LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC PHÁP LUẬT
Giảng viên: Trần Thị Hoa
0932828688
Đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu quán trình hình thành phát triển của nhà nước pháp luật trên thế giới
- Nghiên cứu quá trình hình thành phát triển của nhà nước pháp luật Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp so sánh
Tài liệu
- Giáo trình lịch sử nhà nước pháp luật thế giới
- Giáo trình Lịch sử nhà nước pháp luật Việt Nam
VẤN ĐỀ 1 Nhà nước pháp luật thời kỳ cổ đại
1. Khái quát về nhà nước pháp luật thời kỳ cổ đại
Trong thời kỳ cổ trung đại Phương Đông đi trước, xuất hiện từ thiên niên kỷ thứ 4 đến
thứ 3 trước công nguyên.
- Ai cập –> Lưỡng -> Ấn Độ -> Trung Quốc
- TNK IV TCN Đầu TNK III TCN
Nhà nước phương Tây cổ đại ra đời muộn hơn. Hy Lạp khoảng thiên niên kỷ thứ 2
- Các nhà nước thời Cret-Myxen
- Các quốc gia thành bang Hy Lạp
- Nhà nước La (ra đời muộn hơn Hy Lạp)
sở hình thành phát triển của Nhà nước & Pháp luật của Phương Đông
- Điều kiện tự nhiên quyết định sự sinh tồn của con người. Điều kiện tự nhiên sinh ra văn
hoá. Các quốc gia phương Đông đều hình thành lưu vực của các con sông lớn. Các con
sông lớn tạo nên điều kiện thuận lợi về đất nước.
+ Ai cập cổ đại từ
+ Lưỡng cổ đại
+ Trung Quốc cổ đại
+ Ấn độ cổ đại
- Đặc trưng của phương Đông đó
trồng trọt các cây nông nghiệp, kinh tế
nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Lợi
dụng dòng nước, phù sa để trồng trọt.
- Lịch của người phương Đông rất phát
triển bởi con người phụ thuộc vào
thiên nhiên để trồng trọt.
- Các cuộc chiến tranh phương Đông
do tranh chấp các vùng đất nguồn
nước tốt. Nhân tố quan trọng để thúc
đẩy nhà nước ra đời
- Tự cung tự cấp
- Chế độ sở hữu công với ruộng đất
- Không nhiều điều kiện phát triển
nông nghiệp giống như Phương Đông
- Chỉ hình thành phát triển thời kỳ
đồ sắt.
- Biển Địa Trung Hải vị trí địa tiếp
giáp với 3 Châu Lục (Á, Âu, Mỹ).
Quanh năm ít bão, biển nông, thuyền
đi lại thuận lời, hàng nghìn đảo lớn
nhỏ giúp di chuyển dễ dàng.
- Tuy nhiên, ko th tự trồng trọt, con
người phải tự mang đồ đi để trao đổi.
- Khác với người phương Tây, tốc độ di
dân của người phương Đông rất chậm
1
chiếm ưu thế
- Phân công lao động hội diễn ra
chậm
- Cộng đồng làng xã, đoàn kết dân
làm thuỷ lợi khai hoang
- Phân hoá hội chậm, 3 giai tầng:
+ Quý tộc Chủ
+ Nông dân công
+ lệ -
- Mâu thuẫn đấu tranh giai cấp mờ
nhạt
Các yếu tố động
- Trị thuỷ, thuỷ lợi
- Chiến tranh
Nhà nước ra đời sớm,
Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu
liên kết, đoàn kết hội để giải quyết
tình trạng cấp bách như thiên tai lụt
chiến tranh. Do đó tính giai cấp yếu,
tính liên kết mạnh
tưởng thần quyền
Ai cập: Pharaon con thần mặt trời
Lưỡng Hà: Các vị thân (Thần anu, thần
Elin...) hạ lệnh các vị vua cai trị.
Trung quốc Thiên mệnh
Ấn độ: Đạo Balamon giải thích sự tồn
tại của các đăng cấp trong hội
bởi đời sống văn hoá gắn liền với đất.
Đó cũng chính do người Phương
Đông bảo thủ (ngại thay đổi). Người
phương Tây dễ dàng chấp nhận cái
mới, khám phá vùng đất mới, duy
cởi mở. Mở rộng thị trường buôn bán.
Tính chất hàng hoá đa dạng phát triển
từ rất sớm.
- Sự lệ thuộc của người dân vào cộng
đồng rất mờ nhạt, xu hướng hữu hoá
tài sản của các nhân. Nền kinh tế
hàng hoá thúc đẩy phân công lao động.
Sở hữu phát triển mạnh mẽ
- Phân công lao động diễn ra nhanh với 3
cuộc phân công lao động: Chăn nuôi
tách khỏi trồn trọt, thủ công nghiệp
tách khỏi nông nghiệp, thương nghiệp
tách khỏi sản xuất.
- cấu hội phân hoá hội sâu sắc,
3 giai cấp
+ Chủ
+ Bình dân
+ lệ (chiếm 70% dân số- được coi
tài sản của Chủ nô)
- Đấu tranh giai cấp mạnh mẽ
Các yếu tố động
- Chiến tranh
- Các cuộc cải cách hội
Nhà nước ra đời muộn
Chủ yếu xuất phát từ sự phân hoá
hội, mâu thuẫn giai cấp đấu tranh
giai cấp.
Tính giai cấp mạnh mẽ, tính liên kết
yếu.
tưởng dân chủ pháp quyền sơ
khai
- Đề cao pháp luật
- Nhà nước pháp luật sản phẩm của
cuộc đấu tranh của chính nhân dân
- Phân chia quyền lực nhà nước
sở hình thành phát triển của Nhà nước & Pháp luật của phương Tây (Văn mình Địa
Trung Hải). Yếu tố quyết định Biển, Đảo Bán đảo.
Yếu tố này tác động rất lớn tới yếu tố hình thành nhà nước pháp luật, yếu tố thể chế
chính trị.
2. Nhà nước pháp luật phương Đông, phương Tây thời kỳ cổ đại
2
Nhà nước cổ đại phương Đông
- Hình thành lưu vực các con sông
lớn, khí hậu nóng ẩm
- Xuất hiện sớm
- Mang hình thức chính thể quân chủ
Nhà nước cổ đại phương Tây
- Hình thành lưu vực các con sông
ngắn, khí hậu ôn đới ẩm
- Xuất hiện muộn
- Đa dạng về hình thức chính thể (cộng
hòa, quân chủ)
Ngày 6/5/2023
3. Nhà nước pháp luật cổ đại
Nguyên nhân dẫn tới việc xác lập chính thể nhà nước Quân chủ của phương Đông cổ đại
- Quan hệ sở hữu nhân chậm phát triển, phân hoá hội không sâu sắc
- Bị chi phối bởi tưởng Thần quyền
- Các quốc gia phương Đông ra đời lưu vực các dòng sông lớn khí hậu nóng ẩm do
vậy trị thuỷ - thuỷ lợi chức năng hàng đầu.
Nguyên nhân dẫn tới sự phong phú về chính thể nhà nước phương Tây cổ đại
- Quan hệ sở hữu nhân phát triển, phân hoá hội sâu sắc
- Sớm xuất hiện các luồng tưởng dân chủ.
- Thành phần của giai cấp thống trị không thuần nhất: Quý tộc- thị tộc (chủ ruộng đất).
Quý tộc mới (chủ công thương)
- Tương quan lực lượng giữa các bộ phận trong giai cấp thống trị tại các thành bang khác
nhau. những thành bang quý tộc thị tộc bình dân mạnh hơn quý tộc công thương
thì hình thức chính thể nhf nước Cộng hoà quý tộc chủ (Xpac). Còn những thành
bang quý tộc công thương chiếm vai trò áp đảo thì mang hình thức cộng hoà dân chủ
chủ (Aten).
- Tầng lớp bình dân vai trò quan trọng trong đời sống chính trị của các nhà nước thành
bang
- Tiếp thu thành tựu tổ chức bộ máy nhà nước của các quốc gia phương Đông
4. Một số nhà nước cổ đại phương Tây
Nhà nước thành bang Hy Lạp cổ đại
Nhà nước Roma
Chức năng cấu tổ chức bộ máy nhà nước, hình thức chính thể của một số nước phương
Tây điển hình.
Nguyên nhân hình thành nhà nước thành bang Hy Lạp cổ đại:
- Do địa hình bị chia cắt
- Giao thông chủ yếu bằng đường biển
- Nhu cầu liên kết để trị thuỷ - thuỷ lợi không cao
4.1.Chức năng, cấu tổ chức bộ máy nhà nước, hình thức chính thể nhà nước của một
số nước phương Tây điển hình:
Nhà nước thành bang điển hình Hy Lạp cổ đại:
- Aten: Cộng hoà dân chủ chủ
- Xpac: Cộng hoà Quý tộc chủ
3
- Đều hình thức chính thể nhà nước cộng hoà song biến dạng
- Nguyên nhân
4.2. Nhà nước pháp luật phương Tây cổ đại
4.3.Chức năng cấu tổ chức bộ máy nhà nước, hình thức chính thể nhà nước của một số
nước phương Tây điển hình:
Cộng hoà Quý tộc chủ Xpac
- Tổ chức bộ máy nhà nước cộng hoà quý tộc chủ Xpac
+ Hai vua
+ Hội đồng trưởng lão
+ Đại hội nhân dân
+ Hội đồng 5 quan giám sát:
Thành phần: 5 đại quý tộc bảo thủ nhất, thu nhập tài sản cao nhất trong năm
Được bầu hàng năm (do hội nghị nhân dân bầu)
Quyền hạn: Hội đồng này thực chất quan lãnh đạo cao nhất của nhà nước quyền
lực rất rộng
Giải quyết các công việc hành chính
Giám sát hoạt động của 2 vua Hội đồng trưởng lão
Triệu tập chủ trì hội nghị của hội dồng trưởng lão hội nghị nhân dân
Quyết định các công việc về tài chính, pháp, ngoại giao, thẩm tra cách công dân.
Như vậy, chức năng quyền hạn của hội đồng 5 quan giám sát bao trùm lên tất cả các
quan khác nhằm tập trung mọi quyền lực vào tay quý tộc.
Vua:
Vua Thủ lĩnh quân sự
Chủ trì trong các buổi lễ -> Đứng đầu tôn giáo
thẩm phán tối cao -> Đứng đầu quan xét xử
thành viên Hội đồng trưởng lão
Địa vị của hai vua được thế tập => Quyền lực của nhà vua bị hạn chế nhiều
Nhà nước thành bang Aten
Hình thức thành bang Aten:
Hình thức chính thể phát triển qua 2 giai đoạn
- Cộng hoà quý tộc chủ (TK VIII VII TCN)
- Cộng hoà dân chủ chủ Aten (TK VI TCN)
Cộng hoà dân chủ chủ Aten (TK VI TCN) dần hình thành qua các cuộc cải cách:
+ Cải cách của Solon
+ Cải cách của Clixten
+ Cải cách của Pêricles
Tổ chức bộ máy nhà nước thành bang Aten
- Hội nghị công dân: quan quyền lực của nhà nước Aten
+ Hội đồng 500 người
+ Hội đồng 10 tướng lĩnh
+ Tbồi thẩm
- Đánh giá về nhà nước thành bang Aten
+ nhà nước mang chính thể cộng hoà dân chủ
+ Nền dân chủ Aten một nền dân chủ trực tiếp
+ Nhưng xét về bản chất đó nhà nước dân chủ chủ
4
- Nguyên nhân:
+ Thế lực của chủ công thương mạnh
+ Aten nhà nước thành bang quy nhỏ
+ Số lượng người được coi công dân Aten không nhiều
Nhà nước La Mã: Phát triển qua 2 giai đoạn
- Giai đoạn cộng hoà quý tộc chủ
- Giai đoạn quân chủ chuyên chế
hình tổ chức bộ máy nhà nước
- Viện nguyên lão: quan quyền lực nhà nước cao nhất
- Hội đồng quan chấp chính
- Hội đồng quan án
- Viện quan giám sát
- Đại hội Xăngturi
- Đại hội nhân dân
5. Nhà nước pháp luật Việt nam từ nguồn gốc tới đầu thế kỷ X
Quá trình ra đời nhà nước Văn Lang Âu Lạc: thời kỳ thai nghén hình thành nhà
nước đầu tiên trong lịch sử Việt nam
Thời gian lịch sử: Kéo dài từ TNK II TCN đến một vài thế kỷ sau CN
Không gian lịch sử: Bắc Trung Bộ, Bắc Bộ, miền núi trung du Bắc Bộ phía nam
Lưỡng quảng (Trung quốc hiện nay)
Các giai đoạn phát triển của thời đại Hùng Vương: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, mun
Đông Sơn.
sở kinh tế: Chưa chín muồi
- Sở hữu nhân chậm phát triển: Đất ở, liệu sinh hoạt công clao động
- hội chưa phân hóa sâu sắc: Xuất hiện 3 giai tầng
+ Quý tộc/ Thành viên công xã/
Các yếu tố thúc đẩy Nhà nước Văn lang Âu Lạc ra đời sớm:
- Trị thủy Thủy lợi: Tác động thường xuyên
- Chiến tranh: Tác động trực tiếp
- Tín ngưỡng: Thờ Thánh Tản Viên
- Đặc trưng về Địa Kinh tế
Tài liệu thành văn: Sử Thiên (Trung quốc), Đại việt sử toàn thư
Tài liệu khảo cổ: Tỉ lệ khí tăng vọt giai đoạn Đông Sơn chiếm 50-63%
Do điều kiện Địa - Lịch sử
6. Phương thức xuất hiện nhà nước Văn Lang Âu lạc
Nhà nước đơn giản, khai nhưng được tổ chức theo nguyên tắc tập quyền
7. Nguồn của pháp luật
Phong tục tập quán
Ý chí của người cai trị
Tập quán pháp: 3 bộ phận; tập quán được nhà nước thừa nhận, tập quán chính trị, lệ
CXNT
Pháp luật khẩu truyền
8. Nội dung của pháp luật:
Trừng trị nghiêm khác hành vi xâm hại đến mật an ninh quốc gia
5
Xác lập gia đình nhỏ, phụ quyền
Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình khá dân chủ; tài sản được chia đều không
phân biệt
Quan hệ giữa vợ chồng khá bình đẳng: quyền ngang nhau về nuôi con
Điều chỉnh các quan hệ nẩy sinh trong phạm vi CXNT
2. Nhà nước pháp luật Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc (179 TCN 938)
2.1. Tổ chức của chính quyền đô hộ
Chia 2 giai đoạn
2.1.1. Từ 179 TCN -39
- Nhà Triệu
- Nhà Hán (Tây Hán Đông Hán trước 39)
Nhận xét về chính quyền đô hộ thời nhà Triệu
- Chưa hoàn thiện về tổ chức
- Chưa cai trị trực tiếp Âu lạc
- Chính sách cai trị: Di công Di (Lấy người Việt nam cai trị người việt nam)
- Đã đồng hóa Âu Lạc về lãnh thổ về tổ chức hành chính
2.1.2. Từ 43 -905
2.2. Chính sách cai trị của chính quyền đô hộ
- Chính sách đồng hóa
- Chính sách ràng buộc lỏng lẻo
- Chính sách bóc lột
2.3. Đặc điểm của chính quyền đô hộ
2.4. Pháp luật
- Luật Hán: Luật lệnh do Hoàng Đế trung quốc ban hành/ Luật của các quan chức ban hành
- Luật Việt: Lệ làng/ Phong tục tập quán nói chung của người Việt
- Luật Việt điều chỉnh các quan hệ dân sự, hôn nhân, đất đai
- Luật Hán điều chỉnh các thành trấn...
2.5. Chính quyền độc lập tự chủ đặc điểm
2.6. Đặc điểm về nhà nước pháp luật
Trên một phạm vi lãnh thổ hai hệ thống chính quyền đan xen tồn tại.
Phần lớn
2.7. Hệ quả của thời kỳ Bắc thuộc đối với quá trình xây dựng hoàn thiện của nhà nước
pháp luật phong kiến Việt nam
Ngày 8/5/2023
VẤN ĐỀ 2
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI KỲ TRUNG ĐẠI
1. Khái lược quá trình hình thành phát triển của nhà nước pháp luật thời kỳ
trung đại
1.1. Nhà nước phương Đông trung đại:
Nhà nước Trung Quốc. TK III, năm 221 TCN
Ấn Độ gồm lịch sử các tiểu quốc, TK VI bước sang giai đoạn trung kỳ
Nhật Bản nhiều nét tương đồng với quá trình phát triển chế độ phong kiến Tây
Âu. Tình trạng phân quyền cát cứ sang Lãnh chúa,
6
Arap quốc gia đặc biệt phương Đông, Arap vương quốc ra đời muộn. Vị trí
nằm bán đảo rập, phía Tây Trung cận Đông, nằm ngã ba giao lưu Đông Tây.
Địa hình 3 vùng:
+ Ven biển Hồng Hải có nhiều cảng
+ Ven biển phía Nam, nhiều đồng cỏ
+ Sâu trong bán đảo nhiều sa mạc.
+ Đặc trưng kinh tế thương nghiệp đóng vai trò trọng yếu.
+ Chiến binh Thương nhân đẳng cấp đứng trên, hàng đầu (khác hội phương
đông truyền thống).
+ Đế quốc Arap thời cực thịnh TK VIII, không thời kỳ cổ đại, bước ngày vào thời
kỳ trung đại, giống như Châu Âu. Nhà nước xuất hiện đồng thời cùng tôn giáo Hồi
giáo. + Sau hơn 1 thế kỷ đã phạm vi ảnh hưởng rộng lớn, tan đế quốc La Mã,
lập nên bản đồ đế chế Hồi giáo.
1.2. Nhà nước phương Tây trung đại
Đế quốc Tây La sụp đổ.
Khu vực phía Đông vẫn tiếp tục tồn tại
Khu vực phía Tây Âu những người Giéc meng cuối thời kỳ công thị tộc đang
trong giai đoạn hình thành. Họ đẩy nhanh quá trình phân hoá xây dựng nhà nước.
Quan hệ sản xuất tiến trước 1 bước, thiết lập thống nhất các vương quốc nhỏ.
Chia làm 3 giai đoạn lớn.
- Hoà ước Vecdoong: Chia làm 3 nước: Đức Pháp Ý. Đánh dấu sự hình thành giai cấp
phong kiến châu Âu.
- Quan hệ sản xuất bản chủ nghĩa xuất hiện. Xuất hiện chế độ địa (bóc lột của giai cấp
chủ nô).
Giai đoạn trung kỳ: gia đoạn phát triển đỉnh cao của quan hệ sản xuất phong kiến
phương tây. Tuy nhiên được phát triển theo “Phân quyền cát cứ”. Các đặc quyền
kinh tế chính được trao cho các Lãnh Chúa. Dần dần các lãnh chúa phát triển
quân đội riêng. Cuối cùng nhà vua chỉ còn quyền lợi trong phần lãnh địa của mình.
Giáo hội đốc.
Những thành tựu văn hoá văn minh không được phát triển, chỉ duy nhất đốc giáo
được phát triển.
Hình thành tầng lớp Thị dân. Từ thế kỷ 15-16 trở đi giai cấp sản ngày càng phát
triển. Sau các cuộc thập tự chinh các lãnh chúa mạnh phương tây bị chết, bị phá
sản. Nhu cầu thống nhất phương Tây lúc này, đã ủng hộ nhà vua thống nhất quyền
lực.
Giai đoạn từ TK 15-17 giai đoạn quá độ chuyển sang Quân chủ chuyên chế. Cuối
TK 16 đến 17 bùng nổ các cuộc cách mạng Lan.
1.3. Nhà nước phong kiến Trung Quốc.
Triều đại cổ đại:
Trong các triều đại phần lớn các vương triều Hán tộc bởi người Hán chủ nhân
của văn hoá văn minh Trung Hoa. Văn hoá Hán làm trung tâm
Chính trị pháp cách thức tổ chức của người Hán trở thành chuẩn mực của Trung
Quốc.
Với sự cai trị của các vương triều ngoại tộc, để đảm bảo sự cai trị của mình, các
vương triều ngoại tộc vẫn phải thiết lập các thiết chế đặc biệt để duy tchế độ.
sở kinh tế hội tưởng của nhà nước phong kiến Trung Quốc
7
- Kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp phát triển đa dạng. Tuy nhiên, thủ công nghiệp
phát triển. Thương nghiệp phát triển.
- Chế độ shữu: Sở hữu nhà nước: Vua nắm quyền sở hữu tối cao/ Sở hữu nhân:
Quy lớn.
- Ngoại thương phát triển: con đường tơ lụa trên bộ (con đường buôn bán Đông Tây),
con đường hương liệu trên biển (đặc biệt phát triển đông đúc tại khu vực ĐNÁ).
- Sau TK 17 quá trình di mạnh mẽ của người Hoa sang khu vực ĐNÁ trong đó
VN.
Trung Quốc nông nghiệp vẫn phát triển mạnh mẽ (40% diện tích đồng bằng).
hội:
- Kết cấu quan hệ giai cấp:
+ Địa chủ: Trung Đại địa chủ
+ Nông dân: Kết cấu quan hệ đẳng cấp
+ Địa vị hội: Quan Dân
+ Nghề : Nông Công Thương
- Cấu trúc hội: Nhà Nước (Quốc gia).
tưởng
- Nho giáo: Học thuyết chính trị đạo đức
- Pháp trị
Nội dung bản:
- Ngũ luân:
+ Vua Tôi
+ Cha con
+ Chồng - vợ
+ Anh em
+ Bạn
- Ngũ thường: Nhân. Nghĩa. Lễ. Trí. Tín
- Các nhà tưởng Nho gia coi trọng trật tự Gia đình. Cấu trúc hội Trung Quốc
Quốc Gia (gia đình). Gia đình an thì quốc gia an. Nhà An Quốc trị. hội bình.
- Các chuẩn mực đạo đức của nhân trong hội được đề cao:
+ Nam giới: Nhân Nghĩa Lễ TTín
+ Nữ giới: Công Dung Ngôn Hạnh
Quan điểm chính trị:
- Thiên mệnh Thiên tử
- Tôn quân quyền
- Chính danh
- Pháp tiên vương
Dùng pháp luật để trị nước cần 3 yếu tố:
- Pháp: Pháp trị được áp dụng từ rất sớm.
- Thuật
- Thế
Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
- Tôn quân quyền
- Liên kết dòng họ
- Chính danh
8
Quá trình hoàn thiện cấu tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến TQ được tiến hành
qua các triều đại
- Cải cách bộ máy nhà nước triều Tần
- Cải cách bộ máy nhà nước triều Đường
- Cải cách bộ máy nhà nước triều Minh
2. Nhà nước pháp luật Phương Đông, phương Tây thời kỳ trung đại
3. Nhà nước pháp luật Việt Nam thời kỳ trung đại
Một số
Khái quát các triều đại phong kiến Việt Nam
Xây dựng nhà nước trung ương tập quyền do quy luật lịch sử Dựng Nước đi đôi
với Giữ Nước. Bảo vệ độc lập chủ quyền chống ngoại xâm
Triều hậu Lê: cho đến khi Mạc Đăng Dung cướp ngôi tạo ra nhà Mạc. Đây
thời kỳ cực thịnh của nhà Lê.
Thời Trung Hưng
Ngày 9/5/2023
SỞ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT PHONG KIẾN VIỆT NAM
sở tưởng
- tưởng Nho giáo
- tưởng Pháp Trị
- tưởng Phật giáo
- Các tưởng truyền thống
Đường lối cai trị: Đức trị kết hợp pháp trị
Đến thế kỷ 15 Thánh Tông đã lấy Nho giáo làm tưởng pháp trị
Lịch sử hình thành cấu trúc: Nhà Làng - Nước.
Tự trị tự quản Làng đã hạn chế nhiều quyền lực của Nhà vua cầm quyền. Chính thế mặc
nhiên thừa nhận sự tồn tại của Lệ làng.
Bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) thể hiện tưởng trọng Mẫu - bảo vệ quyền lợi của
phụ nữ trong Hôn nhân, Gia đình tài sản.
3.2. Nhà nước phong kiến Việt Nam
Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam
- Tôn quân quyền: Vận dụng linh hoạt.
+ Tương đối triệt để: sơ, Nguyễn (1820-1884): Luôn đảm bảo 2 yếu tố: Địa vị của nhà
vua luôn tối cao/ Quyền lực của nhà vua sự tập trung cao độ. Tuy nhiên, mỗi triều
đại sự vận dụng nguyên tắc này không giống nhau.
+ Mềm dẻo: Lý, Trần, Hồ, Mạc, Trung Hưng..
- Nguyên tắc liên kết dòng họ: Hoàng tộc được nhà vua coi trọng, đó sự hậu thuẫn. Đội
ngũ hoàng thân quốc thích làm bệ đỡ, hậu thuẫn chính trị để củng cố quyền lực. Nguyên
tắc được thực hiện triệt để nhà Trần. Họ chủ trương duy trì chế độ nội tộc hôn. Đại đa
9
phần các triều đại khác được vận dụng linh hoạt, hạn chế. Đỉnh cao thời kỳ Minh Mạng
vận dụng Hoàng thân quốc tích không được tham gia triều chính
- Nguyên tắc chính danh: Mỗi một chức vụ vị trí trong bộ máy cần đảm bảo 3 yêu cầu:
+ Chức vị được chính đáng (Phải được toàn dân tôn xưng). Được lên ngôi chính danh-
Cha truyền con nối. Minh quân: Kính trời như Cha...
+ Chức vị tài đức, năng lực phải tương xứng
+ chức vị nào phải làm đúng chức trách, nhiệm vụ chức vị đó.
1. Vua: Nguyên thủ quốc gia (Đế, Vương)
Địa vị: Độc tôn, tối cao
Quyền lực: người duy nhất quyền thay trời giáo háo dân, đại diện cho dân trước
trời. Quan lại chỉ bề tôi, Dân chỉ thần dân của Vua
Kinh tế: Sở hữu tối cao, đặt ra thu thuế, đúc tiền.
Chính trị: Lập pháp Hành pháp pháp
Quân sự: Nắm giữ quân đội
Thay trời quản bách thần trong thiên hạ: sắc phong thần, quy định thờ cúng, lễ nghi
thờ cúng.
Đặc quyền của vua: Kỵ huý, sắc vàng, hoàng bào, rồng. Mỹ từ: Thánh chỉ, Long bào,
Ngự thiện
Thực tế Việt Nam thời phong kiến: không phải lúc nào các vị vu cũng giữ được địa
vị độc tôn, tối cao sự tập trung quyền lực.
Các yếu tố hạn chế quyền lực của vua: Quyền lực của vua bị hạn chế bởi các phương
thức tuyển dụng quan lại xuất phát từ nghĩa vụ thân hiền của vua
Một số tập quán chính trị: pháp tiên vương, đình nghị.
Yếu tố tự trị tự quản làng
2. Quan lại
Quan những người được vua tuyển dụng bổ nhiệm vào những chức vụ cụ thể của
nhà nước triển khai các chính sách của nhà nước
Lại chức vụ thư ký, trợ cho Quan
3. Các hình tổ chức bộ máy nhà nước cảu các triều đại phong kiến Việt nam
- hình nhà nước quân chủ tính chất hành chính quân sự Thiết lập thế kỷ X
- hình nhà
cấu tổ chức bộ máy nhà nước
Đặc điểm nhà nước phong kiến Việt Nam
Ngày 10/5/2021
VẤN ĐỀ 2
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI TRUNG ĐẠI
1.2. Khái lược quá trình hình thành phát triển của nhà nước pháp luật thời kỳ trung
đại Việt Nam
Con đường hình thành: Đấu tranh giành độc lập dân tộc
- 179 TCN bị phong kiến phương bắc xâm lược
- 905 thành lập chính quyền độc lập tự chủ
Câu hỏi: Nhà nước Việt Nam được thiết lập dựa trên chế độ sở hữu nhân, Đúng hay
Sai? Nhà nước Việt Nam được thiết lập dựa trên chế độ sở hữu Làng
10
hình tổ chức bộ máy thời Trần: Quân chủ quý tộc
Quân chủ quan liêu chuyên chế
Chế độ quân chủ chuyên chế: Chế độ Ngụ binh ư nông Ngụ binh ư nông việc liên kết hài
hoà giữa việc quân sự nông nghiệp, giữa kinh tế quân sự, chuyển hóa nhanh từ thời bình
sang thời chiến khi cần. Nhờ chính sách này, triều đình được lực lượng quân đội hùng mạnh,
đông đảo trong khi sản xuất nông nghiệp vẫn được duy trì.
2.2.1. Nhà nước quân sự dưới triều Ngô, Đinh, Tiền
2.2.2. Nhà nước quân chủ quý tộc - Trần
Những điểm độc đáo (biểu hiện)
- Quyền lực tập trung không cao độ vào nhà vua
- Nhà vua đặc biệt trọng dụng đội ngũ quý tộc: chức vụ cao cấp, quan trọng trung ương
địa phương đều trao cho quý tộc
- Phương thức tuyển dụng quan chức chủ yếu nhiệm tử tiến cử
Điểm tích cực:
- Phù hợp với tình hình của đất nước sau khi chấm dứt Bắc thuộc
- Hoàng tộc bệ đỡ của vương triều, chia sẻ giúp nhà vua giải quyết công việc một
cách sáng suốt
- Hạn chế tình trạng chuyên quyền của hoàng đế
Điểm hạn chế:
- Tiềm ẩn nguy phân quyền cát cứ
- Quyền lực không tập trung cao độ khiến nhà vua khó điều hành quản đất nước
- Năng lực của đội ngũ quan chức không cao
2.2.3. Nhà nước quân chủ quan liêu chuyên chế
- Nguyên nhân điều kiện dẫn tới Thánh Tông cải cách tchức bộ máy nhà nước
- Công cuộc cải tổ bộ máy nhà nước dưới triều vua Thánh Tông
- Công cuộc cải tổ bộ máy nhà nước dưới triều vua Minh Mạng
Nguyên nhân:
- Bộ máy nhà nước trước cải cách nhiều điểm hạn chế
- Công cuộc cải tổ bộ máy nhà nước của triều Minh đạt được nhiều thành tựu
- Nhu cầu xây dựng nhà nước tập quyền mạnh để bảo vệ độc lập dân tộc
Điều kiện:
- Hàn gắn vết thương chiến tranh
- Thánh Tôn vị vua anh minh, gần dân
- Quan hệ sản xuất phong kiến được xác lập về bản
- tưởng Nho giáo đã thâm nhập ngày càng sâu rộng vào hội Đại Việt
Công cuộc cải tộ bộ máy nhà nước dưới triều vua Thành Tông
- Mục tiêu cải cách: Đưa quyền lực của nhà Vua trở thành tuyệt đối (trang 141)
- Các biện pháp bản:
Cải cách cấp trung ương (trang 142-153)
+ 1. Bãi bỏ chức quan trung gian. (Tể tướng Đại hành khiển)
+ 2. Tăng cường các quan giám sát. (Bổ sung thêm nhiều quan) Lục bộ; Lục tự (các
quan bổ sung các công việc cho Lục bộ).
+ 3. Phân bố cho 1 số quan khác nhau để hạn chế sự chuyên quyền (cơ chế tản quyền)
Cải cách cấp Đạo (cấp Tỉnh) (trang 154-156)
11
+ Chia đất nước thành 12 đạo + Xứ Thừa để đảm bảo sau này các quan chức nếu làm sai
sẽ chia trách nhiệm địa phận hành chính đó
+ Chia làm 3 quan: Hiến Ty (Giám sát, xét xử), Đô Ty (Quân sự) Thừa Ty (Dân sự).
3 vị quan đứng đầu. chế giám sát chéo nhau. Hiến Ty giám sát Đô Ty, Thừa Ty.
Cải cách cấp Xã: (trang 157-159)
+ Quy dưới 100 Tiểu xã/ 100-300 Trung Xã/ dưới 1000 Đại
+ các trưởng được bầu bởi nhân dân vùng đó. Người năng lực đạo đức tốt, đủ
18 tuổi, học lực, uy tín.
+ Hương ước: Làng được ra hương ước. Hương ước được chính quyền trung ương duyệt
mới được ban hành. Tổ chức hình nhà nước dưới dạng Tập quyền
hình tổ chức chính quyền trung ương
Công cuộc cải tổ bộ máy nhà nước triều vua Minh Mạng
Biện pháp cải cách
- Tăng cường kiểm tra giám sát lẫn nhau
- Tăng cường chế ước lẫn nhau
- Vua Minh Mạng cải cách
Tứ bất:
Không lập hoàng hậu
Không phong vương
Không phong Trạng Nguyên
Không lập tể tướng
2.3. hình nhà nước quân chủ lưỡng đầu - Trịnh
Đứng đầu: Triều đình
Dưới: Đại thần/ quan văn phòng/ Lục bộ/ quan chuyên môn
Đứng đầu: Phủ chúa
Dưới: Ngũ liêu phủ, phủ/ Lục phiên
Trong bộ máy nhà nước hai nguyên thủ cùng cai trị.
- Trong một phạm vi lãnh thổ tại chính quyền trung ương s song song tồn tại hai hệ
thống quan giúp việc cho hai nguyên thủ. Chính sách sử dụng quan lại trọng Quan Võ.
Vua Chúa.
Vua vẫn Nguyên thủ quốc gia, trên phương diện ngoại giao, trên phương diện thần
quyền.
Chúa nắm toàn bộ quyền lực (Chúa màu đỏ tía, phủ chúa) hiệu hoá toàn bộ quyền
lực của nhà Vua, Chúa thu thuế, chỉ huy quân sự, phát động chiến tranh.
Ngày 11/5/2023
VẤN ĐỀ 2
PHÁP LUẬT THỜI KỲ TRUNG ĐẠI
1. Pháp luật phong kiến phương Đông
1.2. Pháp luật phong kiến Việt Nam
Khái quát thành tựu của hoạt động luật pháp
- Khái quát thành tựu của hoạt động lập pháp: (3 hoạt động các nhà làm luật phong kiến)
- Hoạt động pháp điển hoá:
12
+ Nhà ban hành Hình Thư (1042)
+ Nhà Trần ban hành Quốc triều hình luật
+ Nhà Hậu ban hành Quốc triều hình luật, Quốc triều kham tụng điều lệ (quy trình tố
tụng các vụ án)
+ Nhà Nguyễn ban hành Hoàng Việt luật lệ
Thời kỳ phong kiến mỗi triều đại thường sẽ chỉ ban hành 1 bộ hình luật.
- Thường được gọi Luật hình (Các loại vi phạm pháp luật đều coi hình sự - vi phạm
trên bất kỳ hình thức nào đều coi 1 loại tội phạm bị trừng trị. xu hướng mở rộng
đối tượng điều chỉnh
- Hiệu lực thời gian dài: Pháp tiên vương Vua đời sau hạn chế tối đa việc sửa đổi các
điều luật của Vua đời trước. Do đó nếu cần thiết sẽ ban hành Lệ đính kèm với Luật để
phù hợp với thực tại.
- Hiệu lực không gian rộng: Được ban hành trên toàn lãnh thổ Việt Nam, không nhiều
sự phân biệt về vùng miền hay quy hành chính.
Liệu các điều luật của thời kỳ phong kiến phải Luật tổng hợp hay không?
Không
- Hộ hôn, dân sự, hình sự, vi phạm tội phạm hành chính hay hình sự...
- Tuy nhiên bộ Quốc Triều kháng tụng điều lệ bộ luật quy định các điều lệ về tố
tụng
Hoạt động tập hợp hoá
- Nhà Trần: Quốc triều thường lễ, Hoàng triệu đại điển...
- Nhà Hậu Lê: triệu hội điển, Thiên nam hạ tập, Quốc triều thư khế thể thức (các hợp
đồng mẫu).
- Văn bản chung các vần đề về đất đai như Đại Nam hội điển sự lệ. Đại Nam điển lệ
toát yếu.
Hoạt động ban hành các văn bản đơn lẻ
- Dụ/ Chiếu/ Chỉ/ Sắc/ Sách
Một số chế định bản
- Hệ thống hình phạt
+ Bộ phận ngũ hình: 5 hình phạt từ thấp đến cao. (Trung Quốc)
1. Xuy (đánh roi từ 10-50 lần)
2. Trượng (gậy từ 60-100 lần)
3. Đồ (lưu đầy, 1 năm + 60 trượng x 1,5 năm + 10 trượng; Max 3 năm + 100 trượng)
4. Lưu (lưu đầy 2000/2500/3000 dặm)
5. Tử (tử hình): Giảo (treo cổ) Trảm (chém đầu).
+ Việt nam Nhà tiếp thu chọn lọc sáng tạo bộ phận ngũ hình của Trung
Quốc. Biến đổi bởi 2 bộ Quốc triều hình luật Hoàng Việt luật lệ
A. Quốc Triều hình luật
1. Xuy (đánh roi từ 10-50 lần)
2. Trượng (gậy từ 60-100 lần) Áp dụng với Nam không dùng trượng hình với phụ
nữ.
3. Đồ: Chia theo 3 bậc, căn cứ định bậc dựa trên tính chất công việc khổ sai
phạm nhân phải thực hiện. Phân biệt công việc khổ sai Nam Nữ phải thực
hiện. Chia theo giới địa vị hội. (xem thêm giáo trình)
13
4. Lưu đầy ra các vùng đất cằn cỗi, trước đây miền trung: Hoa Nghệ An, Bố
Chính Quảng Bình, Cao Bằng
5. Tử: Giảo (treo cổ), Trảm (chém). Lăng trì (tùng xẻo); voi giày ngựa xéo,
Hệ thống luật hình Việt Nam được sao chép toàn bộ từ luật hình của Trung
Quốc? Đúng hay Sai? Sai. Nhà Việt Nam sao chép chỉnh sửa sáng tạo.
Nhà Nguyễn tiếp thu mang tính chất sao chép
- Bộ phận ngoài ngũ hình
+ Giáng cấp, bãi chức, phạt tiền, biếm
+ Tịch thu tài sản
+ Đeo xiềng
+ Xung vợ con làm tỳ
+ Thích chữ
- Đặc điểm của hình phạt phong kiến Việt Nam:
+ man tàn bạo
+ Mang tính phổ biến
+ Được cụ thể hoá chi tiết hoá trong các điều khoản
- Các nguyên tắc chung: Đức trị Pháp trị
+ Nguyên tắc chiếu cố: Theo địa vị hội Nhóm yếu thế:
Bát nghị: Quan hệ thân thích với nhà vua, công lao,
Phụ nữ, trẻ em người già, người tàn tật.
Giảm nhẹ hình phạt cho dưới 10 tuổi trên 90 tuổi/ 15-70
+ Nguyên tắc chuộc tội bằng tiền:
+ Nguyên tắc thân thuộc che dấu tội lỗi cho nhau được coi tội
+ Nguyên tắc luật bất hình (Luật không quy định thì không bị xử phạt)
+ Nguyên tắc truy cứu trách nhiệm liên đới (chưa đến tuổi thành niên cha mẹ sẽ bị liên
đới chịu trách nhiệm/ Người già thì con cái phải chịu thay). Tội danh ảnh hưởng đến an
nguy của đất nước sẽ tru di tam tộc, cửu tộc...
Một số chế định bản
- Nhóm tội thập ác
Mưu phản/ Mưu đại nghịch/ Mưu chống đối/ Ác nghịch/ Bất đạo/ Đại bất kính/ Bất hiếu/
Bất mục/ Bất nghĩa/ Nội loạn.
Chế độ hôn nhân gia đình
- Quan điểm của Nho giáo về gia đình
- Quan niệm của Nho giáo về Hôn nhân
- Chế độ hôn nhân phong kiến Việt Nam: Quan niệm Nho giáo Lễ hôn sự tương đồng,
giao hiếu của 2 gia đình. Trên thờ phụng tổ tiên, dưới để kế truyền dòng dõi (Lế kí).
Về ý chí: do gia trưởng quyết định
Về mục đích: thờ cúng tổ tiên kế truyền dòng dõi
- Chế độ gia đình phong kiến Việt Nam
- Đánh giá chế độ hôn nhân gia đình phong kiến Việt Nam
Ngày 12/5/2023
5.3. Chế định thừa kế
- Quan nhiệm về thừa kế trong PLTK Việt Nam
Trong cổ luật được nằm trong Luật gia đình
- Thừa kế: “Kế tự thừa diêu” Kế truyền dõng dõi nối tiếp việc thờ cúng
14
- Quan niệm về thừa kế: Bao gồm quyền nghĩa vụ về vật chất tinh thần
- Mục đích của quy định về thừa kế: đảm bảo sự trường tồn của đại gia đình phụ quyền gia
trưởng.
- Hình thức thừa kế:
- Thừa kế theo di chúc
+ Di chúc miệng: lệnh của cha mẹ (388 QTHL)
+ Di chúc viết: Chúc thư (366 QTHK)
+ Thừa kế theo pháp luật
a. Thừa kế tài sản hương hoả thờ cúng
- Số lượng QTHL: 1/20 di sản
- Trật tự thừa kế tài sản hương hoả: Nguyên tắc trọng trưởng, trọng nam, trọng đích
- Gia đình không con trai
+ QTHL: Con gái trưởng thừa kế (đ.391)
+ HVLL: cháu trai trong họ dưới người chết 1 đời lập làm người thừa tự (đ.82)
Chấm dứt tài sản hương hoả: truyền qua 5 đời thì chấm dứt
Nghĩa vụ của người thừa kế Tài sản hương hoả: thờ phụng người đã chết, chăm sóc mộ
phần, thiết lập hương hoả, giữ gìn tài sản hương hoả.
b. Thừa kế tài sản thông thường
Trường hợp 1: Con cái thừa kế tài sản từ cha mẹ, phát sinh khi cả cha mẹ đã mất
(QTHL 377) sau 3 năm
- Thừa kế theo di chúc (ưu tiên trước): diện thừa kế: các con trừ một số trường hợp
- Thừa kế theo pháp luật: khi không di chúc hoặc di chúc hiệu (điều 366 QTHL)
- Trường hợp 1: Con cái thừa kế tài sản từ cha mẹ
- Thừa kế theo PL: khi không di chúc hoặc di chúc hiệu (điều 366 QTHL)
- QTHL: Diện thừa kế: các con (388)
Mức: anh em tự chia nhau
Con vợ lẽ kém phần con vợ cả
Con nuôi = ½ con đẻ (380)
HQLLL: Diện thừa kế: các con trai
Mức thừa kế bằng nhau
Trường hợp 2: Hôn nhân không con thừa kế (QTHL 375, 376)
- Thừa kế theo pháp luật
+ Gián tiếp phân định khối tài sản: Tài sản riêng của vợ, tài sản riêng của chồng (thuộc sở
hữu riêng); tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (Chia đôi)
+ Diện thưa kế : vợ, chồng, cha, mẹ, người thừa tự.
Trường hợp 3: Hôn nhân con, một người chết trước, người còn lại đi lấy người khác,
hôn nhân sau không con (QTHL 374)
Thừa kế theo pháp luật
+ Phân định tài sản: tài sản riêng, tài sản chung với vợ/ chồng trước, tài sản chung với vợ/
chồng sau.
+ Diện thừa kế: các con, vợ sau, chồng sau.
Thể hiện quan điểm Nho giáo, xác lập trật tự hội, con cái thphụng cha mẹ, phù hợp
với đặc điểm văn hoá của người Việt, gia đình nhỏ, trọng Mẫu. Thừa nhận quyền thừa kế
tài sản cảu con gái với con trai. Thừa nhận tài sản chung của vợ chồng trong quá trình
hôn nhân, trong quá trình hôn nhân được hưởng tài sản của nhau nếu không con.
15
Đặc điểm chế độ tố tụng.
Ngày 13/5/2023
VẤN ĐỀ 4
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI CẬN ĐẠI
I. Chế độ toàn quyền Đông Dương các quy chế chính trị - pháp của Pháp
Việt Nam
1. Chế độ toàn quyền đông dương
Sự thành lập liên bang Đông Dương
- Thừoi gian thành lập 1887
- Các xứ thuộc liên bang Đông Dương: Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ, Lào, Campuchia,
Quảng châu loan
Địa vị pháp của toàn quyền Đông Dương
- Quyền hạn lớn
- Không phải nguyên thủ quốc gia
- Chịu sự giám sát kiểm soát của bộ trưởng bộ thuộc địa hải quân Pháp
- Thay mặt nước Pháp cai trị liên bang Đông Dương quản Việt Nam thời điểm đó
2. Quy chế Chính trị - Pháp của Pháp Việt Nam
Quy chế chính trị (Xem sách tham khảo trang 156)
- Quy chế thuộc địa (Nam Kỳ)
- Quy chế bảo hộ (Thanh Hoá Bình Thuận)
- Quy chế nửa bảo hộ (Bắc Kỳ)
16
17
18

Preview text:

LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Giảng viên: Trần Thị Hoa 0932828688
Đối tượng nghiên cứu: -
Nghiên cứu quán trình hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật trên thế giới -
Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu -
Phương pháp duy vật biện chứng -
Phương pháp duy vật lịch sử - Phương pháp so sánh  Tài liệu -
Giáo trình lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới -
Giáo trình Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam
VẤN ĐỀ 1 Nhà nước và pháp luật thời kỳ cổ đại
1. Khái quát về nhà nước và pháp luật thời kỳ cổ đại
 Trong thời kỳ cổ trung đại Phương Đông đi trước, xuất hiện từ thiên niên kỷ thứ 4 đến
thứ 3 trước công nguyên. -
Ai cập –> Lưỡng Hà -> Ấn Độ -> Trung Quốc - TNK IV TCN Đầu TNK III TCN
 Nhà nước phương Tây cổ đại ra đời muộn hơn. Ở Hy Lạp khoảng thiên niên kỷ thứ 2 -
Các nhà nước thời Cret-Myxen -
Các quốc gia thành bang Hy Lạp -
Nhà nước La Mã (ra đời muộn hơn Hy Lạp)
 Cơ sở hình thành và phát triển của Nhà nước & Pháp luật của Phương Đông -
Điều kiện tự nhiên quyết định sự sinh tồn của con người. Điều kiện tự nhiên sinh ra văn
hoá. Các quốc gia phương Đông đều hình thành ở lưu vực của các con sông lớn. Các con
sông lớn tạo nên điều kiện thuận lợi về đất và nước. + Ai cập cổ đại từ + Lưỡng Hà cổ đại + Trung Quốc cổ đại + Ấn độ cổ đại -
Đặc trưng của phương Đông đó là - Không có nhiều điều kiện phát triển
trồng trọt các cây nông nghiệp, kinh tế
nông nghiệp giống như ở Phương Đông
nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Lợi - Chỉ hình thành và phát triển ở thời kỳ
dụng dòng nước, phù sa để trồng trọt. đồ sắt. -
Lịch của người phương Đông rất phát - Biển Địa Trung Hải có vị trí địa lý tiếp
triển bởi con người phụ thuộc vào
giáp với 3 Châu Lục (Á, Âu, Mỹ).
thiên nhiên để trồng trọt.
Quanh năm ít có bão, biển nông, thuyền -
Các cuộc chiến tranh ở phương Đông
bè đi lại thuận lời, hàng nghìn đảo lớn
do tranh chấp các vùng đất và nguồn
nhỏ giúp di chuyển dễ dàng.
nước tốt. Nhân tố quan trọng để thúc - Tuy nhiên, ko thể tự trồng trọt, con đẩy nhà nước ra đời
người phải tự mang đồ đi để trao đổi. - Tự cung tự cấp
- Khác với người phương Tây, tốc độ di -
Chế độ sở hữu công với ruộng đất
dân của người phương Đông rất chậm 1 chiếm ưu thế
bởi đời sống văn hoá gắn liền với đất. -
Phân công lao động xã hội diễn ra
Đó cũng chính là lý do người Phương chậm
Đông bảo thủ (ngại thay đổi). Người -
Cộng đồng làng xã, đoàn kết cư dân
phương Tây dễ dàng chấp nhận cái làm thuỷ lợi khai hoang
mới, khám phá vùng đất mới, tư duy -
Phân hoá xã hội chậm, 3 giai tầng:
cởi mở. Mở rộng thị trường buôn bán. + Quý tộc – Chủ nô
Tính chất hàng hoá đa dạng phát triển + Nông dân công xã từ rất sớm. + Nô lệ - Nô tì
- Sự lệ thuộc của người dân vào cộng -
Mâu thuẫn và đấu tranh giai cấp mờ
đồng rất mờ nhạt, xu hướng tư hữu hoá nhạt
tài sản của các cá nhân. Nền kinh tế  Các yếu tố động
hàng hoá thúc đẩy phân công lao động. - Trị thuỷ, thuỷ lợi
Sở hữu tư phát triển mạnh mẽ - Chiến tranh
- Phân công lao động diễn ra nhanh với 3
 Nhà nước ra đời sớm,
cuộc phân công lao động: Chăn nuôi
 Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu
tách khỏi trồn trọt, thủ công nghiệp
liên kết, đoàn kết xã hội để giải quyết
tách khỏi nông nghiệp, thương nghiệp
tình trạng cấp bách như thiên tai lũ lụt tách khỏi sản xuất.
và chiến tranh. Do đó tính giai cấp yếu, - Cơ cấu xã hội phân hoá xã hội sâu sắc, tính liên kết mạnh 3 giai cấp
 Tư tưởng thần quyền + Chủ nô
 Ai cập: Pharaon là con thần mặt trời + Bình dân
 Lưỡng Hà: Các vị thân (Thần anu, thần + Nô lệ (chiếm 70% dân số- được coi là
Elin...) hạ lệnh các vị vua cai trị. tài sản của Chủ nô)  Trung quốc Thiên mệnh
- Đấu tranh giai cấp mạnh mẽ
 Ấn độ: Đạo Balamon giải thích sự tồn  Các yếu tố động
tại của các đăng cấp trong xã hội - Chiến tranh
- Các cuộc cải cách xã hội
 Nhà nước ra đời muộn
 Chủ yếu xuất phát từ sự phân hoá xã
hội, mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp.
 Tính giai cấp mạnh mẽ, tính liên kết yếu.
 Tư tưởng dân chủ và pháp quyền sơ khai - Đề cao pháp luật
- Nhà nước và pháp luật là sản phẩm của
cuộc đấu tranh của chính nhân dân
- Phân chia quyền lực nhà nước
 Cơ sở hình thành và phát triển của Nhà nước & Pháp luật của phương Tây (Văn mình Địa
Trung Hải). Yếu tố quyết định là Biển, Đảo và Bán đảo.
 Yếu tố này tác động rất lớn tới yếu tố hình thành nhà nước và pháp luật, yếu tố thể chế chính trị.
2. Nhà nước và pháp luật phương Đông, phương Tây thời kỳ cổ đại 2
 Nhà nước cổ đại phương Đông
 Nhà nước cổ đại phương Tây -
Hình thành ở lưu vực các con sông -
Hình thành ở lưu vực các con sông
lớn, có khí hậu nóng ẩm
ngắn, có khí hậu ôn đới ẩm - Xuất hiện sớm - Xuất hiện muộn -
Mang hình thức chính thể quân chủ -
Đa dạng về hình thức chính thể (cộng hòa, quân chủ) Ngày 6/5/2023
3. Nhà nước và pháp luật cổ đại
 Nguyên nhân dẫn tới việc xác lập chính thể nhà nước Quân chủ của phương Đông cổ đại -
Quan hệ sở hữu tư nhân chậm phát triển, phân hoá xã hội không sâu sắc -
Bị chi phối bởi tư tưởng Thần quyền -
Các quốc gia phương Đông ra đời ở lưu vực các dòng sông lớn có khí hậu nóng ẩm do
vậy trị thuỷ - thuỷ lợi là chức năng hàng đầu.
 Nguyên nhân dẫn tới sự phong phú về chính thể nhà nước phương Tây cổ đại -
Quan hệ sở hữu tư nhân phát triển, phân hoá xã hội sâu sắc -
Sớm xuất hiện các luồng tư tưởng dân chủ. -
Thành phần của giai cấp thống trị không thuần nhất: Quý tộc- thị tộc (chủ nô ruộng đất).
Quý tộc mới (chủ nô công thương) -
Tương quan lực lượng giữa các bộ phận trong giai cấp thống trị tại các thành bang khác
nhau. Ở những thành bang mà quý tộc thị tộc và bình dân mạnh hơn quý tộc công thương
thì hình thức chính thể nhf nước là Cộng hoà quý tộc chủ nô (Xpac). Còn ở những thành
bang có quý tộc công thương chiếm vai trò áp đảo thì mang hình thức cộng hoà dân chủ chủ nô (Aten). -
Tầng lớp bình dân có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị của các nhà nước thành bang -
Tiếp thu thành tựu tổ chức bộ máy nhà nước của các quốc gia phương Đông
4. Một số nhà nước cổ đại ở phương Tây
 Nhà nước thành bang ở Hy Lạp cổ đại  Nhà nước Roma
 Chức năng cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, hình thức chính thể của một số nước phương Tây điển hình.
 Nguyên nhân hình thành nhà nước thành bang Hy Lạp cổ đại: -
Do địa hình bị chia cắt -
Giao thông chủ yếu bằng đường biển -
Nhu cầu liên kết để trị thuỷ - thuỷ lợi không cao
4.1.Chức năng, cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, hình thức chính thể nhà nước của một
số nước phương Tây điển hình:
 Nhà nước thành bang điển hình ở Hy Lạp cổ đại: -
Aten: Cộng hoà dân chủ chủ nô -
Xpac: Cộng hoà Quý tộc chủ nô 3 -
Đều là hình thức chính thể nhà nước cộng hoà song có biến dạng - Nguyên nhân
4.2. Nhà nước và pháp luật phương Tây cổ đại
4.3.Chức năng cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, hình thức chính thể nhà nước của một số
nước phương Tây điển hình:
Cộng hoà Quý tộc chủ nô Xpac -
Tổ chức bộ máy nhà nước cộng hoà quý tộc chủ nô Xpac + Hai vua + Hội đồng trưởng lão + Đại hội nhân dân
+ Hội đồng 5 quan giám sát:
Thành phần: 5 đại quý tộc bảo thủ nhất, có thu nhập tài sản cao nhất trong năm
Được bầu hàng năm (do hội nghị nhân dân bầu)
Quyền hạn: Hội đồng này thực chất là cơ quan lãnh đạo cao nhất của nhà nước có quyền lực rất rộng
 Giải quyết các công việc hành chính
 Giám sát hoạt động của 2 vua và Hội đồng trưởng lão
 Triệu tập và chủ trì hội nghị của hội dồng trưởng lão và hội nghị nhân dân
 Quyết định các công việc về tài chính, tư pháp, ngoại giao, thẩm tra tư cách công dân.
Như vậy, chức năng quyền hạn của hội đồng 5 quan giám sát bao trùm lên tất cả các
cơ quan khác nhằm tập trung mọi quyền lực vào tay quý tộc.  Vua:
 Vua là Thủ lĩnh quân sự
 Chủ trì trong các buổi lễ -> Đứng đầu tôn giáo
 Là thẩm phán tối cao -> Đứng đầu cơ quan xét xử
 Là thành viên Hội đồng trưởng lão
 Địa vị của hai vua được thế tập => Quyền lực của nhà vua bị hạn chế nhiều
Nhà nước thành bang Aten
Hình thức thành bang Aten:
Hình thức chính thể phát triển qua 2 giai đoạn
-
Cộng hoà quý tộc chủ nô (TK VIII – VII TCN) -
Cộng hoà dân chủ chủ nô Aten (TK VI TCN)
Cộng hoà dân chủ chủ nô Aten (TK VI TCN) dần hình thành qua các cuộc cải cách: + Cải cách của Solon + Cải cách của Clixten + Cải cách của Pêricles
Tổ chức bộ máy nhà nước thành bang Aten -
Hội nghị công dân: Là cơ quan quyền lực của nhà nước Aten
+ Hội đồng 500 người
+ Hội đồng 10 tướng lĩnh + Toà bồi thẩm -
Đánh giá về nhà nước thành bang Aten
+ Là nhà nước mang chính thể cộng hoà dân chủ
+ Nền dân chủ Aten là một nền dân chủ trực tiếp
+ Nhưng xét về bản chất đó là nhà nước dân chủ chủ nô 4 - Nguyên nhân:
+ Thế lực của chủ nô công thương mạnh
+ Aten là nhà nước thành bang có quy mô nhỏ
+ Số lượng người được coi là công dân Aten không nhiều
Nhà nước La Mã: Phát triển qua 2 giai đoạn -
Giai đoạn cộng hoà quý tộc chủ nô -
Giai đoạn quân chủ chuyên chế
Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước -
Viện nguyên lão: Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất -
Hội đồng quan chấp chính - Hội đồng quan án - Viện quan giám sát - Đại hội Xăngturi - Đại hội nhân dân
5. Nhà nước và pháp luật Việt nam từ nguồn gốc tới đầu thế kỷ X
 Quá trình ra đời nhà nước Văn Lang – Âu Lạc: Là thời kỳ thai nghén và hình thành nhà
nước đầu tiên trong lịch sử Việt nam
 Thời gian lịch sử: Kéo dài từ TNK II TCN đến một vài thế kỷ sau CN
 Không gian lịch sử: Bắc Trung Bộ, Bắc Bộ, miền núi và trung du Bắc Bộ và phía nam
Lưỡng quảng (Trung quốc hiện nay)
 Các giai đoạn phát triển của thời đại Hùng Vương: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò mun và Đông Sơn.
 Cơ sở kinh tế: Chưa chín muồi -
Sở hữu tư nhân chậm phát triển: Đất ở, tư liệu sinh hoạt và công cụ lao động -
Xã hội chưa phân hóa sâu sắc: Xuất hiện 3 giai tầng
+ Quý tộc/ Thành viên công xã/ Nô tì
 Các yếu tố thúc đẩy Nhà nước Văn lang – Âu Lạc ra đời sớm: -
Trị thủy và Thủy lợi: Tác động thường xuyên -
Chiến tranh: Tác động trực tiếp -
Tín ngưỡng: Thờ Thánh Tản Viên -
Đặc trưng về Địa – Kinh tế
 Tài liệu thành văn: Sử ký Tư Mã Thiên (Trung quốc), Đại việt sử ký toàn thư
 Tài liệu khảo cổ: Tỉ lệ vũ khí tăng vọt ở giai đoạn Đông Sơn chiếm 50-63%
 Do điều kiện Địa - Lịch sử
6. Phương thức xuất hiện nhà nước Văn Lang – Âu lạc
Nhà nước đơn giản, sơ khai nhưng được tổ chức theo nguyên tắc tập quyền 7. Nguồn của pháp luật  Phong tục tập quán
 Ý chí của người cai trị
 Tập quán pháp: 3 bộ phận; tập quán được nhà nước thừa nhận, tập quán chính trị, lệ CXNT
 Pháp luật khẩu truyền
8. Nội dung của pháp luật:
 Trừng trị nghiêm khác hành vi xâm hại đến bí mật và an ninh quốc gia 5
 Xác lập gia đình nhỏ, phụ quyền
 Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình khá dân chủ; tài sản được chia đều không phân biệt
 Quan hệ giữa vợ chồng khá bình đẳng: quyền ngang nhau về nuôi con
 Điều chỉnh các quan hệ nẩy sinh trong phạm vi CXNT
2. Nhà nước và pháp luật Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc (179 TCN – 938)
2.1. Tổ chức của chính quyền đô hộ Chia 2 giai đoạn 2.1.1. Từ 179 TCN -39 - Nhà Triệu -
Nhà Hán (Tây Hán và Đông Hán trước 39)
Nhận xét về chính quyền đô hộ thời nhà Triệu -
Chưa hoàn thiện về tổ chức -
Chưa cai trị trực tiếp Âu lạc -
Chính sách cai trị: dĩ Di công Di (Lấy người Việt nam cai trị người việt nam) -
Đã đồng hóa Âu Lạc về lãnh thổ và về tổ chức hành chính 2.1.2. Từ 43 -905
2.2. Chính sách cai trị của chính quyền đô hộ - Chính sách đồng hóa -
Chính sách ràng buộc lỏng lẻo - Chính sách bóc lột
2.3. Đặc điểm của chính quyền đô hộ 2.4. Pháp luật -
Luật Hán: Luật lệnh do Hoàng Đế trung quốc ban hành/ Luật của các quan chức ban hành -
Luật Việt: Lệ làng/ Phong tục tập quán nói chung của người Việt -
Luật Việt điều chỉnh các quan hệ dân sự, hôn nhân, đất đai -
Luật Hán điều chỉnh ở các thành trấn...
2.5. Chính quyền độc lập tự chủ và đặc điểm
2.6. Đặc điểm về nhà nước và pháp luật
Trên một phạm vi lãnh thổ có hai hệ thống chính quyền đan xen tồn tại. Phần lớn
2.7. Hệ quả của thời kỳ Bắc thuộc đối với quá trình xây dựng và hoàn thiện của nhà nước và
pháp luật phong kiến Việt nam Ngày 8/5/2023 VẤN ĐỀ 2
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI KỲ TRUNG ĐẠI
1. Khái lược quá trình hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật thời kỳ trung đại 1.1.
Nhà nước phương Đông trung đại:
 Nhà nước Trung Quốc. TK III, năm 221 TCN
 Ấn Độ gồm lịch sử các tiểu quốc, TK VI bước sang giai đoạn trung kỳ
 Nhật Bản có nhiều nét tương đồng với quá trình phát triển chế độ phong kiến ở Tây
Âu. Tình trạng phân quyền cát cứ sang Lãnh chúa, 6
 Arap là quốc gia đặc biệt ở phương Đông, Arap là vương quốc ra đời muộn. Vị trí
nằm bán đảo Ả rập, phía Tây Trung cận Đông, nằm ở ngã ba giao lưu Đông – Tây. Địa hình 3 vùng:
+ Ven biển Hồng Hải có nhiều cảng
+ Ven biển phía Nam, nhiều đồng cỏ
+ Sâu trong bán đảo có nhiều sa mạc.
+ Đặc trưng kinh tế thương nghiệp đóng vai trò trọng yếu.
+ Chiến binh và Thương nhân là đẳng cấp đứng trên, hàng đầu (khác xã hội phương đông truyền thống).
+ Đế quốc Arap thời cực thịnh TK VIII, không có thời kỳ cổ đại, bước ngày vào thời
kỳ trung đại, giống như Châu Âu. Nhà nước xuất hiện đồng thời cùng tôn giáo Hồi
giáo. + Sau hơn 1 thế kỷ đã có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn, tan rã đế quốc La Mã,
lập nên bản đồ đế chế Hồi giáo. 1.2.
Nhà nước phương Tây trung đại
 Đế quốc Tây La Mã sụp đổ.
 Khu vực phía Đông vẫn tiếp tục tồn tại
 Khu vực phía Tây Âu những người Giéc meng ở cuối thời kỳ công xã thị tộc đang
trong giai đoạn hình thành. Họ đẩy nhanh quá trình phân hoá xây dựng nhà nước.
Quan hệ sản xuất tiến trước 1 bước, thiết lập và thống nhất các vương quốc nhỏ.
 Chia làm 3 giai đoạn lớn. -
Hoà ước Vecdoong: Chia làm 3 nước: Đức – Pháp – Ý. Đánh dấu sự hình thành giai cấp phong kiến châu Âu. -
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện. Xuất hiện chế độ địa tô (bóc lột của giai cấp chủ nô).
 Giai đoạn trung kỳ: Là gia đoạn phát triển đỉnh cao của quan hệ sản xuất phong kiến
ở phương tây. Tuy nhiên được phát triển theo “Phân quyền cát cứ”. Các đặc quyền
kinh tế và chính được trao cho các Lãnh Chúa. Dần dần các lãnh chúa phát triển có
quân đội riêng. Cuối cùng nhà vua chỉ còn quyền lợi trong phần lãnh địa của mình.  Giáo hội cơ đốc.
 Những thành tựu văn hoá văn minh không được phát triển, chỉ duy nhất Cơ đốc giáo được phát triển.
 Hình thành tầng lớp Thị dân. Từ thế kỷ 15-16 trở đi giai cấp tư sản ngày càng phát
triển. Sau các cuộc thập tự chinh các lãnh chúa mạnh ở phương tây bị chết, bị phá
sản. Nhu cầu thống nhất ở phương Tây lúc này, đã ủng hộ nhà vua thống nhất quyền lực.
 Giai đoạn từ TK 15-17 là giai đoạn quá độ chuyển sang Quân chủ chuyên chế. Cuối
TK 16 đến 17 bùng nổ các cuộc cách mạng ở Hà Lan. 1.3.
Nhà nước phong kiến Trung Quốc.
 Triều đại cổ đại:
 Trong các triều đại phần lớn là các vương triều Hán tộc bởi người Hán là chủ nhân
của văn hoá văn minh Trung Hoa. Văn hoá Hán làm trung tâm
 Chính trị và pháp lý cách thức tổ chức của người Hán trở thành chuẩn mực của Trung Quốc.
 Với sự cai trị của các vương triều ngoại tộc, để đảm bảo sự cai trị của mình, các
vương triều ngoại tộc vẫn phải thiết lập các thiết chế đặc biệt để duy trì chế độ.
 Cơ sở kinh tế xã hội tư tưởng của nhà nước phong kiến Trung Quốc 7 -
Kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp phát triển đa dạng. Tuy nhiên, thủ công nghiệp
phát triển. Thương nghiệp phát triển. -
Chế độ sở hữu: Sở hữu nhà nước: Vua nắm quyền sở hữu tối cao/ Sở hữu tư nhân: Quy mô lớn. -
Ngoại thương phát triển: con đường tơ lụa trên bộ (con đường buôn bán Đông – Tây),
con đường hương liệu trên biển (đặc biệt phát triển và đông đúc tại khu vực ĐNÁ). -
Sau TK 17 là quá trình di cư mạnh mẽ của người Hoa sang khu vực ĐNÁ trong đó có VN.
 Ở Trung Quốc nông nghiệp vẫn phát triển mạnh mẽ (40% diện tích đồng bằng).  Xã hội: -
Kết cấu và quan hệ giai cấp:
+ Địa chủ: Trung và Đại địa chủ
+ Nông dân: Kết cấu và quan hệ đẳng cấp
+ Địa vị xã hội: Quan và Dân
+ Nghề : Sĩ – Nông – Công – Thương -
Cấu trúc xã hội: Nhà – Nước (Quốc gia).  Tư tưởng -
Nho giáo: Học thuyết chính trị đạo đức - Pháp trị  Nội dung cơ bản: - Ngũ luân: + Vua – Tôi + Cha – con + Chồng - vợ + Anh – em + Bạn bè -
Ngũ thường: Nhân. Nghĩa. Lễ. Trí. Tín -
Các nhà tư tưởng Nho gia coi trọng trật tự Gia đình. Cấu trúc xã hội ở Trung Quốc là
Quốc Gia (gia đình). Gia đình an thì quốc gia an. Nhà An Quốc trị. Xã hội bình. -
Các chuẩn mực đạo đức của cá nhân trong xã hội được đề cao:
+ Nam giới: Nhân Nghĩa Lễ Trí Tín
+ Nữ giới: Công Dung Ngôn Hạnh  Quan điểm chính trị: - Thiên mệnh – Thiên tử - Tôn quân quyền - Chính danh - Pháp tiên vương
 Dùng pháp luật để trị nước cần 3 yếu tố: -
Pháp: Pháp trị được áp dụng từ rất sớm. - Thuật - Thế
 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước - Tôn quân quyền - Liên kết dòng họ - Chính danh 8
 Quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến TQ được tiến hành qua các triều đại -
Cải cách bộ máy nhà nước triều Tần -
Cải cách bộ máy nhà nước triều Đường -
Cải cách bộ máy nhà nước triều Minh
2. Nhà nước và pháp luật Phương Đông, phương Tây thời kỳ trung đại
3. Nhà nước và pháp luật Việt Nam thời kỳ trung đại
Một số
Khái quát các triều đại phong kiến Việt Nam

Xây dựng nhà nước trung ương tập quyền do quy luật lịch sử Dựng Nước đi đôi
với Giữ Nước. Bảo vệ độc lập chủ quyền chống ngoại xâm
Triều hậu Lê: Lê sơ cho đến khi Mạc Đăng Dung cướp ngôi tạo ra nhà Mạc. Đây
là thời kỳ cực thịnh của nhà Lê.
Thời Lê Trung Hưng Ngày 9/5/2023
CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT PHONG KIẾN VIỆT NAM
Cơ sở tư tưởng - Tư tưởng Nho giáo -
Tư tưởng Pháp Trị -
Tư tưởng Phật giáo -
Các tư tưởng truyền thống
Đường lối cai trị: Đức trị kết hợp pháp trị
Đến thế kỷ 15 LÊ Thánh Tông đã lấy Nho giáo làm tư tưởng pháp trị
Lịch sử hình thành cấu trúc: Nhà – Làng - Nước.
Tự trị tự quản Làng Xã đã hạn chế nhiều quyền lực của Nhà vua cầm quyền. Chính vì thế mặc
nhiên thừa nhận sự tồn tại của Lệ làng.
Bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) thể hiện tư tưởng trọng Mẫu - bảo vệ quyền lợi của
phụ nữ trong Hôn nhân, Gia đình và tài sản.
3.2. Nhà nước phong kiến Việt Nam
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam -
Tôn quân quyền: Vận dụng linh hoạt.
+ Tương đối triệt để: Lê sơ, Nguyễn (1820-1884): Luôn đảm bảo 2 yếu tố: Địa vị của nhà
vua luôn tối cao/ Quyền lực của nhà vua có sự tập trung cao độ. Tuy nhiên, ở mỗi triều
đại sự vận dụng nguyên tắc này không giống nhau.
+ Mềm dẻo: Lý, Trần, Hồ, Mạc, Lê Trung Hưng.. -
Nguyên tắc liên kết dòng họ: Hoàng tộc được nhà vua coi trọng, đó là sự hậu thuẫn. Đội
ngũ hoàng thân quốc thích làm bệ đỡ, hậu thuẫn chính trị để củng cố quyền lực. Nguyên
tắc được thực hiện triệt để ở nhà Trần. Họ chủ trương duy trì chế độ nội tộc hôn. Đại đa 9
phần các triều đại khác được vận dụng linh hoạt, hạn chế. Đỉnh cao thời kỳ Minh Mạng
vận dụng Hoàng thân quốc tích không được tham gia triều chính -
Nguyên tắc chính danh: Mỗi một chức vụ vị trí trong bộ máy cần đảm bảo 3 yêu cầu:
+ Chức vị có được chính đáng (Phải được toàn dân tôn xưng). Được lên ngôi chính danh-
Cha truyền con nối. Minh quân: Kính trời như Cha...
+ Chức vị và tài đức, năng lực phải tương xứng
+ Ở chức vị nào phải làm đúng chức trách, nhiệm vụ ở chức vị đó.
1. Vua: Nguyên thủ quốc gia (Đế, Vương)
 Địa vị: Độc tôn, tối cao
 Quyền lực: Là người duy nhất có quyền thay trời giáo háo dân, đại diện cho dân trước
trời. Quan lại chỉ là bề tôi, Dân chỉ là thần dân của Vua
 Kinh tế: Sở hữu tối cao, đặt ra và thu thuế, đúc tiền.
 Chính trị: Lập pháp – Hành pháp – Tư pháp
 Quân sự: Nắm giữ quân đội
 Thay trời quản lý bách thần trong thiên hạ: sắc phong thần, quy định thờ cúng, lễ nghi thờ cúng.
 Đặc quyền của vua: Kỵ huý, sắc vàng, hoàng bào, rồng. Mỹ từ: Thánh chỉ, Long bào, Ngự thiện
 Thực tế ở Việt Nam thời phong kiến: không phải lúc nào các vị vu cũng giữ được địa
vị độc tôn, tối cao và sự tập trung quyền lực.
 Các yếu tố hạn chế quyền lực của vua: Quyền lực của vua bị hạn chế bởi các phương
thức tuyển dụng quan lại xuất phát từ nghĩa vụ thân hiền của vua
 Một số tập quán chính trị: pháp tiên vương, đình nghị.
 Yếu tố tự trị tự quản làng xã 2. Quan lại
 Quan là những người được vua tuyển dụng bổ nhiệm vào những chức vụ cụ thể của
nhà nước và triển khai các chính sách của nhà nước
 Lại là chức vụ thư ký, trợ lý cho Quan
3. Các mô hình tổ chức bộ máy nhà nước cảu các triều đại phong kiến Việt nam -
Mô hình nhà nước quân chủ tính chất hành chính – quân sự Thiết lập ở thế kỷ X - Mô hình nhà
Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước
Đặc điểm nhà nước phong kiến Việt Nam Ngày 10/5/2021 VẤN ĐỀ 2
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI TRUNG ĐẠI
1.2. Khái lược quá trình hình thành và phát triển của nhà nước và pháp luật thời kỳ trung đại ở Việt Nam
Con đường hình thành: Đấu tranh giành độc lập dân tộc -
179 TCN bị phong kiến phương bắc xâm lược -
905 thành lập chính quyền độc lập tự chủ
Câu hỏi: Nhà nước Việt Nam được thiết lập dựa trên chế độ sở hữu Tư nhân, Đúng hay
Sai? Nhà nước Việt Nam được thiết lập dựa trên chế độ sở hữu Làng xã
10
Mô hình tổ chức bộ máy ở thời Lý Trần: Quân chủ quý tộc
Quân chủ quan liêu chuyên chế

Chế độ quân chủ chuyên chế: Chế độ Ngụ binh ư nông Ngụ binh ư nông là việc liên kết hài
hoà giữa việc quân sự và nông nghiệp, giữa kinh tế và quân sự, chuyển hóa nhanh từ thời bình và
sang thời chiến khi cần. Nhờ chính sách này, triều đình có được lực lượng quân đội hùng mạnh,
đông đảo trong khi sản xuất nông nghiệp vẫn được duy trì.
2.2.1. Nhà nước quân sự dưới triều Ngô, Đinh, Tiền Lê
2.2.2. Nhà nước quân chủ quý tộc Lý - Trần

 Những điểm độc đáo (biểu hiện) -
Quyền lực tập trung không cao độ vào nhà vua -
Nhà vua đặc biệt trọng dụng đội ngũ quý tộc: chức vụ cao cấp, quan trọng ở trung ương
và địa phương đều trao cho quý tộc -
Phương thức tuyển dụng quan chức chủ yếu là nhiệm tử và tiến cử
Điểm tích cực: -
Phù hợp với tình hình của đất nước sau khi chấm dứt Bắc thuộc -
Hoàng tộc là bệ đỡ của vương triều, chia sẻ và giúp nhà vua giải quyết công việc một cách sáng suốt -
Hạn chế tình trạng chuyên quyền của hoàng đế
Điểm hạn chế: -
Tiềm ẩn nguy cơ phân quyền cát cứ -
Quyền lực không tập trung cao độ khiến nhà vua khó điều hành và quản lý đất nước -
Năng lực của đội ngũ quan chức không cao
2.2.3. Nhà nước quân chủ quan liêu chuyên chế -
Nguyên nhân và điều kiện dẫn tới Lê Thánh Tông cải cách tổ chức bộ máy nhà nước -
Công cuộc cải tổ bộ máy nhà nước dưới triều vua Lê Thánh Tông -
Công cuộc cải tổ bộ máy nhà nước dưới triều vua Minh Mạng  Nguyên nhân: -
Bộ máy nhà nước trước cải cách có nhiều điểm hạn chế -
Công cuộc cải tổ bộ máy nhà nước của triều Minh đạt được nhiều thành tựu -
Nhu cầu xây dựng nhà nước tập quyền mạnh để bảo vệ độc lập dân tộc  Điều kiện: -
Hàn gắn vết thương chiến tranh -
Lê Thánh Tôn là vị vua anh minh, gần dân -
Quan hệ sản xuất phong kiến được xác lập về cơ bản -
Tư tưởng Nho giáo đã thâm nhập ngày càng sâu rộng vào xã hội Đại Việt
 Công cuộc cải tộ bộ máy nhà nước dưới triều vua Lê Thành Tông -
Mục tiêu cải cách: Đưa quyền lực của nhà Vua trở thành tuyệt đối (trang 141) - Các biện pháp cơ bản:
Cải cách ở cấp trung ương (trang 142-153)
+ 1. Bãi bỏ chức quan trung gian. (Tể tướng và Đại hành khiển)
+ 2. Tăng cường các cơ quan giám sát. (Bổ sung thêm nhiều cơ quan) Lục bộ; Lục tự (các
cơ quan bổ sung các công việc cho Lục bộ).
+ 3. Phân bố cho 1 số cơ quan khác nhau để hạn chế sự chuyên quyền (cơ chế tản quyền)
Cải cách ở cấp Đạo (cấp Tỉnh) (trang 154-156) 11
+ Chia đất nước thành 12 đạo + Xứ Thừa để đảm bảo sau này các quan chức nếu làm sai
sẽ chia trách nhiệm ở địa phận hành chính đó
+ Chia làm 3 quan: Hiến Ty (Giám sát, xét xử), Đô Ty (Quân sự) và Thừa Ty (Dân sự).
Có 3 vị quan đứng đầu. Cơ chế giám sát chéo nhau. Hiến Ty giám sát Đô Ty, Thừa Ty.
Cải cách ở cấp Xã: (trang 157-159)
+ Quy mô dưới 100 Tiểu xã/ 100-300 Trung Xã/ dưới 1000 xã Đại xã
+ Có các xã trưởng được bầu bởi nhân dân ở vùng đó. Người có năng lực đạo đức tốt, đủ
18 tuổi, có học lực, uy tín.
+ Hương ước: Làng được ra hương ước. Hương ước được chính quyền trung ương duyệt
mới được ban hành. Tổ chức mô hình nhà nước dưới dạng Tập quyền
Mô hình tổ chức chính quyền trung ương
Công cuộc cải tổ bộ máy nhà nước triều vua Minh Mạng Biện pháp cải cách -
Tăng cường kiểm tra giám sát lẫn nhau -
Tăng cường chế ước lẫn nhau - Vua Minh Mạng cải cách Tứ bất: Không lập hoàng hậu Không phong vương Không phong Trạng Nguyên Không lập tể tướng
2.3. Mô hình nhà nước quân chủ lưỡng đầu Lê - Trịnh Đứng đầu: Triều đình
Dưới: Đại thần/ Cơ quan văn phòng/ Lục bộ/ Cơ quan chuyên môn Đứng đầu: Phủ chúa
Dưới: Ngũ liêu phủ, phủ/ Lục phiên
Trong bộ máy nhà nước có hai nguyên thủ cùng cai trị. -
Trong một phạm vi lãnh thổ tại chính quyền trung ương có sự song song tồn tại hai hệ
thống cơ quan giúp việc cho hai nguyên thủ. Chính sách sử dụng quan lại trọng Quan Võ. Vua và Chúa.
Vua vẫn là Nguyên thủ quốc gia, trên phương diện ngoại giao, trên phương diện thần quyền.
Chúa nắm toàn bộ quyền lực (Chúa màu đỏ tía, có phủ chúa) vô hiệu hoá toàn bộ quyền
lực của nhà Vua, Chúa thu thuế, chỉ huy quân sự, phát động chiến tranh. Ngày 11/5/2023 VẤN ĐỀ 2
PHÁP LUẬT THỜI KỲ TRUNG ĐẠI
1. Pháp luật phong kiến phương Đông 1.2.
Pháp luật phong kiến Việt Nam
 Khái quát thành tựu của hoạt động luật pháp -
Khái quát thành tựu của hoạt động lập pháp: (3 hoạt động các nhà làm luật phong kiến) -
Hoạt động pháp điển hoá: 12
+ Nhà Lý ban hành Hình Thư (1042)
+ Nhà Trần ban hành Quốc triều hình luật
+ Nhà Hậu Lê ban hành Quốc triều hình luật, Quốc triều kham tụng điều lệ (quy trình tố tụng các vụ án)
+ Nhà Nguyễn ban hành Hoàng Việt luật lệ
Thời kỳ phong kiến mỗi triều đại thường sẽ chỉ ban hành 1 bộ hình luật. -
Thường được gọi là Luật hình (Các loại vi phạm pháp luật đều coi là hình sự - vi phạm
trên bất kỳ hình thức nào đều coi là 1 loại tội phạm và bị trừng trị. Có xu hướng mở rộng
đối tượng điều chỉnh -
Hiệu lực thời gian dài: Pháp tiên vương – Vua đời sau hạn chế tối đa việc sửa đổi các
điều luật của Vua đời trước. Do đó nếu cần thiết sẽ ban hành Lệ đính kèm với Luật để phù hợp với thực tại. -
Hiệu lực không gian rộng: Được ban hành trên toàn lãnh thổ Việt Nam, không có nhiều
sự phân biệt về vùng miền hay quy mô hành chính.
 Liệu các điều luật của thời kỳ phong kiến có phải là Luật tổng hợp hay không? Không -
Hộ hôn, dân sự, hình sự, vi phạm tội phạm hành chính hay hình sự... -
Tuy nhiên bộ Quốc Triều kháng tụng điều lệ là bộ luật quy định các điều lệ về tố tụng
 Hoạt động tập hợp hoá -
Nhà Trần: Quốc triều thường lễ, Hoàng triệu đại điển... -
Nhà Hậu Lê: Lê triệu hội điển, Thiên nam dư hạ tập, Quốc triều thư khế thể thức (các hợp đồng mẫu). -
Văn bản có chung các vần đề về đất đai như Đại Nam hội điển sự lệ. Đại Nam điển lệ toát yếu.
 Hoạt động ban hành các văn bản đơn lẻ -
Dụ/ Chiếu/ Chỉ/ Sắc/ Sách
 Một số chế định cơ bản - Hệ thống hình phạt
+ Bộ phận ngũ hình: 5 hình phạt từ thấp đến cao. (Trung Quốc)
1. Xuy (đánh roi từ 10-50 lần)
2. Trượng (gậy từ 60-100 lần)
3. Đồ (lưu đầy, 1 năm + 60 trượng x 1,5 năm + 10 trượng; Max 3 năm + 100 trượng)
4. Lưu (lưu đầy 2000/2500/3000 dặm)
5. Tử (tử hình): Giảo (treo cổ) Trảm (chém đầu).
+ Ở Việt nam Nhà Lê tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo bộ phận ngũ hình của Trung
Quốc. Biến đổi bởi 2 bộ Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ
A. Quốc Triều hình luật
1. Xuy (đánh roi từ 10-50 lần)
2. Trượng (gậy từ 60-100 lần) Áp dụng với Nam không dùng trượng hình với phụ nữ.
3. Đồ: Chia theo 3 bậc, căn cứ định bậc dựa trên tính chất công việc khổ sai mà
phạm nhân phải thực hiện. Phân biệt công việc khổ sai mà Nam – Nữ phải thực
hiện. Chia theo giới và địa vị xã hội. (xem thêm giáo trình) 13
4. Lưu đầy ra các vùng đất cằn cỗi, trước đây là miền trung: Hà Hoa Nghệ An, Bố
Chính Quảng Bình, Cao Bằng
5. Tử: Giảo (treo cổ), Trảm (chém). Lăng trì (tùng xẻo); voi giày ngựa xéo,
Hệ thống luật hình ở Việt Nam được sao chép toàn bộ từ luật hình của Trung
Quốc? Đúng hay Sai? Sai. Nhà Lê Việt Nam sao chép có chỉnh sửa và sáng tạo.
Nhà Nguyễn tiếp thu mang tính chất sao chép - Bộ phận ngoài ngũ hình
+ Giáng cấp, bãi chức, phạt tiền, biếm + Tịch thu tài sản + Đeo xiềng + Xung vợ con làm nô tỳ + Thích chữ -
Đặc điểm của hình phạt phong kiến Việt Nam: + Dã man tàn bạo + Mang tính phổ biến
+ Được cụ thể hoá chi tiết hoá trong các điều khoản -
Các nguyên tắc chung: Đức trị và Pháp trị
+ Nguyên tắc chiếu cố: Theo địa vị xã hội và Nhóm yếu thế:
 Bát nghị: Quan hệ thân thích với nhà vua, có công lao,
 Phụ nữ, trẻ em và người già, người tàn tật.
 Giảm nhẹ hình phạt cho dưới 10 tuổi trên 90 tuổi/ 15-70
+ Nguyên tắc chuộc tội bằng tiền:
+ Nguyên tắc thân thuộc che dấu tội lỗi cho nhau được coi là vô tội
+ Nguyên tắc vô luật bất hình (Luật không quy định thì không bị xử phạt)
+ Nguyên tắc truy cứu trách nhiệm liên đới (chưa đến tuổi thành niên cha mẹ sẽ bị liên
đới chịu trách nhiệm/ Người già thì con cái phải chịu thay). Tội danh ảnh hưởng đến an
nguy của đất nước sẽ tru di tam tộc, cửu tộc...
 Một số chế định cơ bản - Nhóm tội thập ác
Mưu phản/ Mưu đại nghịch/ Mưu chống đối/ Ác nghịch/ Bất đạo/ Đại bất kính/ Bất hiếu/
Bất mục/ Bất nghĩa/ Nội loạn.
 Chế độ hôn nhân và gia đình -
Quan điểm của Nho giáo về gia đình -
Quan niệm của Nho giáo về Hôn nhân -
Chế độ hôn nhân phong kiến Việt Nam: Quan niệm Nho giáo Lễ hôn là sự tương đồng,
giao hiếu của 2 gia đình. Trên là thờ phụng tổ tiên, dưới là để kế truyền dòng dõi (Lế kí).
Về ý chí: do gia trưởng quyết định
Về mục đích: thờ cúng tổ tiên và kế truyền dòng dõi -
Chế độ gia đình phong kiến Việt Nam -
Đánh giá chế độ hôn nhân và gia đình phong kiến Việt Nam Ngày 12/5/2023 5.3. Chế định thừa kế -
Quan nhiệm về thừa kế trong PLTK Việt Nam
Trong cổ luật được nằm trong Luật gia đình -
Thừa kế: “Kế tự thừa diêu” – Kế truyền dõng dõi nối tiếp việc thờ cúng 14 -
Quan niệm về thừa kế: Bao gồm quyền và nghĩa vụ về vật chất và tinh thần -
Mục đích của quy định về thừa kế: đảm bảo sự trường tồn của đại gia đình phụ quyền gia trưởng. - Hình thức thừa kế: - Thừa kế theo di chúc
+ Di chúc miệng: lệnh của cha mẹ (388 QTHL)
+ Di chúc viết: Chúc thư (366 QTHK)
+ Thừa kế theo pháp luật
a. Thừa kế tài sản hương hoả thờ cúng -
Số lượng QTHL: 1/20 di sản -
Trật tự thừa kế tài sản hương hoả: Nguyên tắc trọng trưởng, trọng nam, trọng đích - Gia đình không có con trai
+ QTHL: Con gái trưởng thừa kế (đ.391)
+ HVLL: cháu trai trong họ dưới người chết 1 đời lập làm người thừa tự (đ.82)
Chấm dứt tài sản hương hoả: truyền qua 5 đời thì chấm dứt
Nghĩa vụ của người thừa kế Tài sản hương hoả: thờ phụng người đã chết, chăm sóc mộ
phần, thiết lập hương hoả, giữ gìn tài sản hương hoả.
b. Thừa kế tài sản thông thường
 Trường hợp 1: Con cái thừa kế tài sản từ cha mẹ, phát sinh khi cả cha và mẹ đã mất (QTHL 377) sau 3 năm -
Thừa kế theo di chúc (ưu tiên trước): diện thừa kế: các con trừ một số trường hợp -
Thừa kế theo pháp luật: khi không có di chúc hoặc di chúc vô hiệu (điều 366 QTHL) -
Trường hợp 1: Con cái thừa kế tài sản từ cha mẹ -
Thừa kế theo PL: khi không có di chúc hoặc di chúc vô hiệu (điều 366 QTHL) -
QTHL: Diện thừa kế: các con (388) Mức: anh em tự chia nhau
Con vợ lẽ kém phần con vợ cả Con nuôi = ½ con đẻ (380)
HQLLL: Diện thừa kế: các con trai Mức thừa kế bằng nhau
 Trường hợp 2: Hôn nhân không có con thừa kế (QTHL 375, 376) - Thừa kế theo pháp luật
+ Gián tiếp phân định khối tài sản: Tài sản riêng của vợ, tài sản riêng của chồng (thuộc sở
hữu riêng); tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (Chia đôi)
+ Diện thưa kế : vợ, chồng, cha, mẹ, người thừa tự.
 Trường hợp 3: Hôn nhân có con, một người chết trước, người còn lại đi lấy người khác,
hôn nhân sau không có con (QTHL 374)
 Thừa kế theo pháp luật
+ Phân định tài sản: tài sản riêng, tài sản chung với vợ/ chồng trước, tài sản chung với vợ/ chồng sau.
+ Diện thừa kế: các con, vợ sau, chồng sau.
 Thể hiện quan điểm Nho giáo, xác lập trật tự xã hội, con cái thờ phụng cha mẹ, phù hợp
với đặc điểm văn hoá của người Việt, gia đình nhỏ, trọng Mẫu. Thừa nhận quyền thừa kế
tài sản cảu con gái với con trai. Thừa nhận tài sản chung của vợ chồng trong quá trình
hôn nhân, trong quá trình hôn nhân được hưởng tài sản của nhau nếu không có con. 15
Đặc điểm chế độ tố tụng. Ngày 13/5/2023 VẤN ĐỀ 4
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI CẬN ĐẠI I.
Chế độ toàn quyền Đông Dương và các quy chế chính trị - pháp lý của Pháp ở Việt Nam
1. Chế độ toàn quyền đông dương

 Sự thành lập liên bang Đông Dương - Thừoi gian thành lập 1887 -
Các xứ thuộc liên bang Đông Dương: Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ, Lào, Campuchia, Quảng châu loan
 Địa vị pháp lý của toàn quyền Đông Dương - Quyền hạn lớn -
Không phải là nguyên thủ quốc gia -
Chịu sự giám sát và kiểm soát của bộ trưởng bộ thuộc địa và hải quân Pháp -
Thay mặt nước Pháp cai trị liên bang Đông Dương quản lý Việt Nam thời điểm đó
2. Quy chế Chính trị - Pháp lý của Pháp ở Việt Nam
Quy chế chính trị (Xem sách tham khảo trang 156) -
Quy chế thuộc địa (Nam Kỳ) -
Quy chế bảo hộ (Thanh Hoá – Bình Thuận) -
Quy chế nửa bảo hộ (Bắc Kỳ) 16 17 18