





Preview text:
Chương 1
I. Quá trình hình thành và phát triển giữa KTCT học Mác-Lê Nin
1) Chủ nghĩa Trọng thương (XV-XVII)
Đề cao thương nghiệp:
- Nội thương: Ống dẫn
- Ngoại thương: Xuất-Nhập khẩu; Máy bơm
- Đẩy mạnh xuất khẩu để thu về ngoại tệ ( Vàng bạc) 🡪 Nguồn gốc cho quốc gia hưng thịnh
- Tiếp cận ktct học: từ lưu thông; tập trung cho thương nghiệp 🡪 cho rằng lưu thông tạo ra giá trị (chưa đúng) 🡪 chính sách phát triển kt đẩy mạnh vào thương nghiệp
+ Ưu điểm:
+ Hạn chế: coi nhẹ sản xuất 1. Thiếu lương thực 2. ….
- Sản xuất mới tạo ra giá trị
2) Chủ nghĩa Trọng nông (XVIII Pháp)
“Hạn chế từ trọng thương 🡪 trọng nông để khắc phục tình trạng đó”
- Đề cao sản xuất nông nghiệp: F Quynes: Chỉ có nông nghiệp mới tạo ra sản phẩm thuần túy ( SPTT = DTHU – CHI PHÍ )
( Lợi nhuận = Giá trị gia tăng = Tăng trưởng KT)
- Tiếp cận ktct học: từ SX ( tiến bộ hơn CN trọng thương)
- Hạn chế: chưa thấy được vai trò của công nghiệp và các lĩnh vực khác
3) KTCT Tư sản Cổ điển Anh
- Nghiên cứu về KTCT học một cách có hệ thống: đưa ra các học thuyết, nghiên cứu phạm trù KT, phát hiện về những quy luật kinh tế
+ Adam Smith: đưa ra học thuyết giá trị lao động, phân biệt giữa giá cả và giá trị, đồng thời nghiên cứu về tiền tệ
+ Lợi thế tuyệt đối
+ Quy luật: bàn tay vô hình
4) KTCT Mác – Lênin (XIX-XX)
- Ra đời có sự kế thừa quan điểm KTCT học của các trường phái trước đó ( Đặc biệt trực tiếp từ trường phái KTCT Tư sản cổ điển Anh )
- Phát triển qua 2 giai đoạn:
- GĐ 1: Nghiên cứu của Mác và Anghen (gắn với thời kì tự do cạnh tranh của CNTB) 🡪 Đưa ra 2 học thuyết: học thuyết giá trị và học thuyết giá trị thặng dư
- GĐ 2: Bổ sung nghiên cứu của Lê-nin (gắn với thời kì độc quyền của CNTB) 🡪 đưa ra học thuyết thứ 3: HT về CNTB độc quyền và Độc quyền Nhà nước
🡪 Đặc trưng của KTCT học: Làm rõ tác động của hệ tư tưởng CT đối với hđ của nền kinh tế; làm rõ mqh giữa giai cấp tầng lớp trong xã hội
ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Lực lượng sản xuất -----------> Phương thức sản xuất 🡨-------------- Quan hệ sx
(mặt tự nhiên của quá trình sx)
= yếu tố vật chất của nền kt
Bao gồm:
- TLSX - CCLĐ, máy móc, cn = TLLĐ
- Người lao động - Đối tượng lao động: tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu
- Của cải vật chất cho nền KT
QHSX: mặt xh ở đây là mqh giữa người với người trong qt sx bao gồm:
+ QH sở hữu tư liệu sản xuất
+ QH tổ chức quản lý quá trình sản xuất
+ QH phân phối kết quả làm ra
VD: Doanh nghiệp: chủ tịch hội đồng quản trị: sở hữu nhiều TLSX
QHSX ( QH sở hữu TLSX ) 🡪 KTCT học tuyệt nhiên ko nghiên cứu mặt tự nhiên của qt sx mà chỉ nghiên cứu mặt xh của nó mà thôi
Đối tượng của KTCT học: QHSX, đặt trong 2 mối liên hệ: Độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng
PP nghiên cứu: Duy vật biện chứng; Logic lịch sử; Trừu tượng hóa khoa học; pp trừu tượng hóa kh: Khoa học xh, khi làm rõ 1 vấn đề: chỉ tập trung vào yếu tố tác động chính – bỏ qua yếu tố không phổ biến
Chương 2: Học thuyết giá trị của Mác
2.1 Lý luận của Các Mác về sx hàng hóa và hàng hóa ( về đọc 2.1.3 )
2.1.1 Sản xuất hàng hóa
XH loài người đã và đang trải qua 5 hình thái KTXH nhưng chỉ có 2 kiểu tổ chức sản xuất trong nền KT:
Sx tự cấp tự túc ( tự sx và tự tiêu dùng) – Kiểu tổ chức sx mà sp làm ra nhằm đáp ứng nhu cầu của chính người sx – Mục đích SX: giá trị sử dụng – Quy mô: Nhỏ, đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người ( Hộ gđ, cộng đồng nhỏ ) – Trình độ LLSX: yếu kém lạc hậu
Sx hàng hóa – Kiểu tổ chức sản xuất mà sp làm ra để đáp ứng nhu cầu của xã hội thông qua trao đổi, mua bán – Mục đích: giá trị ( lợi nhuận ) – Quy mô: phát triển nhanh chóng – Trình độ của LLSX: Phát triển nhanh chóng; biểu hiện thông qua các cuộc CM công nghệ; cạnh tranh với nhau để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng 🡪 Kiểu tổ chức sx có nhiều ưu việt; được lựa chọn và thay thế cho sx tự cấp tự túc

Sự khác biệt của kinh tế tự do với hỗn hợp: Vai trò của NN
- KTTT tự do: Nhà nước đứng bên ngoài nền KT “Bà đỡ” cho nền kt: Thu thuế; ban hành hệ thống luật pháp; cơ chế KT: hoạt động theo cơ chế thị trường ( Quy luật bàn tay vô hình của Adam Smith)
- Khủng hoảng thừa: 1873; 1929 – 1933 ; thập niên 1960s quy luật bàn tay hữu hình ( nền kt vỗ tay bằng hai bàn tay: bàn tay nhà nước và bàn tay thị trường)
Điều kiện ra đời nên sx hàng hóa
Phân công lao động xh + Tách biệt giữa kt giữa những người sx = Sản xuất hàng hóa
- Phân công lao động XH thành các ngành nghề khác nhau:
- Chuyên môn hóa sx, mỗi người sx chỉ tạo ra 1 hoặc 1 vài loại sản phẩm nhất dịnh 🡪 Để thỏa mãn nhu cầu của mình 🡪 người SX phải liên hệ với nhau
- Các loại phân công lao động xã hội:
+ phân công chung: hình thành ngành kinh tế
+ phân công đặc thù: ngành lớn chia thành ngành nhỏ
+ phân công lao động cá biệt: phân công trong nội bộ công xưởng (ko được coi là cơ sở đặc thù của sản xuất hàng hóa)
Tại sao 1 hàng hóa lại có 2 thuộc tính ?
Quá trình lao động sãn xuất : cũng có tính 2 mặt dẫn ra đồng thời, đó là:
Lao động cụ thể: thể hiện thông qua nhiều thao tác của 1 nghề nhất định
Bao gồm: Vd: thợ mộc
- đối tượng lao động, : gỗ
- phương tiện lao động : máy bào, máy móc điêu khắc, cưa…..
- pp lao động : cưa, bào …..
- mục đích, kết quả: tạo ra 1 bộ bàn ghế
Lao động trừu tượng: hao phí thần kinh, cơ bắp, trí tuệ của con người 🡪 tạo ra giá trị mới.
Giá trị hàng hóa = giá trị cơ sở sx + giá trị mới.
Thước đo lượng giá trị hàng hóa:
Giá trị hang hóa:
Về mặt chất: do loa động trừu tượng quyết định
Về mặt lượng : lượng giá trị đo bằng lượng thời gian lao động trừu tượng hao phí
Thước đo lượng giá trị hang hóa: đơn vị thời gian
Vd : có 5 nsx cùng sx 1H giống nhau:
NSX A : 2h/H
NSX B : 4,5 h/H
NSX C :3 h/H
NSX D : 3,2 h/H
NSX E : 3,5 h/H 🡪 nsx hang hóa có giá trị cao hơn và có quyền bán sản phẩm giá cao hơn?
Lập trường nsx E là ok
Lập trường xh là ko ok
Giá trị hang hóa được đo bằng đại lượng thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động xh cần thiết: là thời gian average product ra 1H trong 1 dksx nhất định.
- Năng suất lao động là năng suất sx= số lượng hang hóa( làm ra trong 1 đơn vị time)
Doanh nghiệp: Nsld tăng thì tang sản lượng và giảm giá thành 🡪 tang thị phần và tang
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị
Lưu ý : Xét trên 1 đơn vị sp
NSLD tang 🡪 giá trị mới giảm( có giá trị tuyệt đối)
GT 1H^2 = Gt cũ TLSX + GT mới( LDTT-HPSLD)
- Gt tlsx không đổi 🡪 Gt 1 H^2
- Gt tlsx giảm( tk nvl) 🡪 gt 1 H^2 giảm
- Gt tlsx tang < Gt mới giảm 🡪 gt 1 H^2 giảm
tăng cường độ lao động: mức độ khẩn trương CV, mức tiêu hao calories
tăng cường độ lao động giống như kéo dài time-working
tăng cdld 🡪 tăng slsp but time làm 1 sp ko đổi 🡪lượng gt hang hóa ko đổi🡪 giá thành ko đổi.
- tính chất lao động
lao động giản đơn là ld phổ thông và chưa qua đào tạo chuyên môn nghề nghiệp
lao động phức tạp : ld qua đào tạo
kb B : lượng giá trị hang hóa đc đo bằng tgldxhct giản đơn trung bình.
Vai Trò và Quy luật của kinh tế thị trường
Vai trò của thị trường
- nơi tạo điều kiện, môi trường cho sx phát triển
- kích thích creative và separate effective labor sources
- gắn kết economy thành 1 chỉnh thể, gắn kết nền national economy vs international economy.
Quy luật giá trị: ql kt căn bản của sx hang hóa
Content: produce and lưu thông hang hóa base on giá trị society( hao phí lao động xã hội cần thiết)
Đv sản xuất : y/c giá tri cá biệt <= gtxh
Cpcb< = cpxh
Đơn vị lưu thông: y/c trao đổi theo nguyên tắc ngang giá ( cost phải base on cơ sở giá trị)
Khi tiền tệ làm chức năng lưu thông : M = Px Q /V
Khi tiền tệ có them chức năng thanh toán : M = PxQ-(PQb+ PQk) +Pqd/v /.s;