-
Thông tin
-
Quiz
Lịch sử nhà nước và pháp luật | Trường đại học Luật, đại học Huế
Lịch sử nhà nước và pháp luật | Trường đại học Luật, đại học Huế được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!
Luật học (LHK45) 67 tài liệu
Trường Đại học Luật, Đại học Huế 440 tài liệu
Lịch sử nhà nước và pháp luật | Trường đại học Luật, đại học Huế
Lịch sử nhà nước và pháp luật | Trường đại học Luật, đại học Huế được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Luật học (LHK45) 67 tài liệu
Trường: Trường Đại học Luật, Đại học Huế 440 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Trường Đại học Luật, Đại học Huế
Preview text:
3.4. Pháp luật TQ
1. Khái quát chung
- Thời Hạ - Thương: hình thức pháp luật chủ yếu là Cao – Huấn
- Thời Chu: “Lễ” trở thành quy tắc xử sự chung
Lễ: cấp bậc, nghi thức, gắn với tổ chức hoạt động cơ bản của nhà nước TQ thời bấy giờ
- Xuân Thu Chiến Quốc: các nước ban hành một loạt các bộ luật như “Hình
thư”, “Hình phù”, “Hiến lệnh”, “Thất pháp”, “Quốc luật”, về sau quan Tư khấu của nước Hán là 2. Nội dung
Nội dung của pháp luật TQ cổ đại tập trung vào bảo vệ địa thống trị của giai cấp quý tộc. Nho giáo Đạo giáo Mặc gia Pháp gia
Hạt nhân tư tưởng Lão tử chủ trương: Hạt nhân Mặc gia: Cai trị theo Pháp,
là chính danh, đề “Vô vi, bất trị” 🡪 Thuyết Kim Ái Thể, Thuật cao Nhân không làm gì, thuận theo tự nhiên
Thuyết Pháp trị chủ trương đề cao vai trò của pháp luật để củng cố quyền
lực của chính quyền trung ương và là công cụ chủ yếu để quản lý nhà nước. Nội
dung của thuyết Pháp trị gói trong 3 yếu tố: “Pháp”, “Thế”, “Thuật” (39/GTLSNN&PL)
Nhận xét về NN&PL phương Đông cổ đại 🡪 ví dụ từng cái
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT PHƯƠNG TÂY CỔ ĐẠI I.
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HY LẠP CỔ ĐẠI 1. Nhà nước
Quá trình hình thành và suy vong:
- Thời kì Cret – Mixen: Khoảng TNK II TCN, trên đảo Crét và Mixen của bán
đảo Hy Lạp đã xuất hiện nhà nước và sau đó chúng bị tiêu diệt.
- Thời kỳ Hôme: Thế kỷ XI – IX TCN: thời kỳ quá độ
- Thời kỳ Thành bang: Đến thế kỷ thứ VIII – VI TCN, một số nhà nước lại
được hình thành ở các thành bang.
- Thế kỷ VI – IV TCN: Phát triển mạnh mẽ
- Thế kỷ IV – II TCN: Suy vong
Phương tây không hình thành các quốc gia lớn: - Địa hình: núi nhiều - Kinh tế
- Văn hoá: không có nhu cầu liên kết 2. Spac
Cộng hòa Quý tộc chủ nô (45/GTLSNN&PL) 3. Aten
a) Quá trình hình thành nhà nước Thế kỷ VIII – VI TCN
- Aten bước vào giai đoạn phân chia giai cấp và xuất hiện nhà nước
- Hội nghị nhân dân mất dần vai trò. Hội đồng quan chấp chính do quý tộc
bầu lên dần thâu tóm quyền hành. Ban đầu nhiệm kỳ của quan chấp chính là
suốt đời, về sau là 10 năm, sau còn lại 1 năm bầu 1 lần
- Xã hội Aten đã thay đổi trên 2 phương diện:
+ Cư dân không còn tổ chức theo huyết thống mà theo khu vực lãnh thổ
+ Trong thị tộc xuất hiện quyền lực mới, không còn mang tính chất quyền
lực xã hội, quyền lực này tập trung vào tay quý tộc thị tộc. Cải cách ở Aten Solons Clixten Pêriclet
Xóa nợ cho dân tự do, Chia đơn vị hành chính Trả lương cho nhân viên
cấm biến dân tự do thành lãnh thổ nhà nước nô lệ do nợ.
Chia dân thành 4 đẳng Chia lãnh thổ thành 5 Dùng chế độ bốc thăm cấp (theo tài sản) khu vực hành chính chọn ra quan chức nhà nước
Thành lập hội đồng 400 Thành lập hội đồng 500 Quyền hành tập trung người người vào tay Hội nghị công dân họp 10 ngày/lần
Thành lập toà án công Đặt ra luật bỏ phiếu bằng dân vỏ sò b) Bộ máy nhà nước Aten
Cộng hòa Quý tộc chủ nô 🡪 Cộng hoà dân chủ chủ nô
Hội nghị công dân: số lượng người tham gia hạn chế, mất thời gian II.
TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
Ban đầu: Cộng hòa Quý tộc chủ nô
🡪 Spac: Cộng hoà Quý tộc chủ nô
🡪 Aten: Cộng hoà dân chủ chủ nô
Trạng thái phân quyền cát cứ
- Cơ cấu XH: Quý tộc phong kiến (đứng đầu là lãnh chúa, lãnh chúa thế tập,
lãnh chúa tăng lữ); giai cấp bị trị bao gồm (nông nô, nông dân tự do)
- Mối quan hệ Vua – Lãnh chúa: Lãnh địa tồn tại và phát triển một cách độc
lập về thu thuế, hành chính, tư pháp và quân đội. Vua không có quyền can thiệp vào lãnh địa
- Ảnh hưởng: Quyền lực của nhà vua bị phân tán, uy quyền của nhà vua bị các
lãnh chúa xem thường, các lãnh địa với các khuynh hướng phát triển khác nhau.
- Kinh tế: lãnh địa chủ yếu là kinh tế tự nhiên, đóng kín, lấy nông nghiệp và chăn nuôi làm chủ yếu
- Văn hoá: nền văn hoá Hy Lạp – La Mã sụp đổ, văn hoá suy thoái (do không có tính kế thừa)
Chế độ phân quyền 🡪 nguyên nhân chính dẫn đến phân quyền cát cứ
b. Chế độ tự quản các thành thị
Điều kiện KT – XH:
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất, thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp,
kinh nghiệm buôn bán phương Đông => phân công lao động - Xã hội:
+ Mâu thuẫn giữa Thị dân, nông nô với lãnh chúa; + Nhu cầu lãnh chúa; + Sự suy yếu lãnh chúa
Phương pháp giành quyền tự trị:
- Nộp cho các chúa một số tiền lớn cho lãnh chúa để được hưởng quyền tự trị
- Tiến hành khởi nghĩa vũ trang
- Liên kết với Nhà vua để chống lại lãnh chúa
Tự trị không hoàn Tự trị hoàn toàn Nhà nước cộng toàn hòa thành thị Điều kiện
Dựa vào sức mạnh Tự mình giành Tự mình đánh bại
quân đội của nhà được quyền tự trị cả quân của lãnh
vua để giành từ các lãnh chúa chúa và quân của quyền tự trị nhà vua
Tổ chức chính + Hội đồng thành + Hội đồng thành Tổ chức bộ máy quyền phố phố nhà nước độc lập
+ Quan – do vua + Vua không có cử về để giám sát quyền cử người giám sát Nghĩa vụ
Phải đóng thuế và Phải đóng thuế
chịu sự kiểm soát cho nhà vua của nhà vua
Nền quân chủ đại diện đẳng cấp ở Pháp
- Để củng cố quyền lực, nhà vua đã tiến hành tranh chấp chống lãnh chúa
phong kiến => nhu cầu tăng thuế
- Philippe IV lần đầu tiên đã mở Hội nghị đại biểu quý tộc (còn gọi là Hội
nghị 3 đẳng cấp) gồm: Tăng lữ, Quý tộc và Thị dân
Nhiệm vụ Hội nghị 3 đẳng cấp:
- Ban đầu cơ quan tư vấn không có quyền lập pháp; Giải quyết các vấn đề thuế
- Được triệu tập hợp không cần có sự đồng ý của nhà vua và được giải quyết
vấn đề thuế theo yêu cầu của mình, kiểm tra thu chi ngân sách của nhà nước Chế độ nghị viện Anh
- Thế lực của vua Anh có đủ sức mạnh để bắt bọn lãnh chúa phải phục tùng chính quyền
- Vua Anh thi hành chính sách quá ngặt nghèo, nên bị nhân dân phản đối kịch
liệt và bị thất bại nặng nề trong chiến tranh
- Trước tình thế này, John đã nhượng bộ và ký “Đại hiến chương tự do” (Magna Carta)
c. Chế độ quân chủ chuyên chế Giai cấp tư sản Vua Lãnh chúa phong kiến nhỏ
Muốn thiết lập nhà nước Kiệt quệ tài chính bởi sự Cần chính quyền nhà
trung ương tập quyền để hạn hẹp về lãnh địa, nước tập trung, một nhà
thống nhất trị trường, chinh chiến triền miên, ít nước mạnh để đối phó
thuế quan tiền tệ, đơn vị nhiều người là con nợ các phòng trào đấu tranh
đo… tạo điều kiện thuận của giai cấp tư sản mạnh mẽ của nông nô, lợi cho kinh tế tư bản người dân lao động phát triển Tuy nhiên, do còn non
trẻ, nên giai cấp tư sản chưa thể giành chính quyền 🡪 phải dựa vào nhà vua nhằm xóa bỏ
tình trạng phân quyền cát cứ
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TƯ SẢN
A. NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN CẠNH TRANH TỰ DO I. NHÀ NƯỚC
1. Sự ra đời của NN tư sản a) Kinh tế
- Khủng hoảng của chế độ phong kiến: lỗi thời và bị thay thế
- Quan hệ sản xuất TBCN hình thành trên cơ sở:
+ Thành tựu khoa học kỹ thuật trong công nghiệp + Tích luỹ tư bản
- Phát triển các ngành: nông, công, thương nghiệp
🡪 Phương thức sản xuất TBCN b) Xã hội
- Giai cấp tư sản hình thành từ: thị dân, lãnh chúa phong kiến 🡪 lực lượng sản xuất mới - Mâu thuẫn xã hội:
+ Tư sản >< lao động làm thuê
+ Tập đoàn phong kiến >< phần còn lại (chủ đạo) c) Tư tưởng - Phong trào phục hưng - Cải cách tôn giáo
- Học thuyết tư tưởng dân chủ tư sản và học thuyết về nhà nước và pháp luật
Hình thức cách mạng tư sản: - Khởi nghĩa vũ trang
- Cải cách cải lương tư sản
- Đấu tranh giành quyền độc lập ở các vùng đất thuộc địa.
🡪 Sự ra đời của các nhà nước tư sản.
2. Một số nhà nước tiêu biểu a) Anh
b) Hợp chúng quốc Hoa Kỳ c) Pháp d) Nhật Bản
3. Bản chất, chức năng của nhà nước tư sản CTTD
- Chức năng cơ bản của nhà nước tư sản cạnh tranh tự do:
+ Bảo vệ chế độ tư hữu tư sản và địa vị thống trị về chính trị và tư tưởng của giai cấp tư sản + Xâm lược thuộc địa
+ Phòng thủ chống xâm lược từ các quốc gia bên ngoài
4. Đặc trưng của nhà nước tư sản CTTD
- Là kết quả của cuộc CMTS, hệ quả của phương thức sản xuất TBCN
- Nhà nước can thiệp tối thiểu vào nền kinh tế, mà chỉ đóng vai trò là “người
lính gác đêm” nhằm bảo đảm trật tự cho các nhà tư bản cạnh tranh tự do.
- Hình thức NN chủ yếu là quân chủ Nghị viện, chỉ có 3 nhà nước có chính
thể cộng hoà: Pháp, Mỹ và Thuỵ Sĩ
- NN lưu giữ những đặc điểm của bộ máy NN thời kỳ phong kiến. Bộ máy
NN đơn giản hơn nhiều so với giai đoạn CNTB độc quyền
- Tập trung quyền lực vào tay Nghị viện – chế độ Đại nghị. Nghị viện thực sự là cơ quan quyền lực
- Công cụ thống trị, bảo vệ địa vị và quyền lợi của giai cấp tư sản - Hiến pháp tư sản
Tương quan lực lượng tư sản với phong kiến CMTS không triệt để
Mối quan hệ tư sản và phong kiến Truyền thống II.
PHÁP LUẬT TƯ SẢN CẠNH TRANH TỰ DO 1. Luật Hiến pháp
- Hiến pháp là văn bản PL có giá trị pháp lý cao nhất, hơn hẳn các văn bản pháp lý của nhà Vua
- Về bản chất được coi là cương lĩnh chính trị - pháp lý của nền chuyên chính tự do
- Mục đích của việc ban hành Hiến pháp của giai cấp tư sản là nhằm hạn chế
quyền lực tuyệt đối của nhà vua, tăng cường quyền lực của giai cấp tư sản và
đàn áp bóc lột nhân dân lao động
- Hiến pháp tập trung quy định quyền lực nhà nước, cách thức tổ chức thực
hiện quyền lực NN, nó thường có 3 nhóm chế định cơ bản:
+ Chế định bầu cử: Hạn chế bầu cử và bất bình đẳng bầu cử (phương thức
chuyển giao quyền lực từ nhân dân sang nhà nước)
+ Chế định về tổ chức và chức năng của bộ máy NN
+ Chế định về quyền công dân 2. Dân luật tư sản
- Mục đích bảo vệ quyền tư hữu tư sản, điều chỉnh các quan hệ dân sự -
thương mại và hôn nhân – gia đình
- Chế định về quyền sở hữu: sở hữu tư nhân là thiêng liêng và bất khả xâm
phạm, được bảo vệ chặt chẽ bằng cả dân luật và hình luật
- Chế định hợp đồng và trái vụ: đề cao nguyên tắc: tự do hợp đồng; trái vụ;
luật đưa ra những biện pháp để đảm bảo một cách đầy đủ điều kiện để tạm hoãn hợp đồng
3. Hôn nhân – gia đình
- Hôn nhân được coi là một dạng của hợp đồng dân sự
+ Điều kiện: Người kết hôn phải có năng lực pháp lý trên cơ sở tự nguyện
+ Ly hôn: ở giai đoạn đầu quy định còn mang tính bất bình đẳng bị cấm đoán ở 1 số quốc gia
+ Con sinh ra trong hôn nhân hợp pháp được thừa nhận
- Quyền thừa kế tài sản: ghi nhận cả 2 hình thức thừa kế theo di chúc và theo
luật. Nguyên tắc: bảo đảm tài sản của gia đình hợp pháp và bảo vệ tư hữu. 4. Luật hình sự
- Đã có nhiều tiến bộ so với thời kỳ nhà nước phong kiến:
+ Ghi nhận mọi công dân có quyền bình đẳng trước pháp luật, không quy
định tội chống tôn giáo
+ Hình phạt có sự kết hợp giữa mục đích trừng phạt và cải tạo
+ Hạn chế bởi các hình phạt dã man, thay vào đó là hình phạt lưu đày đặc biệt là đưa ra án treo
- Hạn chế: các nước còn nhiều đạo luật chứa định những hình phạt nặng nề,
hạn chế dân chủ cho nhân dân
5. Tổ chức tư pháp và tố tụng
B. NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ
BẢN LŨNG ĐOẠN VÀ HIỆN ĐẠI (CUỐI TK XIX, NỬA ĐẦU TK XX) I.
SỰ THIẾT LẬP CNTB LŨNG ĐOẠN
- Do sự cạnh tranh gay gắt của CNTB, nhà nước tư sản cần thiết phải đứng ra
để điều tiết sản xuất và phân phối
- Lực lượng sản xuất tập trung. Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hoá của lực
lượng sản xuất và tính chất tư hữu trong quan hệ sản xuất
- Hệ thống CNXH ra đời, khích lệ phong trào giải phóng dân tộc. II.
BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC TƯ SẢN LŨNG ĐOẠN
- Bản chất: NN tư sản thời kỳ này vẫn giữ bản chất như trong thời kỳ CNTB
CTTD nhưng cao hơn về mức độ - Chức năng:
+ Bảo vệ địa vị thống trị của tư bản độc quyền trên các lĩnh vực KT, CT, tư tưởng
+ Chức năng KT: nhằm ngăn ngừa tình trạng khủng hoảng kinh tế, bảo đảm tăng trưởng kinh tế + Chức năng XH
+ Chống phá phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc
địa, chống phá các nước XHCN III.
ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC TƯ SẢN LŨNG ĐOẠN
- Những nhà tư bản độc quyền trực tiếp nắm giữ các chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước
- NN can thiệp sâu vào KT thông qua chính sách về tiền tệ, ngân hàng, lao động, giá,…
- NN xoá bỏ nguyên tắc pháp chế, gia tăng ban hành đạo luật vi hiến
- Xoá bỏ nền pháp chế tư sản, hình thức dân chủ tư sản, phát triển xu hướng
độc tài, phát xít hoá bộ máy nhà nước
- Bộ máy NN cồng kềnh hơn. Vai trò của người đứng đầu chính phủ gia tăng,
quyền lực tập trung vào tay người đứng đầu NN. Vai trò của nghị viện suy giảm
- Chức năng đối ngoại thay đổi:
+ Các nước chuyển từ CTTD cũ 🡪 CNTD mới
+ Tiến hành chiến tranh nhằm chia lại thị trường thế giới và tiến hành chiến
tranh lạnh với các nước có chế độ chính trị XHCN
Nhà nước tư sản hiện đại:
Vẫn là công cụ giai cấp tư sản nhưng có một số thay đổi như:
- Tập trung sản xuất và hình thức độc quyền mới
- Quyền lực Nhà nước vẫn nằm trong tay người đứng đầu nhà nước, nhánh
hành pháp được tăng cường sức mạnh.
- Nhà nước quản lý kinh tế theo kinh tế thị trường Tư bản chủ nghĩa.
- Phát triển nền dân chủ tư sản, dân chủ hóa đời sống chính trị - xã hội.
- Thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo, khôn khéo là linh động, hợp tác cùng có lợi.
- Hệ thống chính trị tư sản ổn định, sử dụng các biện pháp ôn hòa để giải
quyết vấn đề để xã hội, tăng cường pháp chế tư sản. 1. Mỹ
- Cuối TK XIX, đầu TK XX, Mỹ đã trở thành cường quốc KT nhưng chưa có
ảnh hưởng nhiều về chính trị. Mỹ mong muốn mở rộng ảnh hưởng của mình ra bên ngoài
- Để mở rộng phạm vi ảnh hưởng My đã dùng chiêu bài “Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc”
- Mỹ có nhiều thuận lợi để can thiệp, cụ thể:
+ Về KT: Mỹ nắm 2/3 trữ lượng vàng của TG, đồng USD thay thế đồng bảng anh.
+ Về quân sự: lớn mạnh
+ Chính trị: mở rộng liên bang và các tu chính của hiến pháp, trấn áp các
trào lưu tiến bộ và phát triển nền dân chủ tư sản - Tổ chức bộ máy NN 2. Tây Âu
- Anh: tăng cường dân chủ hoá, chú trọng KT - XH
- Pháp: Cộng hoà Lưỡng tính, Chế định như: Lưỡng viện, Tổng thống, Thủ
tướng và chính phủ, Tư pháp - Đức:
+ Phát triển quyền lực của Quốc hội, thủ tướng nắm thực quyền. Nội các
chịu trách nhiệm trước Quốc hội
+ Chế độ chính trị là cộng hoà đại nghị. Hình thức cấu trúc nhà nước liên bang
- Ý: Sau 1946 trở thành nước Cộng hoà.
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐẤU TRANH
CHỐNG ĐỒNG HÓA CỦA PHONG KIẾN TRUNG QUỐC
(Từ năm 179 TCN – 905) Nội dung chính:
- Tổ chức bộ máy chính quyền - Hoạt động - Pháp luật
Các triều đại cai trị giai đoạn từ năm 179 TCN - năm 905:
- Nhà Triệu (179 TCN – 111 TCN)
- Nhà Tây Hán (111 TCN – 8) và nhà Tân (8 – 23)
- Nhà Đông Hán (43 – 220)
- Nhà Đông Ngô, Ngụy (220 – 265) - Nhà Tấn, Tống, Tề - Nhà Lương - Nhà Tùy - Nhà Đường
I. Tổ chức bộ máy chính quyền từ năm 43 đến năm 905: Nhà Triệu:
- Sát nhập lãnh thổ Âu Lạc vào Nam Việt.
- Chia lãnh thổ Âu Lạc thành hai quận: Giao Chỉ và Cửu Chân
- Cai quản các quân là các viên quan sứ
- Các cấp chính quyền khác vẫn giữ nguyên
- Lạc Tướng và Bồ chính có trách nhiệm thu nộp cống vật cho chính quyền phiên ngưng Nhà Hán
- Thời Tây Hán, chia vùng đất người Việt xưa thành các quận Giao Chỉ, Cửu Chân
và Nhật Nam. Gọi chung là vùng đất là Giao Cửu, đứng đầu là Thừa Sứ (sau đổi
thành Châu mục và lại đổi thành Thứ sử).
- Đứng đầu mỗi quận gọi là Thái thú, Đô úy.
- Ở cấp quận, ngoài Thái thú, còn có thêm chức Quận thừa giúp việc và thay thế
khi Thái thú vắng mặt. Ở những quận biên giới đặt một viên thừa là Trưởng sứ
giúp việc cho Thái thú. Đến năm 38, bỏ chức Thái thú hoặc Quận thừa tại các
quân biên giới, mọi quyền thành lập tập trung vào Thừa trưởng sử.
- Dưới cấp quận là huyện đứng đầu là huyện lệnh nhưng do Lạc tướng nắm giữ.
- Sau năm 43, thi hành chế độ trực trị:
+ Xây dựng quân đội, thành quách
+ Các huyện lệnh do người Hán nắm giữ - Nhà Tùy:
+ Bỏ đơn vị hành chính châu, chia Châu Giao thành 6 quận trực thuộc.
+ Chia lại cấp Huyện nhằm phá tan cơ sở kết cấu người Việt. Nhà Đường
- Khôi phục đơn vị hành chính cấp châu thời Lương
- Năm 679 Đường Cao Tông đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ, đứng đầu là Tiết độ sứ.
- Xây dựng lực lượng quân sự vững mạnh. AN NAM ĐÔ HỘ PHỦ ( Tiết độ sử ) CHÂU ( Thử sử ) HUYỆN ( Huyện lệnh ) PHƯỜNG – XÃ
( Hương trưởng – Xã trưởng ) Kinh tế
- Tuyên bố đất đai thuộc sở hữu của hoàng đế.
- Thực hiện chính sách độc quyền sản xuất, mua bán muối và sắt.
- Bóc lột nông dân bằng các hình thức thuế khóa: Tô, dung, điệu và lưỡng xuất. Văn hóa
- Buộc người Việt sống với người Hán, từ bỏ phong tục tập quán để theo phong tục người Hán.
- Truyền bá chữ viết, phong tục tập quán của người phương Bắc.
- Nhiều tư tưởng văn hóa du nhập vào nước ta thời kì này: Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo. Chính trị
- Xóa bỏ chủ quyền của người Việt.
- Đàn áp dã man các cuộc khởi nghĩa của nhân dân.
- Tiến hành di dân người Hán đến ở lẫn với người Việt. III. Pháp luật: Nguồn luật: Pháp luật Trung Quốc: - Pháp luật hình sự:
⇨ Thể hiện sự trừng trị các tội phạm chủ yếu nhằm phục vụ lợi ích của chính
quyền đô hộ, bao gồm các nhóm tội:
Pháp luật dân sự và thuế khóa:
- Sở hữu có 2 hình thức sở hữu ruộng đất
+ Sở hữu tối cao của Hoàng đế TQ + Sở hữu tư nhân... - Việc thu thuế
Luật lệ về hôn nhân và gia đình Nhận xét chung:
- Đây là thời kỳ chịu sự ảnh hưởng từ pháp luật nhà Tần, nhà Hán và nhà Đường của Trung Quốc.
- Trong giai đoạn đầu, việc áp dụng luật pháp nhìn chung còn hạn chế, chủ
yếu tác động cai trị và trong một số lĩnh vực chủ yếu.
- Các luật tục của người Việt còn chi phối rất mạnh.
IV. Nhận xét tổng kết:
Nhà nước và pháp luật thời Bắc thuộc:
- Có hai dòng đối nghịch nhau cùng tồn tại Bắc thuộc và chống Bắc thuộc.
- Hệ thống chính quyền chủ đạo vẫn là hệ thống chính quyền đô hộ của người Hán.
- Người Việt vẫn tìm cách bảo lưu những giá trị văn hóa của mình, lại âm
mưu đồng hóa của phong kiến phương Bắc.
- Một số ảnh hưởng của lịch sử còn duy trì tới văn hóa thời kỳ sau này và kéo
dài tới cuộc sống hiện đại.
- Người Việt đã tiếp cận nhiều giá trị văn minh Trung Hoa.
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT PHONG KIẾN ĐẠI VIỆT NHÀ NƯỚC
VÀ PHÁP LUẬT THẾ KỶ THỨ X
I. Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội:
- Giai đoạn độc lập tự chủ.
- Chính trị bất ổn, kinh tế khó khăn, xã hội loạn lạc.
II. Tổ chức bộ máy nhà nước: Nhà Ngô (939 – 965)
- Đứng đầu tổ chức bộ máy nhà nước là Vua.
- Tiến hành xây dựng Đội ngũ quan lại – “Đặt trăm quan, chế định triều nghi phẩm phục” Nhà Đinh (968 – 980) - Trung ương:
+ Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Vua, lấy hiệu là Đại Thắng Minh hoàng đế.
+ Tiến hành tổ chức quan lại: Định Quốc công, Đô hộ phủ sĩ sư (phủ đô hộ),
Thập Đạo tướng quân, Đô Úy, Chi hậu nội nhân, Tăng thống, Tăng lục, sủng chăn uy nghi,... - Địa phương:
+ Xuất hiện đơn vị hành chính cấp cao.
+ Đơn vị hành chính cơ sở là xã, đứng đầu có chánh lệnh trưởng và giúp
việc là một Tả lệnh trưởng. Nhà Tiền Lê (980 – 1009) - Trung ương: + Lê Hoàn lên ngôi Vua.
+ Tiến hành tổ chức quan lại: Đại tổng quản quân sự, Thái sư, Thái úy, Nha nội đô chỉ huy sử,... - Địa phương:
+ Đổi 10 đạo thành các Lộ - Phủ - Châu.
+ Dưới chân là giáp và cuối cùng là cấp xã. ⇨ Nhận xét:
- Bộ máy nhà nước còn mang tính giản đơn.
- Bộ máy mang nặng tính Hành chính – Quân sự.
- Hình thức chính thể: Quân chủ chuyên chế.
III. Tình hình pháp luật:
- Pháp luật mang tính chất sơ sài, nặng nề tính áp chế.
- Tập quán pháp vẫn được xem là nguồn luật cơ bản để điều chỉnh các QHXH
- Pháp luật còn mang tính chất tùy tiện.
- Pháp luật thành văn đã tồn tại – năm 1002 Lê Hoàn cho “định luật lệnh”
- Hình phạt mang tính chất nhục hình và tùy tiện: bỏ kẻ phạm tội và vạc dầu,
cho hổ ăn thịt, róc mía lên đầu sư,..
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TRONG GIAI ĐOẠN CỦNG CỐ VÀ PHÁT
TRIỂN NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG TẬP QUYỀN
LÝ - TRẦN - HỒ (1010 – 1407) I. TỔNG QUAN
- Thời kỳ hình thành, củng cố và phát triển nhà nước phong kiến trung ương tập quyền ở VN
- Chấm dứt 72 năm nổi loạn
- Khôi phục lại nông nghiệp và thủ công nghiệp
- Tinh giảm quân lính và hạn chế quyền lực quân đội
- Tư tưởng: Phật giáo
Nho giáo phù hợp với nhà nước phong kiến 🡪 tư tưởng, thứ bậc trong bộ máy nhà nước, học hành thi cử II.
TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC NHÀ LÝ
1. Tổ chức chính quyền trung ương
- Đứng đầu là Vua: nắm trong tay toàn bộ quyền lực
- Quan lại chia làm 9 phẩm - Quan Đại thần:
+ Tam Thái (Thái sư – Thái phó – Thái bảo)
+ Tam Thiếu (Thiếu sư - Thiếu phó - Thiếu bảo)
+ Thái uý, Thiếu uý, Bình chương sự
- Dưới Quan văn là cái Thượng thư các bộ
- Một số chức quan khác: Tả, Hữu Gián nghị đại phu, Viên Ngoại Lang, Đô
thống, Nguyên súy, Đại tướng, Thống tướng, Quốc sư, Tăng thống, Tăng lục, Tăng chính
2. Tổ chức chính quyền địa phương
- Chia cả nước thành 24 Lộ, đứng đầu Lộ là Thông phán. Ở miền núi đơn vị
hành chính chia thành Trại, đứng đầu trại là Chủ trại
- Dưới Lộ là Phủ (miền xuôi), Châu (miền núi), đứng đầu là Tri phủ, Tri châu
- Huyện, Hương, Giáp và thôn III.
TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC TRẦN – HỒ
1. Tổ chức chính quyền trung ương
+ Chế độ chính trị lưỡng đầu: Thái thượng hoàng và Vua + Các quan đại thần: Quan văn:
o Tam Thái (Thái sư – Thái phó – Thái bảo)
o Tam Thiếu (Thiếu sư - Thiếu phó - Thiếu bảo) Quan võ:
o Tam tư (Tư đồ - Tư mã – Tư không)
o Thái uý, Thiếu uý, phiêu kỵ tướng quân
+ Các cơ quan chuyên môn: Các cơ quan Sảnh, Cục, Đài, Viện, Ty, giám
(Ngự sử đài, Giảng đường võ, Tư thiên giám,…)
+ Quyền lực vẫn trong tay của quý tộc
2. Tổ chức chính quyền địa phương - Giai đoạn 1226 – 1396:
+ Chia cả nước thành 12 lộ, đứng đầu là An phủ chánh sứ, giúp việc có quan An phủ phó sứ
+ Lộ chia thành phủ, đứng đầu quan Tri phủ, đứng đầu là chức chánh/phó Thiên phán
+ Phủ chia thành châu đứng đầu là Thông phán và Thiên phán
+ Dưới châu là huyện, đứng đầu là quan Lệnh uý, giúp việc có quan chủ bạ
+ Dưới huyện là xã, đứng đầu là xã quan do triều đình bổ nhiệm IV. PHÁP LUẬT - Nguồn luật:
+ Nhà Lý: Ban hành Bộ Hình thư (1042) + Nhà Trần ban hành:
o Quốc triều thông chế (1230)
o Quốc triều thường lễ (1230)
o Hoàng triều Ngọc Diệp (1267) o Hình luật thư (1341)
- Một số nội dung cơ bản: + Các nguyên tắc:
o Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều bị trừng trị bằng hình phạt o Chuộc tội bằng tiền
o Truy cứu TNHS liên đới: huyết thống hoặc đồng cư + Hình phạt:
o Ngũ hình: Xuy, trượng, đồ, lưu và tử o Hình phạt khác
o Có tính nhục hình: chặt tay, chân; thích chữ vào mặt, vào tay; bắt vợ
người phạm tội làm nô tỳ
o Liên quan đến tài sản: phạt tiền, tịch thu tài sản
o Liên quan đến chức vụ: giáng cấp, bãi chức - Pháp luật hình sự:
+ Một số tội phạm cụ thể:
o Thập tội ác: mưu phản, mưu bạo, mưu đại nghịch, ác nghịch, bất đạo,
đại bất kính, bất hiếu, bất mục, bất nghĩa, nội loạn, + Nhóm tội khác o Tội cấm vệ
o Liên quan đến trật tự (làm phản, bội quốc đào vong, đấu ẩu)
o Liên quan đến sức khoẻ, tính mạng, tài sản và nhân phẩm của người
dân (trộm cắp, cướp, giả dối trái phép, làm trái phép nước) - Pháp luật dân sự:
+ Chế định quyền sở hữu: chủ yếu về sở hữu ruộng đất, gồm:
o Ruộng đất của nhà vua
o Ruộng đất phong cho quý tộc, nhà chùa
o Ruộng đất công của nhân dân làng xã o Ruộng đất tư hữu
+ Chế độ hạn điền, hạn nô của Nhà Hồ
+ Chế định hợp đồng - khế ước: hình thức, điều kiện của hợp đồng
o Khế ước đoạn mại – hợp đồng mua đứt bán đoạn
o Khế ước điền mại – hợp đồng mua bán có thời hạn
- Pháp luật hôn nhân gia đình: đề cao quyền gia trưởng, trật tự luân lý phong
kiến và trật tự đẳng cấp - Tài chính:
+ Nhà Lý đặt ra 6 loại thuế
+ Nhà Trần tận thu thuế ruộng
+ Nhà Hồ: trừng phạt tội làm tiền giả - Tố tụng:
+ Thời hạn và điều kiện để gửi đơn khởi kiện
+ Trừng trị hành vi gây hậu quả khi tranh chấp đất chưa được giải quyết,
ngăn chặn hành vi chiếm đất đai
+ Quy định thể lệ xét xử: lấy phí, hình thức bản án Tăng quan:
Bộ máy nhà nước được miêu tả là thân dân và gần dân - Ưu điểm + Phật giáo
+ Chính sách kinh tế, văn hoá
+ Chính sách nhân đạo, khoan hồng
+ Lắng nghe ý kiến nhân dân - Khuyết điểm:
+ Quyền lực tập trung quá nhiều vào tay đại thần và quý tộc
+ Thiếu kiểm soát quyền lực + Nhiều cấp bậc
+ Quá khoan hồng ảnh hưởng đến kỷ cương phép nước
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT PHONG KIẾN VIỆT NAM THẾ KỶ XV – XVI I. Tổng quan:
- Sở hữu: Lộc điền – Quân điền
- Kinh tế: Nông nghiệp tự cung tự cấp, thương nghiệp và thủ công nghiệp
không có điều kiện phát triển. - Chế độ xã hội
+ Thống trị: Địa chủ quan liêu và địa chủ bình dân
+ Giai cấp bị trị: Nông dân, Thợ thủ công, Thương nhân
- Phân công theo tầng lớp: Sĩ (quan, thầy đồ), nông, công (thợ thủ công), thương
1. Tổ chức Bộ máy nhà nước thời Lê Sơ thời kỳ đầu (1428 – 1460):
a. Chính quyền Trung ương:
- Xây dựng theo hướng tập trung quyền lực Nhà nước về trung ương.
- Quyền lực của Nhà vua: thần quyền , thế quyền.
- Quan đại thần: Tả, Hữu tướng quốc; Đại hành khiển; Tam tư (Tư đồ, Tư mã,
Tư không); Tam Thái (Thái sư, Thái phó, Thái bảo); Tam thiếu (Thiếu sư, Thiếu phó, Thiếu bảo)
- Cơ quan giúp việc – chức năng văn phòng: Thượng thư tỉnh, Môn hạ tỉnh,
Trung thư tỉnh, Nội thị tỉnh, Hàn lâm viện, Bí thư giám.
→ Hồ sơ, giấy tờ, thư viện - Các bộ: + Ban đầu Lại, Lễ, Hộ
+ Thời Lê Nghi Dân đã đủ Lục bộ
- Lục khoa: Để giám sát Lục bộ
- Các cơ quan chuyên môn giúp việc:
+ Cơ quan tham vấn: Chính sự viện, Nội Mật viện
+ Cơ quan văn hóa – giáo dục: Quốc sử viện, Quốc Tử giám, Thái sử viện
- Nhóm cơ quan tư pháp – giám sát: Ngự sử đài, Đàm úy ty, Ngũ hình viện
b. Tổ chức chính quyền địa phương:
- Chia cả nước ra làm 5 Đạo, đứng đầu là quan Hành khiển.
- Dưới Đạo là cấp Lộ, đứng đầu quan Tri phủ - Trấn phủ