KINH T CHÍNH TR TƯ SẢN C ĐIN ANH ( T GIA
TH K XVII- CUI TH K
XVIII )
ng kinh tế William Petty: Tin t & giá tr
lun tin t:
W. Petty nghiên cu hai th kim loi gi vai trò tin t là vàng và bc. Ông cho
rng, quan h t l giữa chúng là do lượng lao động hao phí để to ra vàng bc
quyết định. Ông phn đối quan đim ca trường phái trọng thương khi coi tiền t
th duy nhất để đánh giá sự giàu có. Vi ông tin ch có giá tr khi nó được lưu
thông, vì thế không cn phải tăng số ng tin t quá mc cn thiết.
Quy luật lưu thông tiền t ca Petty ch ra rng cn có một lượng hàng hoá tương
ng vi tốc độ luân chuyn của đồng tin ảnh hưởng ca thi gian trong lưu
thông. Ông cho rng thi gian thanh toán càng dài thì s ng tin t cn thiết cho
lưu thông càng ln.
lun giá tr:
William Petty không trc tiếp trình bày lý lun v giá trị, nhưng thông qua các lun
đim ca ông v giá c, ta có th nhn thấy ông là người đầu tiên đưa ra nguyên
v giá tr lao động. Ông phân loi giá c thành hai loi: giá c t nhiên giá c
chính tr. Giá c chính tr, hay giá c th trường, do nhiu yếu t ngu nhiên chi
phối, khó xác định chính xác, trong khi giá c t nhiên, hay giá trị, được quyết
định bởi hao phí lao động và ảnh hưởng của năng suất lao động.
Ông xác định giá tr ca hàng hoá bng cách so sánh ng lao đng hao phí để sn
xut ra hàng hoá với lượng lao động hao phí để to ra bc hoc vàng. Ông nhn
mnh rng giá tr ca hàng hoá ch được xác định khi trao đổi vi tin, và giá tr
này t l nghch với năng suất lao động khai thác vàng bc.
Mt lun quan trng ca ông ý kiến "lao động cha ca ca ci, còn đất đai
là m ca ca cải", nhưng ông chưa phân bit rõ gia giá tr s dng và giá tr trao
đổi, và chưa nhn thức được tính cht xã hi ca giá trị. Ông đề xuất thước đo
thông thường ca giá tr là thức ăn hàng ngày của mi người, th hin s không
hiu biết v tính cht hi ca giá trị. Ngoài ra, ông cũng có ý định gii quyết
mi quan h giữa lao động phc tạp và lao động giản đơn nhưng không thành
công.
ng kinh tế Adam Smith: T do
ng t do kinh tế - lun v "bàn tay hình"
Tư tưởng này chiếm gi v trí trung tâm trong hc thuyết ca A.Smith, ni dung cơ
bn là đề cao vai trò ca cá nhân, ca ngi chế t điu tiết ca kinh tế th trường,
thc hiện tư do cạnh tranh, ng h s hữu nhân và nhà nước không can thip
vào kinh tế.
+ Đim quan trng ca thuyết này Adam Smith đưa ra phm trù con người
kinh tế. Ông quan nim khi chạy theo tư lợi thì "con người kinh tế" còn chu sc
động ca "bàn tay vô hình".
+ "Bàn tay hình" s hoạt động ca các quy lut kinh tế khách quan, ông cho
rng chính các quy lut kinh tế khách quan mt "trt t t nhiên". Đ có s hot
động ca trt t t nhiên thì cn phi những điều kin nht định. Đó là sự tn
ti, phát trin ca sn xut hàng hoá và trao đổi hàng hoá.
.+ Nn kinh tế phải được phát triển trên cơ s t do kinh tế. Ông cho rng cn phi
tôn trng trt t t nhiên, tôn trọng bàn tay hình, nhà c không nên can thip
vào kinh tế, hoạt động kinh tế vn cuc sng riêng ca nó. S giàu ca mi
quốc gia đạt được không phi do những quy đnh cht ch của nhà nước, mà do bi
t do kinh doanh"
Phê phán chế độ phong kiến lun chứng cương lĩnh kinh tế ca giai
cấp tư sản
+ Ông phê phán tính chất ăn bám của bn quý tc phong kiến, theo ông "các đi
biểu được kính trng nht trong hội" như: nhà vua, quan lại, quan, thy tu...
cũng giống như những người tôi t, không sn xut ra mt giá tr nào c.
+ Ông phê phán chế độ thuế khoá độc đoán như thuế đánh theo đầu người, chế độ
thuế thân nh chất lãnh đa, chế đ thuế khắc ngăn cản vic tích lu ca
nông dân.
+ Ông lên án chế độ tha kế tài sn nhm bo v đặc quyn ca qtộc, coi đó là
"th chế dã man" ngăn cản vic phát trin ca sn xut nông nghip.
+ Ông bác b vic hn chế buôn bán lúa m vì nó gây khó khăn cho sản xut nông
nghip.
+ Ông vch tính cht lý v mt kinh tế ca chế độ lao dch chng minh
tính chất ưu việt ca chế độ lao động t do làm thuê.
+ Ông kết lun: chế độ phong kiến mt chế độ "không bình thưng": sn
phm ca s độc đoán, ngu nhiên dt nát ca con người, đó
mt chế đ trái vi trt t ngu nhiên mâu thun vi yêu cu ca khoa hc kinh
tế chính tr. Theo ông nn kinh tế bình thường nn kinh tế phát triển trên sở
t do cnh tranh, t do mu dch.
Phê phán ch nghĩa trng thương
+ Adam Smith người đứng trên lập trường của bản công nghiệp để phê phán
ch nghĩa trọng thương. Ông xác định đánh tan chủ nghĩa trọng thương niệm
quan trng bc nhất để đánh tan ảo tưởng làm giàu bằng thương nghiệp.
+ Ông phê phán ch nghĩa trọng thương đã đề cao quá mc vai trò ca tin t.
Theo ông, s giàu không phi ch tin ch người ta th mua
đưc cái gì vi tin. Ông cho rằng lưu thông hàng hoá chỉ thu hút được mt s tin
nhất định và không bao gi dung np quá s đó
+ Ông phê phán ch nghĩa trọng thương đề cao quá mc vai tca ngoại thương
cách làm giàu bằng cách trao đổi không ngang giá. Ông cho rng vic nâng cao
t sut li nhuận trong thương nghiệp bằng độc quyền thương nghiệp s làm chm
vic ci tiến sn xut. Mun làm giàu phi phát trin sn xut.
+ Ông phê phán ch nghĩa trọng thương dựa vào nhà ớc để ng bc kinh tế,
ông cho rng chức năng của nhà nước đu tranh chng bn ti phm, k
thù...nhà nước th thc hin chức năng kinh tế khi các chức năng đó vượt quá
sc ca các ch nghip riêng l như xây dựng đường sá, sông ngòi các công
trình ln khác. Theo ông, s phát trin kinh tế bình thường không cn s can
thip của nhà nước.
Phê phán ch nghĩa trng nông
+ Mc tiêu phê phán của ông là đánh tan các ảo tưởng ca phái trng nông v tính
chất đặc bit ca nông nghip, và phá v nhng lun điểm k l ca h v tính cht
không sn xut ca công nghip.
+ Ông phê phán quan đim ca trng nông coi giai cp th th công, ch công
trường là giai cp không sn xut.
+ Ông đưa ra nhiều luận điểm đ chng minh ngành công nghip là mt ngành sn
xut vt chất như luận điểm v năng sut lao động, tích lu bn…
lun v thuế khoá
+ Adam Smith người đu tiên lun chứng cương lĩnh thuế khoá ca giai cp
sn, chuyn gánh nng thuế khoá cho địa ch tng lp lao
động, ông xác định thu nhp của nhà nước th t hai ngun: mt t qu đặc
bit của nhà ớc, bản đem lại li nhun, ruộng đất đem lại đa tô, hai ly t
thu nhp của tư nhân bắt ngun t địa tô. li nhun, tin công.
+ Ông đưa ra bn nguyên tc để thu thuế:
- Các thn dân phải nghĩa vụ nuôi chính ph, "tu theo kh năng
sc lc ca mình".
- Phn thuế mi ngưi đóng phi đưc quy đnh mt cách chính xác.
- Ch thu vào thi gian thun tin, vi phương thc thích hp.
- Nhà c chi phí ít nht vào công vic thu thuế.
+ Ông đưa ra hai loi thuế phi thu: đó thuế trc thu thuế gián thu:
- Thuế trc thu là thuế đánh trực tiếp vào thu nhập: địa tô, li nhun,
tin công, và tài sn kế tha.
- Thuế gián thu, ông cho rằng không nên đánh thuế vào các vt phm
tiêu dùng thiết yếu, nên đánh thuế vào các hàng xa x đ điu tiết thu nhp ca
những người "sng trung bình hoặc cao hơn trung bình".
lun v kinh tếng h
* lun v phân công lao đng
+ Adam Simith cho rằng phân công lao đng s tiến b hết sức đại trong s
phát trin sc sn xuất lao động.
+ Ông cho rng phân công lao động s làm tăng thêm hiu sut lao động, tăng năng
suất lao động.
+ Ông khẳng định nguyên nhân dẫn đến phân công lao động trao đổi, nên mc
độ phân công ph thuc vào quy th trường, điều kiện đ thc hin phân công
là mật độ dân s cao và s phát trin ca giao thông liên lc.
* lun v tin t
Adam Simith đã trình bày lịch s ra đi ca tin t thông qua s phát trin ca lch
s trao đổi, t súc vt làm ngang giá đến kim loi vàng, ông đã nhìn thấy s phát
trin ca các hình thái giá trị. Ông đã chỉ ra bn cht ca tiền là hàng hoá đc bit
làm chức năng phương tiện lưu thông đc bit coi trng chức năng này của tin
tệ, ông là người đầu tiên khuyên nên dùng tin giy.
Ông đã có quan điểm đúng về s ng tin cn thiết trong lĩnh vực lưu thông là do
giá c quy định.
Trong lý lun ca A.Smith còn có hn chế là: không hiểu đầy đủ bn cht ca tin,
còn nhm ln giá tr tin vi s ng tin, không thy hết các chức năng của tin
t.
* lun v giá tr - lao động
+ Adam Simith đã đưa ra thuật ng khoa hc giá tr s dng giá tr trao đổi,
khi phân tích v giá tr trao đổi ông đã tiến hành phân tích qua các bước:
- Xét hàng hoá trao đổi vi lao động: Ông cho rng, thưc đo thc tế ca
giá tr hàng hoá lao động nên giá tr hàng hlà do lao động sống mua được.
Như vy ông đã đồng nht giá tr lao động kết tinh trong hàng hoá vi lao
động mà hàng hoá đó đổi được.
- Xét trao đổi hàng hoá vi hàng hoá: Ông viết: "giá tr trao đổi ca
chúng bng một lượng hàng hoá nào đó". Như vy giá tr trao đổi ca hàng hoá là
quan h t l v s ng gia các hàng hoá.
- Xét trao đi hàng hoá thông qua tin t: Theo ông, khi chm dt nn
thương nghiệp vật đổi vt thì giá tr hàng hoá được đo bng tin giá c hàng
hoá là biu hin bng tin ca giá tr, giá c hàng hoá có hai loại thước đo đó là lao
động tin tệ, trong đó thước đo lao động thước đo chính xác nht ca giá
tr, còn tin t ch thước đo trong mt thi gian nhất định mà thôi
- Trong khi phân bit hai phm trù giá tr s dng giá tr, ông bác b
quan nim cho rng giá tr s dng quyết định giá tr trao đổi. Khi phân tích v giá
tr, ông cho rng giá tr đưc biu hin gtr trao đi trong mi quan h v s
ng vi các hàng hoá khác, còn trong nn sn xut hàng hoá phát triển được
biu hin tin.
ng giá trị: do hao plao đng trung bình cn thiết quyết định, không phi
do lao động chi phí thc tế để sn xut hàng hoá. đây đã s trừu tượng hoá
các dạng lao động c thể, các chi phí lao động biệt để xem xét giá tr do lao
động tạo ra như một đại lượng xác định mang tính cht xã hội. Đã sự phân bit
lao động giản đơn, lao động phc tp trong việc hình thành lượng giá tr hàng hoá.
- V giá c: theo A.Smith, giá tr là cơ sở ca giá ccó giá c t nhiên
và gc th trường. Gc t nhiên là giá tr thc của hàng hoá do lao đng quyết
định. Giá c th trường (hay giá c thc tế) thì khác vi giá c t nhiên, ph thuc
vào quan h cung cu và các loại độc quyền khác (ông đã sớm nhn ra nhân t độc
quyền tư bản).
* lun v bn:
+ Adam Simith quan nim: bn nhng tài sản đem li thu nhp, ông đã phân
biệt được tư bn c định và tư bản lưu động:
- bản lưu động: bản không đem lại thu nhp nếu vn trong
tay người ch s hu gia nguyên hình thái, như: tiền, lương thc d tr,
nguyên nhiên vt liu, thành và bán thành phm.
- bản c định: bản đem li li nhun mà không chuyn quyn s
hữu, như: máy c, công c lao động, các công trình xây dựng đem lại thu nhp,
những năng lực có ích của dân cư.
+ V tích lu bản: Ông khẳng định ch lao động mi ngun gc ca tích
lu tư bản: "tích lu bản tăng do kết qu ca s tiết ước chúng giảm đi
do hoang phí và không tính toán cn thn".
* lun v thu nhp:
Đây là điểm trung tâm và là cơ s xut phát gii quyết các vấn đề lý lun trong hc
thuyết kinh tế ca Adam Smith:
+ lun v tin ơng:
- Ông quan nim tiền lương một phn thu nhp ca công nhân làm
thuê, mt phn ca sn phm lao động. Ông ng h vic tr tin lương cao.
- Hai yếu t quyết định đến mc tiền lương cu v lao động gc
trung bình ca các liệu sinh hot, ông cũng đã phân bit s khác nhau gia tin
lương thực tếtiền lương danh nghĩa.
+ lun v li nhun, li tc:
- Adam Smith ch ngun gc bn cht ca li nhun: mt khon
khu tr do công nhân to ra là kết qu của lao động đem lại.
- V li tc ông cho rng li tc mt b phn ca li nhuận, được đẻ
ra t li nhun. Li túc ca bn cho vay đưc tr bng cách ly vào li nhun
thun tuý và do mc li nhun thun tuý quyết định.
- Ông cũng ch ra nhng nhân t nh ng ti li nhun như: tin công,
quy bn, lĩnh vc đầu tư, cnh tranh, s can thip ca nhà c...
- Ông cũng người ch ra xu ng gim xung ca t sut li nhun,
và cho rằng tư bản đầu tư ngày càng nhiu thì t sut li nhun càng thp.
+ lun v đa tô:
- Adam Smith hai luận đim v khái niệm địa tô: một là, địa
khon khu tr th nht vào sn phẩm lao động, hai là, đa khon tin tr v
vic s dng đất đai, ph thuc vào mức độ phì nhiêu của đất đai việc người
nông dân có kh năng trả tin cho ruộng đất.
- V hình thức địa , Adam Smith đã phân bit hai hình thái của địa
chênh lệch I, nhưng ông lại chưa nghiên cứu địa tô chênh lch II.
* lun v tái sn xut bn hi
- lun v tái sn xut của Adam Smith được xây dựng trên quan điểm
ca giá tr hàng hoá bao gm: tiền lương, li nhuận, địa tô. Trong quá trình phân
tích, ông đã trình bày các khái nim: tng thu nhp, thu nhp thuần tuý, nhưng ông
không ly tng thu nhập làm điểm xut phát ly thu nhp thun tuý làm đim
xut phát toàn b lun tái sn xut ch xoay quanh thu nhp thun tuý.
- Mt khác, ông phân chia bn xã hi làm hai b phn: liu sn xut
liệu tiêu dùng, nhưng s phân chia này chưa rành mạch, ông đã đng nhất
bn vi ca ci xã hi, ch không phải tư bản là b phn d tr.
- Hn chế ln nht ca a.Smith ch: Cho rng sn phm xã hi ch
th hin hai phn tin công (v) giá tr thặng (m), loại b phn giá tr
bn bt biến (c), đồng nht thu nhp quc dân toàn b tn sn phm hi.
Theo ông giá tr tng sn phm gm: tin công, li nhuận địa tô. T đó dẫn đến
sai lm tiếp theo: cho rng tích lu ch biến giá tr thặng thành bản kh
biến ph thêm không bn bt biến ph thêm. Tc b qua giá tr bn
bt biến trong phân tích tái sn xuất không tính đến bn bt biến ph thêm
trong phân tích tái sn xut m rng.
thuyết v "li thế so sánh"
+ Adam Smith người đưa thuyết v "li thế tuyệt đối". Ông cho rng, vic
buôn bán giữa các nước diễn ra trên cơ sở li thế tuyệt đối ca từng nưc khi quc
gia này li thế hơn quốc gia khác v sn xut mt loi hàng hoá nào đó, ngưc
li quc gia khác li li thế tuyt đối v mt mặt hàng nào đó, do đó khi tiến
hành trao đổi c hai nước đều li ích cao nht. Bi vy mi quc gia phi biết
chuyên môn hoá sn xut loi hàng hoá mà h có li thế hơn.
+ Nhưng trong thực tế hiện tượng này không nhiu, bi vy thuyết này ca
Adam Smith những điểm hn chế, v sau chính Ricardo là ngưi phát trin
thuyết v li thế tuyệt đối, xây dng lý thuyết v li thế so sánh.
Những tưởng ca A.Smith còn chứa đựng nhiu mâu thun, c phương pháp
khoa học phương pháp tầm thường song ông đã xác định được nhim v ca
kinh tế chính tr học, đã đưa các tư tưởng kinh tế có t trước đó trở thành h thng,
là mt trong những đỉnh cao của tư tưởng xã hi thế k XVIII.
ng kinh tế David Ricardo: Tin lương, thuế
Ông coi tin lương giá c ca lao động. Ông phân bit giá c t nhiên vi giá c
th trường ca lao động. Giá c t nhiên của lao động là giá tr những tư liệu sinh
hot nuôi sống người công nhân và gia đình anh ta. Giá cả đó tăng lên khi giá tư
liu sinh hoạt tăng và hạ xung khi giá nhng th đó h xung. Giá c t nhiên ca
lao động còn ph thuc vào phong tc tp quán ca nhân dân.
Giá c th trường ca lao động chu nh ng ca quan h cung cu v lao động,
“Lao động đắt khi nó hiếm và r khi nó nhiều”…
Ông cho rng, tin lương lúc nào cũng nên ở mc thp nht, ti thiu vừa đủ sng,
đó là quy luật chung t nhiên cho mi xã hi. Ông lý gii nếu tin lương cao công
nhân khuynh ng sinh đẻ nhiu nếu đời sng sung túc thì t l chết cũng
gim xung mc ti thiu, do đó s công nhân cn vic làm s gia tăng, trong khi
sc cu v lao động tương đối không thay đổi và điều này s làm cho tiền lương
tr li mc ti thiu.
Ông coi tin lương giá c t nhiên ca hàng hoá lao động, giá c các tư liệu
sinh hot nuôi sng người công nhân và gia đình anh ta. Ông cho rằng mc tin
lương vào yếu t lch s văn hoá. Theo ông tin lương cao s làm cho nhân khu
tăng nhanh, dẫn đến thừa lao động, li làm cho tiền lương hạ xuống, đời sng công
nhân xấu đi, là kết qu ca việc tăng dân số. Công lao to ln ca Ricardo là phân
tích tiền lương thực tế và đặc biệt là đã xác định được tiền lương như là một phm
trù kinh tế.
Ông xét tin lương trong mi quan h giai cp, mi quan h v li ích. Thuế:
Ricardo phát trin lý lun v thuế khoá ca Adam Smith và trình bày nhiu đặc
đim xut sc v thuế khoá. Ông cho rng thuế cu thành cái phn ca chính ph
trong sn phm xã hi" "tt c các th thuế đều ly trong thu nhập ròng để tr".
Nếu thuế đánh vào tư bản, nó s gim bt hoạt động ca sn xuất. Đánh thuế vào
thu nhp, thì nó s làm yếu v tích lũỹ hoc thu hp s tiêu dùng không sn xut.
Ricardo nghiên cu hai loi thuế trc thu thuế gián thu. Thuế trực thu đánh vào
Thu nhp, bao gm: li nhun, li tc, địa tô, tin công tài sn kế tha, theo
ông, không
- Quan đim chung v thuế:
David Ricardo nhà kinh tế hc c đin ni tiếng vi quan đim ng h thuế thu
nhp.
Ông cho rng thuế mt công c quan trng đ chính ph điu tiết nn kinh tế
phân phi li thu nhp.
Ricardo đề xut h thng thuế da trên các nguyên tc sau: Công bng: Mi người
phi đóng thuế theo kh năng ca mình. Hiu qu: Thuế không nên gây cn tr cho
hoạt động kinh tế. Đơn giản: H thng thuế nên d hiu và d qun lý.
- Các loi thuế đưc Ricardo đề xut:
Thuế thu nhp: Ricardo ng h thuế thu nhp lũy tiến, đánh thuế cao hơn đối vi
ngưi có thu nhập cao hơn.
Thuếi sn: Ricardo cũng đề xut đánh thuế tài sn, bao gm thuế đất và thuế nhà
ca.
Thuế tiêu dùng: Ricardo cho rng thuế tiêu dùng loi thuế hiu qu nhất đ huy
động ngun thu cho chính ph.
- nh ng ca ng Ricardo v thuế:
ng ca Ricardo v thuế đã nh ng ln đến chính sách thuế nhiu
quc gia.
Các nguyên tc v công bng, hiu qu đơn gin trong thuế vẫn được áp dng
cho đến ngày nay.
Tuy nhiên, mt s ý kiến cho rằng tư tưởng ca Ricardo quá thiên v thuế thu nhp
thuế tài sn, th gây nh ng đến hot động kinh tế.
- Mt s đim chính v thuế theo Ricardo:
Ricardo ng h thuế thu nhp lũy tiến.
Ông ng đề xut đánh thuếi sn thuế tiêu dùng.
ng ca Ricardo v thuế đã nh ng ln đến chính sách thuế nhiu
quc gia.

Preview text:

KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ SẢN CỔ ĐIỂN ANH ( TỪ GIỮA THẾ KỈ XVII- CUỐI THẾ KỈ XVIII )
Tư tưởng kinh tế William Petty: Tiền tệ & giá trị ➢ Lý luận tiền tệ:
W. Petty nghiên cứu hai thứ kim loại giữ vai trò tiền tệ là vàng và bạc. Ông cho
rằng, quan hệ tỷ lệ giữa chúng là do lượng lao động hao phí để tạo ra vàng và bạc
quyết định. Ông phản đối quan điểm của trường phái trọng thương khi coi tiền tệ là
thứ duy nhất để đánh giá sự giàu có. Với ông tiền chỉ có giá trị khi nó được lưu
thông, vì thế không cần phải tăng số lượng tiền tệ quá mức cần thiết.
Quy luật lưu thông tiền tệ của Petty chỉ ra rằng cần có một lượng hàng hoá tương
ứng với tốc độ luân chuyển của đồng tiền và ảnh hưởng của thời gian trong lưu
thông. Ông cho rằng thời gian thanh toán càng dài thì số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông càng lớn. ➢ Lý luận giá trị:
William Petty không trực tiếp trình bày lý luận về giá trị, nhưng thông qua các luận
điểm của ông về giá cả, ta có thể nhận thấy ông là người đầu tiên đưa ra nguyên lý
về giá trị lao động. Ông phân loại giá cả thành hai loại: giá cả tự nhiên và giá cả
chính trị. Giá cả chính trị, hay giá cả thị trường, do nhiều yếu tố ngẫu nhiên chi
phối, khó xác định chính xác, trong khi giá cả tự nhiên, hay giá trị, được quyết
định bởi hao phí lao động và ảnh hưởng của năng suất lao động.
Ông xác định giá trị của hàng hoá bằng cách so sánh lượng lao động hao phí để sản
xuất ra hàng hoá với lượng lao động hao phí để tạo ra bạc hoặc vàng. Ông nhấn
mạnh rằng giá trị của hàng hoá chỉ được xác định khi trao đổi với tiền, và giá trị
này tỷ lệ nghịch với năng suất lao động khai thác vàng bạc.
Một lý luận quan trọng của ông là ý kiến "lao động là cha của của cải, còn đất đai
là mẹ của của cải", nhưng ông chưa phân biệt rõ giữa giá trị sử dụng và giá trị trao
đổi, và chưa nhận thức được tính chất xã hội của giá trị. Ông đề xuất thước đo
thông thường của giá trị là thức ăn hàng ngày của mỗi người, thể hiện sự không
hiểu biết về tính chất xã hội của giá trị. Ngoài ra, ông cũng có ý định giải quyết
mối quan hệ giữa lao động phức tạp và lao động giản đơn nhưng không thành công.
Tư tưởng kinh tế Adam Smith: Tự do
Tư tưởng tự do kinh tế - Lý luận về "bàn tay vô hình"
Tư tưởng này chiếm giữ vị trí trung tâm trong học thuyết của A.Smith, nội dung cơ
bản là đề cao vai trò của cá nhân, ca ngợi cơ chế tự điều tiết của kinh tế thị trường,
thực hiện tư do cạnh tranh, ủng hộ sở hữu tư nhân và nhà nước không can thiệp vào kinh tế.
+ Điểm quan trọng của lý thuyết này là Adam Smith đưa ra phạm trù con người
kinh tế. Ông quan niệm khi chạy theo tư lợi thì "con người kinh tế" còn chịu sự tác
động của "bàn tay vô hình".
+ "Bàn tay vô hình" là sự hoạt động của các quy luật kinh tế khách quan, ông cho
rằng chính các quy luật kinh tế khách quan là một "trật tự tự nhiên". Để có sự hoạt
động của trật tự tự nhiên thì cần phải có những điều kiện nhất định. Đó là sự tồn
tại, phát triển của sản xuất hàng hoá và trao đổi hàng hoá.
.+ Nền kinh tế phải được phát triển trên cơ sở tự do kinh tế. Ông cho rằng cần phải
tôn trọng trật tự tự nhiên, tôn trọng bàn tay vô hình, nhà nước không nên can thiệp
vào kinh tế, hoạt động kinh tế vốn có cuộc sống riêng của nó. Sự giàu có của mỗi
quốc gia đạt được không phải do những quy định chặt chẽ của nhà nước, mà do bởi tự do kinh doanh" ➢
Phê phán chế độ phong kiến và luận chứng cương lĩnh kinh tế của giai cấp tư sản
+ Ông phê phán tính chất ăn bám của bọn quý tộc phong kiến, theo ông "các đại
biểu được kính trọng nhất trong xã hội" như: nhà vua, quan lại, sĩ quan, thầy tu...
cũng giống như những người tôi tớ, không sản xuất ra một giá trị nào cả.
+ Ông phê phán chế độ thuế khoá độc đoán như thuế đánh theo đầu người, chế độ
thuế thân có tính chất lãnh địa, chế độ thuế hà khắc ngăn cản việc tích luỹ của nông dân.
+ Ông lên án chế độ thừa kế tài sản nhằm bảo vệ đặc quyền của quý tộc, coi đó là
"thể chế dã man" ngăn cản việc phát triển của sản xuất nông nghiệp.
+ Ông bác bỏ việc hạn chế buôn bán lúa mỳ vì nó gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.
+ Ông vạch rõ tính chất vô lý về mặt kinh tế của chế độ lao dịch và chứng minh
tính chất ưu việt của chế độ lao động tự do làm thuê.
+ Ông kết luận: chế độ phong kiến là một chế độ "không bình thường": là sản
phẩm của sự độc đoán, ngẫu nhiên và dốt nát của con người, đó là
một chế độ trái với trật tự ngẫu nhiên và mâu thuẫn với yêu cầu của khoa học kinh
tế chính trị. Theo ông nền kinh tế bình thường là nền kinh tế phát triển trên cơ sở
tự do cạnh tranh, tự do mậu dịch. ➢
Phê phán chủ nghĩa trọng thương
+ Adam Smith là người đứng trên lập trường của tư bản công nghiệp để phê phán
chủ nghĩa trọng thương. Ông xác định đánh tan chủ nghĩa trọng thương là niệm
quan trọng bậc nhất để đánh tan ảo tưởng làm giàu bằng thương nghiệp.
+ Ông phê phán chủ nghĩa trọng thương đã đề cao quá mức vai trò của tiền tệ.
Theo ông, sự giàu có không phải ở chỗ có tiền mà là ở chỗ người ta có thể mua
được cái gì với tiền. Ông cho rằng lưu thông hàng hoá chỉ thu hút được một số tiền
nhất định và không bao giờ dung nạp quá số đó
+ Ông phê phán chủ nghĩa trọng thương đề cao quá mức vai trò của ngoại thương
và cách làm giàu bằng cách trao đổi không ngang giá. Ông cho rằng việc nâng cao
tỷ suất lợi nhuận trong thương nghiệp bằng độc quyền thương nghiệp sẽ làm chậm
việc cải tiến sản xuất. Muốn làm giàu phải phát triển sản xuất.
+ Ông phê phán chủ nghĩa trọng thương dựa vào nhà nước để cưỡng bức kinh tế,
ông cho rằng chức năng của nhà nước là đấu tranh chống bọn tội phạm, kẻ
thù...nhà nước có thể thực hiện chức năng kinh tế khi các chức năng đó vượt quá
sức của các chủ xí nghiệp riêng lẻ như xây dựng đường sá, sông ngòi và các công
trình lớn khác. Theo ông, sự phát triển kinh tế bình thường không cần có sự can thiệp của nhà nước. ➢
Phê phán chủ nghĩa trọng nông
+ Mục tiêu phê phán của ông là đánh tan các ảo tưởng của phái trọng nông về tính
chất đặc biệt của nông nghiệp, và phá vỡ những luận điểm kỳ lạ của họ về tính chất
không sản xuất của công nghiệp.
+ Ông phê phán quan điểm của trọng nông coi giai cấp thợ thủ công, chủ công
trường là giai cấp không sản xuất.
+ Ông đưa ra nhiều luận điểm để chứng minh ngành công nghiệp là một ngành sản
xuất vật chất như luận điểm về năng suất lao động, tích luỹ tư bản… ➢ Lý luận về thuế khoá
+ Adam Smith là người đầu tiên luận chứng cương lĩnh thuế khoá của giai cấp tư
sản, chuyển gánh nặng thuế khoá cho địa chủ và tầng lớp lao
động, ông xác định thu nhập của nhà nước có thể từ hai nguồn: một là từ quỹ đặc
biệt của nhà nước, tư bản đem lại lợi nhuận, ruộng đất đem lại địa tô, hai là lấy từ
thu nhập của tư nhân bắt nguồn từ địa tô. lợi nhuận, tiền công.
+ Ông đưa ra bốn nguyên tắc để thu thuế: -
Các thần dân phải có nghĩa vụ nuôi chính phủ, "tuỳ theo khả năng và sức lực của mình". -
Phần thuế mỗi người đóng phải được quy định một cách chính xác. -
Chỉ thu vào thời gian thuận tiện, và với phương thức thích hợp. -
Nhà nước chi phí ít nhất vào công việc thu thuế.
+ Ông đưa ra hai loại thuế phải thu: đó là thuế trực thu và thuế gián thu: -
Thuế trực thu là thuế đánh trực tiếp vào thu nhập: địa tô, lợi nhuận,
tiền công, và tài sản kế thừa. -
Thuế gián thu, ông cho rằng không nên đánh thuế vào các vật phẩm
tiêu dùng thiết yếu, nên đánh thuế vào các hàng xa xỉ để điều tiết thu nhập của
những người "sống trung bình hoặc cao hơn trung bình". ➢
Lý luận về kinh tế hàng hoá
* Lý luận về phân công lao động
+ Adam Simith cho rằng phân công lao động là sự tiến bộ hết sức vĩ đại trong sự
phát triển sức sản xuất lao động.
+ Ông cho rằng phân công lao động sẽ làm tăng thêm hiệu suất lao động, tăng năng suất lao động.
+ Ông khẳng định nguyên nhân dẫn đến phân công lao động là trao đổi, nên mức
độ phân công phụ thuộc vào quy mô thị trường, điều kiện để thực hiện phân công
là mật độ dân số cao và sự phát triển của giao thông liên lạc. * Lý luận về tiền tệ
Adam Simith đã trình bày lịch sử ra đời của tiền tệ thông qua sự phát triển của lịch
sử trao đổi, từ súc vật làm ngang giá đến kim loại vàng, ông đã nhìn thấy sự phát
triển của các hình thái giá trị. Ông đã chỉ ra bản chất của tiền là hàng hoá đặc biệt
làm chức năng phương tiện lưu thông và đặc biệt coi trọng chức năng này của tiền
tệ, ông là người đầu tiên khuyên nên dùng tiền giấy.
Ông đã có quan điểm đúng về số lượng tiền cần thiết trong lĩnh vực lưu thông là do giá cả quy định.
Trong lý luận của A.Smith còn có hạn chế là: không hiểu đầy đủ bản chất của tiền,
còn nhầm lẫn giá trị tiền với số lượng tiền, không thấy hết các chức năng của tiền tệ.
* Lý luận về giá trị - lao động
+ Adam Simith đã đưa ra thuật ngữ khoa học là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi,
khi phân tích về giá trị trao đổi ông đã tiến hành phân tích qua các bước: -
Xét hàng hoá trao đổi với lao động: Ông cho rằng, thước đo thực tế của
giá trị hàng hoá là lao động nên giá trị hàng hoá là do lao động sống mua được.
Như vậy là ông đã đồng nhất giá trị là lao động kết tinh trong hàng hoá với lao
động mà hàng hoá đó đổi được. -
Xét trao đổi hàng hoá với hàng hoá: Ông viết: "giá trị trao đổi của
chúng bằng một lượng hàng hoá nào đó". Như vậy giá trị trao đổi của hàng hoá là
quan hệ tỷ lệ về số lượng giữa các hàng hoá.
-
Xét trao đổi hàng hoá thông qua tiền tệ: Theo ông, khi chấm dứt nền
thương nghiệp vật đổi vật thì giá trị hàng hoá được đo bằng tiền và giá cả hàng
hoá là biểu hiện bằng tiền của giá trị, giá cả hàng hoá có hai loại thước đo đó là lao
động và tiền tệ, trong đó thước đo là lao động là thước đo chính xác nhất của giá
trị, còn tiền tệ chỉ là thước đo trong một thời gian nhất định mà thôi -
Trong khi phân biệt hai phạm trù giá trị sử dụng và giá trị, ông bác bỏ
quan niệm cho rằng giá trị sử dụng quyết định giá trị trao đổi. Khi phân tích về giá
trị, ông cho rằng giá trị được biểu hiện ở giá trị trao đổi trong mối quan hệ về số
lượng với các hàng hoá khác, còn trong nền sản xuất hàng hoá phát triển nó được biểu hiện ở tiền.
Lượng giá trị: là do hao phí lao động trung bình cần thiết quyết định, không phải
do lao động chi phí thực tế để sản xuất hàng hoá. Ở đây đã có sự trừu tượng hoá
các dạng lao động cụ thể, các chi phí lao động cá biệt để xem xét giá trị do lao
động tạo ra như một đại lượng xác định mang tính chất xã hội. Đã có sự phân biệt
lao động giản đơn, lao động phức tạp trong việc hình thành lượng giá trị hàng hoá. -
Về giá cả: theo A.Smith, giá trị là cơ sở của giá cả và có giá cả tự nhiên
và giá cả thị trường. Giá cả tự nhiên là giá trị thực của hàng hoá do lao động quyết
định. Giá cả thị trường (hay giá cả thực tế) thì khác với giá cả tự nhiên, phụ thuộc
vào quan hệ cung cầu và các loại độc quyền khác (ông đã sớm nhận ra nhân tố độc quyền tư bản). * Lý luận về tư bản:
+ Adam Simith quan niệm: tư bản là những tài sản đem lại thu nhập, ông đã phân
biệt được tư bản cố định và tư bản lưu động: -
Tư bản lưu động: là tư bản không đem lại thu nhập nếu nó vẫn ở trong
tay người chủ sở hữu và giữa nguyên hình thái, như: tiền, lương thực dự trữ,
nguyên nhiên vật liệu, thành và bán thành phẩm. -
Tư bản cố định: là tư bản đem lại lợi nhuận mà không chuyển quyền sở
hữu, như: máy móc, công cụ lao động, các công trình xây dựng đem lại thu nhập,
những năng lực có ích của dân cư.
+ Về tích luỹ tư bản: Ông khẳng định chỉ có lao động mới là nguồn gốc của tích
luỹ tư bản: "tích luỹ tư bản tăng là do kết quả của sự tiết ước và chúng giảm đi là
do hoang phí và không tính toán cẩn thận". * Lý luận về thu nhập:
Đây là điểm trung tâm và là cơ sở xuất phát giải quyết các vấn đề lý luận trong học
thuyết kinh tế của Adam Smith:
+ Lý luận về tiền lương: -
Ông quan niệm tiền lương là một phần thu nhập của công nhân làm
thuê, là một phần của sản phẩm lao động. Ông ủng hộ việc trả tiền lương cao. -
Hai yếu tố quyết định đến mức tiền lương là cầu về lao động và giá cả
trung bình của các tư liệu sinh hoạt, ông cũng đã phân biệt sự khác nhau giữa tiền
lương thực tế và tiền lương danh nghĩa.
+ Lý luận về lợi nhuận, lợi tức: -
Adam Smith chỉ rõ nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận: là một khoản
khấu trừ do công nhân tạo ra là kết quả của lao động đem lại. -
Về lợi tức ông cho rằng lợi tức là một bộ phận của lợi nhuận, được đẻ
ra từ lợi nhuận. Lợi túc của tư bản cho vay được trả bằng cách lấy vào lợi nhuận
thuần tuý và do mức lợi nhuận thuần tuý quyết định. -
Ông cũng chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận như: tiền công,
quy mô tư bản, lĩnh vực đầu tư, cạnh tranh, sự can thiệp của nhà nước... -
Ông cũng là người chỉ ra xu hướng giảm xuống của tỷ suất lợi nhuận,
và cho rằng tư bản đầu tư ngày càng nhiều thì tỷ suất lợi nhuận càng thấp.
+ Lý luận về địa tô: -
Adam Smith có hai luận điểm về khái niệm địa tô: một là, địa tô là
khoản khấu trừ thứ nhất vào sản phẩm lao động, hai là, địa tô là khoản tiền trả về
việc sử dụng đất đai, phụ thuộc vào mức độ phì nhiêu của đất đai và việc người
nông dân có khả năng trả tiền cho ruộng đất. -
Về hình thức địa tô, Adam Smith đã phân biệt hai hình thái của địa tô
chênh lệch I, nhưng ông lại chưa nghiên cứu địa tô chênh lệch II. *
Lý luận về tái sản xuất tư bản xã hội -
Lý luận về tái sản xuất của Adam Smith được xây dựng trên quan điểm
của giá trị hàng hoá bao gồm: tiền lương, lợi nhuận, địa tô. Trong quá trình phân
tích, ông đã trình bày các khái niệm: tổng thu nhập, thu nhập thuần tuý, nhưng ông
không lấy tổng thu nhập làm điểm xuất phát mà lấy thu nhập thuần tuý làm điểm
xuất phát và toàn bộ lý luận tái sản xuất chỉ xoay quanh thu nhập thuần tuý. -
Mặt khác, ông phân chia tư bản xã hội làm hai bộ phận: tư liệu sản xuất
và tư liệu tiêu dùng, nhưng sự phân chia này chưa rành mạch, ông đã đồng nhất tư
bản với của cải xã hội, chứ không phải tư bản là bộ phận dự trữ. -
Hạn chế lớn nhất của a.Smith là ở chỗ: Cho rằng sản phẩm xã hội chỉ
thể hiện ở hai phần là tiền công (v) và giá trị thặng dư (m), loại bỏ phần giá trị tư
bản bất biến (c), đồng nhất thu nhập quốc dân và toàn bộ tổn sản phẩm xã hội.
Theo ông giá trị tổng sản phẩm gồm: tiền công, lợi nhuận và địa tô. Từ đó dẫn đến
sai lầm tiếp theo: cho rằng tích luỹ chỉ là biến giá trị thặng dư thành tư bản khả
biến phụ thêm mà không có tư bản bất biến phụ thêm. Tức là bỏ qua giá trị tư bản
bất biến trong phân tích tái sản xuất và không tính đến tư bản bất biến phụ thêm
trong phân tích tái sản xuất mở rộng. ➢
Lý thuyết về "lợi thế so sánh"
+ Adam Smith là người đưa lý thuyết về "lợi thế tuyệt đối". Ông cho rằng, việc
buôn bán giữa các nước diễn ra trên cơ sở lợi thế tuyệt đối của từng nước khi quốc
gia này có lợi thế hơn quốc gia khác về sản xuất một loại hàng hoá nào đó, ngược
lại quốc gia khác lại có lợi thế tuyệt đối về một mặt hàng nào đó, do đó khi tiến
hành trao đổi cả hai nước đều có lợi ích cao nhất. Bởi vậy mỗi quốc gia phải biết
chuyên môn hoá sản xuất loại hàng hoá mà họ có lợi thế hơn.
+ Nhưng trong thực tế hiện tượng này không nhiều, bởi vậy lý thuyết này của
Adam Smith có những điểm hạn chế, về sau chính Ricardo là người phát triển lý
thuyết về lợi thế tuyệt đối, xây dựng lý thuyết về lợi thế so sánh.
Những tư tưởng của A.Smith còn chứa đựng nhiều mâu thuẫn, cả phương pháp
khoa học và phương pháp tầm thường song ông đã xác định được nhiệm vụ của
kinh tế chính trị học, đã đưa các tư tưởng kinh tế có từ trước đó trở thành hệ thống,
là một trong những đỉnh cao của tư tưởng xã hội thế kỷ XVIII.
Tư tưởng kinh tế David Ricardo: Tiền lương, thuế
Ông coi tiền lương là giá cả của lao động. Ông phân biệt giá cả tự nhiên với giá cả
thị trường của lao động. Giá cả tự nhiên của lao động là giá trị những tư liệu sinh
hoạt nuôi sống người công nhân và gia đình anh ta. Giá cả đó tăng lên khi giá tư
liệu sinh hoạt tăng và hạ xuống khi giá những thứ đó hạ xuống. Giá cả tự nhiên của
lao động còn phụ thuộc vào phong tục tập quán của nhân dân.
Giá cả thị trường của lao động chịu ảnh hưởng của quan hệ cung cầu về lao động,
“Lao động đắt khi nó hiếm và rẻ khi nó nhiều”…
Ông cho rằng, tiền lương lúc nào cũng nên ở mức thấp nhất, tối thiểu vừa đủ sống,
đó là quy luật chung tự nhiên cho mọi xã hội. Ông lý giải nếu tiền lương cao công
nhân có khuynh hướng sinh đẻ nhiều và nếu đời sống sung túc thì tỉ lệ chết cũng
giảm xuống mức tối thiểu, do đó số công nhân cần việc làm sẽ gia tăng, trong khi
sức cầu về lao động tương đối không thay đổi và điều này sẽ làm cho tiền lương
trở lại mức tối thiểu.
Ông coi tiền lương là giá cả tự nhiên của hàng hoá lao động, là giá cả các tư liệu
sinh hoạt nuôi sống người công nhân và gia đình anh ta. Ông cho rằng mức tiền
lương vào yếu tố lịch sử văn hoá. Theo ông tiền lương cao sẽ làm cho nhân khẩu
tăng nhanh, dẫn đến thừa lao động, lại làm cho tiền lương hạ xuống, đời sống công
nhân xấu đi, là kết quả của việc tăng dân số. Công lao to lớn của Ricardo là phân
tích tiền lương thực tế và đặc biệt là đã xác định được tiền lương như là một phạm trù kinh tế.
Ông xét tiền lương trong mối quan hệ giai cấp, mối quan hệ về lợi ích. Thuế:
Ricardo phát triển lý luận về thuế khoá của Adam Smith và trình bày nhiều đặc
điểm xuất sắc về thuế khoá. Ông cho rằng “ thuế cấu thành cái phần của chính phủ
trong sản phẩm xã hội" "tất cả các thứ thuế đều lấy trong thu nhập ròng để trả".
Nếu thuế đánh vào tư bản, nó sẽ giảm bớt hoạt động của sản xuất. Đánh thuế vào
thu nhập, thì nó sẽ làm yếu về tích lũỹ hoặc thu hẹp sự tiêu dùng không sản xuất.
Ricardo nghiên cứu hai loại thuế trực thu và thuế gián thu. Thuế trực thu đánh vào
Thu nhập, bao gồm: lợi nhuận, lợi tức, địa tô, tiền công và tài sản kế thừa, theo ông, không
- Quan điểm chung về thuế:
David Ricardo là nhà kinh tế học cổ điển nổi tiếng với quan điểm ủng hộ thuế thu nhập.
Ông cho rằng thuế là một công cụ quan trọng để chính phủ điều tiết nền kinh tế và
phân phối lại thu nhập.
Ricardo đề xuất hệ thống thuế dựa trên các nguyên tắc sau: Công bằng: Mọi người
phải đóng thuế theo khả năng của mình. Hiệu quả: Thuế không nên gây cản trở cho
hoạt động kinh tế. Đơn giản: Hệ thống thuế nên dễ hiểu và dễ quản lý. -
Các loại thuế được Ricardo đề xuất:
Thuế thu nhập: Ricardo ủng hộ thuế thu nhập lũy tiến, đánh thuế cao hơn đối với
người có thu nhập cao hơn.
Thuế tài sản: Ricardo cũng đề xuất đánh thuế tài sản, bao gồm thuế đất và thuế nhà cửa.
Thuế tiêu dùng: Ricardo cho rằng thuế tiêu dùng là loại thuế hiệu quả nhất để huy
động nguồn thu cho chính phủ.
- Ảnh hưởng của tư tưởng Ricardo về thuế:
Tư tưởng của Ricardo về thuế đã có ảnh hưởng lớn đến chính sách thuế ở nhiều quốc gia.
Các nguyên tắc về công bằng, hiệu quả và đơn giản trong thuế vẫn được áp dụng cho đến ngày nay.
Tuy nhiên, một số ý kiến cho rằng tư tưởng của Ricardo quá thiên về thuế thu nhập
và thuế tài sản, có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế.
- Một số điểm chính về thuế theo Ricardo:
Ricardo ủng hộ thuế thu nhập lũy tiến.
Ông cũng đề xuất đánh thuế tài sản và thuế tiêu dùng.
Tư tưởng của Ricardo về thuế đã có ảnh hưởng lớn đến chính sách thuế ở nhiều quốc gia.