






Preview text:
KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mác-Lênin
CHƯƠNG I: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH
TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN.
1. Khái quát sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mác-Lênin.
oA. Montchretien, nhà thượng thư người Pháp, là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ
"Kinh tế chính trị" trong tác phẩm Chuyênluậnvềkinhtếhọcchínhtrị(1615).
oSự phát triển của kinh tế chính trị:
Tư tưởng kinh tế thời cổ đại, trung đại.
Chủ nghĩa trọng thương. Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh:
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị Mác-Lênin.
Học thuyết kinh tế hiện đại.
=> Kinh tế chính trị là môn khoa học kinh tế nghiên cứu các quan hệ kinh tế để tìm ra quy
phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế của con người tương ứ
trình độ phát triển nhất định của xã hội.
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin.
a. Đối tượng nghiên cứu:
* Chủ nghĩa trọng thương: Trọng tâm nghiên cứu là lưu thông mà chủ yếu là ngoại thương.
* Chủ nghĩa trọng nông: Đối tượng nghiên cứu là sản xuất nông nghiệp.
* Kinh tế chính trị cổ điển Anh: Xác định đối tượng nghiên cứu là nguồn gốc, bản chất của
sự giàu có của các dân tộc.
* Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác-Lênin là các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổ
đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc
tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định.1
* Mục đích nghiên cứu: Nhằm phát hiện ra các quy luật kinh tế chi phối quan hệ giữa ngư
người trong sản xuất và trao đổi.
=> Giúp các chủ thể trong xã hội vận dụng các quy luật tạo động lực thúc đẩy và phát triể
qua giải quyết các quan hệ lợi ích.
b. Phương pháp nghiên cứu của KTCT Mác-Lênin.
* Phương pháp biện chứng duy vật: là phương pháp cơ bản.
* Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Là phương pháp quan trọng được sử dụng phổ biến.
* Phương pháp Logic kết hợp với lịch sử. 1
* Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp...
3. Chức năng của kinh tế chính trị Mác-Lênin.
a. Chức năng nhận thức.
* Cung cấp hệ thống tri thức mở về các quy luật chi phối sự phát triển của sản xuất và trao
nhân loại, của nền sản xuất TBCN và của thời kỳ quá độ lên CNXH.
* Cung cấp các phạm trù kinh tế cơ bản, các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường.
b. Chức năng thực tiễn.
* Giúp các chủ thể kinh tế, trong đó có nhà nước vận dụng một cách có ý thức vào hoạt độn
nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao. c. Chức năng tư tưởng.
* Kinh tế chính trị Mác-Lênin góp phần hình thành thế giới quan, nhân sinh quan và niềm t
sắc vào cuộc đấu tranh xóa bỏ áp bức bóc lột công, xây dựng xã hội mới tiến bộ, văn minh.
d. Chức năng phương pháp luận.
* Kinh tế chính trị Mác-Lênin là cơ sở lý luận của các nhà khoa học kinh tế khác (kinh
nghiệp, nông nghiệp,... ; kế hoạch, tài chính, tín dụng, thống kê,...)
CHƯƠNG II: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM THỊ TRƯỜNG.
I. Lý luận của C.Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa. 1. Sản xuất hàng hóa.
oCó 2 kiểu tổ chức hoạt động kinh tế :
Sản xuất tự cấp tự túc. Sản xuất hàng hóa.
oĐiều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa.
Phân công lao động xã hội => Mỗi người chỉ sản xuất một số sản phẩm + N
cầu cần nhiều loại sản phẩm => Bắt buộc trao đổi.
Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất (do các quan hệ sở h
khác nhau về tư liệu sản xuất mà khởi thủy là chế độ tư hữu nhỏ) => Ngườ
xuất trở thành các chủ thể độc lập, có quyền chi phối sản phẩm => Cho trao đổi, mua bán. 2. Hàng hóa :
a. Khái niệm và 2 thuộc tính của hàng hóa.
oHàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nhất định nào đó
con người thông qua trao đổi, mua bán.
oYếu tố tạo nên hàng hóa : 2 + Sản phẩm lao động.
+ Đáp ứng được nhu cầu.
+ Có thể trao đổi, mua bán.
o2 Thuộc tính của hàng hóa : + Giá trị sử dụng :
• Là công dụng của vật phẩm.
• Là phạm trù vĩnh viễn.
• Đáp ứng yêu cầu của người mua, của xã hội. + Giá trị :
• Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàn hóa.
• Là phạm trù lịch sử.
• Là mục đích hướng tới của người sản xuất, người bán.
=> Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính : Thống nhất và mâu thuẫn trong một thực thể hàng hóa.
b. Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa. oLao động cụ thể :
+ Khái niệm. (Giáo trình)
+ Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa.
+ Là phạm trù vĩnh viễn.
+ Phản ánh tính chất tư nhân của lao động sản xuất hàng hóa.
oLao động trừu tượng :
+ Khái niệm. (Giáo trình)
+ Tạo ra giá trị hàng hóa, là cơ sở của sự trao đổi.
+ Là phạm trù lịch sử.
+ Phản ánh tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa.
c. Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa. * Giá trị hàng hóa :
+ Chất : Là sức lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
+ Lượng : là số lượng sức lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa.
Đơn vị đo lượng giá trị hàng hóa : Thời gian lao động xã hội cần thiết. (Giáo trình)
Giá trị hàng hóa = Hao phí lao động quá khứ + Hao phí lao động mới kết tinh thêm. 3
* Lượng giá trị hàng hóa phụ thuộc :
+ Năng suất lao động : Giá trị của 1 hàng hóa tỉ lệ nghịch với năng suất lao động. Năng
động là yếu tố có tiềm lực vô hạn.
+ Cường độ lao động : Giá trị của 1 hàng hóa không đổi khi cường độ lao động thay đổi. C
lao động là yếu tố có giới hạn.
+ Mức độ phức tạp của lao động : Lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản 3. Tiền.
a. Nguồn gốc và bản chất của tiền.
Tiền là hàng hóa đặc biệt được tách ra từ thế giới hàng hóa làm vật ngang giá chung thống n
tất cả các hàng hóa, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những n xuất hàng hóa. b. Chức năng của tiền. * Thước đo giá trị :
+ Tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa khác.
* Phương tiện lưu thông :
+ Tiền được dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa.
* Phương tiện thanh toán :
+ Tiền dùng để trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hóa,… (Chế độ tín dụng thương mại) *Phương tiện cất trữ:
+ Tiền rút khỏi quá trình lưu thông để đi vào cất trữ (có đủ giá trị), dự trữ tiền cho lư
sẵn sàng tham gia lưu thông. * Tiền tệ thế giới:
+ Dùng để trao đổi hàng hóa ngoài biên giới quốc gia (Quốc tế).
+ Dịch vụ quan hệ trao đổi trong trường hợp một số yếu tố khác hàng hóa thông thư
điều kiện ngày nay. (Giáo trình – Trang 32)
II. Thị trường và nền kinh tế thị trường.
1. Khái niệm, phân loại và vai trò của thị trường.
- Khái niệm: Thị trường là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các c
được đáp ứng thông qua trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hóa,
tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội.
- Phân loại thị trường:
*Căn cứ theo đối tượng trao đổi, mua bán cụ thể: + Thị trường hàng hóa. 4
+ Thị trường dịch vụ.
* Căn cứ vào phạm vi các quan hệ:
+ Thị trường trong nước.
+ Thị trường ngoài nước.
* Căn cứ vào vai trò của các yếu tố được trao đổi, mua bán, có thị trường tư liệu tiêu d
trường tư liệu sản xuất.
* Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, chia ra thị trường tự do, thị trường có điều
trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo (độc quyền). Vai trò:
oThị trường thực hiện giá trị hàng hóa, là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát tri
Thị trường là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng, đặt ra các nhu cầu cho sản
cũng như nhu cầu tiêu dùng => Thị trường có vai trò thông tin, định hướng
mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh.
oThị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra cách th
phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế.
oThị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia nền kinh tế thế giới.
=> Xét trong phạm vi quốc gia, thị trường làm cho các quan hệ sản xuất lưu thông, phân ph
dùng trở thành một thể thống nhất, không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Thị trường gắ
mọi chủ thể giữa các khâu, giữa các vùng miền vào một chỉnh thể thống nhất.
=> Xét trong quan hệ với nền kinh tế thế giới, thị trường tạo ra sự gắn kết nền kinh tế tro
với nền kinh tế thế giới. Các quan hệ sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng không chỉ
trong phạm vi nội bộ quốc 1gia, góp phần thúc đẩy sự gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền thế giới.
2. Nền kinh tế thị trường và một số quy luật kinh tế chủ yếu của nền kinh tế thị trườ
a. Nền kinh tế thị trường.
-> Kinh tế thị trường
Kinh tế tự nhiên -> Kinh tế hàng hóa
-> Kinh tế hàng hóa giản đơn
Từ Kinh tế thị thị trường chia ra:
oKinh tế thị trường hỗn hợp
oKinh tế thị trường tự do
=> Là sản phẩm văn minh của nhân loại. 5
Kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo CCTT. Đó là nền kinh tế hàng hóa
triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu
động, điều tiết của các quy luật thị trườn2g
Đặc trưng của Kinh tế thị trường :
oĐa dạng chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu, các chủ thể bình đẳng trước ph luật.
oThị trường quyết định phân bổ các nguồn lực xã hội.
oGiá cả do thị trường quyết định. oLà nền kinh tế mở.
Ưu thế, khuyết tật của kinh tế thị trường :
oƯu thế của Kinh tế thị trường :
oTạo sự năng động sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
oPhát huy tối ưu các nguồn lực của nền kinh tế.
oĐáp ứng tối đa nhu cầu của xã hội.
Khuyết tật của Kinh tế thị trường :
oLuôn tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, thất nghiệp.
oKhai thác cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.
oPhân hóa giàu nghèo trong xã hội.
⇨ Phải có sự điều tiết, quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế thị trường.
b. Một số quy luật kinh tế chủ yếu của Kinh tế thị trường. Quy luật giá trị.
Nội dung : Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần th Yêu cầu của quy luật :
oSản xuất : Hao phí lao động cá biệt < Hao phí lao động xã hội cần thiết
Tác động của quy luật chính trị.
oĐiều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa : Điều tiết sản xuất :
+ Giá cả > Giá trị => Lợi nhuận tăng => Mở rộng sản xuất, thu hú
động, tư liệu sản xuất. + Giá 6
III. Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường. Quản hóa, n i Người sản T tiêu Là động lực và hướng sự Kết Các triển xuất trung 2/10/2025–Tuần5
Chương III: Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường.
I. Nguồn gốc của giá trị thặng dư.
1. Công thức chung của tư bản.
Lưu thông hàng hóa giản đơn : H – T – H 7