* GIỚI THIỆU TNH VN NHÓM
CHƯƠNG 1
I. Đảng Cộng sn Việt Nam ra đời và ơng nh cnh trđầu tiên ca
Đảng (Tháng 2-1930)
* Bối cảnh lịch s
Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác Lênin
Sự chuyển biến mạnh mẽ của chủ nghĩa bản
1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ
a. Sự chuyến biến của CNTB hậu quả của nó:
CNTB phương Tây chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn CNĐQ đầy
nhanh quá trình xâm lược thuộc địa.
Hậu quả quá trình xâm lược của CNĐQ hình thành 2 mâu thuẫn:
> ĐQ mâu thuẫn ĐQ > ĐQ mâu thuẫn nhân dân các nước thuộc địa.
b. Ảnh hưởng của CN Mác Lênin
- CN Mác- Lênin hệ tưởng của ĐCS.
- CN Mác- Lênin thúc đây PT yêu nước
PTCN phát triển theo khuynh hướng VS dẫn đến sự ra đời của ĐCSVN.
c. Tác động của CMT10 Nga QTCS
- CMT10 thành công mở ra thời đại mới, p.trào đấu tranh của GCCN các
nước thuộc địa.
Lý luận CN Mác- Lênin trở thành hiện thực truyền rộng rãi trên thế giới.
- 3/1919 QTCS (QT III) được thành lập, thúc đấy sự phát triển mạnh mẽ PTCS
CNQT. QTCS vai trò quan trọng trong việc truyền CN Mác- Lênin thành
lập ĐCSVN.
Nguyên nhân thất bại:
- Chưa đường lối chính trị đúng đắn.
- Thiếu đảng chân chính lãnh đạo cách mạng.
- Thiếu phương pháp đấu tranh thích hợp.
- Lực lượng tham gia chưa đông đủ.
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để tnh lập Đảng
Các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc:
-1918 người tham gia vào Đảng hội pháp.
-18/6/1919 Người đưa lên hội nghị Vecxay bản yêu sách 8 điều đòi các quyền tự do, dân chủ, quyền
bình đăng tự quyết cho dân tộc Việt Nam.
Chuẩn bị về tưởng, chính trị tố chức cho sra đời của Đảng
Về tưởng:
m 1921 sáng lập "Hội liên hiệp thuộc địa" để tuyên truyền, tập, hợp lực ợng
chống ch nga đquốc và ng lập tờ báo Le Paria vạch trần trân chính sách
đàn áp, c lột dã man của ch nghĩa đế quốc.
Về cnh trị:
Con đường ch mạng là GPDT, GPGC.
CM GPDT c nước thuộc địa là một bộ phận của CMVSTG.
y dựng khối đại đn kết và liên minh ng - ng.
Tháng 6/1925, thành lập Hội VNCMTN.
Huấn luyn n bđưa vnước truyền bá lý luận giải phóng dân tộc.
Về tchức:
Tháng 6/1925, thành lập Hội VNCMTN.
Huấn luyện cán bộ đưa về nước truyền luận giải phóng dân tộc.
Xuất bản " Báo Thanh Niên", " Đường Kách Mệnh"
3. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và ơng lĩnh chính trđầu tn của Đảng
Mục tiêu: Làm sản dân quyền thổ địa cách mạng để đi tới hội cộng
sản...
Nhiệm vụ: Đánh đuổi đế quốc Pháp bọn phong kiến tay sai, làm cho nước
VN hoàn toàn độc lập.
Lực lượng: sản dân tộc, TTSTT, trung tiểu địa chủ, nông dân, giữ vai trò
lãnh đạo công nhân.
Lãnh đạo: Đảng Cộng sản VN, Đảng nhân tố quyết định thắng lợi của CM,
Đảng lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm nền tảng.
Phương pháp: thực hiện bằng con đường bạo lực cách mạng của quần chúng.
Quan hệ quốc tế: một bộ phận của CMTG
4. Ý nghĩa lịch scủa việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
II. LÃNH ĐẠO QUÁ TRÌNH ĐẦU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYÊN (1930-1945)
1. Phong trào cách mạng 1930-1931 khôi phục phong trào 1932-
1935:
Luận cương Chính trị tháng 10/1930 của Đảng
Hoàn cảnh lịch sử:
Thế giới:
+ CNTB lâm vào khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933)
+ Liên đạt được nhiều thành tựu trong quá trình xây dựng CNXH
Trong nước:
Tình hình kinh tế
+ Năm 1930, do tác động khủng hoảng kinh tế thế giới, kinh tế VN suy thoái, bắt
đầu từ trong nông nghiệp: lúa gạo bị sụt giá, ruộng đất bỏ hoang.
Tình hình hội
- Công nhân: bị sa thải, đồng lương ít ỏi
- Nông dân: chịu thuế cao. Ruộng đất bị địa chủ thâu tóm.
+ Năm 1930, ĐCSVN ra đời đã dấy lên cao trào đấu tranh mạnh mẽ, đỉnh cao
Nghệ An Tĩnh (1930 - 1931).
+ Cao trào tấn công vào chính quyền thực dân Pháp, xây dựng được hệ thống chính
quyền (những Viết ra đời).
Nội dung Luận ơng tháng 10 - 1930:
- Phương hướng: thực hiện sản dân quyền, giải phóng n tộc, sau đó tiền
thắng n CNXH, không trải qua giai đoạn TBCN
- Nhiệm vụ: Đánh đồ PK -Đế quốc - Lực ợng: GCVS là GC lãnh đạo CM, dân
y động lực mạnh của CM. Ngoài ra còn có c phần tử lao kh
đô th(trí thức thất nghiệp, người n ng rong...).
- Phương pháp CM: vũ trang bạo động
- Về vai trò nh đạo ca Đảng: sự lãnh đạo của Đảng
- Về quan hệ giữa CMVN với CMTG: CMVN một bộ phận của CMTG.
* Hạn chế
- Chưa coi trọng đề vấn dân tộc
- Chưa đn kết rộng i lực lượng.
Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức phong trào cách mạng, Đại hội Đảng lần thứ
nhất (3-1935)
Giữa lúc phong trào CM đang dâng cao, ĐQ Pháp tay sại đã thẳng tay đàn áp
khiến cho lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề.
-Các quan lãnh đạo của Đảng, sở CM bị phá vỡ. Hàng vạn đảng viên bị bắt
đày giết hại, chính trị bị giam tại Hỏa Lò, Khám Lớn, Côn Đảo .....
Đầu năm 1932, theo chthcủa Quốc tế Cộng sản, Hồng Phong cùng một
số đồng chí công bố Cơng tnh hành động ca Đảng Cộng sản Đông ơng
c chương tnh nh động của Công hội, Nông hội, Thanh niên cộng sản đn.
Đên đâu m 1935, hthông chức của Đảng được phục hôi. Đó là sở đê tiên
tới Đại hội lân th nhất của Đảng.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 1 của Đảng (3/1935)
- Tháng 3-1935, Đại hội đại biêu lân thứ nt của Đảng họp Ma Cao (Trung
Quốc), đ ra 3 nhiệm vtrước mắt:
Củng c phát triến Đảng.
Đây mạnh cuộc vận động tập hợp quần cng, mở rộng tun truyền chống đế
quốc, chống chiến tranh.
Ủng hLiên Xô ng hcách mạng Trung Quốc
2. Phong trào dân chủ 1936-1939
* nh hình trọng nước
Việt Nam, mọi tâng lớp hội đêu mong muôn những cải cách dân chủ nhằm thoát
khỏi tình trạng ngột ngạt do khủng hoảng kinh tế chính sách khủng bố trăng do thực dân
Pháp gây ra.
Đảng Cộng sản Đông Dương đã phục hồi hệ thống tổ chức sau một thời gian đấu tranh cực
kỳ gian khổ
Nhận thức mới về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc, dân chủ
- Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936) Đảng nêu quan điêm mới: thê tập trung giải
quyêt vân đê dân tộc trước, rôi sau mới giải quyết vấn đề điền địa.
- Tuyên ngôn của ĐCSĐD (3-1939): Họa phát xít đang đến gần, TD Pháp đang bóp ngẹt quyền dân
chủ, tập trung nhiệm vụ chống phát xít, chông chiên tranh.
- Tác phẩm "Tự chỉ trích" (7-1939): do TBT Nguyễn Văn Cừ viết, đã phân tích, tổng kết kinh
nghiệm công tác xây dựng Đảng.
3. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945
Tại Đông Dương
Ngày 28-9-1939, Toàn quyền Đông ơng ra Nghị định cấm tuyên trun
cộng sản, đặt Đảng Cộng sản Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật.
Ngày 22 - 09- 1940, PX Nhật vào Đông Dương. Kẻ t ĐD gia tăng.
Ngày 27-9-1940, nra cuộc khởi nga Bắc n.
Đêm ny 23-11-1940 khởi nghĩa Nam K nra. Cuộc khởi nghĩa bị đế
quốc Pp đàn áp khốc liệt, làm cho lực ợng CM btổn thất nặng n.
Khói lửa của cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ chưa tan, ngày 13-1-1941, một cuộc
binh biến nổ ra đồn Chợ Rạng (huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An) do Đội Cung
chỉ huy, nhưng cũng bị thực dân Pháp dập tắt nhanh chóng.
Các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ binh biến Độ Lương là những
tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, bước đầu đấu tranh bằng
lực của các dân tộc một đất nước Đông Dương.”
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần th6 (11-1939) tại Bà Điểm (c
Môn, Gia Định) do Ngun n Cừ chtrì đã pn tích nh hình và chtrương đặt
nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên ng đầu.
+ Hội nghBan Chấp hành Trung ương Đảng lần th 7 (tháng 11-1940) họp tại
Đình Bảng (Bắc Ninh), đồng chí Tờng Chinh ch t. Hội nghtiếp tục chủ trương
chuyên hướng chđạo chn lược ch mạng, và tng qua quyết định lệnh hoãn
cuộc khởi nga Nam Kỳ.
T5/1941, Nguyễn Ái Quốc chủ t Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành TW Đảng
4. Tính chất, ý nghĩa kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám năm 1945
nh chất Cách mạng Tng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giải png
dân tộc điến hình, thhiện:
-Tập trung hoàn tnh nhiệm vụ hang đầu của cách mạng là giải phóng n tộc
-Lực lượng cách mạng bao gồm toàn n tộc
-Thành lập chính quyền nhà nước "của chung tn dân tộc"
Cách mạng Tháng Tám năm còn tính chất dân chủ. Thế hiện:
Cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam một bộ phận của phe dân chủ chông phát xít.
Cách mạng đã giải quyết một số quyền lợi cho nông dân, lực lượng đông đảo nhất trong dân tộc.
Cuộc cách mạng đã xây dựng chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân đâu tiên Việt Nam, xóa bỏ
chê độ quân chủ phong kiên. Các tầng lớp nhân dân được hưởng quyền tự do, dân chủ.

Preview text:

* GIỚI THIỆU THÀNH VIÊN NHÓM CHƯƠNG 1
I. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (Tháng 2-1930) * Bối cảnh lịch sử
Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin
Sự chuyển biến mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản
Tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế cộng sản
1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ
a. Sự chuyến biến của CNTB và hậu quả của nó:
CNTB phương Tây chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn CNĐQ đầy
nhanh quá trình xâm lược thuộc địa.
Hậu quả quá trình xâm lược của CNĐQ hình thành 2 mâu thuẫn:
> ĐQ mâu thuẫn ĐQ > ĐQ mâu thuẫn nhân dân các nước thuộc địa.
b. Ảnh hưởng của CN Mác Lênin
- CN Mác- Lênin là hệ tư tưởng của ĐCS.
- CN Mác- Lênin thúc đây PT yêu nước và
PTCN phát triển theo khuynh hướng VS dẫn đến sự ra đời của ĐCSVN.
c. Tác động của CMT10 Nga và QTCS
- CMT10 thành công mở ra thời đại mới, cô vũ p.trào đấu tranh của GCCN ở các nước thuộc địa.
→ Lý luận CN Mác- Lênin trở thành hiện thực và truyền bá rộng rãi trên thế giới.
- 3/1919 QTCS (QT III) được thành lập, thúc đấy sự phát triển mạnh mẽ PTCS và
CNQT. → QTCS có vai trò quan trọng trong việc truyền bá CN Mác- Lênin và thành lập ĐCSVN. Nguyên nhân thất bại: -
Chưa có đường lối chính trị đúng đắn. -
Thiếu đảng chân chính lãnh đạo cách mạng. -
Thiếu phương pháp đấu tranh thích hợp. -
Lực lượng tham gia chưa đông đủ.
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng
Các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc:
-1918 người tham gia vào Đảng xã hội pháp.
-18/6/1919 Người đưa lên hội nghị Vecxay bản yêu sách 8 điều đòi các quyền tự do, dân chủ, quyền
bình đăng và tự quyết cho dân tộc Việt Nam.
Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tố chức cho sự ra đời của Đảng Về tư tưởng:
• Năm 1921 sáng lập "Hội liên hiệp thuộc địa" để tuyên truyền, tập, hợp lực lượng
chống chủ nghĩa để quốc và sáng lập tờ báo Le Paria vạch trần trân chính sách
đàn áp, bóc lột dã man của chủ nghĩa đế quốc. Về chính trị:
• Con đường cách mạng là GPDT, GPGC.
• CM GPDT ở các nước thuộc địa là một bộ phận của CMVSTG.
• Xây dựng khối đại đoàn kết và liên minh công - nông.
• Tháng 6/1925, thành lập Hội VNCMTN.
• Huấn luyện cán bộ đưa về nước truyền bá lý luận giải phóng dân tộc. Về tổ chức:
• Tháng 6/1925, thành lập Hội VNCMTN.
• Huấn luyện cán bộ đưa về nước truyền bá lý luận giải phóng dân tộc.
• Xuất bản " Báo Thanh Niên", " Đường Kách Mệnh"
3. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
• Mục tiêu: Làm tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản...
• Nhiệm vụ: Đánh đuổi đế quốc Pháp và bọn phong kiến tay sai, làm cho nước VN hoàn toàn độc lập.
• Lực lượng: Tư sản dân tộc, TTSTT, trung tiểu địa chủ, nông dân, giữ vai trò lãnh đạo là công nhân.
• Lãnh đạo: Đảng Cộng sản VN, Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của CM,
Đảng lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm nền tảng.
• Phương pháp: thực hiện bằng con đường bạo lực cách mạng của quần chúng.
• Quan hệ quốc tế: là một bộ phận của CMTG
4. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
II. LÃNH ĐẠO QUÁ TRÌNH ĐẦU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYÊN (1930-1945)
1. Phong trào cách mạng 1930-1931 và khôi phục phong trào 1932- 1935:
Luận cương Chính trị tháng 10/1930 của Đảng Hoàn cảnh lịch sử: Thế giới:
+ CNTB lâm vào khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933)
+ Liên Xô đạt được nhiều thành tựu trong quá trình xây dựng CNXH Trong nước: Tình hình kinh tế
+ Năm 1930, do tác động khủng hoảng kinh tế thế giới, kinh tế VN suy thoái, bắt
đầu từ trong nông nghiệp: lúa gạo bị sụt giá, ruộng đất bỏ hoang. Tình hình xã hội
- Công nhân: bị sa thải, đồng lương ít ỏi
- Nông dân: chịu thuế cao. Ruộng đất bị địa chủ thâu tóm.
+ Năm 1930, ĐCSVN ra đời đã dấy lên cao trào đấu tranh mạnh mẽ, đỉnh cao ở
Nghệ An và Hà Tĩnh (1930 - 1931).
+ Cao trào tấn công vào chính quyền thực dân Pháp, xây dựng được hệ thống chính
quyền (những Xô Viết ra đời).
Nội dung Luận cương tháng 10 - 1930:
- Phương hướng: thực hiện tư sản dân quyền, giải phóng dân tộc, sau đó tiền
thắng lên CNXH, không trải qua giai đoạn TBCN
- Nhiệm vụ: Đánh đồ PK -Đế quốc - Lực lượng: GCVS là GC lãnh đạo CM, dân
cày là động lực mạnh của CM. Ngoài ra còn có các phần tử lao khổ
ở đô thị (trí thức thất nghiệp, người bán hàng rong...).
- Phương pháp CM: vũ trang bạo động
- Về vai trò lãnh đạo của Đảng: sự lãnh đạo của Đảng
- Về quan hệ giữa CMVN với CMTG: CMVN là một bộ phận của CMTG. * Hạn chế
- Chưa coi trọng đề vấn dân tộc
- Chưa đoàn kết rộng rãi lực lượng.
Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức và phong trào cách mạng, Đại hội Đảng lần thứ nhất (3-1935)
Giữa lúc phong trào CM đang dâng cao, ĐQ Pháp và tay sại đã thẳng tay đàn áp
khiến cho lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề.
-Các cơ quan lãnh đạo của Đảng, cơ sở CM bị phá vỡ. Hàng vạn đảng viên bị bắt và
tù đày giết hại, tù chính trị bị giam tại Hỏa Lò, Khám Lớn, Côn Đảo .....
• Đầu năm 1932, theo chỉ thị của Quốc tế Cộng sản, Lê Hồng Phong cùng một
số đồng chí công bố Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương và
các chương trình hành động của Công hội, Nông hội, Thanh niên cộng sản đoàn.
Đên đâu năm 1935, hệ thông tô chức của Đảng được phục hôi. Đó là cơ sở đê tiên
tới Đại hội lân thứ nhất của Đảng.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 1 của Đảng (3/1935)
- Tháng 3-1935, Đại hội đại biêu lân thứ nhât của Đảng họp ở Ma Cao (Trung
Quốc), đề ra 3 nhiệm vụ trước mắt:
• Củng cố và phát triến Đảng.
• Đây mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng, mở rộng tuyên truyền chống đế
quốc, chống chiến tranh.
• Ủng hộ Liên Xô và ủng hộ cách mạng Trung Quốc
2. Phong trào dân chủ 1936-1939 * Tình hình trọng nước
• Ở Việt Nam, mọi tâng lớp xã hội đêu mong muôn có những cải cách dân chủ nhằm thoát
khỏi tình trạng ngột ngạt do khủng hoảng kinh tế và chính sách khủng bố trăng do thực dân Pháp gây ra.
• Đảng Cộng sản Đông Dương đã phục hồi hệ thống tổ chức sau một thời gian đấu tranh cực kỳ gian khổ
Nhận thức mới về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc, dân chủ
- Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936) Đảng nêu quan điêm mới: có thê tập trung giải
quyêt vân đê dân tộc trước, rôi sau mới giải quyết vấn đề điền địa.
- Tuyên ngôn của ĐCSĐD (3-1939): Họa phát xít đang đến gần, TD Pháp đang bóp ngẹt quyền dân
chủ, tập trung nhiệm vụ chống phát xít, chông chiên tranh.
- Tác phẩm "Tự chỉ trích" (7-1939): do TBT Nguyễn Văn Cừ viết, đã phân tích, tổng kết kinh
nghiệm công tác xây dựng Đảng.
3. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 Tại Đông Dương
• Ngày 28-9-1939, Toàn quyền Đông Dương ra Nghị định cấm tuyên truyên
cộng sản, đặt Đảng Cộng sản Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật.
• Ngày 22 - 09- 1940, PX Nhật vào Đông Dương. Kẻ thù ĐD gia tăng.
• Ngày 27-9-1940, nổ ra cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn.
• Đêm ngày 23-11-1940 khởi nghĩa ở Nam Kỳ nổ ra. Cuộc khởi nghĩa bị đế
quốc Pháp đàn áp khốc liệt, làm cho lực lượng CM bị tổn thất nặng nề.
• Khói lửa của cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ chưa tan, ngày 13-1-1941, một cuộc
binh biến nổ ra ở đồn Chợ Rạng (huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An) do Đội Cung
chỉ huy, nhưng cũng bị thực dân Pháp dập tắt nhanh chóng.
• Các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và binh biến Độ Lương là “những
tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là bước đầu đấu tranh bằng
võ lực của các dân tộc ở một đất nước Đông Dương.”
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 (11-1939) tại Bà Điểm (Hóc
Môn, Gia Định) do Nguyên Văn Cừ chủ trì đã phân tích tình hình và chủ trương đặt
nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
+ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 (tháng 11-1940) họp tại
Đình Bảng (Bắc Ninh), đồng chí Trường Chinh chủ trì. Hội nghị tiếp tục chủ trương
chuyên hướng chỉ đạo chiên lược cách mạng, và thông qua quyết định lệnh hoãn cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ.
T5/1941, Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành TW Đảng
4. Tính chất, ý nghĩa và kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám năm 1945
Tính chất Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giải phóng
dân tộc điến hình, thể hiện:
-Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hang đầu của cách mạng là giải phóng dân tộc
-Lực lượng cách mạng bao gồm toàn dân tộc
-Thành lập chính quyền nhà nước "của chung toàn dân tộc"
Cách mạng Tháng Tám năm còn có tính chất dân chủ. Thế hiện:
• Cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam là một bộ phận của phe dân chủ chông phát xít.
• Cách mạng đã giải quyết một số quyền lợi cho nông dân, lực lượng đông đảo nhất trong dân tộc.
• Cuộc cách mạng đã xây dựng chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân đâu tiên ở Việt Nam, xóa bỏ
chê độ quân chủ phong kiên. Các tầng lớp nhân dân được hưởng quyền tự do, dân chủ.