Các Nguyên
Kinh tế
( 1)
TS. Hà Thúc Huân
huanht@neu.edu.vn
NỘI DUNG MÔN HỌC
1. Tng quan v Kinh tế hc
2. Đo lường thu nhp ca mt quc gia
3. Đo lường chi phí sinh hot
4. Sn xut tăng trưởng
5. Tiết kim, đầu tư h thng tài chính
6. Các công c tài chính cơ bn
7. Tht nghip
8. H thng tin t
9. Tăng trưởng tin t lm phát
10. Tng cu tng cung
11. Tác động ca chính sách tin t tài khóa đến tng cu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Kinh tế hc căn bn, N.Gregory Mankiw, NXB Kinh
tế Quc Dân, Cengage (2024)
2. Bài tp thc hành Nguyên lý Kinh Vĩ , NXB Lao
động (2024)
ĐÁNH GIÁ
1. Tham d lp: 10%
Đim danh
Tham gia vào lp hc (quiz)
2. Kim tra gia kì (hai bài): 40%
3. Thi cui kì: 50%
Hình thc thi: Trên máy tính
Thi gian làm bài: 50 phút.
Dng câu hi: Trc nghim.
S lượng câu hi: 40
Tổng quan về
kinh tế học
Kinh tế học Vĩ mô 1 Chương 1
TS. Hà Thúc Huân
huanht@neu.edu.vn
CỐT LÕI CỦA KINH TẾ HỌC
Thut ng nn kinh tế (economy) có xut x t
tiếng Hy Lp vi nghĩa là “người qun lý gia đình.”
H gia đình và nn kinh tế phi đối mt vi nhiu
quyết định:
Ai s lao động?
Sn xut hàng hoá nào và bao nhiêu?
S dng ngun lc nào trong quá trình sn
xut?
Hàng hoá đưc bán vi giá nào?
CỐT LÕI CỦA KINH TẾ HỌC
Khan hiếm: hi ngun lc b gii hn do
vy không th sn xut mi hàng hoá dch v
mong mun.
Kinh tế hc: khoa hc nghiên cu cách hi qun
lý các ngun l c khan hiếm, d:
người ta quyết định mua cái như thế nào, m
vic bao nhiêu, tiết kim, chi tiêu bao nhiêu
công ty quyết định sn xut bao nhiêu, sa thi
bao nhiêu lao động
hi quyết định phân phi ngun lc gia quc
phòng, hàng tiêu dùng, bo v môi trường
các nhu cu khác
MƯỜI NGUYÊN LÝ KINH TẾ HỌC
Con người ra quyế t định như thế nào
1. Con người đối mt vi s đánh đổi.
2. Chi phí cơ hi ca mt cái đó cái
bn phi t b để .
3. Con người duy lý suy nghĩ v đim cn
biên.
4. Con người phn ng đối vi nhng động cơ
khuyến khích.
MƯỜI NGUYÊN LÝ KINH TẾ HỌC
Con người tương tác vi nhau như thế nào
5. Thương mi th làm cho mi người đều
l i.
6. Th trư ng luôn ch thc t t để t chc
các hot động kinh tế .
7. Chính ph đôi khi th c i thin các thành
qu kinh tế .
MƯỜI NGUYÊN LÝ KINH TẾ HỌC
S vn hành c a nn kinh tế t ng th
8. Mc sng ph thuc vào sn lượng ca
mt quc gia.
9. Giá c tăng khi chính ph in quá nhiu ti n.
10. hi đối mt vi s đánh đổi trong ngn
hn gia lm phát tht nghip.
CÁC NGUYÊN LÝ V CÁCH
CON NGƯỜI RA QUYẾT
ĐỊNH
Con người ra quyết định như thế nào
Tt c quyết định đều đòi hi s đánh đổi gia mc
tiêu này mc tiêu khác
Đi chơi vào ti trước k thi s khiến bn ít thi
gian để hc hơn
thêm tin để mua hàng đòi hi bn làm vic
nhiu hơn, do đó ít thi gian để gi i trí hơn
Bo v môi trường đòi hi nhng ngun lc th
s dng để sn xut hàng tiêu dùng
1. Con người đối mặt với sự đánh đổi
Con người ra quyết định như thế nào
hi đối mt vi mt s đánh đổi quan trng:
hiu qu s công bng
Hiu qu: khi hi to ra nhiu ca ci vt cht
nht t c ngun l c khan hiếm
Công bng: khi s thnh vượng được phân chia
đồng đều cho các thành viên ca hi
Đánh đổi: để công bng hơn, hi th phân
phi thu nhp t người giàu sang người nghèo.
Nhưng làm như vy s làm gim động lc làm
vic lao động, dn đến quy chiếc bánh
kinh tếnh hơn.
1. Con người đối mặt với sự đánh đổi
Con người ra quyết định như thế nào
Các quyết định đòi hi s so sánh gi a chi phí
li ích ca các phương án thay thế.
Đi hc đại hc hay làm vic?
Hc hay hn vi bn ?
Đến lp hay ng?
Chi phí cơ hi ca mt cái đó cái bn
phi t b để được .
2. Chi p của một cái gì đó là cái
bạn phải từ bỏ để có được nó
Con người ra quyết định như thế nào
Nhng thay đổi biên nhng thay đổi nh,
nhng điu chnh thêm đối v i kế hoch hành
động hin thi.
d: quyết định hc thêm 15 phút na
Con người ra quyết định bng cách so sánh chi
phí l i ích t i đim cn biên
3. Con nời duy lý suy nghĩ về đim
cận biên
Con người ra quyết định như thế nào
Khi mt sinh viên cân nhc xem nên hc thêm mt năm na
để văn bng hai hay không, sinh viên đó s so sánh chi phí đi
hc vi s tin lương đáng ra bn y th nhn được nếu đi
làm sm mt năm
Khi mt giám đốc công ty quyết định nên tăng sn lượng hay
không, h s so sánh chi phí lao động nguyên vt liu cn
thiết vi doanh thu được to ra t đơn v sn lượng được sn
xut thêm.
3. Con người duy lý suy nghĩ về điểm
cận biên
Con người ra quyết định như thế nào
Khuyến khích: mt th đó thúc đẩy mt người hành
động, chng hn như trin vng nhn được phn thưởng
hay b pht
Con người duy lý phn ng vi các động cơ khuyết khích
này
4. Con nời phản ứng với những
động cơ khuyến khích
Khi giá
xăng tăng
Giá thuốc lá cao hơn
làm giảm t
lệ t thuốc
ở người trẻ
CÁC NGUYÊN LÝ V
TƯƠNG TÁC GIỮA CON
NGƯỜI VỚI NHAU

Preview text:

Các Nguyên Lý Kinh tế Vĩ mô (Vĩ Mô 1) TS. Hà Thúc Huân huanht@neu.edu.vn NỘI DUNG MÔN HỌC
1. Tổng quan về Kinh tế học
2. Đo lường thu nhập của một quốc gia
3. Đo lường chi phí sinh hoạt
4. Sản xuất và tăng trưởng
5. Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính
6. Các công cụ tài chính cơ bản 7. Thất nghiệp 8. Hệ thống tiền tệ
9. Tăng trưởng tiền tệ và lạm phát
10. Tổng cầu và tổng cung
11. Tác động của chính sách tiền tệ và tài khóa đến tổng cầu TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Kinh tế học căn bản, N.Gregory Mankiw, NXB Kinh
tế Quốc Dân, Cengage (2024)
2. Bài tập thực hành Nguyên lý Kinh Vĩ mô, NXB Lao động (2024) ĐÁNH GIÁ 1. Tham dự lớp: 10% ○ Điểm danh
○ Tham gia vào lớp học (quiz)
2. Kiểm tra giữa kì (hai bài): 40%
3. Thi cuối kì: 50%
○ Hình thức thi: Trên máy tính
○ Thời gian làm bài: 50 phút.
○ Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm.
○ Số lượng câu hỏi: 40
Kinh tế học Vĩ mô 1 – Chương 1 Tổng quan về kinh tế học TS. Hà Thúc Huân huanht@neu.edu.vn
CỐT LÕI CỦA KINH TẾ HỌC
Thuật ngữ nền kinh tế (economy) có xuất xứ từ
tiếng Hy Lạp với nghĩa là “người quản lý gia đình.” ●
Hộ gia đình và nền kinh tế phải đối mặt với nhiều quyết định: ○ Ai sẽ lao động? ○
Sản xuất hàng hoá nào và bao nhiêu? ○
Sử dụng nguồn lực nào trong quá trình sản xuất? ○
Hàng hoá được bán với giá nào?
CỐT LÕI CỦA KINH TẾ HỌC
Khan hiếm: xã hội có nguồn lực bị giới hạn và do
vậy không thể sản xuất mọi hàng hoá và dịch vụ mà nó mong muốn. ●
Kinh tế học: khoa học nghiên cứu cách xã hội quản
lý các nguồn lực khan hiếm, ví dụ: ○
người ta quyết định mua cái gì như thế nào, làm
việc bao nhiêu, tiết kiệm, chi tiêu bao nhiêu ○
công ty quyết định sản xuất bao nhiêu, sa thải bao nhiêu lao động ○
xã hội quyết định phân phối nguồn lực giữa quốc
phòng, hàng tiêu dùng, bảo vệ môi trường và các nhu cầu khác
MƯỜI NGUYÊN LÝ KINH TẾ HỌC
Con người ra quyết định như thế nào
1. Con người đối mặt với sự đánh đổi.
2. Chi phí cơ hội của một cái gì đó là cái mà
bạn phải từ bỏ để có nó.
3. Con người duy lý suy nghĩ về điểm cận biên.
4. Con người phản ứng đối với những động cơ khuyến khích.
MƯỜI NGUYÊN LÝ KINH TẾ HỌC
Con người tương tác với nhau như thế nào
5. Thương mại có thể làm cho mọi người đều có lợi.
6. Thị trường luôn là cách thức tốt để tổ chức các hoạt động kinh tế.
7. Chính phủ đôi khi có thể cải thiện các thành quả kinh tế.
MƯỜI NGUYÊN LÝ KINH TẾ HỌC
Sự vận hành của nền kinh tế tổng thể
8. Mức sống phụ thuộc vào sản lượng của một quốc gia.
9. Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền.
10.Xã hội đối mặt với sự đánh đổi trong ngắn
hạn giữa lạm phát và thất nghiệp.
CÁC NGUYÊN LÝ VỀ CÁCH
CON NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
Con người ra quyết định như thế nào
1. Con người đối mặt với sự đánh đổi
Tất cả quyết định đều đòi hỏi sự đánh đổi giữa mục
tiêu này và mục tiêu khác

Đi chơi vào tối trước kỳ thi sẽ khiến bạn có ít thời gian để học hơn ●
Có thêm tiền để mua hàng đòi hỏi bạn làm việc
nhiều hơn, do đó ít thời gian để giải trí hơn ●
Bảo vệ môi trường đòi hỏi những nguồn lực có thể
sử dụng để sản xuất hàng tiêu dùng
Con người ra quyết định như thế nào
1. Con người đối mặt với sự đánh đổi
Xã hội đối mặt với một sự đánh đổi quan trọng:
hiệu quả và sự công bằng
Hiệu quả: khi xã hội tạo ra nhiều của cải vật chất
nhất từ các nguồn lực khan hiếm ●
Công bằng: khi sự thịnh vượng được phân chia
đồng đều cho các thành viên của xã hội ●
Đánh đổi: để công bằng hơn, xã hội có thể phân
phối thu nhập từ người giàu sang người nghèo.
Nhưng làm như vậy sẽ làm giảm động lực làm
việc và lao động, dẫn đến quy mô ”chiếc bánh kinh tế” nhỏ hơn.
Con người ra quyết định như thế nào
2. Chi phí của một cái gì đó là cái mà
bạn phải từ bỏ để có được nó

Các quyết định đòi hỏi sự so sánh giữa chi phí và
lợi ích của các phương án thay thế. ○
Đi học đại học hay làm việc? ○
Học hay hẹn hò với bạn bè? ○ Đến lớp hay ngủ? ●
Chi phí cơ hội của một cái gì đó là cái mà bạn
phải từ bỏ để có được nó.
Con người ra quyết định như thế nào
3. Con người duy lý suy nghĩ về điểm cận biên
Những thay đổi biên là những thay đổi nhỏ, là
những điều chỉnh thêm đối với kế hoạch hành động hiện thời. ○
Ví dụ: quyết định học thêm 15 phút nữa ●
Con người ra quyết định bằng cách so sánh chi
phí và lợi ích tại điểm cận biên
Con người ra quyết định như thế nào
3. Con người duy lý suy nghĩ về điểm cận biên
Khi một sinh viên cân nhắc xem có nên học thêm một năm nữa
để có văn bằng hai hay không, sinh viên đó sẽ so sánh chi phí đi
học với số tiền lương mà đáng ra bạn ấy có thể nhận được nếu đi làm sớm một năm ●
Khi một giám đốc công ty quyết định có nên tăng sản lượng hay
không, họ sẽ so sánh chi phí lao động và nguyên vật liệu cần
thiết với doanh thu được tạo ra từ đơn vị sản lượng được sản xuất thêm.
Con người ra quyết định như thế nào
4. Con người phản ứng với những
động cơ khuyến khích

Khuyến khích: một thứ gì đó thúc đẩy một người hành
động, chẳng hạn như triển vọng nhận được phần thưởng hay bị phạt ●
Con người duy lý phản ứng với các động cơ khuyết khích này Khi giá xăng tăng
Giá thuốc lá cao hơn làm giảm tỷ lệ hút thuốc ở người trẻ
CÁC NGUYÊN LÝ VỀ
TƯƠNG TÁC GIỮA CON
NGƯỜI VỚI NHAU