất là việc trao cho chính quyền địa phương những
thẩm quyền rộng lớn, thậm chí là xu hướng tự trị địa phương ở châu Âu với Hiến
chương về tự quản địa phương(7), xu hướng này đôi khi được nhìn nhận như một
hình thức của chủ nghĩa liên bang.
Nhà nước và pháp luật là hai thực thể có liên hệ chặt chẽ không thể tách rời. Nhà
nước hành động thông qua pháp luật, xây dựng và ban hành các quy tắc mang
tính bắt buộc và được bảo đảm thực thi chúng bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà
nước. Nhà nước là một thực thể pháp lý, được quản lý và điều hành bằng pháp luật
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 11
và tốt hơn nếu nhà nước được kiềm chế, kiểm soát bằng pháp luật. Sự liên kết chặt
chẽ giữa nhà nước và pháp luật mạnh mẽ đến mức một số nhà lý luận pháp luật đã
khẳng định sự đồng nhất tuyệt đối của nhà nước và pháp luật, tạo nên một “trật tự
cưỡng chếˮ8 duy nhất.
Vai trò của nh0 nước trong b8i cLnh to0n cầu hóa: kte, xã hội, ctri
2.2. Bộ máy nhà nước
KN Là hệ thống cơ quan nhà nước từ TW-địa phương, được tổ chức và hoạt
động theo nguyên tắc nhất định nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
KN Cơ quan nhà nước là tổ chức, cá nhân được thành lập và có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà nước. Đặc điểm CQNN
Có thể là cá nhân or nhóm người.
Được thành lập và có cơ cấu tổ chức theo quy định của pháp luật.
Nhân danh nhà nước (có thẩm quyền).
Thực hiện nhiệm vụ, chức năng theo quy định của pháp luật.
Phân loại cơ quan nhà nước Phạm vi thẩm quyền TW Địa phương Thời gian hoạt động Thường thời Lâm thời Chức năng, nhiệm vụ
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 12 Lập pháp Hành pháp Tư pháp
Cấu trúc bộ máy nhà nước (đọc thêm)
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN
Nguyên tắc là những tư tưởng, có tính then chốt, làm cơ sở cho việc tổ chứ
và hoạt động của bộ máy nhà nước.
Nguyên tắc tập quyền: quyền lực thuộc về một cá nhân, cơ quan. VD Nhà nước phong kiến
Nguyên tắc phân quyền: quyền lực nhà nước có phân chia: lập pháp -
hành pháp - tư pháp. VD Hoa Kỳ, Anh, Nhật Bản.
? Ưu, nhược của hai nguyên tắc trên
Tập quyền: Bảo thủ chuyên quyền độc đoán
Phân quyền: bảo đảm tính chuyên môn hoá, có tính khoa học trong quá trình
giải quyết công việc >< tranh giành quyền lực, tranh giành ảnh hưởng trong
việc đưa ra quyết định, tốn kém thời gian.
 Cấu trúc bộ máy ngày càng phát triển
3.1. Kiểu nhà nước
KN dấu hiệu cơ bản, đặc trưng của một nhóm nn, phản ánh bản chất và các
điều kiện tồn tại, phát triển trong một hình thái KT  XH nhất định. ? Tại sao Các kiểu nhà nước
Chiếm hữu nô lệ - nhà nước chủ nô
Phong kiến - nhà nước phong kiến
Tư bản chủ nghĩa  Nhà nước tư sản XHCH  Nhà nước XHCN Cơ sở KT
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 13
Quan hệ sản xuất? Chế độ sở hữu?
Tổ chức quản lý, phân phối sản phẩm? Cơ sở XH Cơ cấu giai tầng
Mối quan hệ giữa các giai tầng? Bản chất
Tính giai cấp  Tính XH?
Nhà nước có vai trò gì? Nhà nước chủ nô
Kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử
Quan hệ sx: chiếm hữu nô lệ
Chế độ tư hữu tư liệu sx của chủ nô
Chủ nô >< nô lệ (tài sản biết nói)
NN chủ nô là công cụ để giai cấp chủ nô thống trị, bóc lột nô lệ. Nhà nước phong kiến
Kiểu nhà nước thứ hai trong lịch sử QHSX phong kiến
Chế độ tư hữu tư liệu sx của địa chủ phong kiến.
Địa chủ phong kiến >< nông dân
NN phong kiến là công cụ để giai cấp địa chủ bóc lột nông dân (chế độ tô thuế). Nhà nước tư sản
QHSX tư bản chủ nghĩa
Chế độ tư hữu TLSX của giai cấp tư sản.
Giai cấp tư sản >< công nhân, vô sản
NN tư sản là công cụ để giai cấp tư sản bóc lột giai cấp vô sản.
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 14 Nhà nước XHCN QHSX XHCN Chế độ công hữu TLSX
Nhà nước của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động.
Xoá bỏ giai cấp, áp bức, bóc lột và thực hiện công bằng xã hội.
? So sánh các kiểu nhà nước trong lịch sử theo học thuyết mác - lênin
Khái niệm kiểu nhà nước theo học thuyết mác lênin
Từ KN  cơ sở khoa học phân chia các kiểu nhà nước: học thuyết mác lênin,
tương ứng với các hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp là các kiểu nhà nước
Nội dung trực tiếp của câu hỏi
Khác nhau: cơ sở kinh tế, cơ sở XH, bản chất Giống nhau
? Phân tích, làm rõ điểm khác biệt, tiến bộ của kiểu nhà nước XHCN so với các kiểu nhà nước trước đó
Khái niệm kiểu nhà nước theo học thuyết mác lênin
Từ KN  cơ sở khoa học phân chia các kiểu nhà nước: học thuyết mác lênin,
tương ứng với các hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp là các kiểu nhà nước
Nội dung trực tiếp của câu hỏi
Khác biệt về cơ sở kinh tế, cơ sở XH, bản chất Tiến bộ ntn?
nguồn gốc, bản chất, các kiểu nhà nước liên quan đến bài 2
Hình thức nhà nước
Khái niệm: cách thức, trình tự, phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước.
Cấu thành: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc, hình thức chính trị.
Hình thức chính thể
Cơ quan quyền lực cao nhất
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 15 TW Lập pháp) Nhân dân Biến dạng Chính thể quân chủ Quân chủ tuyệt đối Quan chủ hạn chế Chính thể cộng hoà
Cộng hoà Quý tộc: cộng hoà quý tộc tầng lớp quý tộc có quyền bầu cử
thành lập cơ quan quyền lực cao nhất
Cộng hoà Dân chủ: phải đáp ứng luật lệ được đề ra mới được bầu cử
thành lập cơ quan quyền lực cao nhất.
Hình thức cấu trúc
Khái niệm: cấu tạo nhà nước thành các cơ quan theo các đơn vị hành chính -
lãnh thổ và việc xác lập mqh giữa các chính quyền với nhau.
nn đơn nhất: là một nn duy nhất có chủ quyền hoàn toàn, 1 hệ thống pháp luật.
nn liên bang: do nhiều tiểu bang hợp thành, có 1 nn chung, mỗi bang có 1 pháp luật riêng.
Cách cấu tạo bộ máy nhà nước theo chiều dọc: TW đến địa phương.
Liên minh duy nhất: liên minh châu âu
Chế độ chính trị
Khái niệm: là phương pháp, thủ đoạn được sd để tổ chức, thực hiện quyền lực nn.
Tiêu chí đánh giá: sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức, hoạt động của
cơ quan nn, bàn bạc, thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng.
dân chủ - phi dân chủ (hôn quân → phi dân chủ)
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 16
? Hãy chỉ ra điểm khác biệt về hình thức cấu trúc của nhà nước VN (đơn nhất) so với nhà nước
Hoa Kỳ (liên bang), lý do của sự khác biệt trên là gì lịch sử hình thành bản chất đường lối ctri yếu tố khác…
1.2. Nhà nước đơn nhất
Là lãnh thổ toàn vẹn thống nhất. Chủ quyền quốc gia chung, chỉ có 1 chủ thể duy
nhất có quyền quyết định những vấn đề đối nội & đối ngoại của đất nước.
Xét về phạm vi (đối nội & đối ngoại)
 Quốc tịch: Có 1 quốc tịch
Hệ thống cơ quan nhà nước :
 Hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý chung, thống nhất từ TW đến địa phương
Hệ thống pháp luật HTPL
 HTPL thống nhất điều chỉnh các quan hệ xã hội, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
2. So sánh nhà nước đơn nhất với nhà nước liên bang
2.1. Điểm giống nhau giữa nhà nước đơn nhất với nhà nước liên bang

Cấu trúc đơn nhất và cấu trúc liên bang đều xác lập ở nhà nước có chủ quyền
quốc gia, tức quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình và
quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế.
Cả hai đều có một hệ thống cơ quan nhà nước và một hệ thống pháp luật áp
dụng chung trên toàn bộ lãnh thổ.
Công dân ở mỗi cấu trúc nhà nước đều có quốc tịch chung của nhà nước đó.
2.2. Phân biệt nhà nước đơn nhất với nhà nước liên bang
Thứ nhất, nhà nước đơn nhất chỉ gồm một nước duy nhất so với nhà nước liên
bang là sự liên hợp của hai hay nhiều nhà nước thành viên lại với nhau. Do đó
ngoài hệ thống cơ quan nhà nước và hệ thống pháp luật chung, thống nhất
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 17
như ở nhà nước đơn nhất, nhà nước liên bang còn có một hệ thống riêng cho
từng nhà nước (hay còn gọi là bang) thành viên.
Thứ hai, sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ về mặt chủ quyền của nhà nước
đơn nhất không bị chia cắt bởi các đơn vị hành chính để quản lý trong khi sự
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ về mặt chủ quyền của nhà nước liên bang
không bị chia cắt bởi các nước hay các bang thành viên.
Về chủ quyền quốc gia: Đối với nhà nước liên bang mới có chủ quyền hoàn
toàn trên mọi lãnh thổ bao gồm cả các nhà nước đơn nhất trong một phạm
vi quyền lực chung vì lợi ích chung. Mọi công việc, nhiệm vụ được giao sẽ
phục vụ cho toàn quốc gia, dân tộc để thực hiện chủ quyền quốc gia và
mới là chủ thể độc lập của luật quốc tế. Các nhà nước đơn nhất phải tuân
thủ theo những nội dung yêu cầu của nhà nước liên bang. Còn đối với nhà
nước đơn nhất thì chủ quyền quốc gia sẽ được toàn vẹn hơn, cả nước chỉ
chịu một hệ thống pháp luật duy nhất, một bản hiến pháp.
Thứ ba, công dân của nhà nước đơn nhất có quốc tịch chung thống nhất còn công
dân của nhà nước liên bang ngoài quốc tịch chung của nhà nước liên bang còn có thêm
quốc tịch riêng của từng nhà nước thành viên hoặc từng bang.
Ngoài ra, cấu trúc liên bang thường được thiết lập tại một quốc gia đa sắc tộc
Mỹ, Úc, Malaysia,...) hoặc có lãnh thổ rộng lớn (tám trong số mười nước diện
tích lớn nhất thế giới được tổ chức thành các liên bang) hoặc trong trường hợp cần thiết (giải quyết
các vấn đề chung hoặc để có năng lực phòng thủ chung như Mỹ, Thụy Sĩ
hoặc tạo ra một nhà nước dân tộc cho các nhóm rải rác ở các quốc gia khác
nhau như Đức), các liên bang thường được thành lập trên cơ sở một một hiệp
ước giữa các thành viên có chủ quyền.
Tuy nhiên, sự khác biệt giữa cấu trúc đơn nhất và cấu trúc liên bang không phải
lúc nào cũng rõ ràng, một nhà nước đơn nhất có thể rất giống nhà nước liên bang
về cấu trúc. Từ đó nảy sinh cấu trúc mới – sự kết hợp giữa cấu trúc đơn nhất hoặc
liên bang với chế độ ủy trị có điều kiện, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là ví dụ
tiêu biểu cho mô hình này. Theo hiến pháp, quyền lực của các đặc khu hành chính
của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được trao bởi Chính phủ nhân dân Trung
ương thông qua nghị quyết của Toàn quốc Nhân dân Đại biểu Đại hội. Vậy nhưng,
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 18
việc hủy bỏ quyền tự trị của các đặc khu hành chính Hong Kong và Macau là một
thách thức lớn nếu muốn nói là không thể.
Một trong những điểm khác biệt chính giữa các loại chính phủ là giữa các hệ
thống đơn nhất và liên bang. Cả hai hệ thống có thể đề cập đến các chính phủ dân
chủ hoặc quân chủ, nhưng về bản chất chúng khác nhau. Như tên cho thấy, chính
phủ đơn nhất đòi hỏi sự tập trung quyền lực trong tay chính quyền trung ương,
không giao nhiệm vụ và trách nhiệm cho các thành viên khác của nhà nước.
Ngược lại, trong một hệ thống liên bang, các khu vực và tỉnh được hưởng quyền tự
chủ cao hơn. Trong thế giới ngày nay, chúng ta thấy các ví dụ khác nhau của cả
hai hệ thống hoạt động và đảm bảo sự ổn định và thịnh vượng. Ví dụ, Hoa Kỳ và
Thụy Sĩ là hai ví dụ về hiệu quả của hệ thống liên bang (trong khi ở Sudan và
Pakistan hệ thống như vậy không hiệu quả), trong khi Ý và Na Uy có các chính
phủ đơn nhất thành công. Đến nay, hầu hết các chính phủ đều thống nhất, trong
khi hiện có 27 hệ thống liên bang.
Cuộc tranh luận về các chính phủ đơn nhất và liên bang đã được các học giả và
học giả khám phá, và đã được giải thích lại bởi Arend Lijphart, người chủ yếu tập
trung vào các hệ thống dân chủ, và phân tích sự khác biệt giữa các nền dân chủ
Westminster và Đồng thuận.
Thuật ngữ đầu tiên đề cập đến mô hình chính trị được minh họa bởi các tổ chức
quốc hội và chính phủ Anh. Hệ thống này dựa trên sự tập trung quyền lực hành
pháp trong tay một đảng, thống trị nội các, một hệ thống bầu cử chính trị và không
cân xứng, một chính phủ đơn nhất và tập trung, linh hoạt hiến pháp và sự kiểm soát của nhà nước
đối với ngân hàng trung ương.
4. NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
4.1. Bản chất và chức năng
Vừa mang đầy đủ yếu tố của nn xã hội chủ nghĩa, vừa mang đặc trưng riêng
gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 19 Bản chất của nn XHCN VN
nn pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
nn dân chủ, trực tiếp tổ chức và quản lý các mặt của đời sống XH.
nn thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ đất nước.
nn do Đảng cộng sản VN lãnh đạo.
Chức năng của nn XHCN VN (tự nghiên cứu)
4.2. Nguyên tắc tổ chức
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động BMNN VN
Tất cả quyền lực nn thuộc về Nhân dân.
Quyền lực nn là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát.
ĐCSVN lãnh đạo (điều 4  hiến pháp 2013
Tập trung dân chủ (điều 6 và 8  hiến pháp 2013
Pháp chế XHCN (đọc thêm)
? Quy định tại đâu: Hiến pháp 2013
4.3. Hệ thống cơ quan trong BMNN VN Hiến pháp 2013
Các đạo luật về tổ chức Cơ quan quyền lực
CQ hành chính, chủ tịch nước, CQ xét xử, CQ kiểm soát, CQ hiến định độc lập.
Tên gọi khác: cơ quan đại biểu dân cử Cấp TW Quốc hội
Địa phương: Hội đồng ndan các cấp Quốc hội
STT 34. W1. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC 20