













Preview text:
Chương 2
HÀNG HÓA , THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRONG CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA VÀO THỊ TRƯỜNG I.
Sản xuất hàng hóa và ưu thế sản xuất hàng hóa Sản xuất hàng hóa Khái niệm
Hàng hóa là sản phẩm được trao đổi mua bán
Điều kiên ra đời của sản xuất hàng hóa
ĐK 1: Phân công lao động xã hội
Phân công lao động xã hội là phân chia lao động vào các ngành nghề cụ
thể đẫn đến sự phát triển của lực lượng sản xuất.
ĐK 2: sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất
Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất làm cho người sản xuất
trở thành chủ sản xuất độc lập
Ưu thế sản xuất hàng hóa
Khai thác hiệu quả lợi thế về tự nhiên xã hội con người của từng địa phương
=>năng xuất lao động và sản phẩm tăng
Người sản xuất hàng hóa cải tiến kỹ thuật chiến lược dài hạn đổi mới quản lý sản xuất
Kích thích nghiên cứu và ứng dụng khoa học vào sản xuất
Mở cửa kinh tế giao lưu kinh tế văn hóa
Nhược điểm sản xuất hàng hóa
Chạy theo lợi nhuận dẫn đến việc vi phạm pháp luật sản xuất hàng giả hàng
nhái hàng kém chất lượng
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng II.
Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa Khái niệm
Hàng hóa là sản phẩm của lao động nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó của
con người thông qua trao đổi mua bán
Hai thuộc tính của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu của con người
Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quyết định
Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn
Giá trị sử dụng cho xã hội
Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
Đặc trưng của giá trị
Biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa
Phạm trù lịch sử chỉ tồn tại ở kinh tế hàng hóa
Mối quan hệ giứa hai thuộc tính của hàng hóa
Thống nhất hai thuộc tính tồn tại đồng thời trong một hàng hóa
Mâu thuẫn quá trình thực hiện giá trị sử dụng và giá trị là hai quá trình khác
nhau về thời gian và không gian III.
Hai mặt của lao dộng sản xuất
Lao dộng cụ thể tạo ra một sản phẩm lao động khác nhau
Sản xuất cái gì sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào Đặc trưng
Tạo ra giá trị sử dụng nhất định
Phản ảnh trình đô phân công lao đông xã hội
Lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn
Ngày càng phong phú đa dạng chuyên môn hóa cao
Lao động trừu tượng hao phí lao động Đặc trưng
Tạo ra giá trị hàng hóa Là phạm trù lịch sử
Mối quan hệ giữ cụ thể và lao động trừu tương
Lao động cụ thể là lao động tư nhân
Lao động trừu tượng là lao động xã hội
Sản xuất tư nhân không ăn khớp với nhu cầu xã hội
Tiêu hóa lao dộng cá biệt cao hơn tiêu hao lao động xã hội
IV. Lượng giá trị của hàng hóa
Cấu thành của lượng giá trị = nguyên nhiên liệu + máy móc thiết bị nhà xưởng + hao phí sức lao động
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị
Năng suất lao động là năng lực của người lao động được tính bằng số lượng
sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian hao phí để
sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm
Năng xuất lao động phụ thuộc vào trình độ lao động, khoa học kỹ thuật, công
nghệ, quản lý, điều kiện tự nhiên
Cường độ lao động là mức độ khẩn trương nặng nhọc căng thẳng của lao động trong sản xuất hàng hóa
Cường độ lao động tăng lên là mức hao phí sức cơ bắp thần kinh trong một
đơn vị thời gian tăng lên mức độ khẩn trương nặng nhọc hay căng thẳng của lao động tăng lên
Tính phúc tạp hay giản đơn của lao động
Lao động giản đơn là lao động không qua huấn luyện đào tạo chuyên môn cao
Lao động phức tạp là lao động thông qua huấn luyện đào tạo chuyên môn cao
Lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân bội lên
V. Nguồn gốc bản chất chức năng của tiền tệ
Lịch sử ra đời của tiền
Do nhu cầu trao đổi hàng hóa và sự đòi hỏi về nhu cầu trao đổi ngang giá
Chức năng của tiền tệ Thước đo giá trị Phương tiện lưu thông Phương tiện cất trữ Phương tiện thanh toán Tiền tệ thế giới VI.
Dịch vụ và các loại hàng hóa đặc biệt
Dịch vụ khác với các loại hàng hóa thông thường
Dịch vụ là 1 loại hàng hóa vô hình
Phần lớn dịch vụ không thể cất trữ được
Các loại hàng hóa đặc biệt khác với hàng hóa thông thường Quyền sử dụng đất Thương hiệu
Chứng khoán chứng quyền và các loại giấy tờ có giá
VII. Thị trường và cơ chế thị trường Khái niệm thị trường
Nghĩ hẹp: thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi mua bán hàng hóa giữa các
chủ thể kinh tế với nhau
Nghĩ rộng: thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi mua
bán hàng hóa trong xã hội được hinh thành trong những điều kiện lịch sử kinh tế xã hội nhất đinh Phân loại thị trường
Mục đích sử dụng hàng hóa
Đầu ra đầu vào của sản xuất Phạm vi hoạt động Tính chuyên biệt
Tính chất và cơ chế vận hành
Vai trò của thị trường
Thị trường là điều kiện mội trường cho sản xuất phát triển
Kích thích sáng tạo phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế
Gắn kết nền kinh tế thành một chính thể gắn kết với quốc tế Cơ chế thị trường
Khái niệm cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự
điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của quy luật kinh tế Quy luật thị trường Cung cầu Cạnh tranh Giá trị Quy luật cung cầu Giá tăng cầu giảm Giá giảm cầu tăng VIII.
Kinh tế thị trường và đặc trưng cơ bản Khái niệm
Kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao trong đó các
yếu tố đầu vào đầu ra của sản xuất đều được thực hiện thông qua thị trường tuân
theo nguyên tắc và quy luật thị trường Đặc trưng
Kinh tế thị trường đòi hỏi sự đa dạng của các chủ thể kinh tế nhiều hình thức
sở hữu các chủ thể kinh tế bình đẳng trước pháp luật
Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội
thông qua hoạt động của các thị trường bộ phận
Giá cả được hình thàn theo nguyên tắc thị trường cạnh tranh vừa là mội
trường vừa là động lực thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển
Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh là lợi ích kinh tế xã hội
Nhà nước là chủ thể thực hiện chức năng quản lý nhà nước với đối với các
quan hệ kinh tế, nhà nước thực hiện khắc phục những khuyết tật thị trường thúc
đẩy các yếu tố tích cực bảo đảm sự bình đẳng xã hội và sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế
Kinh tế thị trường là nền kinh tế mở thị trường trong nước gắn liền với thị trường quốc tế IX. Quy luật giá trị Khái niệm
Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở
hao phí lao động xã hội cần thiết
Vai trò của quy luật giá trị
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Kích thích cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất nâng cao năng xuất lao động Phân hóa giàu nghèo X. Quy luật cạch tranh
Khái niệm quy luật cạnh tranh là quy luật kinh tế điểu tiết một cách khách quan
mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng
hóa quy luật cạnh tranh yêu cầu khi đã tham gia thị trường các chủ thể bên cạnh
sự hợp tác luôn phải chấp nhận cạnh tranh Phân loại cạnh tranh
Hình thức hoạt động: cạnh tranh nhiên liệu, thị trường
Chủ thể canh tranh: người mua và người bán
Công cụ cạnh tranh: giá cả chính sách, chất lượng
Phạm vi cạnh tranh nội bộ ngành
Kết quả của cạnh tranh
Hình thành giá trị thị trường Mức sinh lời trung bình
Tác động của cạnh trang Tích cực
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất
Thúc đẩy dự phát triển của kinh tế thị trường
Cơ chế điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực
Thúc đẩy năng lực nhu cầu của xã hội Tiêu cực
Gây tổn hại môi trường kinh doanh xói mòn đạo đức xã hội
Gây lãng phí nguồn lực xã hội
Gây tổn hại phúc lợi xã hội XI.
Ưu, khuyết của nền kinh tế thị trường
Ưu thế của nền kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự sáng tạo của các chủ thể
Kinh tế thị trường luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể các vùng
miền lợi thế quốc gia trong quan hệ với thế giới
Kinh tế thị trường luôn tạo ta các phương thức thỏa mãn tối đa nhu cầu con
người thúc đẩy tiến bộ văn minh xã hội
Khuyết tật nền kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng
Kinh tế thị trường không thể khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên
không thể tái tạo suy thoái môi trường tự nhiên môi trường xã hội
Kinh tế thị trường không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội Chương 3
SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG I.
Công thức chung của tư bản T-H-T’ T: số tiền ban đầu H: số hàng ban đầu
T’: số tiền sau khi bán hàng
T’ = T + ∆T ( ∆T: giá trị thặng dư)
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
Mâu thuẫn công thức chung của tư bản
Lưu thông không tạo ra giá trị
Có hai trường hợp trong lưu thông
Trao đổi ngang giá không tạo ra giá trị
Trao đổi không ngang giá không làm tăng thêm giá trị chỉ phân phối lại giá trị
Tư bản không sinh ra trong lưu thông
Tư bản không thể sinh ra ngoài lưu thông II. Hàng hóa sức lao động
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa sức lao động
Sức lao động là năng lực lao dộng của con người nó là toàn bộ thể lực và trí
lực tồn tại trong cơ thể con người có thể sử dụng trong quy trình sản xuất
Hai thuộc tính hàng hóa sức lao động
Giá trị của hàng hóa sức lao động gồm tư liệu sinh hoạt cho người công nhân,
phí tổn đào tạo công nhân, tư liệu sinh hoạt cho con cái người công nhân
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là công dụng của sức lao động có
thể thỏa mãn như cầu của người mua vào quá trình sản xuất III.
Sản xuất giá trị thặng dư tư bản bất biến và tư bản khả biến
Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do
người lao dộng làm thuê tạo ra nhưng bị tư bản chiếm đoạt
Tư bản là giá trị mang lại giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao dộng làm thuê
Tư bản gồm hai phần tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản bất biến(c) là máy móc thiết bị(c1), nguyên nhiên vật liệu(c2)
Tư bản khả biến(v) là hàng hóa sức lao động gồm giá trị thăng dư(m) và tiền công Giá trị hàng hóa: G
Tư bản bất biến: c=c1+c2 Tư bản khả biến: v Giá trị thặng dư:m G=c+v+m
IV. Tiền công trong chủ nghĩ tư bản
Bản chất của tiền công trong cntb là giá cả của hàng hóa sức lao động
Công nhân chỉ nhận đc tiền công sau khi đã lao động
Có hai hình thức tiền công là trả theo thời gian và tiền công trả theo sản phẩm
Có hai loại tiền công là tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
V. Tuần hoàn của tư bản
Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản lần lượt trải qua ba giai đoạn
tồn tại dưới 3 hình thái thức hiện 3 chức năng và quay về hình thái ban đầu mang theo giá trị thặng dư
Chu chuyển của tư bản là tuần hoàn của tư bản được xét là quá trình định kỳ
thường xuyên lặp lại và đổi mới theo thời gian
VI. Tư bản cố định và tư bản lưu động
Tư bản cố định là bộ phận tư bản sản xuất dưới hình thái tư liệu lao động tham
gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó chỉ chuyển dần từng phần
vào giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn
Tư bản lao động là bộ phận tư bản sản xuất tòn tại dưới hình thái sức lao động,
nguyên nhiên vật liệu, giá trị của nó được chuyển ngay một lần và toàn bộ vào giá
trị sản phẩm kết thúc từng quá trình sản xuất Ý nghĩa
Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản VII.
Tỷ suất giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư thể hiện trình độ bóc luột tư bản chủ nghĩa đối với người lao dộng
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư là tỉ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả
biến cần thiết để tạo ra giá trị thặng dư đó
M’: tỷ suất giá trị thặng dư M :giá trị thặng dư V: tư bản khả biến 𝒎′=𝒎 𝒗∗𝟏𝟎𝟎%
T: thời gian lao động cần thiết
T’: thời gian lao động thặng dư
𝒎′=𝒕′ 𝒕∗𝟏𝟎𝟎%
Khối lượng giá trị thặng dư
Là lượng giá trị thặng dư được tính bằng tiền mà nhà tư bản thu được trong
một thời gian nhất định
M: khối lượng giá trị thặng dư
V: tổng tư bản khả biến
M’: tỷ suất giá trị thặng dư M=m.v Công thức tính
Tỷ suất giá trị thặng dư m’=(m/v)* 100%
Khối lượng giá trị thặng dư m=m’*v
Công thức giá trị hàng hóa G=c+v+m
VIII. Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
PP sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài
thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu trong khi năng xuất lao động
thời gian lao động tất yếu và giá trị sức lao động khoong thay đổi
PP sản xuất giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn
thời gian lao động tất yếu do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ
dài ngày lao động không đổi thậm chí rút ngắn
Sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị mà một công ty sản xuất nhanh
hơn nhiều hơn so với công ty khác
Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối IX.
Bản chất tích lũy tư bản Bản chất
Là quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩ thông qua việc biến giá trị
thặng dư thành tư bản phụ thêm để mở rộng quy mô sản xuất hay nói cách khác
nhà tư bản ko sủ dụng toàn bộ giá trị thặng dư thu được cho tiêu dùng cá nhân mà
dùng một phần để tái sản xuất
Nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy
Nhà tư bản thu hẹp quỹ tiêu dùng để mở rộng quy mô tích lũy
Quy mô tích lũy ảnh hưởng bởi khối lượng giá trị thặng dư X.
Hệ quả của tích lũy tư bản
Tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cấu tạo hữu cơ là cấu tạo giá trị do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự
thay đổi của cấu tạo kỹ thuật
Tích lũy tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản
Tích lũy tư bản làm bần cùng hóa người lao động làm thuê XI.
Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp Khái niệm
Tư bản thương nghiệp là một bộ phận tư bản công nghiệp tách ra chuyên đảm
nhận khâu lưu thông hàng hóa
Vai trò tư bản thương nghiệp
Tốn ít chi phí lưu thông
Giúp tư bản công nghiệp tập trung sản xuất
Đáp ứng nhu cầu của thị trường
Nâng cao tốc độ chu chuyển tư bản xã hôi
Định hướng cho sản xuất Khái niệm
Lợi nhuận thương nghiệp là lợi nhuận mà tư bản thương nghiệp nhận từ tư bản
công nghiệp do tư bản thương nghiệp giúo tư bản sản xuất lưu thông hàng hóa Bản chất
Lợi nhuận thươn nghiệp nguồn gốc cũng bắt nguồn từ giá trị thặng dư của
người công nhân bị chiếm đoạt XII.
Các hình thái tư bản và các thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong tư bản chủ nghĩa Lợi nhuận
Chi phí sản xuất là phần giá tri của hàng hóa bù đắp lại giá cả của những tư
liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của sức lao dộng đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa Ý nghĩa
Là giới hạn để bù đắp vốn cả về vật và giá trị đảm bảo tái sản xuất
Là căn cứ quan trọng cho cạnh tranh về giá bán hàng hóa giữa các nhà tư bản
Là cơ sở để tính toán lãi lỗ trong sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất Cạnh tranh
Là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế về sản
xuất và tiêu thụ hàng hóa
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong
cùng một ngành cùng sản xuất ra một loại hàng hóa nhằm mục đích thu được lợi nhuận siêu ngạch
Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh của những người sản xuất ở những
ngành khác nhau nhằm tìm nơi đầu tư có lợi nhất
Tư bản cho vay và lợi tức
Lợi tức là một phần lợi tức mà người đi vay phải trả cho người đi vay về quyền
sở hữu để được quyền sử dụng vốn tệ trong một thời gian CHƯƠNG 5
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ CÁC QUAN
HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM I.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Khái niệm kinh tế thị trường là kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao trong
đó các yếu tố đầu vào đầu ra của sản xuất đều được thực hiện thông qua thị
trường tuân theo nguyên tắc và quy luật thị trường
II. Đặc trưng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩ Mục tiêu
Phát triển lực lượng sản xuất xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội
Từng bước xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất
Thực hiện mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế
Sở hữu tư nhần và sở hữu công cộng
Thành phần kinh tế nhà nước, tập thể, tư nhân, liên doanh giữa nhà nước và tư nhân
Quan hệ quản lý nền kinh tế nhà nước can thiệp vào nền kinh tế để hạn chế
những tiêu cực và thúc đẩy nền kinh tế đi lên
Quan hệ phân phối: phân phối theo kết quả lao dộng; phân phối theo hiệu quả
kinh tế theo đóng góp vốn; phân phối theo phúc lợi tập thể’ phúc lợi xã hội
Quan hệ gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội chính sách lao động việc
làm chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách thu nhập, chính sách với người có công
III. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Khái niệm thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là hệ thống
đường lối chủ trương chiến lược hệ thống pháp luật chính sách xác lập cơ chế
vận hành điều chỉnh hành vi và các quan hệ kinh tế của các chủ thể có liên quan
đến hoạt động kinh tế, nhằm hướng tới thiết lập đồng bộ các yếu tố thị trường hiện
đại theo hướng góp phần thúc dẩy dân giàu nước mạnh, dân chủ công bằng văn minh
IV. Thể chế kinh tế thị trường định hướng hướng xã hội chỉ nghĩa
Chưa đồng bộ thiếu thống nhất chồng chéo Chưa đầy đủ
Kém hiệu lực kém hiệu quả trình độ thấp V. Lợi ích kinh tế
Khái niệm: lợi ích kinh tế là lợi ích vật chất lợi ích thu được khi thực hiện các
hoạt động kinh tế của con người
Bản chất và biểu hiện của lợi ích kinh tế
Lợi ích kinh tế phản ánh bản chất xã hội trong từng giai đoạn lịch sử
Bản chất lợi ích kinh tế sẽ phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ
giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
Biểu hiện của lợi ích kinh tế mỗi chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích kinh tế khác nhau
Vai trò của lợi ích kinh tế
Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể kinh tế và hoạt động kinh tế xã hội
Lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy phát tiển các lợi ích khác VI.
Quan hệ lợi ích kinh tế trong kinh tế thị trừng
Khái niệm: quan hệ lợi ích kinh tế là sự thiết lập những tương tác giữa các chủ
thể kinh tế nhằm mục tiêu xác lập các loại lợi ích kinh tế trên cơ sở trình độ phát
tiển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng trong một giai
đoạn xã hội nhất định
Sự thống nhất và mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế
Thống nhất lợi ích kinh tế của doanh nhiệp cao thì lợi ích kinh tế của người lao
động tăng và ngược lại
Mâu thuẫn: lợi ích cá nhân tổn hại lợi ích tập thể; thu nhập của người này tăng
lên thì của người khác giảm xuống
Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Địa vị của các chủ thể kinh tế trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội
Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước
Hội nhập kinh tế quốc tế
Một số quan hệ kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường
Quan hệ lợi ích kinh tế giữa người lao động và người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người lao động
Quan hệ lợi ích cá nhân lợi ích nhóm lợi ích xã hội
Phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích chủ yếu
Theo nguyên tắc thị trường: phân phối thu nhập theo lao động theo hiệu quả
sản xuất kinh doanh theo sở hữu vốn và các nguồn lực
Theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội nhằm tạo sự
bình đẳng và thúc đẩy tiến bộ xã hội: thuế thu nhập; tiền lương tối thiểu; bảo hiểm xã hội VII.
Vai trò của nhà nước trong quan hệ lợi ích kinh tế
Bảo vệ lợi ích hợp pháp tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi
ích của các chủ thể kinh tế
Điều hòa lợi ích cá nhân doanh nghiệp xã hội
Kiểm soát ngăn chặn các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với phát triển xã hội
Giải quyết mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế