



Preview text:
CHƯƠNG II: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT. I.
Nguồn gốc, đặc trưng, vai trò của pháp luật. 1. Nguồn gốc. 1.1. Nguồn gốc ra đời Các quan điểm
- Trung Quốc: Nho gia; Pháp gia
- Phương Tây: PL Tự nhiên; PL thực định
- Việt Nam: Học thuyết Mác – Lênin.
+ Những nguyên nhân ra đời nhà nước cũng chính là nguyên nhân ra đời của pháp luật.
Kinh tế ( Xuất hiện tư hữu)
Xã hội ( Phân chia, mâu thuẫn giai cấp) Cách thức hình thành
- Thừa nhận tập quán, quy tắc, xã hội và nâng cấp thành pháp luật,
VD: Ngày lễ truyền thống được nghỉ nhưng vẫn nhận được lương ( Tốt đẹp)
- Thừa nhận cách giải quyết vụ việc trước đó trong thực tế làm khuôn mẫu để giải
quyết vụ việc tương tự về sau.
- Ban hành ra những quy định quy phạm pháp luật mới
Pháp luật ra đời một cách khách quan, khi xã hội loại người phát triển đễn
một trình độ nhất định
Sự ra đời của pháp luật gắn liền với sự hình thành của nhà nước
Sự ra đời và phát triển của pháp luật tương đối lâu dài, bằng 3 cách thức khác nhau. 1.2. Đặc trưng
- Pháp luật là hệ thống quy tắc sự bắt buộc chung do nhà nước thừa nhận hoặc
ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng của nhà nước.
Tính quyền lực nhà nước ( Tính cưỡng chế)
- Chủ thể tạo dựng và cách thức hình thành nên pháp luật thông qua nhà nước.
- Nội dung của PL yêu cầu, đòi hỏi, bắt buộc, cho phép.
- Biện pháp tổ chức, bảo đảm thực hiện; tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế.
Tính quy phạm phổ biến
- Quy phạm: Khuôn mẫu, chuẩn mực.
- Căn cứ PL => Các chủ thể xác định cách ứng xử
- Phổ biến: Phạm vi tác động của PL là rộng lớn.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức Tính hệ thống
- PL gồm tổng thể các quy phạm có liên hệ nội tại thống nhất
- Hệ thống VBQPPL được ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thứ nhất định.
- Thứ bậc hiệu lực pháp lí: cao, thấp rõ ràng.
PHÂN BIỆT PHÁP LUẬT VỚI QUY TẮC XÃ HỘI KHÁC? CHO VÍ DỤ MINH HỌA
Các quy tắc xử sự khác là các tập quán pháp, tiền lệ pháp, hương ước,…là những
quan điểm, chuẩn mực đối với đời sống tinh thần, tinh thần, tình cảm của con người.
Về nguồn gốc hình thành
Pháp luật là những quy tắc xử sự do nhà nước lập ra. Các quy tắc xử sự khác là do
các tổ chức lập ra, hình thành từ thói quen, truyền thống. Về nội dung
Pháp luật là quy tắc xử sự quy định việc được làm, phải làm và không được làm
của các chủ thể. Mang tính bắt buộc và được áp dụng đối với tất cả mọi người,
pháp luật là công cụ thể hiện ý chí và bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị chính
vì vậy nếu chủ thể nào có hiện tượng chống chế sẽ bị cưỡng chễ bởi nhà nước.
Pháp luật mang tính quy phạm chuẩn mực, có giới hạn, các chủ thể buộc phải xử
sự trong phạm vi pháp luật cho phép.
Các quy tắc xử sự khác là các quan điểm được hình thành từ những thói quen của
tổ chức nào đó, là những quy tắc do các tổ chức lập ra, có phạm vi đối với tổ chức
đó. Các quy tắc xử sự khác không mang tính bắt buộc, được thực hiện bằng sự tự
nguyện. Các quy tắc xử sự khác không do nhà nước lập ra nên không được đảm
bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước, các cá nhân thực hiện bằng sự tự giác,
các tổ chức chủ yếu quản lý bằng biện pháp giáo dục, nêu gương,… Về đặc điểm
Pháp luật có tính quy phạm, quy phạm bắt buộc và quy phạm phổ biến; Pháp luật
có tính bắt buộc và thể hiện ý chí nhà nước; Pháp luật có phạm vi rộng, áp dụng
đối với tất cả mọi người.
Các quy tắc xử sự khác không có tính bắt buộc, dùng để điều chỉnh mối quan hệ
giữa người với người, phạm vi hẹp hơn pháp luật, áp dụng riêng biệt với từng tổ chức.
Hình thức thể hiện và phương thức tác động
Pháp luật, được thể hiện bằng văn bản quy phạm pháp luật, hình thức rõ ràng, chặt
chẽ; Được thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế của nhà nước.
Các quy tắc xử sự khác, dược thể hiện bằng lời nói, truyền miệng; Phương thức
tác động là giáo dục thuyết phục, nêu gương 1.3. Vai trò
- Vai trò của PL chỉ những tác động tích cực của PL tới nhà nước và các quan hệ xã hội cơ bản.
- PL là cơ sở cho việc thiết lập, củng cổ, tăng cường và kiểm soát quyền lực nhà nước.
- PL là công cụ tổ chức quản lý xã hội
- PL góp phần tạo dựng những quan hệ mới.
- PL là cơ sở cho việc thiết lập mối quan hệ, ngoại giao, hợp tác quốc tế. Tiểu kết mục 1
Nhà nước và pháp luật là 2 hiện tượng song sinh; có cùng điều
kiểna đời, tồn tại, phát triển
PL được hình thành bằng 3 cách thức
PL có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nhà nước, xã hội, cá nhân.
2. Bản chất của pháp luật
- Là những mối liên hệ, thuộc tính tất nhiên bên trong quy định sự ra đời, tồn tại
và phát triển của pháp luật
TÍNH GIAI CẤP + TÍNH XÃ HỘI Tính giai cấp
- PL ra đời do yêu cầu, đòi hỏi của xã hội, giải quyết những công việc của xã hội;
điều chỉnh hành vi của con người (Lí do ra đời) - Biểu hiện
+ Công cụ để tổ chức, quản lý tất các lĩnh vực XH
+ Củng cổ, bảo vệ trật tự XH, lợi ích quốc gia, dân tộc - Sự thay đổi
+ PL chủ nô, phong kiến: Hạn chế, mục đích trừng trị
+ PL tư sản, XHCN: tiến bộ, phạm vi điều chỉnh rộng. Tiểu kết mục 2
Bản chất của PL cũng giống bản chất của NN, chủ yếu do cơ sở KT –
XH quyết định, và có 2 thuộc tính: giai cấp, xã hội
Giữa hai thuộc tính biểu hiện khác nhau, giữa các kiểu pháp luật:
Tính xã hội ngày càng rõ nét, mở rộng.