-
Thông tin
-
Quiz
Lịch sử 10 bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)
Lý thuyết Lịch sử lớp 10 bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X) được VnDoc sưu tầm và đăng tải xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 10. Sau đây là tài liệu mời quý thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo chi tiết và tải về bài viết dưới đây nhé.
Chủ đề 1: Lịch sử và sử học (KNTT) 155 tài liệu
Lịch Sử 10 442 tài liệu
Lịch sử 10 bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)
Lý thuyết Lịch sử lớp 10 bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X) được VnDoc sưu tầm và đăng tải xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 10. Sau đây là tài liệu mời quý thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo chi tiết và tải về bài viết dưới đây nhé.
Chủ đề: Chủ đề 1: Lịch sử và sử học (KNTT) 155 tài liệu
Môn: Lịch Sử 10 442 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:









Tài liệu khác của Lịch Sử 10
- Chủ đề 2: Vai trò của sử học (KNTT) (9)
- Chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời kì cổ - trung đại (KNTT) (27)
- Chủ đề 4: Cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới (KNTT) (13)
- Chủ đề 5: Văn minh Đông Nam Á (KNTT) (13)
- Chủ đề 6: Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858) (KNTT) (15)
Preview text:
LỊCH SỬ 10 - BÀI 16. THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH
GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Tiếp theo)
II. CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (THẾ KỶ I - ĐẦU THẾ KỶ X)
1. Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỷ I đến đầu thế kỷ X. Thời gian
Tên cuộc khởi nghĩa Địa bàn 40 Hai Bà Trưng Hát Môn
100, 137, 144 Nhân dân Nhật Nam Quận Nhật Nam 157 ND Cửu Chân Quận Cửu Chân 178, 190 ND Giao Chỉ Quận Cửu Chân 248 Bà Triệu Quận Giao Chỉ 542 Lý Bí 687 Lý Tự Tiên 722 Mai Thúc Loan 776- 791 Phùng Hưng 819- 820 Dương Thanh 905 Khúc Thừa Dụ 938 Ngô Quyền * Nhận xét
• Trong suốt 100 năm Bắc thuộc, dân Âu Lạc liên tiếp vùng dậy đấu tranh
giành độc lập dân tộc.
• Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tiếp, rộng lớn, nhiều cuộc khởi nghĩa có nhân dân cả ba quận tham gia.
* Kết quả: Nhiều cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi lập được chính quyền tự chủ (Hai
Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ).
* Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh
thần dân tộc của nhân dân Âu Lạc.
Lược đồ đường tiên quân của Hai Bà Trưng
2. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
a. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 chống nhà Đông Hán.
• Tháng 3 - 40 Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Phúc thọ - Hà
Tây) được nhân dân nhiệt liệt hưởng ứng.
• Hát Môn → Mê Linh → Cổ Loa → Luy Lâu
• Chiếm được Cổ Loa, Luy Lâu buộc thái thú Tô Định trốn về Trung Quốc.
• Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên làm vua xây dựng chính quyền tự chủ.
• Năm 42 nhà Hán sai Mã Viện đưa hai vạn quân sang xâm lược.
• Hai Bà quyết chiến ở Lãng Bạc, rút về Cổ Loa, rồi về Hạ Lôi và hy sinh tại
Cấm Khê (Ba Vì - Hà Tây).
• Hai Bà Trưng tổ chức kháng chiến anh dũng nhưng do chênh lệch về lực
lượng, kháng chiến thất bại Hai Bà Trưng hi sinh.
Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (40-43)
Đền thờ Hai bà Trưng ở Mê Linh - Vĩnh Phúc
b. Cuộc khởi nghĩa của Lý Bí và sự thành lập nước vạn Xuân 542-603
Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược 545-550
• Năm 542 Lý Bí liên kết với các hào kiệt thuộc các châu ở miền Bắc khởi
nghĩa. Nghĩa quân chiếm được thành Long Biên (Bắc Ninh). Lật đổ chế độ đô hộ của nhà Lương.
• Năm 544 Lý Bí lên ngôi lập nước Vạn Xuân. Dựng kinh đô ở sông Tô Lịch.
• Năm 544 nhà Lương đem quân xâm lược, Lý Nam đế phải rút quân về Vĩnh
Phúc, rồi Phú Thọ. Lý Bí trao binh quyền cho Triệu Quang Phục tổ chức
kháng chiến tại đầm Dạ Trạch – Hưng Yên
• Năm 550 thắng lợi. Triệu Quang Phục lên ngôi vua (Triệu Việt Vương)
• Năm 571 Lý Phật Tử cướp ngôi.
• Năm 603 nhà Tùy xâm lược, nước Vạn Xuân thất bại.
c. Cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ 905-938
• Năm 905, nhà Đường suy yếu, Khúc Thừa Dụ được nhân dân ủng hộ đánh
chiếm Tống Bình, dành quyền tự chủ (giành chức Tiết độ sứ).
• Năm 907 Khúc Hạo lên thay thực hiện nhiều chính sách cải cách về các mặt
để xây dựng chính quyền độc lập tự chủ. * Ý nghĩa
• Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường. giành độc lập tự chủ.
• Đánh dấu thắng lợi căn bản trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc.
d. Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938
• Năm 931, Dương Đình Nghệ đánh bại quân Nam Hán giữ quyền tự chủ .
• Năm 937 Ông bị Kiều Công tiễn giết hại để đoạt chức Tiết Độ sứ .
• Tháng 10-938 Ngô quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn, Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán.
• Năm 938 quân Nam Hán xâm lược nước ta, Ngô Quyền lãnh đạo nhân dân
giết chết tên phản tặc Kiều Công Tiễn và tổ chức đánh quân Nam Hán trên
sông Bạch Đằng, đập tan âm mưu xâm lược của nhà Nam Hán. * Ý nghĩa
• Bảo vệ vững chắc nền độc lập tự chủ của đất nước.
• Mở ra một thời đại mới thời đại độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc.
• Kết thúc vĩnh viễn 1 nghìn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc.
Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng 938
B/ Trắc nghiệm Lịch sử 10 bài 16
Câu 1. Trưng Trắc đóng đô ở 1. Cổ Loa. 2. Mê Linh. 3. Thăng Long. 4. Huế.
Câu 2. Lý Bí lên ngôi lấy hiệu là 1. Lý Nam Đế. 2. Lý Việt Vương. 3. Lý Tiên Hoàng. 4. Lý Thái Tổ.
Câu 3. Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ năm 1. 905. 2. 938. 3. 939. 4. 968.
Câu 4. Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống lại quân xâm lược nhà Đường vào năm 687 là ai? 1. Phùng Hưng.
2. Lý Tự Tiên, Định Kiến. 3. Mai Thúc Loan. 4. Dương Thanh.
Câu 5. Trong cuộc khởi nghĩa chống quân Lương ai là người lập căn cứ ở Dạ Trạch? 1. Lý Bí. 2. Ngô Quyền. 3. Lý Phật Tử. 4. Triệu Quang Phục.
Câu 6. Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống
lại chính quyền cai trị phương Bắc?
1. Chính sách cai trị hà khắc của phong kiến phương Bắc.
2. Chính sách khai thác và bóc lột kinh tế nặng nề.
3. Chính sách cho người nước ngoài vào nước ta buôn bán.
4. Bắt nhân dân ta phải theo phong tục phương Bắc.
Câu 7. Viên tướng được cử sang đàn áp cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng là 1. Tô Định. 2. Ô Mã Nhi. 3. Mã Viện. 4. Lưu Phương.
Câu 8. Viên tướng nào đã kế thừa cuộc khởi nghĩa của Lí Bí, lãnh đạo cuộc khởi nghĩa
thắng lợi năm 550 và lên làm vua với danh hiệu Triệu Việt Vương? 1. Triệu Trinh Nương. 2. Lý Phật Tử. 3. Triệu Quang Phục. 4. Triệu Túc.
Câu 9. Nét nổi bật về nghệ thuật quân sự của trận Bạch Đằng năm 938 là
1. Chủ động tiến công giặc từ đầu.
2. Đóng cọc ở cửa sông Bạch Đằng và cho quân mai phục ở hai bên bờ sông.
3. Dùng thủy quân mạnh trực tiếp đương đầu với kẻ địch.
4. Dụ địch vào chỗ địa bàn mai phục và tấn công địch tại chỗ.
Câu 10. Các trị sở quan trọng của phong kiến phương Bắc xây dựng ở nước ta thời Bắc thuộc gồm
1. Cổ Loa, Luy Lâu, Đại La.
2. Cổ Loa, Đại La, Giao Chỉ.
3. Cổ Loa, Luy Lâu, Nhật Nam.
4. Nhật Nam, Luy Lâu, Tống Bình.
Câu 11. Kết quả quan trọng nhất của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là
1. Đánh bại cuộc xâm lăng của quân Nam Hán.
2. Thống nhất đất nước, đập tan bọn phản loạn trong nước.
3. Mở ra thời đại độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc ta.
4. Xây dựng nên triều đình nhà Ngô.
Câu 12. Khi quân Nam Hán tiến vào vùng biển nước ta, Ngô Quyền cho một toán thuyền
nhẹ nhử địch tiến vào cửa sông Bạch Đằng vào thời điểm nào?
1. Chuẩn bị đóng cọc gỗ xuống sông.
2. Nước triều bắt đầu rút.
3. Nước triều rút nhanh.
4. Nước triều đang lên.
Câu 13. Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự của trận Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền tổ chức là
1. Chủ động rút lui chiến lược tạo thế trận kháng chiến lâu dài.
2. Chủ động tiến công địch ra bên ngoài lãnh thổ đất nước.
3. Lợi dụng thủy triều và địa thế tự nhiên để tiến công thần tốc vào Đại La.
4. Lợi dụng thủy triều và địa thế tự nhiên để tổ chức trận địa mai phục.
Câu 14. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ nhất (930-931) của
nhân dân ta giành thắng lợi có tác động nào sau đây?
1. Đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của nhà Nam Hán.
2. Chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ phong kiến phương Bắc.
3. Khôi phục và củng cố nền độc lập tự chủ của dân tộc.
4. Là mốc mở đầu thời kì độc lập lâu dài của đất nước.
Câu 15. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có ý nghĩa nào sau đây?
1. Mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho đất nước ta.
2. Mở ra thời đại dựng nước đầu tiên của dân tộc Việt Nam.
3. Là thắng lợi đầu tiên của người Việt trong sự nghiệp chống giặc ngoại xâm.
4. Tạo điều kiện để nhân dân ta tiếp tục đấu tranh chống Bắc thuộc. Đáp án 1B 2A 3A 4B 5D 6C 7C 8C 9B 10A 11C 12D 13D 14C 15A