Lịch sử Đảng
Câu 1: Khái quát phong trào yêu nước trước khi có Đảng
Các phong trào tiêu biu
Theo khuynh hướng phong kiến: Phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi Tôn
Thất Thuyết khởi xướng (1885 1896); phong trào nông dân Yên Thế ( Bắc Giang ) do
Hoàng Hoa Thám lãnh đạo ( 1884 – 1913 )
Theo khuynh hướng dân chủ sản: Các phong trào đấu tranh theo xu hướng
bạo động của Phan Bội Châu; xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh và phong trào của
tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng
Đánh giá chung: Diễn ra quyết liệt, liên tục, rộng khắp, với nhiều hình thức khác nhau,
đều hướng tới mục tiêu giành độc ập cho dân tộc, Tuy nhiên, các phong trào đều lần lượt
thất bại
Nguyên nhân thất bại: Do thiếu đường lối chính trị đúng đắn, chưa có tổ chức vững
mạnh để tập hợp, giác ngộ lãnh đạo toàn dân tộc, chưa xác định được phương pháp đấu
tranh thích hợp
Câu 2: Phân tích hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Luận cương chính
trị được Hội nghị lần thứ nhất BCHTW Đảng thông qua tháng 10/1930
Hoàn cảnh: Từ ngày 14 đến ngày 31/10/1930, BCHTW Đảng họp Hội nghị lần thứ nhất
tại Hương Cảng (Trung Quốc), đổi tên ĐCSVN thành Đảng Cộng Sản Đông Dương, bầu
Trần Phú làm Tổng Bí thư và thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo
Nội dung:
Xác định mâu thuẫn giai cấp: Giữa thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với
địa chủ, phong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa
Phương hướng chiến lược: Cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc “cách
mạng tư sản dân quyền”, “có tính chất thổ địa và phản đế”. Sau khi cách mạng tư sản dân
quyền thắng lợi, sẽ bỏ qua thời kì TBCN tiến thẳng lên XHCN
Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng sản dân quyền là: Đánh đổ phong kiến,
thực dân Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Luận cương nhấn mạnh: “Vấn
đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”
Lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản, nông dân là hai động lực chính, trong đó
giai cấp vô sản là động lực chủ yếu
Lãnh đạo cách mạng: Đảng Cộng sản Đông Dương
Phương pháp cách mạng: trang bạo động
Đoàn kết quốc tế: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản
thế giới
Ý nghĩa: Xác định nhiều vấn đề cơ bản về chiến lược cách mạng. Cơ bản thống nhất với
nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên
Hạn chế nguyên nhân:
Hạn chế: Không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam, không nhấn mạnh
nhiệm vụ giải phóng dân tộc, mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất;
không nhận ra được mặt tích cực của một bộ phận địa chủ, tư sản, tiểu tư sản yêu nước
Nguyên nhân: Do nhận thức chưa đầy đủ về thực tiễn cách mạng thuộc địa
chịu ảnh hưởng tưởng tả khuynh của Quốc tế Cộng sản
Câu 3: Trình bày tính chất, ý nghĩa bài học kinh nghiệm của Cách
mạng Tháng Tám năm 1945
Tính chất:
một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới
một bộ phận của phe dân chủ chống phát xít
Giải quyết một số quyền lợi cho nông dân
Thành lập chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Việt Nam, xóa bỏ chế
độ quân chủ phong kiến
Mang đậm tính nhân văn, hoàn thành một bước trong sự nghiệp giải phóng
con người Việt Nam
Ý nghĩa:
Đối với cách mạng Việt Nam:
oLần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một
Đảng mới 15 tuổi lãnh đạo cách mạng thành công, nắm giữ chính quyền toàn quốc
oĐập tan xiềng xích lệ của chủ nghĩa đế quốc, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân
chủ chuyên chế, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
oNhân dân Việt Nam quyền quyết định vận mệnh của mình oNước Việt Nam trở
thành một quốc gia độc lập chủ quyền oĐảng Cộng sản Đông Dương trở thành một
đảng cầm quyền oMở ra kỉ nguyên mới – độc lập tự do và hướng tới CNXH
Đối với cách mạng thế giới:
oLà một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc lần đầu tiên giành thắng lợi ở một nước
thuộc địa, mở đầu thời kỳ tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ
oLà chiến công chung của các dân tộc thuộc địa, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc
trên thế giới
oGóp phần làm phong phú lý luận của chủ nghĩa Mác – Leenin về cách mạng giải phóng
dân tộc
Bài học kinh nghiệm: Thứ nhất, về chỉ đạo chiến lược; thứ hai, về xây dựng lực lượng;
thứ ba, về phương pháp cách mạng; thứ tư, về xây dựng Đảng
Câu 4: Chủ trương, biện pháp của Đảng về xây dựng chế độ mới và
chính quyền cách mạng sau tháng 8/1945 được thể hiện qua những sự
kiện nào? Trình bày nội dug cơ bản?
Ngày 3/9/1945, Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên dưới sự chủ trì của Chủ tịch
HCM đã xác định ngay nhiệm vụ lớn trước mắt, là: Diệt giặc đói, diệt giặc dốt và diệt
giặc ngoại xâm
Ngày 25/11/1945, BCHTW Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, nội
dung:
oNhận định tình hình và định hướng con đường con đường đi lên của cách mạng Việt
Nam sau khi giành được chính quyền
oXác định kẻ thù chính: Là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh
vào chúng
oMục tiêu của cuộc cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là “dân tộc giải phóng” đề ra
khẩu hiệu “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”
oNhiệm vụ chủ yếu, trước mắt: Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược,
bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân
oBiện pháp cụ thể giải quyết những khó khăn, phức tạp:
Về chính trị: Xúc tiến bầu củ Quốc hội để thành lập Chính phủ chính
thức, lập ra Hiến pháp
Về kháng chiến: chống Pháp ở Nam Bộ, động viên lực lượng toàn
dân, kiên trì kháng chiến và chuẩn bị kháng chiến lâu dài
Về ngoại giao, kiên định nguyên tắc độc lập về chính trị, them
bạn bớt thù, “Hoa – Việt thân thiện” đối với Tưởng, “độc lập về chính trị, nhân nhượng
về kinh tế” đối với Pháp
Về tuyên truyền, kêu gọi đoàn kết chống TDP xâm lược âm
mưu phá hoại của tay sai
Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc đáp ứng đúng yêu cầu cấp bách của cách mạng Việt
Nam; có tác dụng định hướng tư tưởng, trực tiếp chỉ đạo cuộc kháng chiến chống TDP
Nam Bộ; xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng trong giai đoạn khó khăn, phức tạp
này
Câu 5: Trình bày quá trình đẩy mạnh phát triển cuộc kháng chiến về
mọi mặt từ năm 1951 đến 1954
Chính trị: Tháng 4/1952, Hội nghị BCHTW Đảng lần thứ 3 đề ra quyết sách lớn về
công tác “chỉnh Đảng, chỉnh quân”, xác định đó là nhiệm vụ trọng tâm của công tác xây
dựng Đảng, xây dựng quân đội giai đoạn này
Kinh tế:
Cuộc vận động tang gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, khắc phục khó khăn.
Chấn chỉnh lại chế độ thuế khóa, tài chính, xây dựng ngành thương nghiệp, ngân hang:
thực hiện từng bước chính sách ruộng đất, chính sách thuế nông nghiệp, chính sách địa tô
Từ đầu năm 1953, Đảng chủ trương phát động nông dân triệt để giảm tô,
giảm tức tiến tới cải cách ruộng đất
Ngày 4/12/1953, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa I thông qua Luật cải cách ruộng
đất. Ngày 19/12/1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh ban hành sắc lệnh Luật cải cách ruộng
đất
Văn hóa, xã hội: Văn hóa, y tế, giáo dục, xây dựng nếp sống mới, củng cố mặt trận dân
tộc thống nhất cũng được phát triển và đạt nhiều thành tựu mới

Preview text:

Lịch sử Đảng
Câu 1: Khái quát phong trào yêu nước trước khi có Đảng

Các phong trào tiêu biểu
Theo khuynh hướng phong kiến: Phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi và Tôn
Thất Thuyết khởi xướng (1885 – 1896); phong trào nông dân Yên Thế ( Bắc Giang ) do
Hoàng Hoa Thám lãnh đạo ( 1884 – 1913 ) •
Theo khuynh hướng dân chủ tư sản: Các phong trào đấu tranh theo xu hướng
bạo động của Phan Bội Châu; xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh và phong trào của
tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng
Đánh giá chung: Diễn ra quyết liệt, liên tục, rộng khắp, với nhiều hình thức khác nhau,
đều hướng tới mục tiêu giành độc ập cho dân tộc, Tuy nhiên, các phong trào đều lần lượt thất bại
Nguyên nhân thất bại: Do thiếu đường lối chính trị đúng đắn, chưa có tổ chức vững
mạnh để tập hợp, giác ngộ lãnh đạo toàn dân tộc, chưa xác định được phương pháp đấu tranh thích hợp
Câu 2: Phân tích hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Luận cương chính
trị được Hội nghị lần thứ nhất BCHTW Đảng thông qua tháng 10/1930

Hoàn cảnh: Từ ngày 14 đến ngày 31/10/1930, BCHTW Đảng họp Hội nghị lần thứ nhất
tại Hương Cảng (Trung Quốc), đổi tên ĐCSVN thành Đảng Cộng Sản Đông Dương, bầu
Trần Phú làm Tổng Bí thư và thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo Nội dung:
Xác định mâu thuẫn giai cấp: Giữa thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với
địa chủ, phong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa •
Phương hướng chiến lược: Cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc “cách
mạng tư sản dân quyền”, “có tính chất thổ địa và phản đế”. Sau khi cách mạng tư sản dân
quyền thắng lợi, sẽ bỏ qua thời kì TBCN tiến thẳng lên XHCN •
Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền là: Đánh đổ phong kiến,
thực dân Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Luận cương nhấn mạnh: “Vấn
đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền” •
Lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản, nông dân là hai động lực chính, trong đó
giai cấp vô sản là động lực chủ yếu •
Lãnh đạo cách mạng: Đảng Cộng sản Đông Dương •
Phương pháp cách mạng: Vũ trang bạo động •
Đoàn kết quốc tế: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới
Ý nghĩa: Xác định nhiều vấn đề cơ bản về chiến lược cách mạng. Cơ bản thống nhất với
nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên
Hạn chế và nguyên nhân:
Hạn chế: Không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam, không nhấn mạnh
nhiệm vụ giải phóng dân tộc, mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất;
không nhận ra được mặt tích cực của một bộ phận địa chủ, tư sản, tiểu tư sản yêu nước •
Nguyên nhân: Do nhận thức chưa đầy đủ về thực tiễn cách mạng thuộc địa
và chịu ảnh hưởng tư tưởng tả khuynh của Quốc tế Cộng sản
Câu 3: Trình bày tính chất, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của Cách
mạng Tháng Tám năm 1945
Tính chất:
Là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới •
Là một bộ phận của phe dân chủ chống phát xít •
Giải quyết một số quyền lợi cho nông dân •
Thành lập chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Việt Nam, xóa bỏ chế
độ quân chủ phong kiến •
Mang đậm tính nhân văn, hoàn thành một bước trong sự nghiệp giải phóng con người ở Việt Nam Ý nghĩa:
Đối với cách mạng Việt Nam:
oLần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một
Đảng mới 15 tuổi lãnh đạo cách mạng thành công, nắm giữ chính quyền toàn quốc
oĐập tan xiềng xích nô lệ của chủ nghĩa đế quốc, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân
chủ chuyên chế, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
oNhân dân Việt Nam có quyền quyết định vận mệnh của mình oNước Việt Nam trở
thành một quốc gia độc lập có chủ quyền oĐảng Cộng sản Đông Dương trở thành một
đảng cầm quyền oMở ra kỉ nguyên mới – độc lập tự do và hướng tới CNXH •
Đối với cách mạng thế giới:
oLà một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc lần đầu tiên giành thắng lợi ở một nước
thuộc địa, mở đầu thời kỳ tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ
oLà chiến công chung của các dân tộc thuộc địa, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
oGóp phần làm phong phú lý luận của chủ nghĩa Mác – Leenin về cách mạng giải phóng dân tộc
Bài học kinh nghiệm: Thứ nhất, về chỉ đạo chiến lược; thứ hai, về xây dựng lực lượng;
thứ ba, về phương pháp cách mạng; thứ tư, về xây dựng Đảng
Câu 4: Chủ trương, biện pháp của Đảng về xây dựng chế độ mới và
chính quyền cách mạng sau tháng 8/1945 được thể hiện qua những sự
kiện nào? Trình bày nội dug cơ bản?

Ngày 3/9/1945, Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên dưới sự chủ trì của Chủ tịch
HCM đã xác định ngay nhiệm vụ lớn trước mắt, là: Diệt giặc đói, diệt giặc dốt và diệt giặc ngoại xâm •
Ngày 25/11/1945, BCHTW Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, nội dung:
oNhận định tình hình và định hướng con đường con đường đi lên của cách mạng Việt
Nam sau khi giành được chính quyền
oXác định kẻ thù chính: Là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng
oMục tiêu của cuộc cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là “dân tộc giải phóng” và đề ra
khẩu hiệu “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”
oNhiệm vụ chủ yếu, trước mắt: Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược,
bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân
oBiện pháp cụ thể giải quyết những khó khăn, phức tạp: ✓
Về chính trị: Xúc tiến bầu củ Quốc hội để thành lập Chính phủ chính thức, lập ra Hiến pháp ✓
Về kháng chiến: chống Pháp ở Nam Bộ, động viên lực lượng toàn
dân, kiên trì kháng chiến và chuẩn bị kháng chiến lâu dài ✓
Về ngoại giao, kiên định nguyên tắc độc lập về chính trị, them
bạn bớt thù, “Hoa – Việt thân thiện” đối với Tưởng, “độc lập về chính trị, nhân nhượng
về kinh tế” đối với Pháp ✓
Về tuyên truyền, kêu gọi đoàn kết chống TDP xâm lược và âm
mưu phá hoại của tay sai •
Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc đáp ứng đúng yêu cầu cấp bách của cách mạng Việt
Nam; có tác dụng định hướng tư tưởng, trực tiếp chỉ đạo cuộc kháng chiến chống TDP ở
Nam Bộ; xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng trong giai đoạn khó khăn, phức tạp này
Câu 5: Trình bày quá trình đẩy mạnh phát triển cuộc kháng chiến về
mọi mặt từ năm 1951 đến 1954

Chính trị: Tháng 4/1952, Hội nghị BCHTW Đảng lần thứ 3 đề ra quyết sách lớn về
công tác “chỉnh Đảng, chỉnh quân”, xác định đó là nhiệm vụ trọng tâm của công tác xây
dựng Đảng, xây dựng quân đội giai đoạn này Kinh tế:
Cuộc vận động tang gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, khắc phục khó khăn.
Chấn chỉnh lại chế độ thuế khóa, tài chính, xây dựng ngành thương nghiệp, ngân hang:
thực hiện từng bước chính sách ruộng đất, chính sách thuế nông nghiệp, chính sách địa tô •
Từ đầu năm 1953, Đảng chủ trương phát động nông dân triệt để giảm tô,
giảm tức tiến tới cải cách ruộng đất •
Ngày 4/12/1953, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa I thông qua Luật cải cách ruộng
đất. Ngày 19/12/1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký ban hành sắc lệnh Luật cải cách ruộng đất
Văn hóa, xã hội: Văn hóa, y tế, giáo dục, xây dựng nếp sống mới, củng cố mặt trận dân
tộc thống nhất cũng được phát triển và đạt nhiều thành tựu mới