Chương 1: Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
Câu 1: Khái niệm, các quyết định chủ yếu, mục tiêu quản trị tài chính doanh
nghiệp?
Khái niệm: quản trị tài chính quan tâm đến mua sắm, tài trợ và quản lý các tài sản
của doanh nghiệp theo mục đích đã đề ra
Các quyết định chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm:
- Quyết định đầu tư
- Quyết định về nguồn tài trợ (huy động vốn)
- Quyết định quản lý tài sản
Mục tiêu: tối đa hóa giá trị VCSH
Câu 2: Các nguyên tắc của quản trị tài chính doanh nghiệp
- Nguyên tắc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro
- Nguyên tắc giá trị theo thời gian của tiền
- Nguyên tắc tiết kiệm thuế nhờ lãi vay
- Nguyên tắc về mối quan hệ giữa nhà quản trị tài chính và chủ sở hữu
Câu 3: Trình bày những đặc điểm của công ty cổ phần?
- Là loại hình doanh nghiệp mà chủ sở hữu là người nắm giữ cổ phiếu gọi là
cổ đông
- Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức
- Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp của mình
- Số ợng cổ đông tối thiểu là 3 cổ đông và không giới hạn số ng tối đa
- CTCP có thể huy động vốn bằng cách đi vay, phát hành cổ phiếu hoặc trái
phiếu
Câu 4: Trình bày đặc điểm của công ty hợp danh?
- Thành viên hợp danh là cá nhân, có tình độ chuyên môn trong lĩnh vực
doanh nghiệp hoạt động, chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của
doanh nghiệp
- Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức, chịu trách nhiệm hữu
hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp
Câu 5: Nêu đặc điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên?
- Có số ợng thành viên tối thiểu là 2 thành viên và số ợng thành viên ti
đa là 50 người
- Có thể huy động vốn bằng hình thức đi vay và phát hành trái phiếu nhưng
không được phép phát hành cổ phiếu
Câu 6: Nêu đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân?
- Là doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân, do một cá nhân bỏ vốn ra
thành lập và làm chủ, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền quản lý công ty
- Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn với mọi khoản nợ
của doanh nghiệp
Câu 7: Nêu đặc điểm của công ty TNHH 1 thành viên?
- Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu
- Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của công ty
- Có tư cách pháp nhân
- Có thể huy động vốn bằng hình thức đi vay và phát hành trái phiếu, nhưng
không được phát hành cổ phiếu
Câu 8: Nêu đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước?
- Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn
điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối. Có thể hình thành dưới dạng công
ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH
- Có tư cách pháp nhân
- Nhà nước chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản góp vốn vào
doanh nghiệp
Câu 9: Hãy cho biết các mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp? Mục tiêu
cuối cùng của quản trị tài chính doanh nghiệp là gì? Giải thích?
Mục tiêu:
- Đảm bảo nguồn vốn đầy đủ và bền vững
- Đảm bảo lợi nhuận hấp dẫn cho các nhà đầu tư và cổ đông
- Đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn vốn sẵn có hoặc vốn vay
- Lựa chọn cơ hội đầu tư an toàn và sinh lời
- Lập kế hoạch cấu trúc nguồn tài chính của doanh nghiệp để cân bằng vốn
chủ sở hữu và nợ của tổ chức
Mục tiêu cuối cùng: tối đa hóa giá trị VCSH
Câu 10: Theo Luật Doanh nghiệp 2014 có nhng loại hình doanh nghiệp nào?
Cho biết đặc điểm của công ty cổ phần có ảnh hưởng như thế nào đến quyết
định quản trị tài chính doanh nghiệp?
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 thì có 5 loại hình doanh nghiệp
- Công ty TNHH 1 thành viên
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Công ty cổ phần
- Công ty hợp danh
- Doanh nghiệp tư nhân
Ảnh hưởng có công ty cổ phần tới quyết định quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Vốn của CTCP thể hiện ở một dạng đặc biệt đó là cổ phần
- Cách huy động vốn của CTCP linh động hơn so với các loại hình doanh
nghiệp khác như: chuyển nhượng cổ phần, phát hành cổ phiếu và trái phiếu
Chương 2: Quản trị tài sản ngắn hạn
Câu 1: Tiền mặt là gì?
Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp
ở ngân hàng được sử dụng để tr lương, mua nguyên vật liệu, mua TSCĐ, trtiền
thuế, trả nợ
Câu 2: Cho biết lý do tại sao DN nắm giữ tin mặt? Mục tiêu của quản trị tin
mặt?
Lý do của việc nắm giữ tiền mt:
- Động cơ đầu cơ – nắm giữ tiền mặt để tận dụng các cơ hội bất ngờ
- Động cơ phòng ngừa – giữ tiền mặt trong trường hợp khẩn cấp
- Động cơ giao dịch – gitiền mặt để thanh toán hóa đơn hàng ngày
- Đánh đổi giữa chi phí cơ hội của giữ tin với chi phí dịch chuyển đổi chứng
khoán thị trường thành tiền để giao dịch
Mục tiêu của quản trị tiền mặt:
- Để đáp ứng được các nhu cầu trên, đặc biệt là cho nhu cầu giao dịch, nhưng
không có tiền dư thừa
- Để giảm thiểu số dư tiền mặt cho giao dịch nói riêng cũng như để đáp ứng
các mục tiêu khác
Câu 3: Khái niệm mô hình quản trị tiền mặt Baumol? Sự giống nhau giữa quản
trị mô hình tiền mặt và mô hình quản trị hàng tồn kho?
Mô hình quản trị tiền mặt Baumol còn được gọi là mô hình EOQ trong quản lý
ngân quỹ
Sự giống nhau giữa quản trị mô hình tiền mặt và mô hình quản trị hàng tồn kho:
- DN lưu giữ tiền mặt cần thiết, khi tiền mặt xuống thấp DN bổ sung tiền mặt
bằng cách bán các trái phiếu kho bạc (chứng khoán khả mại)
- Chi phí tồn trữ chính là lãi suất mà DN bị mất đi
- Các chi phí đặt hàng chính là chi phí cho mỗi lần bán trái phiếu kho bạc.
Câu 4: Lợi ích và bất lợi khi doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng?
Lợi ích:
- Tăng sản lượng bán -> tăng lợi nhuận
- Gim tồn kho
- Tăng cạnh tranh
Bất lợi:
- Tăng chi phí bán hàng và thu nợ
- Tăng nhu cầu vốn -> tăng chi phí
- Tăng rủi ro không thu được nợ
Câu 5: Các điều khoản bán hàng?
Để bán hàng hóa, doanh nghiệp cần phải có những điều khoản bán hàng cth
được thể hiện ở 3 yếu tố sau:
- Thời kỳ tín dụng tín dụng thương mại
- Chiết khấu thanh toán và thời kỳ chiết khấu
- Loại công cụ tín dụng thương mại
Câu 6: Thời kỳ tín dụng thương mại? Thời tín dụng thương mại bao gồm?
Là khoảng thời gian mà doanh nghiệp cho phép khách hàng được chịu tiền kể từ
khi viết hóa đơn bán hàng chứ không phải là khi người mua nhận được hàng
Thời kì tín dụng thương mại bao gồm:
- Thời kì tín dụng thương mại thuần túy là thời kỳ khách hàng bắt buộc phải
trtiền tính từ khi viết hóa đơn bán hàng
- Thời kì chiết khấu thanh toán là thời kỳ nếu khách hàng trả tiền thì sẽ được
giảm trừ một tỉ lệ % nhất định
Câu 7: Chiết khấu thanh toán?
Là một bộ phận nằm trong điều khoản bán hàng
Mục đích để đẩy nhanh tốc độ thu tiền và để định giá cao hơn đối với khách hàng
muốn kéo dài thời gian trả tiền
Câu 8: Chính sách bán chịu được đánh giá trên?
- Dự kiến quy mô sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ
- Giá bán sản phẩm, dịch vụ nếu bán chịu hoặc không bán chịu
- Các chi phí phát sinh do việc tăng thêm các khoản nợ
- Đánh giá mức chiết khấu thanh toán có thể chấp nhận
- Xác định nợ phải thu trung bình và kỳ thu tiền trung bình
Câu 9: Các biện pháp quản trị nợ phải thu?
- Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu
- Mở sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ phải thu trong và ngoài DN theo từng
đối tượng nợ
- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro thanh toán
- Thực hiện chính sách bán chịu đúng đắn với từng khách hàng
- Định kỳ phân tích tuổi các khoản nợ
- Trích lập dự phòng đối với khác khoản nợ quá hạn
Câu 10: Theo mô hình quản trtiền mt Miller On, khi số dư tiền mặt tăng lên
tới giới hạn trên và giảm xuống giới hạn dưới thì DN sẽ xử lý như thế nào? Giải
thích?
- Khi số dư tiền mặt tăng lên tới giới hạn trên thì chứng tỏ doanh nghiệp đang
nắm giữ thừa một lượng tiền so với số tiền tối ưu do vậy doanh nghiệp nên
mua chứng khoán để tăng khả năng sinh lời
- Ngược lại, khi số dư tiền mặt giảm xuống giới hạn dưới thì doanh nghiệp
nên bán chứng khoán để đưa lượng tiền mặt của mình vng tiền tối ưu
Câu 11: Thế nào là mô hình quản lí hàng tồn kho theo phương pháp cung cấp
đúng lúc? Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp này?
Là mô hình có số vốn bằng 0
Ưu:
- Vật tư, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hóa đã được đặt hàng trước,
đúng lúc cần thiết đơn vị cung cấp mới đưa hàng đến và sau khi sản xuất
xong thành phẩm, hàng hóa được chuyên chở đi ngay.
- Sử dụng phương pháp này sẽ giảm tới mức thấp nhất chi phí cho dự tr
Nhược:
- DN sẽ không chủ động trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, có thể
dẫn đến ngừng sản xuất và gây ra thiệt hại
Câu 12: Trích lập giảm giá hàng tồn kho?
- Nếu giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá trị ghi sổ của hàng tồn kho thì
DN trích lập giảm giá hàng tồn kho
- Mức trích lập tùy theo khối lượng hàng tồn kho giảm giá và chênh lệch gi
giá trị thuần có thể thực hiện và giá trị ghi sổ
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho có thể tính vào giá vốn hàng bán
Câu 13: Tại sao nói “lãi vay là lá chắn thuế của doanh nghiệp”?
Vì lãi vay là một khoản chi phí hợp lí của doanh nghiệp. Khi phát sinh lãi vay s
làm tăng chi phí doanh nghiệp, sau đó sẽ làm giảm lợi nhuận trước thuế của doanh
nghiệp và cuối cùng làm giảm thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp.
Câu 14: Xác định mức tồn quỹ tối ưu?
ợng tiền mặt tồn quỹ cần phải xác định sao cho doanh nghiệp có thể tránh được:
- Rủi ro không có khả năng thanh toán, phải gia hạn thanh toán trả lãi cao hơn
- Mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp
- Không có khả năng tận dụng cơ hội kinh doanh tốt
Câu 15: Mô hình EOQ tiền mặt?
Gi định:
- Mức chi tiền hàng ngày như nhau
- Việc chi tiền là chắc chắn
Số dư tiền tối ưu: C* =

T: mức tiền mặt giải ngân hằng năm
F: chi phí một lần bán chứng khoán khả mại
R: lãi suất
- Chi phí cơ hội của giữ tin =
- Chi phí giao dịch =
- Tổng chi phí = 󰇛
) + (
)
Câu 16: Mô hình Miller – Orr
- Lãi suất càng cao thì số dư tiền tối ưu càng thấp
- Chi phí giao dịch càng cao thì số dư tối ưu càng lớn
- Vay tiền thường tốn kém hơn chứng khoán khả mại
- Trong các doanh nghiệp lớn, chi phí giao dịch thường nhỏ hơn rất nhiều so
vói chi phí cơ hội
Câu 17: Hãy cho biết cách xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hàng tồn
kho. Ý nghĩa các chỉ tiêu trên?
- Hệ số vòng quay HTK


󰇛󰉯󰉚󰇜
- Thời gian tồn kho bình quân

󰉪󰉯
󰇛

󰇜
- Hệ số vòng quay khoản phải trả

󰉘
(số lần)
- Thời gian phải trả bình quân

󰉪󰉯󰉘
(ngày)
Ý nghĩa:
- Hệ số vòng quay HTK càng cao càng cho thấy DN bán hàng nhanh và HTK
không bị ứ đọng nhiều
- Dn sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục HTK trong báo cáo tài chính có giá trị
giảm qua các năm
- Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt bởi vì như vậy có nghĩa là
lương hàng dự trữ trong kho khôn nhiều, nếu nhu cầu thị trường đột ngột
tăng thì rất có khả năng DN bị mất khách và bị đối thủ cạnh tranh giành thị
phần
- Hệ số vòng quay HTK cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp
ứng được nhu cầu khách hàng
Chương 3: Quản trị tài sản dài hạn
Câu 1: Khái niệm, phân loại tài sản dài hạn?
Là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài
Phân loại:
- Theo hình thái vật chất:
+ TSDH hữu hình: nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,…
+ TSDH vô hình: quyền phát hành, bản quyền, sáng chế,…
- Theo tính chất sở hữu:
+ TSDH tự có: là tài sản mà quyền sở hữu thuộc về DN và DN chịu hoàn
toàn mọi rủi ro liên quan đến vấn đề tồn tại và sử dụng TSDH
+ TSDH đi thuê: là tài sản mà DN được quyền sử dụng trong một khoảng
thời gian nhất định do việc bên cho thuê thỏa thuận
Câu 2: Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ?
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Giá trị tương đối lớn
- Thời gian sử dụng một năm trở lên
Câu 3: Đặc điểm của TSCĐ?
- TSCĐ giữ nguyên hình thái biểu hiện khi tham gia vào hoạt động kinh
doanh
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh
- Giá trị của TSCĐ dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm dưới hình thức khấu
hao
Câu 4: Khái niệm hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình?
Hao mòn hữu hình: là loại hao mòn xảy ra do tài sản dài hạn tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh trong DN và do tác động của môi trường bên ngoài
Hao mòn vô hình: là loại hao mòn xảy ra do KHKT phát triển, làm cho tài sản dài
hạn bị giảm giá hoặc lỗi thời
Câu 5: Hao mòn hữu hình của TSCĐ là gì? Nguyên nhân?
HMHH của TSCĐ là sự hao mòn về vật chất, về giá trị sử dụng và giá trị của
TSCĐ trong quá trình sử dụng
Nguyên nhân:
- Thời gian và cường độ sử dụng TSCĐ
- Các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên tác động: thời tiết, tải trọng, hóa
chất,…
- Chất lượng nguyên liệu, trình độ kĩ thuật chế tạo TSCĐ
Câu 6: Hao mòn vô hình của TSCĐ là gì? Nguyên nhân?
Là sự giảm sút về giá trị thay đổi của TSCĐ do ảnh hưởng của KHKT và CNSX
Nguyên nhân:
- HMVH loại 1: TSDH bị giảm sút giá trị do xuất hiện TSDH mới giống hệt
TSDH cũ nhưng giá rẻ hơn
- HMVH loại 2: TSDN bị giảm sút giá trị do xuất hiện TSDH mới có giá bằng
TSDH cũ nhưng tính năng ưu việt hơn
- HMVH loại 3: TSDH bị mất hoàn toàn giá trị do chấm dứt chu kì sống mà
tài sản đó tạo ra
Câu 7: Khái niệm, mục đích, nguyên tắc khấu hao TSCĐ?
Khái niệm: là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt
thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
Mục đích khấu hao: thu hồi vốn cố định
Nguyên tắc khấu hao: mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ
Câu 8: So sánh giữa hao mòn và khấu hao?
Hao mòn TSCĐ
Khấu hao TSCĐ
Là sự giảm dần giá trị của TSCĐ để
được tham gia vào hoạt động sxkd, do
hao mòn tự nhiên, khkt trong quá trình
sử dụng tài sản
Là việc tính toán và phân bổ một cách
có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào
cpsx, kinh doanh trong quá trình s
dụng tài sản
Là hiện tượng khách quan
Là biện pháp mang tính chủ quan, khấu
hao là việc ghi nhận sự giảm giá của tài
sản
Hao mòn là đặc tính tự nhiên của hàng
hóa, giá trị sẽ bị giảm dần theo thời
gian sử dụng
Khấu hao là phương pháp được sử
dụng để quy đổi tỉ lệ hao mòn ra giá trị
tiền tệ
Câu 9: Vì sao khấu hao giúp thu hồi vốn cố định?
- Thu hồi vốn cố định là việc thu hồi lại số vốn bỏ ra để mua TSCĐ đó nhằm
mục đích tái cơ cấu hay mua lại TSCĐ khác thay thế
- Khấu hao sẽ được tính vào cpsx -> F -> tính vào một phần giá bán
- Khấu hao giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một khoản thuế
Câu 10: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng?
Khái niệm: là phương pháp khấu hao mà tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng
năm được xác định theo một mức cố định trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ.
Công thức tính: M = NG x K
K =

M: mức khấu hao trung bình hằng năm
NG: nguyên giá TSCĐ
K: tỷ lệ khấu hao bình quân
T: thời gian TSCĐ tính theo năm
Ưu:
- Cách tính toán đơn giản, dễ hiểu
- Mức khấu hao được phân bổ đều qua các kì tạo điều kiện cho doanh nghiệp
ổn định chi phí kinh doanh
Nhược:
- Thu hồi vốn chậm
- Không ngăn ngừa được hao mòn vô hình
Câu 11: Phương pháp số dư giảm dần?
Khái niệm: là phương pháp mà mức khấu hao được đẩy nhanh trong những năm
đầu và giảm dần theo thời gian
Công thức tính:





Câu 12: Phương pháp khấu hao tổng số thứ tựm sử dụng?
Công thức tính:




󰉯󰉿󰉺󰉗
󰉱󰉯󰉽󰊁󰉿󰉺
Ưu:
- Thu hồi vốn nhanh, nhanh chóng tập trung vốn để đầu tư đổi mới TSCĐ, hạn
chế ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình
- Là biện pháp để hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp
Nhược:
- Tính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều
- Sẽ khó khăn khi áp dụng phương pháp này do các doanh nghiệp mới thành
lập hoặc dự án sản xuất sản phẩm mới
Câu 13: Phương pháp khấu hao theo sản lượng?
Công thức tính:





󰉯󰉼󰉹󰊁󰉦󰉘󰉙󰉯󰉶󰉗󰉳󰉻
Ưu: mức khấu hao gắn liền và phản ánh tương đối chính xác mức độ hao mòn khi
khai thác sử dụng TSCĐ
Nhược: phạm vi khai thác bị giới hạn
Phạm vi áp dụng: thích hợp với các TSCĐ sử dụng không đều giữa các thời kì và
trực tiếp sản xuất sản phẩm, có thể xác định được sản lượng theo công suất
Chương 4: Quản trị nguồn vốn
Câu 1: Trình bày ưu và nhược điểm của hình thức huy động nguồn tài trợ dài
hạn bằng trái phiếu của doanh nghiệp?
Ưu:
- Chủ động thời gian, quy mô, cách thức phát hành,…
- Mức độ kiểm soát tiền vay của người vay thấp hơn tín dụng ngân hàng
thương mại
- Huy động lượng vốn lớn, thời gian dài hơn đáp ứng nhu cầu mở rộng sản
xuất, kinh doanh
Nhược:
- Phát sinh nhiều chi phí (in, quảng cáo, bảo lãnh)
- Phải đáp ứng điều kiện phát hành
- Chi phí huy động cao
Câu 2: Trình bày ưu nhược điểm của tín dụng ngân hàng?
Ưu:
- Bổ sung vốn cho doanh nghiệp
- Gii hạn về quy mô và và thời hạn vay lớn hơn tín dụng thương mại
- Thuận tiện
- Nhiều dịch vụ tiện ích đi kèm
Nhược:
- Điu kiện và thủ tục vốn vay khắt khe
- Chịu sự kiểm soát của ngân hàng
- Chi phí huy động cao
Câu 3: Trình bày ưu, nhược điểm của tín dụng thương mại?
Ưu:
- Tiện dụng, linh hoạt
- Chi phí huy động thấp
- Giúp đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa, mở rộng quan hệ hợp tác lâu
bền giữa các doanh nghiệp
Nhược:
- Gii hạn quy mô và thời gian
- Tác động dây chuyền khi một doanh nghiệp mất đi khả năng thanh toán
Câu 4: Trình bày các nguồn vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế th
trường?
- Vốn góp ban đầu
- Vốn từ lợi nhuận không chia
- Phát hành cổ phiếu:
+ Cổ phiếu thường
+ Cổ phiếu ưu đãi
- Vốn vay
Câu 5: Phân tích ưu nhược điểm của việc sử dụng vốn chủ sở hữu?
Ưu:
- Chủ động, linh hoạt trong việc đầu tư do có thể giữ lại được lợi nhuận để tái
đầu tư hoặc có thể chưa phải trả cổ tức ngay nếu công ty chưa có lợi nhuận
- Gim rủi ro mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản
Nhược: Không tiết kiệm thuế và không tận dng được đòn bẩy tài chính
Câu 6: Theo em, doanh nghiệp huy động từ nguồn vốn nợ hay vốn chủ sở hữu
sẽ có chi phí cao hơn? Giải thích
Chi phí huy động của doanh nghiệp chính là lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư. Rủi
ro của khoản đầu tư càng cao thì kỳ vọng lợi nhuận càng cao
Huy động vốn chủ sở hữu thường có chi phí cao hơn do rủi ro cao hơn và không
tiết kiệm được thuế như vốn nợ
- Đặc quyền về thời hạn phân chia cổ tức: đối với cổ phiếu thường – không có
ràng buộc về thời hạn và cổ tức tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty. Đối với nợ - co squy định cụ thtrong hợp đồng vay
- Thứ tự phân phối lợi nhuận và phân chia tài sản: Chủ nợ - cổ phiếu ưu đãi –
cổ phiếu thường
Câu 7: Phân tích ưu nhược điểm của việc sử dụng nợ?
Ưu:
- Đầu tư lớn: giúp tăng cơ hội kiếm lợi nhuận cao hơn bằng cách sử dụng tiền
của người khác trong việc đầu tư
- Tăng cường thanh khoản: giúp nâng cao tình trạng tài chính và sự ổn định
của doanh nghiệp
- Chi phí thấp: với mức lãi suất thấp, việc sử dụng nợ có thể giúp doanh
nghiệp tránh được chi phí vốn cao khi sử dụng vốn tự có hoặc huy động vốn
qua các kênh khác
Nhược:
- Rủi ro tài chính: có thể đưa doanh nghiệp vào tình trạng nợ nần và tài chính
không ổn định
- Thay đổi lãi suất: nếu lãi suất tăng, doanh nghiệp sẽ phải chịu chi phí lãi suất
cao hơn và có thể gây áp lực tài chính
- Mất quyền kiểm soát: do diễn biến khó đoán được của thị trường hoặc của
người cho vay khi họ cố định các điều kiện trong hợp đồng
Câu 8: Trình bày và so sánh các đặc điểm của nguồn vốn chủ sở hữu và nợ?
Nợ
Vốn chủ sở hữu
Mức độ ảnh hưởng tới
quyền kiểm soát của chủ
sở hữu hiện tại
Chủ nợ ch kiểm soát về
mục đích và tình hình sử
dụng tiền vay
Làm thay đổi cơ cấu cổ
đông, ảnh hưởng tới
quyền lợi của cổ đông
Thời hạn sử dụng vốn
Quy định cụ thể trong
hợp đồng vay
Không xác định, theo
hoạt động của dn
Khả năng tiết kiệm thuế
Tiết kiệm thuế, phát huy
tác dụng của đòn bẩy tài
chính
Không tiết kiệm thuế và
không tận dụng được đòn
bẩy tài chính
Chi phí vốn
Xác định trên cơ sở lãi
suất tiền vay
Xác định trên mức độ rủi
ro chủ sở hữu, thường
lớn hơn chi phí nợ
Câu 9: Trình bày và so sánh các đặc điểm của cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu
đãi?
Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi
Giống nhau
Đều do công ty cổ phần phát hành
Chủ sở hữu đều là cổ đông của doanh nghiệp và chịu
trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp
Đều là nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp
Không được hoàn lại vốn
Khác nhau
Nhận được cổ tức sau cổ
phiếu ưu đãi
Nhận được cổ tức trước
cổ phiếu thường
Có quyền tham gia biểu
quyết bỏ phiếu và quản lý
công ty
Không có quyền tham gia
biểu quyết bỏ phiếu và
quản lý công ty
Cổ tức thay đổi, ph
thuộc kết quả kinh doanh
của công ty
Cổ tức cố định
Câu 10: Khái niệm và đc điểm của thuê tài chính?
Là việc một công ty hay ngân hàng mua tài sản (nhà xưởng, máy móc, …) và giữ
quyền sở hữu tài sản, sau đó cho khách hàng thuê với mức tiền thuê nhất định
Đặc trưng:
- Là hợp đồng thuê tài sản dài hạn không thể hủy ngang
- Người đi thuê trả mọi chi phí (duy trì, bảo dưỡng…)
- Tổng tiền thuê tương đương với toàn bộ giá trị tài sản
- Khi hợp đồng kết thúc, người thuê có thể gia hạn hợp đồng hoặc mua lại
Câu 11: Nêu đặc điểm của hợp đồng thuê tài chính?
- Tuổi thọ của hợp đồng thuê phải bằng 75% hoặc cao hơn thời gian sử dụng
hữu ích của tài sản
- Hợp đồng thuê phải chứa một quyền lựa chọn mua với giá thấp hơn giá trị
thị trường của một tài sản
- Bên thuê phải có quyền sở hữu tài sản vào cuối thời gian thuê
- Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê phải lớn hơn 90% giá trị
thị trường của tài sản
Chương 5: Chi phí sử dụng vốn
Câu 1: Khái niệm chi phí sử dụng vốn?
Từ phía trong doanh nghiệp: là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt được khi sử
dụng nguồn tài trợ cho dự án đầu tư hay hoạt động kinh doanh để đủ thỏa mãn đòi
hỏi của nhà đầu tư
Từ phía nhà đầu tư: chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là tỷ suất sinh lời mà
nhà đầu tư đòi hỏi khi cung cấp vốn cho doanh nghiệp
Câu 2: Đặc điểm chi phí sử dụng vốn vay?
Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư cho
vay mà chưa tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
- Dựa trên đòi hỏi của thị trường
- Phản ánh mức sinh lời của nhà đầu tư ở thi điểm hiện tại
- Phản ánh mức độ lãi suất doanh nghiệp mà nhà đầu tư đòi hỏi đối với số vốn
mà họ đầu tư vào doanh nghiệp
- Được xem xét trên cơ sở mức độ rủi ro của dự án đầu tư cụ th
- Thường được phản ánh bằng tỉ lệ %
Câu 3: Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi?
Là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần đạt được khi huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu
ưu đãi để đầu tư sao cho thu nhập trên 1 cổ phần hay giá cổ phiếu công ty không bị
sụt gim
Câu 4: Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại?
Là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông thường đối với cổ phần thường của công ty
Phương pháp ước lượng chi phí sử dụng lợi nhuận để lại để tái đầu tư:
- Phương pháp theo mô hình tăng trưởng cổ tức
- Phương pháp mô hình định giá tài sản vốn
- Phương pháp theo lãi suất trái phiếu cộng thêm mức bù rủi ro
Câu 5: Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp tăng trưởng cổ tức?
Ưu: Dễ hiểu, dễ sử dụng
Nhược:
- Chỉ có thể áp dụng cho những công ty cổ phần có trả cổ tức và cổ tức không
có sự tăng giảm đột biến
- Nhạy cảm với tốc độ tăng trưởng cổ tức ước định
- Không cho thấy một cách rõ ràng tác động của yếu tố rủi ro đến chi phí sử
dụng vốn
Câu 6: Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp mô hình định giá tài sản vốn
CAPM.
Ưu:
- Cho thấy tác động của rủi ro đến chi phí sử dụng vốn
- Áp dụng cho tất cả các công ty trả cổ tức ổn định hay không ổn định
Nhược:
- Khó xác định được hệ số rủi ro cổ phiếu công ty và tsut sinh lời thị
trường
- Dựa vào quá khứ dự đoán tương lai
Câu 7: Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp theo lãi suất trái phiếu cộng thêm
mức bù rủi ro?
Ưu:
- Dễ hiểu
- Cho thấy mối liên hệ giữa rủi ro và chi phí s dụng vốn
Nhược:
- Mang tính chủ quan cao trong việc xác định mức bù rủi ro tăng thêm
Câu 8: Khái niệm điểm hòa vốn? Ý nghĩa của việc phân tích điểm hòa vốn?
Là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng bằng với chi phí đã bỏ ra. Tại điểm hòa vốn
doanh nghiệp không có lãi vay cũng không bị lỗ
Ý nghĩa:
- Xem xét quan hệ giữa chi phí – doanh thu – lợi nhuận để lựa chọn phương
án sản xuất kinh doanh hiệu quả nhất
- Giúp các nhà quản lý xem xét cần sản xuất vi sản lượng bao nhiêu để
không bị lỗ với các điều kiện tương ứng không đổi
Câu 9: Khái niệm rủi ro kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng?
Rủi ro kinh doanh nảy sinh bắt nguồn từ chính ngay các yếu tố trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp
Rủi ro kinh doanh là sự dao động hay sự không chắc chắn về lợi nhuận trước lãi
vay và thuế hoặc tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
Các yếu tố ảnh hưởng:
- Biến động về nhu cầu của sản phẩm doanh nghiệp sản xuất
- Biến động giá sản phẩm sản xuất
- Biến động giá yếu tố đầu vào
- Mức độ tăng trưởng
- Mức độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh
Câu 10: Đòn bẩy kinh doanh (DOL)?
Là việc sử dụng các tài sản có chi phí cố định kinh doanh nhằm hy vọng gia tăng
lợi nhuận trước lãi vay và thuế hay tỷ sut sinh lờii kinh tế của tài sản
Mức độ tác động của DOL:
DOL =
󰊃󰉪󰉱󰉻
󰊃󰉪󰉱󰉻󰉘󰉼󰉹
Câu 11: Rủi ro tài chính ?
Là sự dao động hay sự biến thiên của tỷ suất lợi nhuận VCSH và làm tăng thêm
xác suất mất khả năng thanh toán khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay và các nguồn
tài trợ khác có chi phí cố định tài chính.
Câu 12: Đòn bẩy tài chính (DFL)?
Là việc sử dụng nợ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm hi vọng gia tăng
tỷ suất lợi nhuận VCSH hay thu nhập trên 1 cổ phần
Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính (DFL)
DFL =
󰊃󰉪󰉱󰉻󰊃󰉙󰉹󰉝
󰊃󰉪󰉱󰉻
Câu 13: Đòn bẩy tổng hợp? (DTL)
Là sự kết hợp của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính
DTL = DOL + DFL
DTL =
󰊃󰉪󰉱󰉻󰊃󰉙󰉹󰉝
󰊃󰉪󰉱󰉻󰉘󰉼󰉹
Chương 6: Dự báo tài chính
Câu 1: Báo cáo tài chính là gì? Ý nghĩa?
Là dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, xác định nhu cầu vốn bổ sung cho
hoạt động kinh doanh
Ý nghĩa:
- Bên trong DN: nhìn trước về tương lai của DN, chủ động trong kế hoạch tài
chính (tìm nguồn huy động vốn, sử dụng vốn, đầu tư)
- Bên ngoài DN: đánh giá cụ thể hơn về triển vọng trong tương lai của doanh
nghiệp để từ đó có các quyết định hợp lí để giảm thiểu rủi ro
Câu 2: Phương pháp dự báo tài chính?
ớc 1: Dự báo doanh thu
ớc 2: Xác định các chỉ tiêu biến đi theo doanh thu
ớc 3: Dự báo báo các kết quả kinh doanh
ớc 4: Dự báo bảng cân đối kế toán và nhu cầu vốn bổ sung
ớc 5: Điều chỉnh dự báo
ớc 6: Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Preview text:

Chương 1: Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
Câu 1: Khái niệm, các quyết định chủ yếu, mục tiêu quản trị tài chính doanh nghiệp?
Khái niệm: quản trị tài chính quan tâm đến mua sắm, tài trợ và quản lý các tài sản
của doanh nghiệp theo mục đích đã đề ra
Các quyết định chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm: - Quyết định đầu tư
- Quyết định về nguồn tài trợ (huy động vốn)
- Quyết định quản lý tài sản
Mục tiêu: tối đa hóa giá trị VCSH
Câu 2: Các nguyên tắc của quản trị tài chính doanh nghiệp
- Nguyên tắc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro
- Nguyên tắc giá trị theo thời gian của tiền
- Nguyên tắc tiết kiệm thuế nhờ lãi vay
- Nguyên tắc về mối quan hệ giữa nhà quản trị tài chính và chủ sở hữu
Câu 3: Trình bày những đặc điểm của công ty cổ phần?
- Là loại hình doanh nghiệp mà chủ sở hữu là người nắm giữ cổ phiếu gọi là cổ đông
- Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức
- Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp của mình
- Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa
- CTCP có thể huy động vốn bằng cách đi vay, phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu
Câu 4: Trình bày đặc điểm của công ty hợp danh?
- Thành viên hợp danh là cá nhân, có tình độ chuyên môn trong lĩnh vực
doanh nghiệp hoạt động, chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp
- Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức, chịu trách nhiệm hữu
hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp
Câu 5: Nêu đặc điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên?
- Có số lượng thành viên tối thiểu là 2 thành viên và số lượng thành viên tối đa là 50 người
- Có thể huy động vốn bằng hình thức đi vay và phát hành trái phiếu nhưng
không được phép phát hành cổ phiếu
Câu 6: Nêu đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân?
- Là doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân, do một cá nhân bỏ vốn ra
thành lập và làm chủ, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền quản lý công ty
- Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn với mọi khoản nợ của doanh nghiệp
Câu 7: Nêu đặc điểm của công ty TNHH 1 thành viên?
- Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu
- Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty - Có tư cách pháp nhân
- Có thể huy động vốn bằng hình thức đi vay và phát hành trái phiếu, nhưng
không được phát hành cổ phiếu
Câu 8: Nêu đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước?
- Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn
điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối. Có thể hình thành dưới dạng công
ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH - Có tư cách pháp nhân
- Nhà nước chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp
Câu 9: Hãy cho biết các mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp? Mục tiêu
cuối cùng của quản trị tài chính doanh nghiệp là gì? Giải thích?
Mục tiêu:
- Đảm bảo nguồn vốn đầy đủ và bền vững
- Đảm bảo lợi nhuận hấp dẫn cho các nhà đầu tư và cổ đông
- Đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn vốn sẵn có hoặc vốn vay
- Lựa chọn cơ hội đầu tư an toàn và sinh lời
- Lập kế hoạch cấu trúc nguồn tài chính của doanh nghiệp để cân bằng vốn
chủ sở hữu và nợ của tổ chức
Mục tiêu cuối cùng: tối đa hóa giá trị VCSH
Câu 10: Theo Luật Doanh nghiệp 2014 có những loại hình doanh nghiệp nào?
Cho biết đặc điểm của công ty cổ phần có ảnh hưởng như thế nào đến quyết
định quản trị tài chính doanh nghiệp?

Theo Luật Doanh nghiệp 2014 thì có 5 loại hình doanh nghiệp
- Công ty TNHH 1 thành viên
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên - Công ty cổ phần - Công ty hợp danh - Doanh nghiệp tư nhân
Ảnh hưởng có công ty cổ phần tới quyết định quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Vốn của CTCP thể hiện ở một dạng đặc biệt đó là cổ phần
- Cách huy động vốn của CTCP linh động hơn so với các loại hình doanh
nghiệp khác như: chuyển nhượng cổ phần, phát hành cổ phiếu và trái phiếu
Chương 2: Quản trị tài sản ngắn hạn
Câu 1: Tiền mặt là gì?
Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp
ở ngân hàng được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua TSCĐ, trả tiền thuế, trả nợ
Câu 2: Cho biết lý do tại sao DN nắm giữ tiền mặt? Mục tiêu của quản trị tiền mặt?
Lý do của việc nắm giữ tiền mặt:
- Động cơ đầu cơ – nắm giữ tiền mặt để tận dụng các cơ hội bất ngờ
- Động cơ phòng ngừa – giữ tiền mặt trong trường hợp khẩn cấp
- Động cơ giao dịch – giữ tiền mặt để thanh toán hóa đơn hàng ngày
- Đánh đổi giữa chi phí cơ hội của giữ tiền với chi phí dịch chuyển đổi chứng
khoán thị trường thành tiền để giao dịch
Mục tiêu của quản trị tiền mặt:
- Để đáp ứng được các nhu cầu trên, đặc biệt là cho nhu cầu giao dịch, nhưng không có tiền dư thừa
- Để giảm thiểu số dư tiền mặt cho giao dịch nói riêng cũng như để đáp ứng các mục tiêu khác
Câu 3: Khái niệm mô hình quản trị tiền mặt Baumol? Sự giống nhau giữa quản
trị mô hình tiền mặt và mô hình quản trị hàng tồn kho?

Mô hình quản trị tiền mặt Baumol còn được gọi là mô hình EOQ trong quản lý ngân quỹ
Sự giống nhau giữa quản trị mô hình tiền mặt và mô hình quản trị hàng tồn kho:
- DN lưu giữ tiền mặt cần thiết, khi tiền mặt xuống thấp DN bổ sung tiền mặt
bằng cách bán các trái phiếu kho bạc (chứng khoán khả mại)
- Chi phí tồn trữ chính là lãi suất mà DN bị mất đi
- Các chi phí đặt hàng chính là chi phí cho mỗi lần bán trái phiếu kho bạc.
Câu 4: Lợi ích và bất lợi khi doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng? Lợi ích:
- Tăng sản lượng bán -> tăng lợi nhuận - Giảm tồn kho - Tăng cạnh tranh Bất lợi:
- Tăng chi phí bán hàng và thu nợ
- Tăng nhu cầu vốn -> tăng chi phí
- Tăng rủi ro không thu được nợ
Câu 5: Các điều khoản bán hàng?
Để bán hàng hóa, doanh nghiệp cần phải có những điều khoản bán hàng cụ thể
được thể hiện ở 3 yếu tố sau:
- Thời kỳ tín dụng tín dụng thương mại
- Chiết khấu thanh toán và thời kỳ chiết khấu
- Loại công cụ tín dụng thương mại
Câu 6: Thời kỳ tín dụng thương mại? Thời kì tín dụng thương mại bao gồm?
Là khoảng thời gian mà doanh nghiệp cho phép khách hàng được chịu tiền kể từ
khi viết hóa đơn bán hàng chứ không phải là khi người mua nhận được hàng
Thời kì tín dụng thương mại bao gồm:
- Thời kì tín dụng thương mại thuần túy là thời kỳ khách hàng bắt buộc phải
trả tiền tính từ khi viết hóa đơn bán hàng
- Thời kì chiết khấu thanh toán là thời kỳ nếu khách hàng trả tiền thì sẽ được
giảm trừ một tỉ lệ % nhất định
Câu 7: Chiết khấu thanh toán?
Là một bộ phận nằm trong điều khoản bán hàng
Mục đích để đẩy nhanh tốc độ thu tiền và để định giá cao hơn đối với khách hàng
muốn kéo dài thời gian trả tiền
Câu 8: Chính sách bán chịu được đánh giá trên?
- Dự kiến quy mô sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ
- Giá bán sản phẩm, dịch vụ nếu bán chịu hoặc không bán chịu
- Các chi phí phát sinh do việc tăng thêm các khoản nợ
- Đánh giá mức chiết khấu thanh toán có thể chấp nhận
- Xác định nợ phải thu trung bình và kỳ thu tiền trung bình
Câu 9: Các biện pháp quản trị nợ phải thu?
- Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu
- Mở sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ phải thu trong và ngoài DN theo từng đối tượng nợ
- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro thanh toán
- Thực hiện chính sách bán chịu đúng đắn với từng khách hàng
- Định kỳ phân tích tuổi các khoản nợ
- Trích lập dự phòng đối với khác khoản nợ quá hạn
Câu 10: Theo mô hình quản trị tiền mặt Miller On, khi số dư tiền mặt tăng lên
tới giới hạn trên và giảm xuống giới hạn dưới thì DN sẽ xử lý như thế nào? Giải thích?

- Khi số dư tiền mặt tăng lên tới giới hạn trên thì chứng tỏ doanh nghiệp đang
nắm giữ thừa một lượng tiền so với số tiền tối ưu do vậy doanh nghiệp nên
mua chứng khoán để tăng khả năng sinh lời
- Ngược lại, khi số dư tiền mặt giảm xuống giới hạn dưới thì doanh nghiệp
nên bán chứng khoán để đưa lượng tiền mặt của mình về lượng tiền tối ưu
Câu 11: Thế nào là mô hình quản lí hàng tồn kho theo phương pháp cung cấp
đúng lúc? Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp này?

Là mô hình có số vốn bằng 0 Ưu:
- Vật tư, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hóa đã được đặt hàng trước,
đúng lúc cần thiết đơn vị cung cấp mới đưa hàng đến và sau khi sản xuất
xong thành phẩm, hàng hóa được chuyên chở đi ngay.
- Sử dụng phương pháp này sẽ giảm tới mức thấp nhất chi phí cho dự trữ Nhược:
- DN sẽ không chủ động trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, có thể
dẫn đến ngừng sản xuất và gây ra thiệt hại
Câu 12: Trích lập giảm giá hàng tồn kho?
- Nếu giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá trị ghi sổ của hàng tồn kho thì
DN trích lập giảm giá hàng tồn kho
- Mức trích lập tùy theo khối lượng hàng tồn kho giảm giá và chênh lệch giữ
giá trị thuần có thể thực hiện và giá trị ghi sổ
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho có thể tính vào giá vốn hàng bán
Câu 13: Tại sao nói “lãi vay là lá chắn thuế của doanh nghiệp”?
Vì lãi vay là một khoản chi phí hợp lí của doanh nghiệp. Khi phát sinh lãi vay sẽ
làm tăng chi phí doanh nghiệp, sau đó sẽ làm giảm lợi nhuận trước thuế của doanh
nghiệp và cuối cùng làm giảm thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp.
Câu 14: Xác định mức tồn quỹ tối ưu?
Lượng tiền mặt tồn quỹ cần phải xác định sao cho doanh nghiệp có thể tránh được:
- Rủi ro không có khả năng thanh toán, phải gia hạn thanh toán trả lãi cao hơn
- Mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp
- Không có khả năng tận dụng cơ hội kinh doanh tốt
Câu 15: Mô hình EOQ tiền mặt? Giả định:
- Mức chi tiền hàng ngày như nhau
- Việc chi tiền là chắc chắn
Số dư tiền tối ưu: C* = √2.𝑇.𝐹 𝑅
T: mức tiền mặt giải ngân hằng năm
F: chi phí một lần bán chứng khoán khả mại R: lãi suất
- Chi phí cơ hội của giữ tiền = 𝐶 . 𝑅 2
- Chi phí giao dịch = 𝑇 . 𝐹 𝐶 - 𝐶
Tổng chi phí = ( . 𝑅) + (𝑇 . 𝐹) 2 𝐶
Câu 16: Mô hình Miller – Orr
- Lãi suất càng cao thì số dư tiền tối ưu càng thấp
- Chi phí giao dịch càng cao thì số dư tối ưu càng lớn
- Vay tiền thường tốn kém hơn chứng khoán khả mại
- Trong các doanh nghiệp lớn, chi phí giao dịch thường nhỏ hơn rất nhiều so vói chi phí cơ hội
Câu 17: Hãy cho biết cách xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hàng tồn
kho. Ý nghĩa các chỉ tiêu trên?
- 𝐺𝑉𝐻𝐵 Hệ số vòng quay HTK = (𝑠ố 𝑙ầ𝑛)
𝐻𝑇𝐾 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 - 365
Thời gian tồn kho bình quân = (𝑛𝑔à𝑦)
𝐻ệ 𝑠ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝐻𝑇𝐾 - 𝐺𝑉𝐻𝐵
Hệ số vòng quay khoản phải trả = (số lần)
𝐾𝑃𝑇𝑟ả 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 - 365
Thời gian phải trả bình quân = (ngày)
𝐻ệ 𝑠ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝐾𝑃𝑇𝑟ả Ý nghĩa:
- Hệ số vòng quay HTK càng cao càng cho thấy DN bán hàng nhanh và HTK
không bị ứ đọng nhiều
- Dn sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục HTK trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm
- Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt bởi vì như vậy có nghĩa là
lương hàng dự trữ trong kho khôn nhiều, nếu nhu cầu thị trường đột ngột
tăng thì rất có khả năng DN bị mất khách và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần
- Hệ số vòng quay HTK cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp
ứng được nhu cầu khách hàng
Chương 3: Quản trị tài sản dài hạn
Câu 1: Khái niệm, phân loại tài sản dài hạn?
Là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài Phân loại:
- Theo hình thái vật chất:
+ TSDH hữu hình: nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,…
+ TSDH vô hình: quyền phát hành, bản quyền, sáng chế,…
- Theo tính chất sở hữu:
+ TSDH tự có: là tài sản mà quyền sở hữu thuộc về DN và DN chịu hoàn
toàn mọi rủi ro liên quan đến vấn đề tồn tại và sử dụng TSDH
+ TSDH đi thuê: là tài sản mà DN được quyền sử dụng trong một khoảng
thời gian nhất định do việc bên cho thuê thỏa thuận
Câu 2: Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ?
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Giá trị tương đối lớn
- Thời gian sử dụng một năm trở lên
Câu 3: Đặc điểm của TSCĐ?
- TSCĐ giữ nguyên hình thái biểu hiện khi tham gia vào hoạt động kinh doanh
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh
- Giá trị của TSCĐ dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm dưới hình thức khấu hao
Câu 4: Khái niệm hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình?
Hao mòn hữu hình: là loại hao mòn xảy ra do tài sản dài hạn tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh trong DN và do tác động của môi trường bên ngoài
Hao mòn vô hình: là loại hao mòn xảy ra do KHKT phát triển, làm cho tài sản dài
hạn bị giảm giá hoặc lỗi thời
Câu 5: Hao mòn hữu hình của TSCĐ là gì? Nguyên nhân?
HMHH của TSCĐ là sự hao mòn về vật chất, về giá trị sử dụng và giá trị của
TSCĐ trong quá trình sử dụng Nguyên nhân:
- Thời gian và cường độ sử dụng TSCĐ
- Các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên tác động: thời tiết, tải trọng, hóa chất,…
- Chất lượng nguyên liệu, trình độ kĩ thuật chế tạo TSCĐ
Câu 6: Hao mòn vô hình của TSCĐ là gì? Nguyên nhân?
Là sự giảm sút về giá trị thay đổi của TSCĐ do ảnh hưởng của KHKT và CNSX Nguyên nhân:
- HMVH loại 1: TSDH bị giảm sút giá trị do xuất hiện TSDH mới giống hệt
TSDH cũ nhưng giá rẻ hơn
- HMVH loại 2: TSDN bị giảm sút giá trị do xuất hiện TSDH mới có giá bằng
TSDH cũ nhưng tính năng ưu việt hơn
- HMVH loại 3: TSDH bị mất hoàn toàn giá trị do chấm dứt chu kì sống mà tài sản đó tạo ra
Câu 7: Khái niệm, mục đích, nguyên tắc khấu hao TSCĐ?
Khái niệm: là việc phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốt
thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
Mục đích khấu hao: thu hồi vốn cố định
Nguyên tắc khấu hao: mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ
Câu 8: So sánh giữa hao mòn và khấu hao? Hao mòn TSCĐ Khấu hao TSCĐ
Là sự giảm dần giá trị của TSCĐ để
Là việc tính toán và phân bổ một cách
được tham gia vào hoạt động sxkd, do
có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào
hao mòn tự nhiên, khkt trong quá trình cpsx, kinh doanh trong quá trình sử sử dụng tài sản dụng tài sản
Là hiện tượng khách quan
Là biện pháp mang tính chủ quan, khấu
hao là việc ghi nhận sự giảm giá của tài sản
Hao mòn là đặc tính tự nhiên của hàng Khấu hao là phương pháp được sử
hóa, giá trị sẽ bị giảm dần theo thời
dụng để quy đổi tỉ lệ hao mòn ra giá trị gian sử dụng tiền tệ
Câu 9: Vì sao khấu hao giúp thu hồi vốn cố định?
- Thu hồi vốn cố định là việc thu hồi lại số vốn bỏ ra để mua TSCĐ đó nhằm
mục đích tái cơ cấu hay mua lại TSCĐ khác thay thế
- Khấu hao sẽ được tính vào cpsx -> F -> tính vào một phần giá bán
- Khấu hao giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một khoản thuế
Câu 10: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng?
Khái niệm: là phương pháp khấu hao mà tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng
năm được xác định theo một mức cố định trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ. Công thức tính: M = NG x K K = 1 × 100% 𝑇
M: mức khấu hao trung bình hằng năm NG: nguyên giá TSCĐ
K: tỷ lệ khấu hao bình quân
T: thời gian TSCĐ tính theo năm Ưu:
- Cách tính toán đơn giản, dễ hiểu
- Mức khấu hao được phân bổ đều qua các kì tạo điều kiện cho doanh nghiệp
ổn định chi phí kinh doanh Nhược: - Thu hồi vốn chậm
- Không ngăn ngừa được hao mòn vô hình
Câu 11: Phương pháp số dư giảm dần?
Khái niệm: là phương pháp mà mức khấu hao được đẩy nhanh trong những năm
đầu và giảm dần theo thời gian
Công thức tính: 𝑀𝐾𝐻 = 𝐺𝐶𝐿 × 𝑇𝑆𝐷 1 𝑇𝑆𝐷 = × 𝐻𝑠 𝑇
Câu 12: Phương pháp khấu hao tổng số thứ tự năm sử dụng? Công thức tính:
𝑀𝐾𝐻 = 𝑁𝐺 × 𝑇𝑇𝑆
𝑠ố 𝑛ă𝑚 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑐ò𝑛 𝑙ạ𝑖 𝑇𝑇𝑆 =
𝑡ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑡ℎứ 𝑡ự 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑛ă𝑚 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 Ưu:
- Thu hồi vốn nhanh, nhanh chóng tập trung vốn để đầu tư đổi mới TSCĐ, hạn
chế ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình
- Là biện pháp để hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp Nhược:
- Tính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều
- Sẽ khó khăn khi áp dụng phương pháp này do các doanh nghiệp mới thành
lập hoặc dự án sản xuất sản phẩm mới
Câu 13: Phương pháp khấu hao theo sản lượng?
Công thức tính: 𝑀𝐾𝐻 = 𝑄𝑆𝑋 × 𝑚𝑘ℎ 𝑁𝐺 𝑚𝑘ℎ =
𝑠ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑠𝑝 𝑑ự 𝑘𝑖ế𝑛 𝑠ả𝑛 𝑥𝑢ấ𝑡 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑠𝑢ố𝑡 đờ𝑖 ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 𝑐ủ𝑎 𝑇𝑆𝐶Đ
Ưu: mức khấu hao gắn liền và phản ánh tương đối chính xác mức độ hao mòn khi khai thác sử dụng TSCĐ
Nhược: phạm vi khai thác bị giới hạn
Phạm vi áp dụng: thích hợp với các TSCĐ sử dụng không đều giữa các thời kì và
trực tiếp sản xuất sản phẩm, có thể xác định được sản lượng theo công suất
Chương 4: Quản trị nguồn vốn
Câu 1: Trình bày ưu và nhược điểm của hình thức huy động nguồn tài trợ dài
hạn bằng trái phiếu của doanh nghiệp?
Ưu:
- Chủ động thời gian, quy mô, cách thức phát hành,…
- Mức độ kiểm soát tiền vay của người vay thấp hơn tín dụng ngân hàng thương mại
- Huy động lượng vốn lớn, thời gian dài hơn đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất, kinh doanh Nhược:
- Phát sinh nhiều chi phí (in, quảng cáo, bảo lãnh)
- Phải đáp ứng điều kiện phát hành - Chi phí huy động cao
Câu 2: Trình bày ưu nhược điểm của tín dụng ngân hàng? Ưu:
- Bổ sung vốn cho doanh nghiệp
- Giới hạn về quy mô và và thời hạn vay lớn hơn tín dụng thương mại - Thuận tiện
- Nhiều dịch vụ tiện ích đi kèm Nhược:
- Điều kiện và thủ tục vốn vay khắt khe
- Chịu sự kiểm soát của ngân hàng - Chi phí huy động cao
Câu 3: Trình bày ưu, nhược điểm của tín dụng thương mại? Ưu: - Tiện dụng, linh hoạt - Chi phí huy động thấp
- Giúp đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa, mở rộng quan hệ hợp tác lâu
bền giữa các doanh nghiệp Nhược:
- Giới hạn quy mô và thời gian
- Tác động dây chuyền khi một doanh nghiệp mất đi khả năng thanh toán
Câu 4: Trình bày các nguồn vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường? - Vốn góp ban đầu
- Vốn từ lợi nhuận không chia - Phát hành cổ phiếu: + Cổ phiếu thường + Cổ phiếu ưu đãi - Vốn vay
Câu 5: Phân tích ưu nhược điểm của việc sử dụng vốn chủ sở hữu? Ưu:
- Chủ động, linh hoạt trong việc đầu tư do có thể giữ lại được lợi nhuận để tái
đầu tư hoặc có thể chưa phải trả cổ tức ngay nếu công ty chưa có lợi nhuận
- Giảm rủi ro mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản
Nhược: Không tiết kiệm thuế và không tận dụng được đòn bẩy tài chính
Câu 6: Theo em, doanh nghiệp huy động từ nguồn vốn nợ hay vốn chủ sở hữu
sẽ có chi phí cao hơn? Giải thích

Chi phí huy động của doanh nghiệp chính là lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư. Rủi
ro của khoản đầu tư càng cao thì kỳ vọng lợi nhuận càng cao
Huy động vốn chủ sở hữu thường có chi phí cao hơn do rủi ro cao hơn và không
tiết kiệm được thuế như vốn nợ
- Đặc quyền về thời hạn phân chia cổ tức: đối với cổ phiếu thường – không có
ràng buộc về thời hạn và cổ tức tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty. Đối với nợ - co squy định cụ thể trong hợp đồng vay
- Thứ tự phân phối lợi nhuận và phân chia tài sản: Chủ nợ - cổ phiếu ưu đãi – cổ phiếu thường
Câu 7: Phân tích ưu nhược điểm của việc sử dụng nợ? Ưu:
- Đầu tư lớn: giúp tăng cơ hội kiếm lợi nhuận cao hơn bằng cách sử dụng tiền
của người khác trong việc đầu tư
- Tăng cường thanh khoản: giúp nâng cao tình trạng tài chính và sự ổn định của doanh nghiệp
- Chi phí thấp: với mức lãi suất thấp, việc sử dụng nợ có thể giúp doanh
nghiệp tránh được chi phí vốn cao khi sử dụng vốn tự có hoặc huy động vốn qua các kênh khác Nhược:
- Rủi ro tài chính: có thể đưa doanh nghiệp vào tình trạng nợ nần và tài chính không ổn định
- Thay đổi lãi suất: nếu lãi suất tăng, doanh nghiệp sẽ phải chịu chi phí lãi suất
cao hơn và có thể gây áp lực tài chính
- Mất quyền kiểm soát: do diễn biến khó đoán được của thị trường hoặc của
người cho vay khi họ cố định các điều kiện trong hợp đồng
Câu 8: Trình bày và so sánh các đặc điểm của nguồn vốn chủ sở hữu và nợ? Nợ Vốn chủ sở hữu
Mức độ ảnh hưởng tới
Chủ nợ chỉ kiểm soát về
Làm thay đổi cơ cấu cổ
quyền kiểm soát của chủ mục đích và tình hình sử đông, ảnh hưởng tới sở hữu hiện tại dụng tiền vay
quyền lợi của cổ đông
Thời hạn sử dụng vốn Quy định cụ thể trong Không xác định, theo hợp đồng vay hoạt động của dn
Khả năng tiết kiệm thuế
Tiết kiệm thuế, phát huy Không tiết kiệm thuế và
tác dụng của đòn bẩy tài
không tận dụng được đòn chính bẩy tài chính Chi phí vốn
Xác định trên cơ sở lãi
Xác định trên mức độ rủi suất tiền vay
ro chủ sở hữu, thường lớn hơn chi phí nợ
Câu 9: Trình bày và so sánh các đặc điểm của cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi? Cổ phiếu thường Cổ phiếu ưu đãi Giống nhau
Đều do công ty cổ phần phát hành
Chủ sở hữu đều là cổ đông của doanh nghiệp và chịu
trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp
Đều là nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp
Không được hoàn lại vốn Khác nhau
Nhận được cổ tức sau cổ Nhận được cổ tức trước phiếu ưu đãi cổ phiếu thường Có quyền tham gia biểu Không có quyền tham gia
quyết bỏ phiếu và quản lý biểu quyết bỏ phiếu và công ty quản lý công ty Cổ tức thay đổi, phụ Cổ tức cố định
thuộc kết quả kinh doanh của công ty
Câu 10: Khái niệm và đặc điểm của thuê tài chính?
Là việc một công ty hay ngân hàng mua tài sản (nhà xưởng, máy móc, …) và giữ
quyền sở hữu tài sản, sau đó cho khách hàng thuê với mức tiền thuê nhất định Đặc trưng:
- Là hợp đồng thuê tài sản dài hạn không thể hủy ngang
- Người đi thuê trả mọi chi phí (duy trì, bảo dưỡng…)
- Tổng tiền thuê tương đương với toàn bộ giá trị tài sản
- Khi hợp đồng kết thúc, người thuê có thể gia hạn hợp đồng hoặc mua lại
Câu 11: Nêu đặc điểm của hợp đồng thuê tài chính?
- Tuổi thọ của hợp đồng thuê phải bằng 75% hoặc cao hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
- Hợp đồng thuê phải chứa một quyền lựa chọn mua với giá thấp hơn giá trị
thị trường của một tài sản
- Bên thuê phải có quyền sở hữu tài sản vào cuối thời gian thuê
- Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê phải lớn hơn 90% giá trị
thị trường của tài sản
Chương 5: Chi phí sử dụng vốn
Câu 1: Khái niệm chi phí sử dụng vốn?
Từ phía trong doanh nghiệp: là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt được khi sử
dụng nguồn tài trợ cho dự án đầu tư hay hoạt động kinh doanh để đủ thỏa mãn đòi hỏi của nhà đầu tư
Từ phía nhà đầu tư: chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là tỷ suất sinh lời mà
nhà đầu tư đòi hỏi khi cung cấp vốn cho doanh nghiệp
Câu 2: Đặc điểm chi phí sử dụng vốn vay?
Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư cho
vay mà chưa tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
- Dựa trên đòi hỏi của thị trường
- Phản ánh mức sinh lời của nhà đầu tư ở thời điểm hiện tại
- Phản ánh mức độ lãi suất doanh nghiệp mà nhà đầu tư đòi hỏi đối với số vốn
mà họ đầu tư vào doanh nghiệp
- Được xem xét trên cơ sở mức độ rủi ro của dự án đầu tư cụ thể
- Thường được phản ánh bằng tỉ lệ %
Câu 3: Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi?
Là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần đạt được khi huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu
ưu đãi để đầu tư sao cho thu nhập trên 1 cổ phần hay giá cổ phiếu công ty không bị sụt giảm
Câu 4: Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại?
Là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông thường đối với cổ phần thường của công ty
Phương pháp ước lượng chi phí sử dụng lợi nhuận để lại để tái đầu tư:
- Phương pháp theo mô hình tăng trưởng cổ tức
- Phương pháp mô hình định giá tài sản vốn
- Phương pháp theo lãi suất trái phiếu cộng thêm mức bù rủi ro
Câu 5: Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp tăng trưởng cổ tức?
Ưu: Dễ hiểu, dễ sử dụng Nhược:
- Chỉ có thể áp dụng cho những công ty cổ phần có trả cổ tức và cổ tức không
có sự tăng giảm đột biến
- Nhạy cảm với tốc độ tăng trưởng cổ tức ước định
- Không cho thấy một cách rõ ràng tác động của yếu tố rủi ro đến chi phí sử dụng vốn
Câu 6: Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp mô hình định giá tài sản vốn CAPM. Ưu:
- Cho thấy tác động của rủi ro đến chi phí sử dụng vốn
- Áp dụng cho tất cả các công ty trả cổ tức ổn định hay không ổn định Nhược:
- Khó xác định được hệ số rủi ro cổ phiếu công ty và tỷ suất sinh lời thị trường
- Dựa vào quá khứ dự đoán tương lai
Câu 7: Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp theo lãi suất trái phiếu cộng thêm mức bù rủi ro? Ưu: - Dễ hiểu
- Cho thấy mối liên hệ giữa rủi ro và chi phí sử dụng vốn Nhược:
- Mang tính chủ quan cao trong việc xác định mức bù rủi ro tăng thêm
Câu 8: Khái niệm điểm hòa vốn? Ý nghĩa của việc phân tích điểm hòa vốn?
Là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng bằng với chi phí đã bỏ ra. Tại điểm hòa vốn
doanh nghiệp không có lãi vay cũng không bị lỗ Ý nghĩa:
- Xem xét quan hệ giữa chi phí – doanh thu – lợi nhuận để lựa chọn phương
án sản xuất kinh doanh hiệu quả nhất
- Giúp các nhà quản lý xem xét cần sản xuất với sản lượng bao nhiêu để
không bị lỗ với các điều kiện tương ứng không đổi
Câu 9: Khái niệm rủi ro kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng?
Rủi ro kinh doanh nảy sinh bắt nguồn từ chính ngay các yếu tố trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp
Rủi ro kinh doanh là sự dao động hay sự không chắc chắn về lợi nhuận trước lãi
vay và thuế hoặc tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
Các yếu tố ảnh hưởng:
- Biến động về nhu cầu của sản phẩm doanh nghiệp sản xuất
- Biến động giá sản phẩm sản xuất
- Biến động giá yếu tố đầu vào - Mức độ tăng trưởng
- Mức độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh
Câu 10: Đòn bẩy kinh doanh (DOL)?
Là việc sử dụng các tài sản có chi phí cố định kinh doanh nhằm hy vọng gia tăng
lợi nhuận trước lãi vay và thuế hay tỷ suất sinh lờii kinh tế của tài sản
Mức độ tác động của DOL: DOL =
𝑡ỷ 𝑙ệ 𝑡ℎ𝑎𝑦 đổ𝑖 𝑐ủ𝑎 𝐿𝑁𝑇𝑇 𝑣à 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦
𝑡ỷ 𝑙ệ 𝑡ℎ𝑎𝑦 đổ𝑖 𝑐ủ𝑎 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 ℎ𝑎𝑦 𝑠ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔
Câu 11: Rủi ro tài chính ?
Là sự dao động hay sự biến thiên của tỷ suất lợi nhuận VCSH và làm tăng thêm
xác suất mất khả năng thanh toán khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay và các nguồn
tài trợ khác có chi phí cố định tài chính.
Câu 12: Đòn bẩy tài chính (DFL)?
Là việc sử dụng nợ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm hi vọng gia tăng
tỷ suất lợi nhuận VCSH hay thu nhập trên 1 cổ phần
Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính (DFL)
DFL = 𝑡ỷ 𝑙ệ 𝑡ℎ𝑎𝑦 đổ𝑖 𝑐ủ𝑎 𝑡ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑉𝐶𝑆𝐻 ℎ𝑎𝑦 𝐸𝑃𝑆
𝑡ỷ 𝑙ệ 𝑡ℎ𝑎𝑦 đổ𝑖 𝑐ủ𝑎 𝐿𝑁𝑇𝑇 𝑣à 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦
Câu 13: Đòn bẩy tổng hợp? (DTL)
Là sự kết hợp của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính DTL = DOL + DFL
DTL = 𝑡ỷ 𝑙ệ 𝑡ℎ𝑎𝑦 đổ𝑖 𝑐ủ𝑎 𝑡ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑉𝐶𝑆𝐻 ℎ𝑎𝑦 𝐸𝑃𝑆
𝑡ỷ 𝑙ệ 𝑡ℎ𝑎𝑦 đổ𝑖 𝑐ủ𝑎 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 ℎ𝑎𝑦 𝑠ả𝑛 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔
Chương 6: Dự báo tài chính
Câu 1: Báo cáo tài chính là gì? Ý nghĩa?
Là dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, xác định nhu cầu vốn bổ sung cho hoạt động kinh doanh Ý nghĩa:
- Bên trong DN: nhìn trước về tương lai của DN, chủ động trong kế hoạch tài
chính (tìm nguồn huy động vốn, sử dụng vốn, đầu tư)
- Bên ngoài DN: đánh giá cụ thể hơn về triển vọng trong tương lai của doanh
nghiệp để từ đó có các quyết định hợp lí để giảm thiểu rủi ro
Câu 2: Phương pháp dự báo tài chính?
Bước 1: Dự báo doanh thu
Bước 2: Xác định các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu
Bước 3: Dự báo báo các kết quả kinh doanh
Bước 4: Dự báo bảng cân đối kế toán và nhu cầu vốn bổ sung
Bước 5: Điều chỉnh dự báo
Bước 6: Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ