


Preview text:
PHÂN BIỆT KIỂU NHÀ NƯỚC Kiểu Bản chất Cơ sở kinh tế Cơ sở xã hội NN
Chủ - Tính xã hội:
-Là quan hệ sản xuất chiếm hữu -Tồn tại hai giai cấp cơ bản: nô
+ là hình thức tổ chức của XH nô lệ +Chủ nô chiếm hữu nô lệ
-Xây dựng trên cơ sở chế độ + Nô lệ
+ Tính XH chưa đc thể hiện
chiếm hữu của chủ nô đối với nhiều
tư liệu sản xuất và tầng lớp nô -Tính giai cấp: lệ
+ là công cụ thực hiện quyền
lực chính trị của chủ nô, là bộ
máy cai trị tầng lớp nô lệ
Phong - Tính giai cấp:
- Là quan hệ sản xuất phong - Vì nông nghiệp kiến
+ là công cụ chuyên chính chủ kiến chiếm ưu thế trong
yếu của giai cấp địa chủ phong - Xây dựng trên cơ sở chế độ Xh nên tồn tại hai
kiến để chống lại nông dân và chiếm hữu của địa chủ phong giai cấp cơ bản là:
những người lao động khác kiến đối với đất đai, đối với + Địa chủ
nhằm củng cố, bảo vệ sự thống các tư liệu sản xuất khác và + Nông dân
trị về mọi mặt của địa chủ đối với việc chiếm đoạt một phong kiến
phần sức lao động của người
+ Quyền lực Nhà nước trong nông dân
chế độ phong kiến là quyền lực
được duy trì theo cách thức cha truyền con nối
+ quyền lực của các tổ chức tôn
giáo (thần quyền) cũng có vai
trò rất lớn trong đời sống chính trị của đất nước - Tính xã hội
+ phụ thuộc rất nhiều vào vai
trò, sự sáng suốt, nhân từ hay
ngu muội, bạo ngược của vua chúa trong đất nước
+ sự quan tâm tới các hoạt động
xã hội của Nhà nước phong kiến
chưa nhiều, chưa đúng với vị trí
vai trò của nó trong xã hội Tư - Tính giai cấp:
- là phương thức sản xuất tư -Trong phương thức sản sản
+ Thời kì 1: “NNTB là UB giải bản chủ nghĩa thiết lập dựa
xuất tư bản chủ nghĩa, với
quyết công việc chung của gia trên chế độ sở hữu tư nhân về sự phát triển của TM,
cấp tư sản”: nhà nước đối xử tư liệu sản xuất và bóc lột giá KH_KT, CN nên XH tư
với các giai cấp tư sản hoàn trị thặng dư
bản hình thành nên giai cấp
toàn như nhau => nhà nước đều -Đặc trưng của phương thức
tư sản, gc công nhân, nông
là phương tiện, công cụ giải này là chế độ tư hữu về tư liệu
dân, tầng lớp thương nhân quyết công việc chung.
sản xuất, nền kinh tế hàng hóa cùng các nhà KH-KT và
+ Thời kì 2: “……………tập – thị trường, sản xuất bằng
các nhà doanh nghiệp trên
đoàn TB lũng đoạn” => NNTB máy móc – công nghệ tạo ra nhiều lĩnh vực
sẵn sang tước đoạt, chà đạp năng suất lao động cao hơn rất -có hai giai cấp cơ bản, cùng
quyền lợi nhà tư bản nhỏ và vừa nhiều các phương thức sản
tồn tại song song có lợi ích
dưới danh nghĩa quốc hữu hóa xuất trước đây.
đối kháng với nhau là giai vì quyền lợi quốc gia. -
cấp tư sản và giai cấp vô - TÍnh xã hội
sản (Trong hai giai cấp này
– Giai đoạn của CNTB tự do
giai cấp giữ vị trí thống trị
cạnh tranh: TS và với là đồng
là giai cấp tư sản, mặc dù minh chống phong kiến.
chỉ chiếm thiểu số trong xã
hội nhưng lại là giai cấp
+ Cạnh tranh tự do cá thể
nắm hầu hết tư liệu sản
xuất của xã hội, chiếm đoạt
+ Chưa có yếu tố độc quyền
những nguồn tài sản lớn
của xã hội. Giai cấp vô sản
– Giai đoạn của CNTB độc
là bộ phận đông đảo trong
quyền lũng đoạn nhà nước hay
xã hội, là lực lượng lao
gđ chủ nghĩa đế quốc: bộ máy
động chúnh trong xã hội.
bạo lực đàn áp phong trào đấu
Về phương diện pháp lý họ tranh.
được tự do, nhưng không
có tư liệu sản xuất nên họ
+ Hình thành tập đoàn tư bản
chỉ là người bán sức lao lớn sở hữu tập thể.
động cho giai cấp tư sản, là
đội quân làm thuê cho giai
+ Xuất hiện sở hữu tư bản nhà
cấp tư sản. Ngoài hai giai
nước (Tập đoàn tư bản khống
cấp chính nêu trên, trong
chế, không phải sở hữu toàn
xã hội tư sản còn có nhiều dân).
tầng lớp xã hội khác như:
nông dân, tiểu tư sản, trí
– Giai đoạn của CNTB hiện đại: thức…)
+ Yếu tố tư nhân hóa phát triển mạnh.
+ Người lao động có sở hữu tư liệu sản xuất.
Xã hội - là nhà nước của đại đa số nhân - là quan hệ sản xuất xã hội
-là quan hệ giữa các giai chủ
dân lao động trong xã hội mà
chủ nghĩa mà đặc trưng là chế
cấp, tầng lớp trong xã hội, nghĩa
nền tảng là liên minh giai cấp
độ công hữu về tư liệu sản
trong đó nền tảng là liên
công nhân với giai cấp nông dân xuất minh giữa giai cấp công và đội ngũ trí thức
nhân với giai cấp nông dân
-Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa và tầng lớp trí thức
là bộ máy chính trị – hành
chính, một bộ máy cưỡng chế,
vừa là một tổ chức quản lý kinh
tế – xã hội của nhân dân lao
động, nó không còn là nhà nước
theo đúng nghĩa mà chỉ còn là “nửa nhà nước ”.
-Dân chủ là thuộc tính của nhà nước xã hội chủ nghĩa
https://thegioiluat.vn/bai-viet/ban-chat-cua-nha-nuoc-chu-no-trong-he-thong-khoa-hoc-phap-ly-1370/
http://luatviet.co/nha-nuoc-phong-kien/n20170524045758440.html
https://luatminhkhue.vn/kieu-nha-nuoc-xa-hoi-chu-nghia-la-gi---tim-hieu-ve-kieu-nha-nuoc-xa-hoi-chu- nghia.aspx