LEAN PRODUCTION- LEAN MANUFACTURING
1. Gii thiu chung
1.1 Gii thiu v Lean Manufacturing
Lean Manufacturing (tm dch là Sn Xut Tinh Gn) là mt nhóm phương pháp,
hin đang được áp dng ngày càng rng rãi trên khp thế gii, nhm loi b lãng phí
và nhng bt hp lý trong quy trình sn xut, để có chi phí thp hơn và tính cnh tranh
cao hơn cho nhà sn xut.
1.2 Lch s ca Lean Manufacturing:
Nhiu khái nim v Lean Manufacturing bt ngun t H thng sn xut Toyota
(TPS) và đã được dn trin khai xuyê
n sut các hot động ca Toyota t nhng năm
1950. T trước nhng năm 1980, Toyota ngày càng đưc biết đến nhiu hơn v tính
hiu qu trong vic trin khai h thng sn xut Just In Time (JIT).ua72
Ngày nay, Toyota thường được xem là mt trong nhng công ty sn xut hiu
qu nht trên thế gii và là công ty đã đưa ra chun mc v đin hình áp dng Lean
Manufacturing. Cm t “Lea
n Manufacturing” hay “Lean Production” đã xut hin ln
đầu tiên trong quyn "The Machine that Changed the World" (C máy làm thay đổi
Thế gii - James Womack, Daniel Jones & Daniel Roos) xut bn năm 1990.
Lean Manufacturing đang được áp dng ngày càng rng rãi ti các công ty sn
xut hàng đầu trên toàn thế gii, dn đầu là các nhà sn xut ôtô ln và các nhà cung
cp thiết b cho các công ty này. Lean Manufacturing đang tr thành đề tài ngày càng
được quan tâm ti các công ty sn xut các nước phát trin khi các công ty này đang
tìm cách cnh tranh hiu qu hơn.
2. Mc đích
Là nhn thc và loi b các loi lãng phí (lãng phí: nhng công vic không mang
li giá tr gia tăng cho khách hàng), s dng vượt mc nguyên liu đầu vào, phế phm
và chi phí liên quan đến tái chế phế phm, các tính năng sn phm không được khách
hàng yêu cu.
3. Li ích
3.1 Gim chu k sn xut: gim thi gian ch đợi gia các công đon, thi gian
chuyn đổi nha
nh, thi gian chun b, thi gian t kho đến kho, thi gian làm sn
phm...
3.2 Gim tn kho: mc ti thiu và an toàn trong sn xut, vn lưu động ít hơn, gim
mt bng sn xut, lưu kho thành phm và bán thành phm.
3.3 Tăng năng sut lao động: không thc hin các thao tác không cn thiết, gim thi
gian ch đợi gia các khâu, dòng chy sn phm liên tc.
1
3.4 S dng thiết b và mt bng hiu qu: b trí theo sơ đồ truyn Lean, sp xếp công
nhân theo hình dưới. S tn dng đưc s công nhân và mt bng sn xut.
Sơ đồ b trí mt bng trước và sau ci tiến
Hiu qu khi áp dng Lean
3.5 Tính linh động: có kh năng sn xut nhiu loi sn phm
khác nhau mt cách linh
động hơn, chuyn đổi sn phm nhanh, thay đổi sn xut nhanh ...
3.6 Tăng sn lượng: nếu có th gim chu k sn xut, tăng năng sut lao động, gim
thiu ùn tc và thi gian dn
g máy, công ty có th gia tăng sn lượng mt cách đáng
k t cơ s vt cht hin có.
4. Triết lý
Cht lượng là tha mãn ti đa mi nhu cu ca khách hàng vi chi phí thp nht.
Làm ti đa hóa giá tr gia tăng bng ti thiu hóa mi lãng phí.
2
Sn xut theo yêu cu khách hàng và tiến đến lô sn xut là đơn chiếc để đáp ng
yêu cu ca tng khách hàng.
Tiến đến mi nhân viên là mt kim soát viên cht lượng.
5. Các Nguyên Tc Chính
5.1 Nhn thc v s lãng phí – Bước đầu tiên là nhn thc v nhng gì có và nhng gì
không làm tăng thêm giá tr t góc độ khách hàng. Bt k vt liu, quy trình hay tính
năng nào không to thêm giá tr theo quan đim ca khách hàng được xem là tha và
nên loi b. Ví d như vic vn chuyn vt liu gia các phân xưởng là lãng phí
và có
kh năng được loi b.
Các loi lãng phí thường gp
5.2 Sn xut "Pull": còn được gi là Just In Time (JIT), sn xut Pull ch trương ch
sn xut nhng gì cn và và
o lúc cn đến. Sn xut đúng lúc, kp thi. Sn xut được
din ra dưới tác động ca các công đon sau. Kế hoch thì các khâu đều biết nhưng
lnh sn xut bt đầu t khâ
u sau. Khâu sau s kéo khâu trước, yêu cu khâu trước sn
xut đúng loi, s lượng, thi gian giao....không có yêu cu thì không sn xut.
5.3 Cht lượng t gc: Lean nhm ti vic loi tr phế phm t gc và vic kim soát
cht lượng được thc hin bi các công nhân như mt p
hn công vic trong quy trình
sn xut. Công nhân trong các khâu nếu phát hin sn phm li khâu trước có quyn
tr li, mi công nhân như mt KCS.
5.4 Liên tc ci tiến: Lean đòi hi s c gng đạt đến s hoàn thin bng cách không
ngng loi b nhng lãng phí khi phát hin ra chúng. Điu này cũng đòi hi s tham
gia tích cc ca công nhân và nhân viên trong quá trình ci tiến liên
tc.
3
6. Ni dung các công c trong Lean
Lean là mt nhóm phương pháp, công c nhm gim lãng phí, gim tn kho,
dòng chy sn phm liên tc…., qun lý hiu qu và mang li giá tr gia tăng cho
khách hàng.
Các loi lãng phí: để áp dng các công c Lean mt cách hiu qu phi nhn biết
đuc các loi lãng phí, các thao tác không mang li giá tr cho khách hàng, t đó la
chn công c thích hp để loi b lãng phí đã nhn biết.
Hàng sa, hàng tái chế, phế phm: (Correction)
Sa sai ha
y gia công li, khi mt vic phi được làm li bi vì nó không được
làm đúng trong ln đầu tiên. Quá trình này không ch gây nên vic s dng lao động
và thiết b kém hiu qu mà còn làm gián đon lung sn xut, dn đến nhng ách tc
đình tr trong quy trình. Ngoài ra, các vn đề liên quan đến sa cha thường tiêu
tn mt khi lượng thi gian đáng k ca cp qun lý,
vì vy làm tăng thêm chi phí
qun lý sn xut chung, nh hưởng đến hình nh công ty ...
Lãng phí do khuyết tt
Lãng phí do vn chuyn: (Transportation)
Di chuyn đây nói đến bt k s chuyn động nguyên vt liu nào không to ra
giá tr tăng thêm cho sn phm chng hn như vic vn chuyn nguyên vt liu gia
các công đon sn xut. Vic di chuyn nguyên vt liu gia các công đon sn xut
nên nhm ti mô hình lý tưởng là sn phm đầu ra ca mt công đon được s dng
tc thi bi công đon kế tiếp. Vic di chuyn gia các công đon x lý l
àm kéo dài
thi gian chu k sn xut, dn đến vic s dng lao động và mt bng kém hiu qu
có th gây nên nhng đình tr trong sn xut. Đây là loi lãng phí dài nht.
Lãng phí do vn chuyn
4
Lãng phí do ch đợi (Waiting)
Ch đợi là thi gian công nhân hay máy móc nhàn ri bi s tc nghn hay lung
sn xut trong xưởng thiếu hiu qu. Thi gian trì hoãn gia mi đợt gia công chế biến
sn phm cũng được tính đến. Vic ch đợi làm tăng thêm chi phí đáng k do chi phí
nhân công và khu hao trên tng đơn v sn lượng b tăng lên. Đây là loi lãng phí lâu
nht.
Lãng phí do c
h đợi
Lãng phí do tn kho (Inve
ntory)
Lãng phí v tn kho nghĩa là d tr quá mc cn thiết v nguyên vt liu, bán
thành phm và thành phm. Lượng tn kho ph tri dn đến chi phí tài chính cao hơn
v tn kho, chi phí bo qun cao hơn và t l khuyết tt cao hơn.
Lãng phí do tng kho
Lãng phí do thao tác (Motion)
Bt k các chuyn động tay c
hân hay vic đi li không cn thiết ca các công
nhâ
n không gn lin vi vic gia công sn phm. Chng hn như vic đi li khp
xưởng để tìm dng c làm vic hay thm chí các chuyn động cơ th không cn thiết
hay bt tin do quy trình thao tác được thiết kế kém làm chm tc độ làm vic ca
công nhân. Đây là loi lãng phí nhiu nht.
Lãng phí do gia công tha (Over-processing)
Gia công tha tc tiến hành nhiu công vic gia công hơn mc
khách hàng yêu
cu dưới hình thc cht lượng hay công năng ca sn phm – ví d như đánh bóng hay
5
làm láng tht k nhng đim trên sn phm mà khách hàng không yêu cu và không
quan tâm.
Lãng phí do sn xut tha:
Sn xut dư tha (Over-production) tc sn xut nhiu hơn hay quá sm hơn
nhng gì được yêu cu mt cách không cn thiết. Vic này làm gia tăng ri ro s li
thi ca sn phm, tăng ri ro v sn xut sai chng loi sn phm và có nhiu kh
năng phi bán đi các sn phm
này vi giá chiết khu hay b đi dưới dng phế liu.
Tuy nhiên, trong mt s trường hp thì lượng bán thành phm hay thành phm ph
tri được duy trì nhiu hơn mt cách có ch ý, k c trong nhng quy trình sn xut
được áp dng Lean. Đây là loi lãng phí xu nht nó kéo theo các lãng phí khác.
Để loi b các lãng phí trên nên s dng các công c sau:
6.1 Tiêu chun hóa (Standard Work):
Chun hóa quy trình c
ó nghĩa là các quy trình và hướng dn sn xut được quy
định và truyn đạt rõ ràng đến mc hết sc chi tiết nhm tránh s thiếu nht quán và
gi định sai v cách thc thc hin mt công vic. Mc tiêu ca vic chun hóa là để
các hot động sn xut luôn được thc hin theo mt cách thng nht, ngoi tr trường
hp quy trình sn xut được điu chnh mt cách có ch ý. Khi các th tc quy trình
không được chun hóa mc độ cao, các công nhân có th có nhng ý nghĩ khác nhau
v cách làm đúng cho mt th tc quy trình và d đưa đến các gi định sai. Mc độ
chun hóa cao v quy trình cũng giúp các c
ông ty m rng sn xut d dàng hơn nh
tránh được nhng gián đon có th gp phi do thiếu các quy trình được chun hóa.
Thường áp dng tiêu chun c
ho mt s công vic sau: Thi gian takt time (thi gian
khách hàng yêu cu), Lead time (Thi gian t kho đến kho, thi gian t công đon A
đến công đon B). Mc tn kho, s lượng, thi gian giao hàng, chng loi, v trí máy,
cách vn hành máy, trình t công vic…..
6.2 Chuyn đổi nhanh (Quick change over):
Là hot động rút ngn thi gian chun b và chuyn đổi. Chuyn đổi được xem là
kết thúc khi công đon được chuyn đổi ra hàng tt đúng tiến độ. Các bước chuyn đổi
nha
nh: chun b nguyên vt liu và dng c, thay dng c cũ bng dng c mi, chun
hóa và sp xếp cho phù hp dng c cũ và mi. Phân công trách nhim rõ ràng, ai làm
gì chun b gì.
6.3 5S và qun lý trc quan (5S and Visual Management)
6.3.1 Phương pháp 5S bao gm mt s các hướng dn v t chc nơi làm vic nhm
sp xếp khu vc làm vic ca công nhân và ti ưu hiu qu
ng vic:
a. Sàng lc (Sort): phân loi nhng gì cn thiết và nhng gì không cn thiết để nhng
th thường được cn đến luôn có sn gn k và tht d tìm thy. Nhng vt ít khi hay
không cn dùng đến nên được chuyn đến nơi khác hay b đi.
6
b. Sp xếp (Straighten/Set in order): sp xếp nhng th cn thiết theo th t để d ly.
Mc tiêu ca yêu cu này là gim đến mc ti thiu s thao tác mà công nhân thc
hin cho mt công vic. Ví d, hp công c cho công nhân hay nhân viên bo trì có
nhu cu cn s dng nhiu công c khác nhau. Trong hp công c, tng dng c được
xếp mt nơi c định để người s dng có th nhanh chóng ly đư
c công c mình
cn mà không mt thi gian tìm kiếm. Cách sp xếp này cũng có th giúp người s
dng ngay lp tc biết được dng c nào đã b tht lc. Định v các vt di chuyn.
c. Sch s (Scrub/Shine): gic máy móc và khu vc làm vic sch s nhm ngăn
nga các vn đề phát sinh do v sinh kém. Trong mt s ngành, bi bn là mt trong
nhng tác nhân c
hính gây li cho b mt hay nhim bn màu trên sn phm.
d. Săn sóc (Stabilize/Standardize): đưa 3 công vic trên tr thành vic áp dng thường
xuyên bng cách quy định rõ các th tc thc hin các công vic sàng lc, sp xếp và
gi sch s.
e. Sn sàng (Sustain): khuyến khích, truyn đạt và hun luyn v 5S để biến vic áp
dng tr thành mt phn văn hóa ca công ty. Ngoài ra vic duy trì cũng bao gm
phâ
n công trách nhim cho mt nhóm giám sát vic tuân th các quy định v 5S.
6.3.2 Các h thng qun lý bng công c trc quan cho phép các công nhân ca xưởng
được thông tin đầy đủ v các quy trình sn xut, tiến độ và các thông tin quan trng
khác giúp h làm vic có hiu qu nht.
Các bng hin th ln nói chung thường là công c thông tin hiu qu hơn cho
công nhân trong chuyn sn xut so vi các báo cáo và ch th, nên được s dng càng
nhiu càng tt. Trong t
rường hp cn ci thin s tuân th đối vi mt quy trình, vic
trình bày trc quan giúp nhóm hiu rõ hơn mt quy trình phc tp bao gm các bước
thao tác đúng, cách thc hin đúng cho tng động tác, các mi quan h bên trong và
bên ngoài gia các hot động và vi các tác nhân khác.
Các công c trc quan thường dưới các hình thc sau:
a. Các bng hin th trc quan: các biu đồ, bng đo lường hiu qu, các th tc và tài
liu quy trình làm ngun thông ti
n tham kho cho công nhân. Ví d, biu đồ xu hướng
v hiu sut thc hin, % dao động ca t l li, tiến độ xut hàng trong tháng, v.v...
b. Các bng kim soát bng trc quan: các ch s dùng để kim soát hay báo hiu điu
chnh cho thành viên nhóm. Các bng biu có th bao gm c thông tin v tiến độ sn
xut, thông tin theo dõi cht lượng, v.v... Ví d các bng m
àu ch th gii hn kim
soát nhit độ hay tc độ giúp người vn hành thiết b nhanh chóng phát hin khi quy
trình vn hành vượt mc cho phép. Các th Kanban là mt ví d khác v kim soát
bng trc quan.
c. Các ch dn bng hình nh: công c này giúp truyn đạt các quy trình sn xut hay
lung vt tư được quy định. Chng hn, vic s dng các ô v trên nn nhà xưởng để
7
phân bit khu vc cha vt liu s dng được vi phế phm hay các ch dn lung di
chuyn nguyên vt liu và bán thành phm trên mt bng xưởng.
6.4 Sơ Đồ Chui Giá Tr (Value Stream Mapping)
Sơ đồ chui giá tr là tp hp các phương pháp giúp th hin trc quan lung sn
phm và thông tin qua quy trình sn xut. Mc đích ca phương pháp này là xác định
các hot động làm tăng giá tr và các hot động không làm tăng giá
tr. Sơ đồ chui giá
tr mô t dòng thông tin và dòng vt tư chy trong nhà máy, phn ánh nhng gì đang
thc s din ra hơn là nhng gì được mong mun xy ra, nh đó các cơ hi ci tiến có
th được xác định. Sơ đồ chui giá tr thường được s dng trong các d án ci tiến
thi gian chu k quy trình vì nó th hin chính xác cách thc hot động ca mt quy
trình vi yêu cu t
hi gian và tng bước công vic chi tiết. Phương pháp này cũng
được dùng trong phân tích và ci tiến quy trình bng cách xác định và loi tr khong
thi gian liên quan đến các hot động không to ra giá tr tăng thêm.
6.5 Kanban
"Kanban" là h thng cung cp vt tư theo mô hình h thng kéo s dng các du
hiu tượng hình, như các th treo phân bit bng màu sc, để ra hiu cho các khâu phía
trước khi khâu sau cn thêm
vt tư. V tác dng, Kanban là mt công c thông tin h
tr sn xut theo mô hình h thng kéo. Mt th Kanban có th là mt th treo, bng
hin th đin t hay bt k hình thc gi nhc trc quan nào thích hp.
Có hai loi Kanban đặc trưng:
a. Kanban Cung Cp: mt du hiu t khách hàng ni b đến ngun cung cp ni b
cho biết loi vt tư cn đư
c cung cp.
b. Kanban Tiêu Th: mt du hiu t nơi cung cp ni b đến khách hàng ni b cho
biết rng vt tư đã sn sàng cho vic s dng. Trong trường hp này, nơi cung cp ni
b s không sn xut thêm cho đến khi vic tiêu th được thc hin bi khách hàng
bên trong. Có nhiu biến th trong h thng Kanban và trong thc tế có khá nhiu sách
viết riêng v cách áp dng Kanban hiu qu nht.
6.6 Bo T
rì Sn Xut Tng Th (Total Productive Maintenance)
Bo Trì Sn Xut Tng Th (TPM) là phân công công vic bo dưỡng cơ bn
thiết b bao gm kim tra, v sinh, bôi trơn, cân chnh cho công nhân sn xut là người
vn hành thiết b. TPM phân rõ trách nhim để công nhân ch động và có trách nhim
trong vic xác định, giám sát và khc phc nguyên nhân gây ra s c đứng máy không
cn thiết. Bng cách phân công trách nhim
cho các nhân viên vn hành máy, công tác
bo trì và thi gian dng máy được gim thiu. Vic này cũng đòi hi nhân viên vn
hành máy thường xuyên cp nht cho nhóm bo trì biết v tình trng ca thiết b để
các vn đề k thut tim tàng sm được phát hin và ngăn nga. Trong TPM, t bo trì
chu trách nhim cho các hot động mang li giá tr tăng thêm nhiu hơn như là ci
8
thin, đại tu và ci tiến hiu năng thiết b, sa cha hư hng và hun luyn k thut
cho nhân viên điu hành.
7. Cách thc áp dng
Để áp dng các thành công các công c trong Lean thì phi có s tham gia và
cam kết ca lãnh đạo cp cao.
Trin khai Lean theo tng phn: có th áp dng th cho mt s b phn, nhà
máy, và trin khai tng công c trong Lean tùy theo tình hình thc tế mà áp dng các
công c khác nhau theo tng giai đon.
Lp kế hoch v thi gian và tiến độ thc hic các công c.
Đánh giá kết qu sau khi thc hin Lean.
8. Ví d minh ha
Khi c
ông ty Lantech, mt công ty sn xut thiết b ca M hoàn tt vic trin khai
Lean năm 1995, công ty cho biết đã đạt được các ci tiến sau so vi h thng sn xut
theo lô sn phm trong năm 1991 (theo James Womack, Daniel Jones & Daniel Roos:
"The Machine that Changed the World"):
Mt bng sn xut trên mi m
áy gim 45%,
Phế phm gim 90%,
Chu k sn xut gim t 16 tun xung còn 6 ngày,
Thi gian giao hàng gim t 4- 20 tun còn 1- 4 tun.
H thng kanban trong sn xut
9. Tài liu tham kho
http://www.nangsuatchatluong.vn/
http://www.lantabrand.com/cat1news3173.html
http://www.leansigmavn.com
9
QUN LÝ CHT LƯỢNG TOÀN DIN – TQM
1. Gii thiu chung
T 1950 đến 1980 hình thành rt nhiu quan đim, trường phái, k thut, công c
Qun lý cht lượng. Trong đó, TQM là cách qun lý mt t chc tp trung vào cht
lượng, da vào s tham gia ca tt c thành viên, nhm đạt ti s thành công lâu dài
nh tha mãn khách hàng và đem li li ích cho các thành viên đó và cho xã hi. Nói
cách khác, TQM là mt h thng hu hiu tích hp nhng n lc v duy trì, phát trin
và ci tiến cht lượng ca nhiu t nhóm
trong t chc để có th tiếp th, áp dng khoa
hc k thut, sn xut và cung ng dch v nhm tha mãn hoàn toàn nhu cu ca
khách hàng mt cách kinh tế nht. TQM áp dng cách thc qun lý to thun li cho
tăng trưởng bn vng thông qua vic huy động hết tâm trí ca tt c mi thành viên
nhm to r
a cht lượng mt cách kinh tế theo yêu cu khách hàng. Tóm li, TQM là
phương pháp qun lý tp trung vào cht lượng để tha mãn khách hàng, da vào mi
thành viên, mang li thành công lâu dài cho nhân viên, t chc và xã hi
Sau chiến tranh thế gii II, Nht bn đã d báo “Ci tiến cht lượng” s m ra
mt th trường mi, trong khi Âu-M vn ch tp trung nâng cao sn lượng, b quên v
qun lý cht lượng. Vào gia thp niên 40 thế k 20, W.Edward Dem
ing xây dng
phương pháp TQM da trên 14 nguyên tc qun lý cht lượng, đưa vào áp dng ti
Nht và đã to thành công vang di. Tiếp sau đó, Juran đưa ra Kế hach chiến lược
toàn din vi vic phát trin “B ba cht lượng”: Hoch định cht lượng, Kim soát
cht lượng và Ci tiến cht lượng. Vào thp niên 70 thế k 20, Crosby nghiên cu,
phát trin v C
hi phí cht lượng và Ishikawa đơn gin hóa các công c thng kê để
kim soát cht lượng và sáng to ra “Chu trình cht lượng”. Đến thp niên 70-80 thế
k 20, M bt đầu áp dng TQM.
TQM có các đặc đim sau:
Khách hàng là tiêu đim s 1, thc hành PDCA (Plan – Do – Check – Action).
Cht lượng tng hp là s ưu tiên 1 để cnh tranh.
Con người là ngun lc s 1, cn phân quyn thích hp, thc hành QCC
(Quality Control Circle).
Cơ cu t chc linh hot và Qun lý chéo.
Đảm bo thông tin và áp dng
SPC (qun lý cht lượng bng các công c thng kê)
để liên tc ci tiến.
Cht lượng được to nên bi s tham gia ca mi người.
Cht lượng bt đầu bng đào to và kết thúc bng đào to.
Đảo bo mi người và c xã hi đều có li.
10
Cht lượng được to bi s t giác, ý thc t qun, chia s, hp tác tích cc, cùng
có li.
Qun lý bng cách trin khai h thng chính sách toàn công ty.
Cơ cu t chc linh hot, qun lý chc năng chéo.
Qun lý da trên s kin có được bi thng kê và thông tin chính xác, kp thi
Khuyến khích các ý tưởng ci tiến, sáng to.
Gt b s hãi, e dè; T hào v ngh nghip.
Thường xuyên xem xét, đánh giá ni b bi các cp.
Cùng vi vic áp dng triết lý Dem
ing, nhiu k thut qun lý như Nhóm cht
lượng, Kim soát qúa trình bng thng kê, TQM đã được áp dng khi đầu Nht, sau
đó lan truyn sang Đài loan, Hàn quc, TQM phong cách Nht bn được ph biến ti
M t thp niên 70 thế k 20. Phương phá
p này đã làm thay đổi chiến lược cht lượng
(thay vì s lượng) và nay đã được ph biến trên toàn thế gii. TQM được gii thiu,
trin khai ti Vit Nam t 1996 nhưng chưa được phát trin bi DN tp trung hơn vào
ISO 9001. Sau khi đạt ISO, mt s doanh nghip hàng đầu ti Vit Nam đã bt đầu áp
dng TQM theo mô hình Gii thưởng Cht lượng Quc gia.
2. Mc đích
Nhm ti ưu hoá cho tng hp các yếu t:
Cht lượng .
Chi phí.
Giao hàng: đúng thi gian, địa đim, s lượng, chng loi...
An toàn cho nhân viên, xã hi và môi trường.
3. Li ích
Gim chi phí.
Tha mãn nhu cu khách hàng và xã hi.
Ci tiến dch v.
Gia tăng th phn.
Tha mãn khách hàng ni b.
Đạt được s cam kết thc hin t nhân viên.
Liên tc ci tiến.
Thành công bn vng.
11
4. Triết lý
Cht lượng là kh năng tha mãn nhu cu ca th trường vi chi phí thp nht. Hãy
sáng to cht lượng và theo đui sn phm tt nht để vượt qúa s mong mi ca
khách hàng và làm vui thích h.
Trách nhim cht lượng trước hết là ca lãnh đạo.
Hướng đến khách hàng, Chiếm gi và nâng cao lòng tin ca khách hàng thường
xuyên & trung thành s mang li th phn và li nhun.
Qun l
ý theo quá trình, Linh hot trong t chc, y quyn mnh m, Phát huy sáng
to, Hp tác & Làm vic nhóm, Trân trng ngun nhân lc có trách nhim, đạo
đức và đa năng.
5. Nguyên tc
Khi ngun t 14 nguyên tc ca Deming:
Phi to lp mc đích vng chc
Thc thi mt triết lý phát trin mi
Không l thuc vào kim tra
Chm dt vic ch quan tâm đến giá c khi mua
Ci tiến liên tc và mãi mãi v h thng sn xut và dch v
Đào to và đào to li
Đưa ra khái nim mi v lãnh đạo
Gt b s s hãi, e dè
Xoá b hàng rào cn tr đoàn kết trong ni b ca cán b, công nhân viên
Không nên nêu nhng khu hiu suông ha
y nhng mc tiêu không thc tế
Không nên ch đề ra nhng ch tiêu bng s
Khích l nim t hào v ngh nghip
Cn có kế hoch hc tp và đào
to đến nơi đến chn
Có bin pháp, hành động c th để có nhng chuyn biến trong công vic
Nguyên tc ca TQM có s tương đồng vi 8 nguyên tc qun lý cht lượng nói chung:
Tp trung vào khách hàng.
Trách nhim ca lãnh đạo.
S tham gia ca nhân viên.
12
Quan h vi nhà cung cp.
Phương pháp h thng.
Qun lý qúa trình.
Quyết định da trên d liu.
Ci tiến liên tc.
TQM kết hp áp dng vi các nguyên tc đặc thù:
Cht lượng là s tha mãn mi yêu cu ca khách hàng.
Mi người trong t chc phi tha mãn khách hàng ni b ca mình.
Ci tiến liên tc bng cách áp dng PD
CA (Chu trình Deming).
Gim thiu tn tht cht lượng da trên s kin (có được t d liu, thông tin,
thng kê và phân tích) .
Ý thc, trách nhim, tính t giác cao v cht lượng.
Các công c thường được áp dng trong TQM:
Tiêu chun hóa.
Đào to trong công vic.
Quaûn lyù chöùc naêng ngang .
Nhoùm chaát löôïng (QCC).
Coâng cuï thoáng keâ (SPC).
Phöông phaùp 5S.
Đánh giá cht lượng .
Kim tra.
JIT (H
eä thoáng vöøa ñuùng luùc vaø saûn xuaát khoâng kho).
Kaizen (Caûi tieán).
Quaûn lyù chaát löôïng theo tieâu chun heä thoáng.
Bo trì năng sut toaøn din (TPM).
LEAN - Saûn xuaát tinh goïn.
Giaûi thöôûng chaát löôïng quoác gia.
QFD (Quality Function Development).
13
6. Yêu cu ca phương pháp: gm 10 yêu cu như sau:
1. Biết rõ khách hàng ca bn.
2. Biết rõ đối th cnh tranh, t đánh giá mình.
3. Biết rõ chi phí không cht lượng.
4. Nhân viên hiu và t nguyn tham gia vào mc tiêu chung ca doanh nghip.
5. Lãnh đạo quyết tâm ci tiến liên tc cht lượng trong toàn doanh nghip .
6. Xác định công vic ca mi đơn v để tha mãn yêu cu khách hàng trong/ngoài.
7. Giúp nhân viên đạt được quyết tâm qua vic tác động ti chương trình liên tc ci
tiến cht lượng.
8. Thay dn các bin phá
p kim tra và khc phc bng các bin pháp phòng nga.
9. Không bao gi chp nhn sn phm hay dch v không đạt cht lượng đối vi khách
hàng trong/ngoài doanh nghip.
10. Lp kế hoch t m trước khi thc hin.
7. Cách thc áp dng: gm các bước như sau:
Bước 1: Bước khi đầu: để xác định tính cn thiết và quyết tâm áp dng TQM.
Cn bt đầu t lãnh đạo cao nht, thng nht cao độ t
rong ban lãnh đạo và các
cán b ch cht và thc hin cam kết v cht lượng ca các cp thông qua: chính sách,
mc tiêu, chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoch hành động chung TQM.
Bước 2: T chc và nhân s: để chun b công tác t chc, xây dng mt ban trin
khai và t chuyên trách TQM. Đào to nhn thc, k năng xây dn
g và áp dng h
thng TQM.
Cn có 1 chiến lược đào to, t ch, liên tc, đủ k năng cho các cp và phương
thc đào to theo công vic. Tng bước xây dng và phát trin ý thc cht lượng:
thu hiu v khách hàng, cht lượng. Phi xây dng được được ý thc-trách nhim
cht lượng phù hp cho các cp, trước tiên là lãnh đạo, qun lý, các chc năng khách
hàng, thiết kế, hun luyn, đo lường, kim so
át thc hin.
Bước 3: Xây dng chương trình TQM: để hoch định tng th chương trình trin
khai TQM vi nhiu giai đon, bước đi thích hp.
Cn có mt kế hoch chi tiết, yêu cu v ngun lc cn thiết và phân công trách
nhim c th.
Bước 4: Phát động chương trình và
kế hoch thc hin TQM: để truyn thông rng rãi.
Cn hình thành văn hóa cht lượng và động viên, thu hút toàn b t chc tham
gia để thc hin thành công chương trình.
Bước 5: Đánh giá cht lượng:
14
Đo lường chi phí hin ti ca doanh nghip; Xác định các vn đề cht lượng; và
hiu qu ca các n lc cht lượng và các giai đon ca Chương trình TQM.
Cn xác định các Chi phí n và các chi phí khác; Đánh giá hiu qu kinh tế ca
TQM và đề xut Kế hoch hành động.
Bước 6: Hoch định cht lượng:
Chi tiết hóa chính sách, mc tiêu, chiến lược, chương trình tng th TQM, kế
hoch hành động cho toàn b h thng doa
nh nghip phù hp Chính sách, chiến lược
chung ca doanh nghip.
Cn thiết lp các Chương trình, Kế hoch có tính toàn din, bao trùm lên mi
hot động doanh nghip.
Bước 7: Thiết kế cht lượng:
Thiết kế các quá trình liên quan đểđúng ngay t đầu” và “đáp ng toàn din yêu
cu ca khách hàng” bao gm Thiết kế Sn phm, Quá trình sn xut-kinh doanh và
Quá trình kim soát cht lượng. Cn:
Din gii chính xác yê
u cu ca khách hàng thành các yêu cu, đặc tính cht lượng
sn phm bng cách gn cht quá trình Nghiên cu th trường/ Khách hàng vi quá
trình Thiết kế bng công c Trin khai chc năng cht lượng QFD.
Xác định các yêu cu, quá trình, quy định khác nhm đảm bo “Cht lượng sn
phm dch v trong thc tế” ging vi “Cht lượng thiết kế k vng”.
Bước 8: Tái cu trúc H thng: Tha
y đổi cơ cu t chc phù hp theo Mô hình TQM
Cn có cơ chế mng, qun lý chc năng chéo, tăng hiu qu ca y quyn và t
ch
Bước 9: Xây dng H thng cht lượng: Tng bước xây dng, duy trì và hoàn thin
h thng cht lượng theo TQM .
Cn t
hc hin tiêu chun hóa h thng cht lượng tùy vào năng lc ca doanh
nghip (tính cht và trình độ ca lc lượng sn xut ca doanh nghip).
Bước 10: Phát trin H thng cht lượng TQM: đảm bo h thng cht lượng thc
hin đúng chiến lược, chính sách, mc tiêu cht lượng toàn din đã đề ra
Cn thc hin đồng b các bin phá
p, bi mi thành viên để theo dõi, phát hin,
ngăn chn sai sót, gim thiu chi phí và đề xut bin pháp hoàn thin cht lượng không
ngng.
Bước 11: Duy trì và ci tiến: tiếp tc hoàn thin H thng theo các triết lý, quan đim
và nguyên tc TQM.
Cn la chn các phương pháp, công c năng sut cht lượng thích hp để hoàn
thin h thng TQM.
15
8. Ví d minh ha
CAÙC YEÁU TOÁ AÛNH HÖÔÛNG ÑEÁN CHAÁT LÖÔÏNG
CHU TRÌNH
CHAÁT LÖÔÏNG
Marketing vaø nghieân
cöùu thò tröôøng
Xöû lyù cuoái chu
kyø söû duïng
Hoaïch ñònh
quaù
trình vaø trieån khai
Thieát keá vaø
phaùt trieån
Dòch vu
ï
haäu maõi
Trôï giuùp
Cung öùng
kyõ thuaät
Saûn xuaát hay
Laép ñaët, ñöa
Cung caáp dòch vuï
vaøo söû duïng
Kieåm tra
Baùn, phaân phoái
xaùc nhaän
Ñ
oùng goùi,
löu kho
XEM XEÙT
LAÏI
TOAØN BOÄ
QUÙA
TRÌNH
VAØ CAÛI
TIEÁN
CHÍNH
SAÙCH
VAØ MUÏC
TIEÂU
KEÁ
HOAÏCH
HAØNH
ÑNG
HAØNH ÑOÄNG
KHAÉC PHUÏC,
PHOØNG NGÖØA
THIEÁT LAÄP ÑIEÅM
KIEÅM
SO
AÙT
TÌM NGUYEÂN
NHAÂN CUÛA
VAÁN ÑEÀ
ÑAØO TAÏO
THEO DOÕI
– ÑO
LÖÔØNG,
HAØNH
ÑOÄNG
SÖÛA
CHÖÕA
THÖÏC
HIEÄN
16
9. Thông tin tham kho
Khi nào có th áp dng TQM ?
Theo kinh nghim Nht bn, h đã áp dng TQM t nhng năm 1950- thi
đim chưa có các tiêu chun quc tế v h thng qun lý như ISO 9000. Tuy nhiên,
vào thi đó, doanh nghip công nghip Nht bn đã khá thun thc v kim soát và
qun lý quá trình. Kinh nghim Vit nam, vi giai đon đầu ca công nghip hóa,
mt s ít các doanh nghip đi đầu trong vic áp dng qun lý cht lượng theo ISO
9001 đã chn TQM là bước đi tiếp theo và h đã tiếp tc phát trin rt tt đẹp. Tuy
nhiên, khi m
à doanh nghip đã đạt được trình độ tương đối v tiêu chun hóa công
ty, khi đó h có th áp dng ngay TQM mà không cn phi có ISO 9000.
Con đường áp dng TQM ca DN Vit Nam như thế nào?
Chng nhn sn phm hp chun.
ISO 9001.
5S và QCC.
SPC .
Gii thưởng Cht lượng Quc gia theo Malcolm Baldrige.
Đo lường năng sut, hiu sut và qun lý chiến lược bng KPI và BSC.
6 Sigma và Lean Production.
Bí quyết thành công khi áp dng TQM là gì?
Bt đầu t lãnh đạo và phi kiên trì.
Có s phân quyn thích hp.
Có chiến lược đào to hiu qa.
Mnh dn thay đổi cơ cu t chc và cơ chế qun lý .
Có s tham
gia tích cc ca mi người.
Có h thng thông tin ni b, thng kê, đo lường và đánh giá có hiu qa.
Tht s hướng vào “khách hàng ni b”.
Nên tránh gì? Tránh suy nghĩ “làm mt ln là xong”. TQM gn vi ý nghĩa là
mt phương thc qun lý hơn là mt công c, k thut c th. Vì vy áp dng
TQM đòi hi thi gian dài, vi nhng giai đon, bước đi phù hp vi trình độ
qun lý và văn hóa kinh doanh ca doanh nghip.
17
18
10. Tài liu tham kho
Cô sôû tieâu chuaån hoùa. Trung taâm ñaøo taïo - Toång cuïc Tieâu chuaån ño löôøng chaát
löôïng, Haø noäi, 1999.
Quaûn lyù chaát löôïng (Nhöõng vaán ñeà cô baûn), Trung taâm ñaøo taïo - Toång cuïc Tieâu
chuaån ño löôøng chaát löôïng, Haø noäi, 1999.
Tö vaán quaûn lyù: Moät quan ñieåm môùi, Dr. Koenraad Tommissen,2009.
TQM & ISO 9000, Thieát laäp heä thoáng quaûn lyù höôùng vaøo chaát löôïng - Nguyeãn
Quang Toaûn, NXB Thoáng keâ,2001.
Đảm bo cht lượng, Phm Ngc Tun - Nguyn Như Mai, NXB ĐHQG TPHCM
Quaûn lyù chaát löôïng trong doanh nghieäp,Ñaëng Minh Trang, NXB Khoa hoïc vaø kyõ
thuaät, 2003.
Qun lý cht lượng toàn din, Stephen George & Arnold Weimerskirch, NXB
Tng hp TP.HCM, 2009.
Caùc vaên baûn quy phaïm phaùp luaät veà Tieâu chuaån & quy chuaån kyõ thuaät, Quaûn lyù
ño löôøng, Quaûn lyù chaát löôïng saûn phaåm, haøng hoùa.
TCVN 9000:2000; ISO 9001:2008; ISO 9000-2:1994.
Qun lý cht lượng toàn din, Nguyn song Bình - Trn th thu Hà, NXB KH&KT,
2006.
Tiêu c
hun hóa trong công, Chi cc Tiêu chun Đo lường Cht lượng TP.HCM,
2009.
Qun lý cht lượng trong công ty, Chi cc Tiêu chun Đo lường Cht lượng
TP.HCM, 2009.
Tài liu đào to tng quan LEAN và 7 lãng ý
– Chi cc TC-ĐL-CL Tp. HCM

Preview text:

LEAN PRODUCTION- LEAN MANUFACTURING
1. Giới thiệu chung
1.1 Giới thiệu về Lean Manufacturing
Lean Manufacturing (tạm dịch là Sản Xuất Tinh Gọn) là một nhóm phương pháp,
hiện đang được áp dụng ngày càng rộng rãi trên khắp thế giới, nhằm loại bỏ lãng phí
và những bất hợp lý trong quy trình sản xuất, để có chi phí thấp hơn và tính cạnh tranh
cao hơn cho nhà sản xuất.
1.2 Lịch sử của Lean Manufacturing:
Nhiều khái niệm về Lean Manufacturing bắt nguồn từ Hệ thống sản xuất Toyota
(TPS) và đã được dần triển khai xuyên suốt các hoạt động của Toyota từ những năm
1950. Từ trước những năm 1980, Toyota ngày càng được biết đến nhiều hơn về tính
hiệu quả trong việc triển khai hệ thống sản xuất Just In Time (JIT).ua72
Ngày nay, Toyota thường được xem là một trong những công ty sản xuất hiệu
quả nhất trên thế giới và là công ty đã đưa ra chuẩn mực về điển hình áp dụng Lean
Manufacturing. Cụm từ “Lean Manufacturing” hay “Lean Production” đã xuất hiện lần
đầu tiên trong quyển "The Machine that Changed the World" (Cỗ máy làm thay đổi
Thế giới - James Womack, Daniel Jones & Daniel Roos) xuất bản năm 1990.
Lean Manufacturing đang được áp dụng ngày càng rộng rãi tại các công ty sản
xuất hàng đầu trên toàn thế giới, dẫn đầu là các nhà sản xuất ôtô lớn và các nhà cung
cấp thiết bị cho các công ty này. Lean Manufacturing đang trở thành đề tài ngày càng
được quan tâm tại các công ty sản xuất ở các nước phát triển khi các công ty này đang
tìm cách cạnh tranh hiệu quả hơn. 2. Mục đích
Là nhận thức và loại bỏ các loại lãng phí (lãng phí: những công việc không mang
lại giá trị gia tăng cho khách hàng), sử dụng vượt mức nguyên liệu đầu vào, phế phẩm
và chi phí liên quan đến tái chế phế phẩm, các tính năng sản phẩm không được khách hàng yêu cầu. 3. Lợi ích
3.1 Giảm chu kỳ sản xuất: giảm thời gian chờ đợi giữa các công đoạn, thời gian
chuyển đổi nhanh, thời gian chuẩn bị, thời gian từ kho đến kho, thời gian làm sản phẩm...
3.2 Giảm tồn kho: ở mức tối thiểu và an toàn trong sản xuất, vốn lưu động ít hơn, giảm
mặt bằng sản xuất, lưu kho thành phẩm và bán thành phẩm.
3.3 Tăng năng suất lao động: không thực hiện các thao tác không cần thiết, giảm thời
gian chờ đợi giữa các khâu, dòng chảy sản phẩm liên tục. 1
3.4 Sử dụng thiết bị và mặt bằng hiệu quả: bố trí theo sơ đồ truyền Lean, sắp xếp công
nhân theo hình dưới. Sẽ tận dụng được số công nhân và mặt bằng sản xuất.
Sơ đồ bố trí mặt bằng trước và sau cải tiến
Hiệu quả khi áp dụng Lean
3.5 Tính linh động: có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau một cách linh
động hơn, chuyển đổi sản phẩm nhanh, thay đổi sản xuất nhanh ...
3.6 Tăng sản lượng: nếu có thể giảm chu kỳ sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm
thiểu ùn tắc và thời gian dừng máy, công ty có thể gia tăng sản lượng một cách đáng
kể từ cơ sở vật chất hiện có. 4. Triết lý
Chất lượng là thỏa mãn tối đa mọi nhu cầu của khách hàng với chi phí thấp nhất.
Làm tối đa hóa giá trị gia tăng bằng tối thiểu hóa mọi lãng phí. 2
Sản xuất theo yêu cầu khách hàng và tiến đến lô sản xuất là đơn chiếc để đáp ứng
yêu cầu của từng khách hàng.
Tiến đến mỗi nhân viên là một kiểm soát viên chất lượng.
5. Các Nguyên Tắc Chính
5.1 Nhận thức về sự lãng phí – Bước đầu tiên là nhận thức về những gì có và những gì
không làm tăng thêm giá trị từ góc độ khách hàng. Bất kỳ vật liệu, quy trình hay tính
năng nào không tạo thêm giá trị theo quan điểm của khách hàng được xem là thừa và
nên loại bỏ. Ví dụ như việc vận chuyển vật liệu giữa các phân xưởng là lãng phí và có
khả năng được loại bỏ.
Các loại lãng phí thường gặp
5.2 Sản xuất "Pull": còn được gọi là Just In Time (JIT), sản xuất Pull chủ trương chỉ
sản xuất những gì cần và vào lúc cần đến. Sản xuất đúng lúc, kịp thời. Sản xuất được
diễn ra dưới tác động của các công đoạn sau. Kế hoạch thì các khâu đều biết nhưng
lệnh sản xuất bắt đầu từ khâu sau. Khâu sau sẽ kéo khâu trước, yêu cầu khâu trước sản
xuất đúng loại, số lượng, thời gian giao....không có yêu cầu thì không sản xuất.
5.3 Chất lượng từ gốc: Lean nhắm tới việc loại trừ phế phẩm từ gốc và việc kiểm soát
chất lượng được thực hiện bởi các công nhân như một phần công việc trong quy trình
sản xuất. Công nhân trong các khâu nếu phát hiện sản phẩm lỗi khâu trước có quyền
trả lại, mỗi công nhân như một KCS.
5.4 Liên tục cải tiến: Lean đòi hỏi sự cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng cách không
ngừng loại bỏ những lãng phí khi phát hiện ra chúng. Điều này cũng đòi hỏi sự tham
gia tích cực của công nhân và nhân viên trong quá trình cải tiến liên tục. 3
6. Nội dung các công cụ trong Lean
Lean là một nhóm phương pháp, công cụ nhằm giảm lãng phí, giảm tồn kho,
dòng chảy sản phẩm liên tục…., quản lý hiệu quả và mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng.
Các loại lãng phí: để áp dụng các công cụ Lean một cách hiệu quả phải nhận biết
đuợc các loại lãng phí, các thao tác không mang lại giá trị cho khách hàng, từ đó lựa
chọn công cụ thích hợp để loại bỏ lãng phí đã nhận biết.
 Hàng sữa, hàng tái chế, phế phẩm: (Correction)
Sửa sai hay gia công lại, khi một việc phải được làm lại bởi vì nó không được
làm đúng trong lần đầu tiên. Quá trình này không chỉ gây nên việc sử dụng lao động
và thiết bị kém hiệu quả mà còn làm gián đoạn luồng sản xuất, dẫn đến những ách tắc
và đình trệ trong quy trình. Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến sửa chữa thường tiêu
tốn một khối lượng thời gian đáng kể của cấp quản lý, vì vậy làm tăng thêm chi phí
quản lý sản xuất chung, ảnh hưởng đến hình ảnh công ty ...
Lãng phí do khuyết tật
 Lãng phí do vận chuyển: (Transportation)
Di chuyển ở đây nói đến bất kỳ sự chuyển động nguyên vật liệu nào không tạo ra
giá trị tăng thêm cho sản phẩm chẳng hạn như việc vận chuyển nguyên vật liệu giữa
các công đoạn sản xuất. Việc di chuyển nguyên vật liệu giữa các công đoạn sản xuất
nên nhắm tới mô hình lý tưởng là sản phẩm đầu ra của một công đoạn được sử dụng
tức thời bởi công đoạn kế tiếp. Việc di chuyển giữa các công đoạn xử lý làm kéo dài
thời gian chu kỳ sản xuất, dẫn đến việc sử dụng lao động và mặt bằng kém hiệu quả và
có thể gây nên những đình trệ trong sản xuất. Đây là loại lãng phí dài nhất.
Lãng phí do vận chuyển 4
 Lãng phí do chờ đợi (Waiting)
Chờ đợi là thời gian công nhân hay máy móc nhàn rỗi bởi sự tắc nghẽn hay luồng
sản xuất trong xưởng thiếu hiệu quả. Thời gian trì hoãn giữa mỗi đợt gia công chế biến
sản phẩm cũng được tính đến. Việc chờ đợi làm tăng thêm chi phí đáng kể do chi phí
nhân công và khấu hao trên từng đơn vị sản lượng bị tăng lên. Đây là loại lãng phí lâu nhất.
Lãng phí do chờ đợi
 Lãng phí do tồn kho (Inventory)
Lãng phí về tồn kho nghĩa là dự trữ quá mức cần thiết về nguyên vật liệu, bán
thành phẩm và thành phẩm. Lượng tồn kho phụ trội dẫn đến chi phí tài chính cao hơn
về tồn kho, chi phí bảo quản cao hơn và tỷ lệ khuyết tật cao hơn.
Lãng phí do tồng kho
 Lãng phí do thao tác (Motion)
Bất kỳ các chuyển động tay chân hay việc đi lại không cần thiết của các công
nhân không gắn liền với việc gia công sản phẩm. Chẳng hạn như việc đi lại khắp
xưởng để tìm dụng cụ làm việc hay thậm chí các chuyển động cơ thể không cần thiết
hay bất tiện do quy trình thao tác được thiết kế kém làm chậm tốc độ làm việc của
công nhân. Đây là loại lãng phí nhiều nhất.
 Lãng phí do gia công thừa (Over-processing)
Gia công thừa tức tiến hành nhiều công việc gia công hơn mức khách hàng yêu
cầu dưới hình thức chất lượng hay công năng của sản phẩm – ví dụ như đánh bóng hay 5
làm láng thật kỹ những điểm trên sản phẩm mà khách hàng không yêu cầu và không quan tâm.
 Lãng phí do sản xuất thừa:
Sản xuất dư thừa (Over-production) tức sản xuất nhiều hơn hay quá sớm hơn
những gì được yêu cầu một cách không cần thiết. Việc này làm gia tăng rủi ro sự lỗi
thời của sản phẩm, tăng rủi ro về sản xuất sai chủng loại sản phẩm và có nhiều khả
năng phải bán đi các sản phẩm này với giá chiết khấu hay bỏ đi dưới dạng phế liệu.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì lượng bán thành phẩm hay thành phẩm phụ
trội được duy trì nhiều hơn một cách có chủ ý, kể cả trong những quy trình sản xuất
được áp dụng Lean. Đây là loại lãng phí xấu nhất nó kéo theo các lãng phí khác.
Để loại bỏ các lãng phí trên nên sử dụng các công cụ sau:
6.1 Tiêu chuẩn hóa (Standard Work):
Chuẩn hóa quy trình có nghĩa là các quy trình và hướng dẫn sản xuất được quy
định và truyền đạt rõ ràng đến mức hết sức chi tiết nhằm tránh sự thiếu nhất quán và
giả định sai về cách thức thực hiện một công việc. Mục tiêu của việc chuẩn hóa là để
các hoạt động sản xuất luôn được thực hiện theo một cách thống nhất, ngoại trừ trường
hợp quy trình sản xuất được điều chỉnh một cách có chủ ý. Khi các thủ tục quy trình
không được chuẩn hóa ở mức độ cao, các công nhân có thể có những ý nghĩ khác nhau
về cách làm đúng cho một thủ tục quy trình và dễ đưa đến các giả định sai. Mức độ
chuẩn hóa cao về quy trình cũng giúp các công ty mở rộng sản xuất dễ dàng hơn nhờ
tránh được những gián đoạn có thể gặp phải do thiếu các quy trình được chuẩn hóa.
Thường áp dụng tiêu chuẩn cho một số công việc sau: Thời gian takt time (thời gian
khách hàng yêu cầu), Lead time (Thời gian từ kho đến kho, thời gian từ công đoạn A
đến công đoạn B). Mức tồn kho, số lượng, thời gian giao hàng, chủng loại, vị trí máy,
cách vận hành máy, trình tự công việc…..
6.2 Chuyển đổi nhanh (Quick change over):
Là hoạt động rút ngắn thời gian chuẩn bị và chuyển đổi. Chuyển đổi được xem là
kết thúc khi công đoạn được chuyển đổi ra hàng tốt đúng tiến độ. Các bước chuyển đổi
nhanh: chuẩn bị nguyên vật liệu và dụng cụ, thay dụng cụ cũ bằng dụng cụ mới, chuẩn
hóa và sắp xếp cho phù hợp dụng cụ cũ và mới. Phân công trách nhiệm rõ ràng, ai làm gì chuẩn bị gì.
6.3 5S và quản lý trực quan (5S and Visual Management)
6.3.1 Phương pháp 5S bao gồm một số các hướng dẫn về tổ chức nơi làm việc nhằm
sắp xếp khu vực làm việc của công nhân và tối ưu hiệu quả công việc:
a. Sàng lọc (Sort): phân loại những gì cần thiết và những gì không cần thiết để những
thứ thường được cần đến luôn có sẵn gần kề và thật dễ tìm thấy. Những vật ít khi hay
không cần dùng đến nên được chuyển đến nơi khác hay bỏ đi. 6
b. Sắp xếp (Straighten/Set in order): sắp xếp những thứ cần thiết theo thứ tự để dễ lấy.
Mục tiêu của yêu cầu này là giảm đến mức tối thiểu số thao tác mà công nhân thực
hiện cho một công việc. Ví dụ, hộp công cụ cho công nhân hay nhân viên bảo trì có
nhu cầu cần sử dụng nhiều công cụ khác nhau. Trong hộp công cụ, từng dụng cụ được
xếp ở một nơi cố định để người sử dụng có thể nhanh chóng lấy được công cụ mình
cần mà không mất thời gian tìm kiếm. Cách sắp xếp này cũng có thể giúp người sử
dụng ngay lập tức biết được dụng cụ nào đã bị thất lạc. Định vị các vật di chuyển.
c. Sạch sẽ (Scrub/Shine): giữ các máy móc và khu vực làm việc sạch sẽ nhằm ngăn
ngừa các vấn đề phát sinh do vệ sinh kém. Trong một số ngành, bụi bẩn là một trong
những tác nhân chính gây lỗi cho bề mặt hay nhiễm bẩn màu trên sản phẩm.
d. Săn sóc (Stabilize/Standardize): đưa 3 công việc trên trở thành việc áp dụng thường
xuyên bằng cách quy định rõ các thủ tục thực hiện các công việc sàng lọc, sắp xếp và giữ sạch sẽ.
e. Sẵn sàng (Sustain): khuyến khích, truyền đạt và huấn luyện về 5S để biến việc áp
dụng trở thành một phần văn hóa của công ty. Ngoài ra việc duy trì cũng bao gồm
phân công trách nhiệm cho một nhóm giám sát việc tuân thủ các quy định về 5S.
6.3.2 Các hệ thống quản lý bằng công cụ trực quan cho phép các công nhân của xưởng
được thông tin đầy đủ về các quy trình sản xuất, tiến độ và các thông tin quan trọng
khác giúp họ làm việc có hiệu quả nhất.
Các bảng hiển thị lớn nói chung thường là công cụ thông tin hiệu quả hơn cho
công nhân trong chuyền sản xuất so với các báo cáo và chỉ thị, nên được sử dụng càng
nhiều càng tốt. Trong trường hợp cần cải thiện sự tuân thủ đối với một quy trình, việc
trình bày trực quan giúp nhóm hiểu rõ hơn một quy trình phức tạp bao gồm các bước
thao tác đúng, cách thực hiện đúng cho từng động tác, các mối quan hệ bên trong và
bên ngoài giữa các hoạt động và với các tác nhân khác.
Các công cụ trực quan thường ở dưới các hình thức sau:
a. Các bảng hiển thị trực quan: các biểu đồ, bảng đo lường hiệu quả, các thủ tục và tài
liệu quy trình làm nguồn thông tin tham khảo cho công nhân. Ví dụ, biểu đồ xu hướng
về hiệu suất thực hiện, % dao động của tỷ lệ lỗi, tiến độ xuất hàng trong tháng, v.v...
b. Các bảng kiểm soát bằng trực quan: các chỉ số dùng để kiểm soát hay báo hiệu điều
chỉnh cho thành viên nhóm. Các bảng biểu có thể bao gồm cả thông tin về tiến độ sản
xuất, thông tin theo dõi chất lượng, v.v... Ví dụ các bảng màu chỉ thị giới hạn kiểm
soát nhiệt độ hay tốc độ giúp người vận hành thiết bị nhanh chóng phát hiện khi quy
trình vận hành vượt mức cho phép. Các thẻ Kanban là một ví dụ khác về kiểm soát bằng trực quan.
c. Các chỉ dẫn bằng hình ảnh: công cụ này giúp truyền đạt các quy trình sản xuất hay
luồng vật tư được quy định. Chẳng hạn, việc sử dụng các ô vẽ trên nền nhà xưởng để 7
phân biệt khu vực chứa vật liệu sử dụng được với phế phẩm hay các chỉ dẫn luồng di
chuyển nguyên vật liệu và bán thành phẩm trên mặt bằng xưởng.
6.4 Sơ Đồ Chuỗi Giá Trị (Value Stream Mapping)
Sơ đồ chuỗi giá trị là tập hợp các phương pháp giúp thể hiện trực quan luồng sản
phẩm và thông tin qua quy trình sản xuất. Mục đích của phương pháp này là xác định
các hoạt động làm tăng giá trị và các hoạt động không làm tăng giá trị. Sơ đồ chuỗi giá
trị mô tả dòng thông tin và dòng vật tư chạy trong nhà máy, phản ánh những gì đang
thực sự diễn ra hơn là những gì được mong muốn xảy ra, nhờ đó các cơ hội cải tiến có
thể được xác định. Sơ đồ chuỗi giá trị thường được sử dụng trong các dự án cải tiến
thời gian chu kỳ quy trình vì nó thể hiện chính xác cách thức hoạt động của một quy
trình với yêu cầu thời gian và từng bước công việc chi tiết. Phương pháp này cũng
được dùng trong phân tích và cải tiến quy trình bằng cách xác định và loại trừ khoảng
thời gian liên quan đến các hoạt động không tạo ra giá trị tăng thêm. 6.5 Kanban
"Kanban" là hệ thống cung cấp vật tư theo mô hình hệ thống kéo sử dụng các dấu
hiệu tượng hình, như các thẻ treo phân biệt bằng màu sắc, để ra hiệu cho các khâu phía
trước khi khâu sau cần thêm vật tư. Về tác dụng, Kanban là một công cụ thông tin hỗ
trợ sản xuất theo mô hình hệ thống kéo. Một thẻ Kanban có thể là một thẻ treo, bảng
hiển thị điện tử hay bất kỳ hình thức gợi nhắc trực quan nào thích hợp.
Có hai loại Kanban đặc trưng:
a. Kanban Cung Cấp: một dấu hiệu từ khách hàng nội bộ đến nguồn cung cấp nội bộ
cho biết loại vật tư cần được cung cấp.
b. Kanban Tiêu Thụ: một dấu hiệu từ nơi cung cấp nội bộ đến khách hàng nội bộ cho
biết rằng vật tư đã sẵn sàng cho việc sử dụng. Trong trường hợp này, nơi cung cấp nội
bộ sẽ không sản xuất thêm cho đến khi việc tiêu thụ được thực hiện bởi khách hàng
bên trong. Có nhiều biến thể trong hệ thống Kanban và trong thực tế có khá nhiều sách
viết riêng về cách áp dụng Kanban hiệu quả nhất.
6.6 Bảo Trì Sản Xuất Tổng Thể (Total Productive Maintenance)
Bảo Trì Sản Xuất Tổng Thể (TPM) là phân công công việc bảo dưỡng cơ bản
thiết bị bao gồm kiểm tra, vệ sinh, bôi trơn, cân chỉnh cho công nhân sản xuất là người
vận hành thiết bị. TPM phân rõ trách nhiệm để công nhân chủ động và có trách nhiệm
trong việc xác định, giám sát và khắc phục nguyên nhân gây ra sự cố đứng máy không
cần thiết. Bằng cách phân công trách nhiệm cho các nhân viên vận hành máy, công tác
bảo trì và thời gian dừng máy được giảm thiểu. Việc này cũng đòi hỏi nhân viên vận
hành máy thường xuyên cập nhật cho nhóm bảo trì biết về tình trạng của thiết bị để
các vấn đề kỹ thuật tiềm tàng sớm được phát hiện và ngăn ngừa. Trong TPM, tổ bảo trì
chịu trách nhiệm cho các hoạt động mang lại giá trị tăng thêm nhiều hơn như là cải 8
thiện, đại tu và cải tiến hiệu năng thiết bị, sửa chữa hư hỏng và huấn luyện kỹ thuật
cho nhân viên điều hành.
7. Cách thức áp dụng
Để áp dụng các thành công các công cụ trong Lean thì phải có sự tham gia và
cam kết của lãnh đạo cấp cao.
Triển khai Lean theo từng phần: có thể áp dụng thử cho một số bộ phận, nhà
máy, và triển khai từng công cụ trong Lean tùy theo tình hình thực tế mà áp dụng các
công cụ khác nhau theo từng giai đoạn.
Lập kế hoạch về thời gian và tiến độ thực hiệc các công cụ.
Đánh giá kết quả sau khi thực hiện Lean. 8. Ví dụ minh họa
Khi công ty Lantech, một công ty sản xuất thiết bị của Mỹ hoàn tất việc triển khai
Lean năm 1995, công ty cho biết đã đạt được các cải tiến sau so với hệ thống sản xuất
theo lô sản phẩm trong năm 1991 (theo James Womack, Daniel Jones & Daniel Roos:
"The Machine that Changed the World"): 
Mặt bằng sản xuất trên mỗi máy giảm 45%,  Phế phẩm giảm 90%, 
Chu kỳ sản xuất giảm từ 16 tuần xuống còn 6 ngày, 
Thời gian giao hàng giảm từ 4- 20 tuần còn 1- 4 tuần.
Hệ thống kanban trong sản xuất
9. Tài liệu tham khảo
http://www.nangsuatchatluong.vn/
http://www.lantabrand.com/cat1news3173.html
http://www.leansigmavn.com 9
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN – TQM 1. Giới thiệu chung
Từ 1950 đến 1980 hình thành rất nhiều quan điểm, trường phái, kỹ thuật, công cụ
Quản lý chất lượng. Trong đó, TQM là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất
lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả thành viên, nhằm đạt tới sự thành công lâu dài
nhờ thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên đó và cho xã hội. Nói
cách khác, TQM là một hệ thống hữu hiệu tích hợp những nỗ lực về duy trì, phát triển
và cải tiến chất lượng của nhiều tổ nhóm trong tổ chức để có thể tiếp thị, áp dụng khoa
học kỹ thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu của
khách hàng một cách kinh tế nhất. TQM áp dụng cách thức quản lý tạo thuận lợi cho
tăng trưởng bền vững thông qua việc huy động hết tâm trí của tất cả mọi thành viên
nhằm tạo ra chất lượng một cách kinh tế theo yêu cầu khách hàng. Tóm lại, TQM là
phương pháp quản lý tập trung vào chất lượng để thỏa mãn khách hàng, dựa vào mọi
thành viên, mang lại thành công lâu dài cho nhân viên, tổ chức và xã hội
Sau chiến tranh thế giới II, Nhật bản đã dự báo “Cải tiến chất lượng” sẽ mở ra
một thị trường mới, trong khi Âu-Mỹ vẫn chỉ tập trung nâng cao sản lượng, bỏ quên về
quản lý chất lượng. Vào giữa thập niên 40 thế kỷ 20, W.Edward Deming xây dựng
phương pháp TQM dựa trên 14 nguyên tắc quản lý chất lượng, đưa vào áp dụng tại
Nhật và đã tạo thành công vang dội. Tiếp sau đó, Juran đưa ra Kế họach chiến lược
toàn diện với việc phát triển “Bộ ba chất lượng”: Hoạch định chất lượng, Kiểm soát
chất lượng và Cải tiến chất lượng. Vào thập niên 70 thế kỷ 20, Crosby nghiên cứu,
phát triển về Chi phí chất lượng và Ishikawa đơn giản hóa các công cụ thống kê để
kiểm soát chất lượng và sáng tạo ra “Chu trình chất lượng”. Đến thập niên 70-80 thế
kỷ 20, Mỹ bắt đầu áp dụng TQM.
TQM có các đặc điểm sau:
 Khách hàng là tiêu điểm số 1, thực hành PDCA (Plan – Do – Check – Action).
 Chất lượng tổng hợp là số ưu tiên 1 để cạnh tranh.
 Con người là nguồn lực số 1, cần phân quyền thích hợp, thực hành QCC (Quality Control Circle).
 Cơ cấu tổ chức linh hoạt và Quản lý chéo.
 Đảm bảo thông tin và áp dụng SPC (quản lý chất lượng bằng các công cụ thống kê)
để liên tục cải tiến.
 Chất lượng được tạo nên bởi sự tham gia của mọi người.
 Chất lượng bắt đầu bằng đào tạo và kết thúc bằng đào tạo.
 Đảo bảo mọi người và cả xã hội đều có lợi. 10
 Chất lượng được tạo bởi sự tự giác, ý thức tự quản, chia sẻ, hợp tác tích cực, cùng có lợi.
 Quản lý bằng cách triển khai hệ thống chính sách toàn công ty.
 Cơ cấu tổ chức linh hoạt, quản lý chức năng chéo.
 Quản lý dựa trên sự kiện có được bởi thống kê và thông tin chính xác, kịp thời
 Khuyến khích các ý tưởng cải tiến, sáng tạo.
 Gạt bỏ sợ hãi, e dè; Tự hào về nghề nghiệp.
 Thường xuyên xem xét, đánh giá nội bộ bởi các cấp.
Cùng với việc áp dụng triết lý Deming, nhiều kỹ thuật quản lý như Nhóm chất
lượng, Kiểm soát qúa trình bằng thống kê, TQM đã được áp dụng khởi đầu ở Nhật, sau
đó lan truyền sang Đài loan, Hàn quốc, TQM phong cách Nhật bản được phổ biến tại
Mỹ từ thập niên 70 thế kỷ 20. Phương pháp này đã làm thay đổi chiến lược chất lượng
(thay vì số lượng) và nay đã được phổ biến trên toàn thế giới. TQM được giới thiệu,
triển khai tại Việt Nam từ 1996 nhưng chưa được phát triển bởi DN tập trung hơn vào
ISO 9001. Sau khi đạt ISO, một số doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam đã bắt đầu áp
dụng TQM theo mô hình Giải thưởng Chất lượng Quốc gia. 2. Mục đích
Nhằm tối ưu hoá cho tổng hợp các yếu tố:  Chất lượng .  Chi phí.
 Giao hàng: đúng thời gian, địa điểm, số lượng, chủng loại...
 An toàn cho nhân viên, xã hội và môi trường. 3. Lợi ích
 Giảm chi phí.
 Thỏa mãn nhu cầu khách hàng và xã hội.  Cải tiến dịch vụ.  Gia tăng thị phần.
 Thỏa mãn khách hàng nội bộ.
 Đạt được sự cam kết thực hiện từ nhân viên.  Liên tục cải tiến.
 Thành công bền vững. 11 4. Triết lý
 Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu của thị trường với chi phí thấp nhất. Hãy
sáng tạo chất lượng và theo đuổi sản phẩm tốt nhất để vượt qúa sự mong mỏi của
khách hàng và làm vui thích họ.
 Trách nhiệm chất lượng trước hết là của lãnh đạo.
 Hướng đến khách hàng, Chiếm giữ và nâng cao lòng tin của khách hàng thường
xuyên & trung thành sẽ mang lại thị phần và lợi nhuận.
 Quản lý theo quá trình, Linh hoạt trong tổ chức, Ủy quyền mạnh mẽ, Phát huy sáng
tạo, Hợp tác & Làm việc nhóm, Trân trọng nguồn nhân lực có trách nhiệm, đạo đức và đa năng. 5. Nguyên tắc
Khởi nguồn từ 14 nguyên tắc của Deming:
 Phải tạo lập mục đích vững chắc
 Thực thi một triết lý phát triển mới
 Không lệ thuộc vào kiểm tra
 Chấm dứt việc chỉ quan tâm đến giá cả khi mua
 Cải tiến liên tục và mãi mãi về hệ thống sản xuất và dịch vụ
 Đào tạo và đào tạo lại
 Đưa ra khái niệm mới về lãnh đạo
 Gạt bỏ sự sợ hãi, e dè
 Xoá bỏ hàng rào cản trở đoàn kết trong nội bộ của cán bộ, công nhân viên
 Không nên nêu những khẩu hiệu suông hay những mục tiêu không thực tế
 Không nên chỉ đề ra những chỉ tiêu bằng số
 Khích lệ niềm tự hào về nghề nghiệp
 Cần có kế hoạch học tập và đào tạo đến nơi đến chốn
 Có biện pháp, hành động cụ thể để có những chuyển biến trong công việc
Nguyên tắc của TQM có sự tương đồng với 8 nguyên tắc quản lý chất lượng nói chung:
 Tập trung vào khách hàng.
 Trách nhiệm của lãnh đạo.
 Sự tham gia của nhân viên. 12
 Quan hệ với nhà cung cấp.
 Phương pháp hệ thống.  Quản lý qúa trình.
 Quyết định dựa trên dữ liệu.  Cải tiến liên tục.
TQM kết hợp áp dụng với các nguyên tắc đặc thù:
 Chất lượng là sự thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng.
 Mỗi người trong tổ chức phải thỏa mãn khách hàng nội bộ của mình.
 Cải tiến liên tục bằng cách áp dụng PDCA (Chu trình Deming).
 Giảm thiểu tổn thất chất lượng dựa trên sự kiện (có được từ dữ liệu, thông tin,
thống kê và phân tích) .
 Ý thức, trách nhiệm, tính tự giác cao về chất lượng.
Các công cụ thường được áp dụng trong TQM:  Tiêu chuẩn hóa.
 Đào tạo trong công việc.
 Quaûn lyù chöùc naêng ngang .
 Nhoùm chaát löôïng (QCC).
 Coâng cuï thoáng keâ (SPC).  Phöông phaùp 5S.
 Đánh giá chất lượng .  Kiểm tra.
 JIT (Heä thoáng vöøa ñuùng luùc vaø saûn xuaát khoâng kho).  Kaizen (Caûi tieán).
 Quaûn lyù chaát löôïng theo tieâu chuẩn heä thoáng.
 Bảo trì năng suất toaøn diện (TPM).
 LEAN - Saûn xuaát tinh goïn.
 Giaûi thöôûng chaát löôïng quoác gia.
 QFD (Quality Function Development). 13
6. Yêu cầu của phương pháp: gồm 10 yêu cầu như sau:
1. Biết rõ khách hàng của bạn.
2. Biết rõ đối thủ cạnh tranh, tự đánh giá mình.
3. Biết rõ chi phí không chất lượng.
4. Nhân viên hiểu và tự nguyện tham gia vào mục tiêu chung của doanh nghiệp.
5. Lãnh đạo quyết tâm cải tiến liên tục chất lượng trong toàn doanh nghiệp .
6. Xác định công việc của mỗi đơn vị để thỏa mãn yêu cầu khách hàng trong/ngoài.
7. Giúp nhân viên đạt được quyết tâm qua việc tác động tới chương trình liên tục cải tiến chất lượng.
8. Thay dần các biện pháp kiểm tra và khắc phục bằng các biện pháp phòng ngừa.
9. Không bao giờ chấp nhận sản phẩm hay dịch vụ không đạt chất lượng đối với khách
hàng trong/ngoài doanh nghiệp.
10. Lập kế hoạch tỉ mỉ trước khi thực hiện.
7. Cách thức áp dụng: gồm các bước như sau:
Bước 1: Bước khởi đầu: để xác định tính cần thiết và quyết tâm áp dụng TQM.
Cần bắt đầu từ lãnh đạo cao nhất, thống nhất cao độ trong ban lãnh đạo và các
cán bộ chủ chốt và thực hiện cam kết về chất lượng của các cấp thông qua: chính sách,
mục tiêu, chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch hành động chung TQM.
Bước 2: Tổ chức và nhân sự: để chuẩn bị công tác tổ chức, xây dựng một ban triển
khai và tổ chuyên trách TQM. Đào tạo nhận thức, kỹ năng xây dựng và áp dụng hệ thống TQM.
Cần có 1 chiến lược đào tạo, tự chủ, liên tục, đủ kỹ năng cho các cấp và phương
thức đào tạo theo công việc. Từng bước xây dựng và phát triển ý thức chất lượng:
thấu hiểu về khách hàng, chất lượng. Phải xây dựng được được ý thức-trách nhiệm
chất lượng phù hợp cho các cấp, trước tiên là lãnh đạo, quản lý, các chức năng khách
hàng, thiết kế, huấn luyện, đo lường, kiểm soát thực hiện.
Bước 3: Xây dựng chương trình TQM: để hoạch định tổng thể chương trình triển
khai TQM với nhiều giai đoạn, bước đi thích hợp.
Cần có một kế hoạch chi tiết, yêu cầu về nguồn lực cần thiết và phân công trách nhiệm cụ thể.
Bước 4: Phát động chương trình và kế hoạch thực hiện TQM: để truyền thông rộng rãi.
Cần hình thành văn hóa chất lượng và động viên, thu hút toàn bộ tổ chức tham
gia để thực hiện thành công chương trình.
Bước 5: Đánh giá chất lượng: 14
Đo lường chi phí hiện tại của doanh nghiệp; Xác định các vấn đề chất lượng; và
hiệu quả của các nỗ lực chất lượng và các giai đoạn của Chương trình TQM.
Cần xác định các Chi phí ẩn và các chi phí khác; Đánh giá hiệu quả kinh tế của
TQM và đề xuất Kế hoạch hành động.
Bước 6: Hoạch định chất lượng:
Chi tiết hóa chính sách, mục tiêu, chiến lược, chương trình tổng thể TQM, kế
hoạch hành động cho toàn bộ hệ thống doanh nghiệp phù hợp Chính sách, chiến lược chung của doanh nghiệp.
Cần thiết lập các Chương trình, Kế hoạch có tính toàn diện, bao trùm lên mọi
hoạt động doanh nghiệp.
Bước 7: Thiết kế chất lượng:
Thiết kế các quá trình liên quan để “đúng ngay từ đầu” và “đáp ứng toàn diện yêu
cầu của khách hàng” bao gồm Thiết kế Sản phẩm, Quá trình sản xuất-kinh doanh và
Quá trình kiểm soát chất lượng. Cần:
 Diễn giải chính xác yêu cầu của khách hàng thành các yêu cầu, đặc tính chất lượng
sản phẩm bằng cách gắn chặt quá trình Nghiên cứu thị trường/ Khách hàng với quá
trình Thiết kế bằng công cụ Triển khai chức năng chất lượng QFD.
 Xác định các yêu cầu, quá trình, quy định khác nhằm đảm bảo “Chất lượng sản
phẩm dịch vụ trong thực tế” giống với “Chất lượng thiết kế kỳ vọng”.
Bước 8: Tái cấu trúc Hệ thống: Thay đổi cơ cấu tổ chức phù hợp theo Mô hình TQM
Cần có cơ chế mỏng, quản lý chức năng chéo, tăng hiệu quả của ủy quyền và tự chủ
Bước 9: Xây dựng Hệ thống chất lượng: Từng bước xây dựng, duy trì và hoàn thiện
hệ thống chất lượng theo TQM .
Cần thực hiện tiêu chuẩn hóa hệ thống chất lượng tùy vào năng lực của doanh
nghiệp (tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất của doanh nghiệp).
Bước 10: Phát triển Hệ thống chất lượng TQM: đảm bảo hệ thống chất lượng thực
hiện đúng chiến lược, chính sách, mục tiêu chất lượng toàn diện đã đề ra
Cần thực hiện đồng bộ các biện pháp, bởi mọi thành viên để theo dõi, phát hiện,
ngăn chặn sai sót, giảm thiểu chi phí và đề xuất biện pháp hoàn thiện chất lượng không ngừng.
Bước 11: Duy trì và cải tiến: tiếp tục hoàn thiện Hệ thống theo các triết lý, quan điểm và nguyên tắc TQM.
Cần lựa chọn các phương pháp, công cụ năng suất chất lượng thích hợp để hoàn thiện hệ thống TQM. 15 8. Ví dụ minh họa
CAÙC YEÁU TOÁ AÛNH HÖÔÛNG ÑEÁN CHAÁT LÖÔÏNG Marketing vaø nghieân cöùu thò tröôøng Xöû lyù cuoái chu Thieát keá vaø kyø söû duïng phaùt trieån Dòch vuï Hoaïch ñònh quaù haäu maõi trình vaø trieån khai CHU TRÌNH Trôï giuùp CHAÁT LÖÔÏNG Cung öùng kyõ thuaät Saûn xuaát hay Laép ñaët, ñöa Cung caáp dòch vuï vaøo söû duïng Kieåm tra Baùn, phaân phoái xaùc nhaän Ñoùng goùi, löu kho XEM XEÙT CHÍNH LAÏI SAÙCH TOAØN BOÄ VAØ MUÏC QUÙA TIEÂU KEÁ TRÌNH HOAÏCH VAØ CAÛI HAØNH TIEÁN ÑỘNG HAØNH ÑOÄNG KHAÉC PHUÏC, PHOØNG NGÖØA THIEÁT LAÄP ÑIEÅM KIEÅM SOAÙT TÌM NGUYEÂN NHAÂN CUÛA ÑAØO TAÏO VAÁN ÑEÀ THEO DOÕI – ÑO THÖÏC LÖÔØNG, HIEÄN HAØNH ÑOÄNG SÖÛA CHÖÕA 16
9. Thông tin tham khảo
 Khi nào có thể áp dụng TQM ?
Theo kinh nghiệm Nhật bản, họ đã áp dụng TQM từ những năm 1950- thời
điểm chưa có các tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý như ISO 9000. Tuy nhiên,
vào thời đó, doanh nghiệp công nghiệp Nhật bản đã khá thuần thục về kiểm soát và
quản lý quá trình. Kinh nghiệm Việt nam, với giai đoạn đầu của công nghiệp hóa,
một số ít các doanh nghiệp đi đầu trong việc áp dụng quản lý chất lượng theo ISO
9001 đã chọn TQM là bước đi tiếp theo và họ đã tiếp tục phát triển rất tốt đẹp. Tuy
nhiên, khi mà doanh nghiệp đã đạt được trình độ tương đối về tiêu chuẩn hóa công
ty, khi đó họ có thể áp dụng ngay TQM mà không cần phải có ISO 9000.
 Con đường áp dụng TQM của DN Việt Nam như thế nào?
 Chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn.  ISO 9001.  5S và QCC.  SPC .
 Giải thưởng Chất lượng Quốc gia theo Malcolm Baldrige.
 Đo lường năng suất, hiệu suất và quản lý chiến lược bằng KPI và BSC.
 6 Sigma và Lean Production.
 Bí quyết thành công khi áp dụng TQM là gì?
 Bắt đầu từ lãnh đạo và phải kiên trì.
 Có sự phân quyền thích hợp.
 Có chiến lược đào tạo hiệu qủa.
 Mạnh dạn thay đổi cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý .
 Có sự tham gia tích cực của mọi người.
 Có hệ thống thông tin nội bộ, thống kê, đo lường và đánh giá có hiệu qủa.
 Thật sự hướng vào “khách hàng nội bộ”.
 Nên tránh gì? Tránh suy nghĩ “làm một lần là xong”. TQM gần với ý nghĩa là
một phương thức quản lý hơn là một công cụ, kỹ thuật cụ thể. Vì vậy áp dụng
TQM đòi hỏi thời gian dài, với những giai đoạn, bước đi phù hợp với trình độ
quản lý và văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp. 17
10. Tài liệu tham khảo
 Cô sôû tieâu chuaån hoùa. Trung taâm ñaøo taïo - Toång cuïc Tieâu chuaån ño löôøng chaát löôïng, Haø noäi, 1999.
 Quaûn lyù chaát löôïng (Nhöõng vaán ñeà cô baûn), Trung taâm ñaøo taïo - Toång cuïc Tieâu
chuaån ño löôøng chaát löôïng, Haø noäi, 1999.
 Tö vaán quaûn lyù: Moät quan ñieåm môùi, Dr. Koenraad Tommissen,2009.
 TQM & ISO 9000, Thieát laäp heä thoáng quaûn lyù höôùng vaøo chaát löôïng - Nguyeãn
Quang Toaûn, NXB Thoáng keâ,2001.
 Đảm bảo chất lượng, Phạm Ngọc Tuấn - Nguyễn Như Mai, NXB ĐHQG TPHCM
 Quaûn lyù chaát löôïng trong doanh nghieäp,Ñaëng Minh Trang, NXB Khoa hoïc vaø kyõ thuaät, 2003.
 Quản lý chất lượng toàn diện, Stephen George & Arnold Weimerskirch, NXB Tổng hợp TP.HCM, 2009.
 Caùc vaên baûn quy phaïm phaùp luaät veà Tieâu chuaån & quy chuaån kyõ thuaät, Quaûn lyù
ño löôøng, Quaûn lyù chaát löôïng saûn phaåm, haøng hoùa.
 TCVN 9000:2000; ISO 9001:2008; ISO 9000-2:1994.
 Quản lý chất lượng toàn diện, Nguyễn song Bình - Trần thị thu Hà, NXB KH&KT, 2006.
 Tiêu chuẩn hóa trong công, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng TP.HCM, 2009.
 Quản lý chất lượng trong công ty, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng TP.HCM, 2009.
 Tài liệu đào tạo tổng quan LEAN và 7 lãng ý – Chi cục TC-ĐL-CL Tp. HCM 18