








Preview text:
1. Một trái phiếu có lãi suất là 8%/năm, trả lãi nửa năm một lần và có kỳ hạn là 8 năm. Tỷ
suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với trái phiếu này là 10%/năm. Giá của trái phiếu
là bao nhiêu biết mệnh giá của trái phiếu là $1.000? $530,58 $891,62 $893,30 $932,17 Cách giải: . ∗ 1 − = . ∗ % = 891,62 ∗ + ∗ ∗ 1 − % % ∗ + % ∗
2. Công ty X phát hành trái phiếu zero-coupon với mệnh giá $1.000. Giá trị của trái phiếu
là bao nhiêu nếu tỷ suất sinh lời là 4%/năm và trái phiếu sẽ đáo hạn trong 8 năm? $730,69 $968,12 $1.000 $1.032,32 Cách giải: = . = $730,69 ( ) ( %)
3. Một trái phiếu doanh nghiệp có lãi suất là 6%/năm, sẽ đến hạn trong 11 năm tới. Trái
phiếu trả lãi định kỳ hai lần một năm. Giá thị trường của trái phiếu là bao nhiêu nếu mệnh
giá là $1.000 và tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 12,9%/năm? $434,59 $580,86 $600,34 $605,92 Cách giải: . ∗ 1 − = . ∗ % = 600,34 ∗ + ∗ ∗ 1 − , % , % ∗ + , % ∗
4. Một trái phiếu có mệnh giá 100.000 đồng, tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 9%/năm, lãi suất trái
phiếu là 7%/năm, kỳ hạn 7 năm và trả lãi hàng năm. Tính giá trái phiếu sau 2 năm kể từ ngày phát hành. 90.037,23 92.220,70 95.790,08 97.540,32 Cách giải: . ∗ 1 − + = . ∗ % ∗ 1 − + = 92.220,70 ( ) ( ) % ( %) ( %)
5. Trái phiếu công ty X có mệnh giá 1.000.000; kỳ hạn 10 năm, trả lãi hàng năm, lãi suất
trái phiếu là 8%/năm. Trái phiếu đã phát hành được 3 năm. Tính giá trái phiếu tại thời
điểm hiện tại biết tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 7%/năm. 1.053.892,89 1.003.712,56 1.000.000 983.092,76 Cách giải: . . ∗ 1 − + = . . ∗ % ∗ 1 − + = 1.053.892,89 ( ) ( ) % ( %) ( %)
6. Trái phiếu công ty Y có mệnh giá 100.000, lãi suất trái phiếu 10%/năm, trả lãi hàng năm.
Kỳ hạn của trái phiếu là 7 năm. Tính giá trái phiếu sau 4 năm, biết tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 10%/năm 97.256,08 98.450,21 100.000 101.742,07 Cách giải: . ∗ 1 − + = . ∗ % ∗ 1 − + = 100.000 ( ) ( ) % ( %) ( %)
7. Một trái phiếu có mệnh giá $2.000, kỳ hạn 10 năm, trả lãi định kỳ hàng năm. Lãi suất
trái phiếu là 6%/năm. Tính giá trái phiếu sau 2 năm biết tỷ suất sinh lời là 8%/năm 1.560,33 1.770,13 1.684.15 1.890,50 Cách giải: . ∗ 1 − + = . ∗ % ∗ 1 − + = 1.770,13 ( ) ( ) % ( %) ( %)
8. Một trái phiếu có mệnh giá $2.000, kỳ hạn 10 năm, trả lãi nửa năm một lần. Lãi suất trái
phiếu là 6%/năm. Tính giá trái phiếu sau 2 năm biết tỷ suất sinh lời là 8%/năm $1.770,13 $1.772,45 $1.755,80 $1.766,95 Cách giải: . ∗ 1 − = . ∗ % = $1.766,95 ∗ + ∗ ∗ 1 − % % ∗ + % ∗
9. Công ty M phát hành trái phiếu để huy động vốn với lãi suất là 6%/năm, trả lãi nửa năm
một lần. Trái phiếu có kỳ hạn là 8 năm và mệnh giá $1.000. Hiện tại trái phiếu được bán ở
mệnh giá, vậy lợi suất đáo hạn của trái phiếu là bao nhiêu? 5,87% 5,97% 6,00% 6,09% Cách giải: . 𝑃0 = ∗ 1 − = . ∗ % = 1.000 ∗ + ∗ ∗ 1 − ∗ + ∗ => X = 6%
10. Công ty Z đưa ra hai thông báo về chính sách chi trả cổ tức của mình. Thứ nhất, công
ty sẽ chi trả cổ tức cho năm tới là $2,16 một cổ phiếu. Thứ hai, tất cả cổ tức trong tương lai
sẽ tăng ở mức ổn định là 4%/năm. Nếu nhà đầu tư có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 10%/năm,
số tiền nhiều nhất mà nhà đầu tư có thể trả cho cổ phiếu của công ty Z là bao nhiêu? $22,24 $27,44 $34,62 $36,00 Cách giải: P0 = = , = 36,00 % %
11. Công ty T chi trả cổ tức ở mức $1 cho mỗi cổ phiếu vào tuần trước. Cổ tức được kỳ
vọng là tăng trưởng ổn định ở mức 5%/năm. Giá của cổ phiếu công ty là bao nhiêu nếu lãi
suất chiết khấu là 14%/năm. $11,67 $10,56 $8,97 $7,25 Cách giải: P0 = = ∗( , ) = 11,67 % %
12. Cổ phiếu thường của công ty W được định giá tại mức $21/cổ phiếu và trả cổ tức đều
hàng năm với tốc độ tăng duy trì ở mức 5%/năm. Tỷ suất sinh lời của cổ phiếu là 9%/năm.
Tính mức cổ tức vừa được chi trả gần đây nhất của công ty. $0,77 $0,80 $0,84 $0,87 Cách giải: P0 = = ∗( , ) = 21 % % => X = 0,80
13. Công ty XYZ vừa quyết định sẽ áp dụng chính sách cổ tức mới trong đó duy trì tốc độ
tăng cổ tức hàng năm của cổ phiếu thường ở mức 3%/năm. Mức chi trả cổ tức cho cổ đông
gần nhất của công ty là $0,90/cổ phiếu. Mức cổ tức của công ty trong sáu năm tới sẽ là bao nhiêu? $0,90 $0,93 $1,04 $1,07
Cách giải: Dt = D0*(1+g)^t = 0,9*(1=3%)^6 = 1,07
14. Công ty B là một công ty mới thành lập hoạt động trong lĩnh vực công nghệ và có tốc độ
tăng trưởng nhanh. Công ty đang có kế hoạch tăng cổ tức hàng năm ở mức 20%/năm trong
vòng bốn năm tới và sau đó sẽ giảm tốc độ tăng này xuống mức 5%/năm. Công ty vừa chi
trả cổ tức cho cổ đông ở mức $1/cổ phiếu. Giá trị của cổ phiếu công ty hiện tại gần nhất giá
trị bao nhiêu nếu tỷ suất sinh lời là 9,25%/năm? $35,63 $38,19 $41,05 $43,19 P0 = ∑ ∗( %)^ + ∗( %) ∗( %) = $41,05 ( , %)^ ( , %)^ , % %
15. Công ty X thông báo năm tới sẽ chi trả cổ tức ở mức $0,25/cổ phiếu. Trong 3 năm tiếp
theo, các mức cổ tức lần lượt là $0,4; $0,6 và $0,75. Sau đó, cổ tức sẽ tăng trưởng đều ở tốc
độ 3,5%/năm. Nếu tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 12%/năm, giá của cổ phiếu hiện tại là bao nhiêu? $9,06 $7,25 $6,75 $5,80 P0 = . . . . . ∗( , %) + + + + = 7,25 ( %) ( %) ( %) ( %) ( %)^ % , %
16. Công ty Y vừa chi trả cổ tức ở mức $3/cổ phiếu và thông báo sẽ duy trì mức tăng cổ tức
là 5%/năm trong 5 năm tới. Nếu tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 10%/năm và nhà đầu tư dự định
sẽ bán cổ phiếu vào cuối năm thứ năm với giá dự đoán là $105, nhà đầu tư nên mua cổ
phiếu ở thời điểm hiện tại với giá bao nhiêu? $78,27 $75,06 $77,65 $74,28 P0 = ∑ ∗( %)^ + = $78,27 ( %)^ ( %)
17. Công ty Y dự định sẽ trả cổ tức ở mức $2/cổ phiếu vào năm tới và thông báo sẽ duy trì
mức tăng cổ tức là 6%/năm trong 4 năm tới. Nếu tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 9%/năm và nhà
đầu tư dự định sẽ bán cổ phiếu vào cuối năm thứ tư với giá dự đoán là $94, nhà đầu tư nên
mua cổ phiếu ở thời điểm hiện tại với giá bao nhiêu? $74,06 $73,63 $72,87 $70,35 ∗( %)^ P0 = ∑ ( %) + = $73,63 ( %)^ ( %)
18. Công ty Y dự định sẽ trả cổ tức ở mức $2/cổ phiếu vào năm tới và thông báo sẽ duy trì
mức tăng cổ tức là 6%/năm trong 4 năm tới. Nếu tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 9%/năm và nhà
đầu tư dự định sẽ bán cổ phiếu vào cuối năm thứ tư với giá dự đoán là $94, định giá cổ
phiếu vào cuối năm thứ 2. $80,97 $83,43 $83,18 $80,65 P0 = ∗( %)^ ∗( %)^ + + = $83,18 ( %) ( %) ( %)
19. Công ty Y vừa chi trả cổ tức ở mức $3/cổ phiếu và thông báo sẽ duy trì mức tăng cổ tức
là 5%/năm trong 5 năm tới. Nếu tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 10%/năm và giá dự đoán vào
năm thứ 5 là $105, định giá cổ phiếu vào cuối năm thứ 3 $87,05 $88,06 $93,26 $90,76 P0 = ∗( %)^ ∗( %)^ + + = $93,26 ( %) ( %) ( %)
20. Mức trả cổ tức của công ty A trong năm tới là 1.000đ/cổ phiếu. Công ty thông báo sẽ
giữ mức tăng trưởng cổ tức 5% trong 4 năm. Nếu nhà đầu tư yêu cầu tỷ suất sinh lời ở mức
11%/năm và dự đoán giá cổ phiếu ở cuối năm thứ 4 là 72.000, tính giá trị cổ phiếu tại
thời điểm đầu năm thứ 2. $50,92 $56,41 $52,89 $55,33 P0 = ∗( %) ∗( %)^ ∗( %^ ) . + + + = $55,33 ( %) ( %) ( %) ( %)
21. Tính NPV của dự án biết dòng tiền như sau: Vốn đầu tư: 180 triệu
Dòng tiền từ năm 1 đến năm thứ 5 lần lượt là: 30 triệu, 40 triệu, 55 triệu, 45 triệu và 60
triệu. Lãi suất chiết khẩu là 10%/năm -9,35 triệu -10,36 triệu -12,67 triệu -13,74 triệu NPV = + + + + − 180 = -10,36 triệu ( %) ( %) ( %) ( %) ( %)
22. Tính NPV của dự án biết dòng tiền như sau: Vốn đầu tư: 250 triệu
Dòng tiền từ năm 1 đến năm thứ 6 lần lượt là: 60 triệu, 40 triệu,65 triệu, 40 triệu,80 triệu
và 70 triệu. Lãi suất chiết khẩu là 9%/năm 10,98 triệu 11,07 triệu 12,36 triệu 12,98 triệu NPV = + + + + + − 250 = 10,98 triệu ( %) ( %) ( %) ( %) ( %) ( %)
23. Tính NPV của dự án biết dòng tiền như sau: Vốn đầu tư: 400 triệu
Dòng tiền từ năm 1 đến năm thứ 5 lần lượt là: 90 triệu, 125 triệu, 100 triệu, 84 triệu và 120
triệu. Lãi suất chiết khẩu là 10%/năm -5,98 triệu -7,86 triệu 0 triệu 1,45 triệu NPV = + + + + − 400 = -7,86 triệu ( %) ( %) ( %) ( %) ( %)
24. Tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án sau: Vốn đầu tư 180 triệu
Dòng tiền trong 5 năm lần lượt là: 55 triệu, 50 triệu, 55 triệu, 45 triệu và 60 triệu.
Tỷ lệ chiết khấu là 10% 2,44 năm 2,78 năm 3,58 năm 4,45 năm Dòng tiền hằng năm Dòng tiền chiết khấu Dòng tiền chiết khấu lũy kế 0 (180) -180.00 -180.00 1 55 50.00 -130.00 2 50 41.32 -88.68 3 55 41.32 -47.36 4 45 30.74 -16.62 5 60 37.26 20.64
Thời gian hoàn vốn = 4 + . = 4,45 năm .
25. Tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án sau: Vốn đầu tư 250 triệu
Dòng tiền trong 5 năm lần lượt là: 65 triệu, 70 triệu, 100 triệu, 90 triệu và 60 triệu
Lãi suất chiết khấu là 9%. 3,25 năm 3,85 năm 4,13 năm 4,26 năm Dòng tiền hằng năm Dòng tiền chiết khấu Dòng tiền chiết khấu lũy kế 0 (250) -250.00 -250.00 1 65 59.63 -190.37 2 70 58.92 -131.45 3 100 77.22 -54.23 4 90 63.76 9.53 5 60 39.00 48.52
Thời gian hoàn vốn = 3 + . = 3,85 năm .
26. Tính thời gian hoàn vốn của dự án sau: Vốn đầu tư 200 triệu
Dòng tiền trong 5 năm lần lượt là: 45 triệu, 80 triệu, 95 triệu, 100 triệu và 40 triệu
Lãi suất chiết khấu là 9%. 3,25 năm 3 năm 2,79 năm 2,46 năm Dòng tiền hằng năm Dòng tiền lũy kế 0 (200) -200 1 45 -155 2 80 -75 3 95 20 4 100 120 5 40 160
Thời gian hoàn vốn = 2 + = 2,79 năm
27. Tính chỉ số sinh lời của dự án sau Vốn đầu tư: 180 triệu
Dòng tiền từ năm 1 đến năm thứ 5 lần lượt là: 30 triệu, 40 triệu, 55 triệu, 45 triệu và 60
triệu. Lãi suất chiết khẩu là 10%/năm 0,85 0,76 0,94 1,06 Dòng tiền hằng năm Dòng tiền chiết khấu 1 30 27.27 2 40 33.06 3 55 41.32 4 45 30.74 5 60 37.26 Tổng 169.64 PI = . = 0,94
28. Tính chỉ số sinh lời của dự án biết dòng tiền như sau: Vốn đầu tư: 250 triệu
Dòng tiền từ năm 1 đến năm thứ 6 lần lượt là: 60 triệu, 40 triệu,65 triệu, 40 triệu,80 triệu
và 70 triệu. Lãi suất chiết khẩu là 9%/năm 0,98 1 1,04 1,15 Dòng tiền hằng năm Dòng tiền chiết khấu 1 60 55.05 2 40 33.67 3 65 50.19 4 40 28.34 5 80 51.99 6 70 41.74 Tổng 260.98 PI = . = 1.04