Chương 7
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
1
NỘI DUNG CHƯƠNG
1. Khái quát về NHTM
2. Bảng cân đối kế toán rút gọn của NHTM
3. Hoạt động bản của NHTM
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
2
Khái quát về NHTM
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
3
Trung gian
tài chính
Vn
Vn
Vn
Người cho vay/
ngưi tiết kim:
1. H dân cư
2. Doanh nghip
3. Chính ph
4. c ngoài
Tài chính GIÁN TIP
Sơ đồ dòng vn chuyn ca vn qua H thng tài chính
Tài chính TRC TIP
Th trường
tài chính
Người vay/
ngưi SD vn:
1. Doanh nghip
2. Chính ph
3. H dân cư
4. c ngoài
Vn
Khái quát về NHTM
Các TRUNG GIAN TÀI CHÍNH gồm:
- Ngân hàng thương mại;
- Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân
hàng: công ty bảo hiểm, công ty tài chính,
quỹ trợ cấp, quỹ đầu
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
4
Khái quát về NHTM
Sự ra đời của hệ thống ngân hàng
–Mầm mống của hoạt động gửi tiền
–Mầm mống của hoạt động cho vay
–Hoạt động đúc tiền, phát hành ‘giấy bạc ngân hàng
(banknotes).
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
5
Khái quát về NHTM
Sự ra đời của hệ thống ngân hàng
Sự ra đời vai trò mở rộng của NHTW
Dự trữ bắt buộc / độc quyền in tiền
–Đại suy thoái 1930 (Mỹ) tách biệt vai trò của NHTW
NHTM
NHTW: phát hành tiền, tập trung vào mục tiêu ổn định kinh tế
Các NHTM: tập trung vào hoạt động kinh doanh tiền.
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
6
Khái quát về NHTM
Khái niệm:
Luật tổ chức tín dụng 2010:
NHTM loại hình ngân hàng được thực
hiện tất cả các hoạt động ngân hàng các
hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
7
Khái quát về NHTM
Hoạt động ngân hàng của NHTM:
(Điều 98, Luật Tổ chức tín dụng 2010)
1. Nhận các loại tiền gửi;
2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín
phiếu, trái phiếu trong & ngoài nước;
3. Cấp tín dụng:
4. Mở TK thanh toán, cung cấp phương tiện
& dịch vụ thanh toán
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
8
Khát quát về NHTM
Chức năng của NHTM:
- Chức năng trung gian thanh toán
- Chức năng trung gian tài chính
- Chức năng tạo tiền
(qua hệ thống ngân hàng, lượng tiền trong nền kinh tế
mở rộng, nhiều hơn so với lượng tiền gửi )
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
9
Tại sao NHTM trung gian tài chính
quan trọng nhất ?
Chi phí giao
dịch
Lợi thế về quy
(Economies of
scale)
Rủi ro
nắm giữ danh mục
tài sản đa dạng
(portfolio)
Thông tin
bất đối xứng
Lựa chọn đối
nghịch
(thu thập thông tin)
Rủi ro đạo đức
(giám sát, kiểm tra)
10
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
NỘI DUNG CHƯƠNG
1. Khái quát về NHTM
2. Bảng cân đối kế toán rút gọn của NHTM
3. Hoạt động bản của NHTM
4. Các nguyên tắc quản NHTM
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
11
Bảng cân đối kế toán
Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn
Tổng Tài sản = Tổng Nợ + Vốn chủ sở hữu
SỬ DỤNG VỐN HUY ĐỘNG VỐN
Thu được lợi nhuận khi [Doanh thu từ việc sử dụng
vốn] lớn hơn [Chi phí bỏ ra, bao gồm cả chi phí huy
động vốn].
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
12
Bảng cân đối kế toán rút gọn
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
* Dự
trữ
Dự trữ bắt buộc
Dự trữ vượt mức
*
Chứng khoán
*
Tiền cho vay
*
Các tài sản khác
*
Tiền gửi giao dịch
*
Tiền gửi phi giao dịch
- Tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi kỳ
hạn
* Các khoản tiền đi vay
*
Vốn CSH các quỹ
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
13
Bảng CĐKT – Nguồn vốn
Tiền gửi giao dịch (Checkable deposits)
Các khoản tiền gửi NHTM cho thanh toán, chi trả.
- Chủ TK được rút tiền, PH séc
- NH tr lãi suất thấp hoặc không trả lãi
- Chi phí với NH: tiền trả lãi & chi phí quản
TK
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
14
Bảng CĐKT – Nguồn vốn
Tiền gửi giao dịch (Checkable deposits)
=> NHTM hướng đến việc thu phí từ hoạt động
thanh toán (chuyển khoản, rút tiền, dịch vụ SMS
banking…)
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
15
Chi
phí huy động
Thấp
Mức
độ ổn định của nguồn vốn
Thấp
BCĐKT – Nguồn vốn
Tiền gửi phi giao dịch
Các khoản tiền gửi ở NHTM nhằm mục đích tiết kiệm, lấy lãi
- NH trả lãi suất cao hơn tiền gửi giao dịch
- Chủ TK không được rút tiền hoặc được rút nhưng không
hưởng lãi, không được PH séc
- 2 loại: + TG tiết kiệm ( nhân, hộ gia đình)
+ TG kỳ hạn (Doanh nghiệp, tổ chức,)
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
16
BCĐKT – Nguồn vốn
Tiền gửi phi giao dịch
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
17
Chi
phí huy động vốn
Cao (
hiện tại 5-10% / năm)
Mức
độ ổn định của nguồn
vốn
Cao
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
18
BCĐKT – Nguồn vốn
Tiền đi vay
Các khoản vay từ NH khác, từ NHTW, từ cty mẹ hoặc từ các
doanh nghiệp.
Vay trên TT tiền tệ: nhu cầu vốn ngắn hạn
Vay từ NHTW: khi NHTM lâm vào thế kẹt
PH nợ dài hạn/vay trên TT vốn -> chủ yếu để đầu vào
TSCĐ
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
19
BCĐKT – Nguồn vốn
Vốn các quỹ
Gồm: Vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại
các quỹ
Vốn góp của chủ sở hữu thể huy động bằng cách
bán cổ phần (PH cổ phiếu ra thị trường)
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc
20

Preview text:

Chương 7
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 1 NỘI DUNG CHƯƠNG
1. Khái quát về NHTM
2. Bảng cân đối kế toán rút gọn của NHTM
3. Hoạt động cơ bản của NHTM
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 2 Khái quát về NHTM
Sơ đồ dòng vận chuyển của vốn qua Hệ thống tài chính Tài chính GIÁN TIẾP Trung gian Vốn Vốn tài chính V ốn Người cho vay/ Người vay/ người tiết kiệm: Thị trường người SD vốn: 1. Hộ dân cư 1. Doanh nghiệp Vốn tài chính Vốn 2. Doanh nghiệp 2. Chính phủ 3. Chính phủ 3. Hộ dân cư 4. Nước ngoài 4. Nước ngoài Tài chính TRỰC TIẾP
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 3 Khái quát về NHTM
Các TRUNG GIAN TÀI CHÍNH gồm: - Ngân hàng thương mại;
- Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân
hàng: công ty bảo hiểm, công ty tài chính,
quỹ trợ cấp, quỹ đầu tư…
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 4 Khái quát về NHTM
Sự ra đời của hệ thống ngân hàng
–Mầm mống của hoạt động gửi tiền
–Mầm mống của hoạt động cho vay
–Hoạt động đúc tiền, phát hành ‘giấy bạc ngân hàng’ (banknotes).
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 5 Khái quát về NHTM
Sự ra đời của hệ thống ngân hàng
–Sự ra đời và vai trò mở rộng của NHTW
• Dự trữ bắt buộc / độc quyền in tiền
–Đại suy thoái 1930 (Mỹ) – tách biệt vai trò của NHTW và NHTM
•NHTW: phát hành tiền, tập trung vào mục tiêu ổn định kinh tế
•Các NHTM: tập trung vào hoạt động kinh doanh tiền.
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 6 Khái quát về NHTM Khái niệm:
Luật tổ chức tín dụng 2010:
NHTM là loại hình ngân hàng được thực
hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các
hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 7 Khái quát về NHTM
Hoạt động ngân hàng của NHTM:
(Điều 98, Luật Tổ chức tín dụng 2010)
1. Nhận các loại tiền gửi;
2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín
phiếu, trái phiếu trong & ngoài nước; 3. Cấp tín dụng:
4. Mở TK thanh toán, cung cấp phương tiện & dịch vụ thanh toán
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 8 Khát quát về NHTM
Chức năng của NHTM:
- Chức năng trung gian thanh toán
- Chức năng trung gian tài chính - Chức năng tạo tiền
(qua hệ thống ngân hàng, lượng tiền trong nền kinh tế
mở rộng, nhiều hơn so với lượng tiền gửi )
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 9
Tại sao NHTM là trung gian tài chính quan trọng nhất ? Chi phí giao Thông tin dịch Rủi ro bất đối xứng Lợi thế về quy mô nắm giữ danh mục Lựa chọn đối (Economies of tài sản đa dạng nghịch scale) (portfolio) (thu thập thông tin) Rủi ro đạo đức (giám sát, kiểm tra) 10
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc NỘI DUNG CHƯƠNG
1. Khái quát về NHTM
2. Bảng cân đối kế toán rút gọn của NHTM
3. Hoạt động cơ bản của NHTM
4. Các nguyên tắc quản lý NHTM
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 11 Bảng cân đối kế toán Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn Tổng Tài sản
= Tổng Nợ + Vốn chủ sở hữu SỬ DỤNG VỐN HUY ĐỘNG VỐN
Thu được lợi nhuận khi [Doanh thu từ việc sử dụng
vốn] lớn hơn [Chi phí bỏ ra, bao gồm cả chi phí huy động vốn].
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 12
Bảng cân đối kế toán rút gọn TÀI SẢN NGUỒN VỐN * Dự trữ * Tiền gửi giao dịch Dự trữ bắt buộc * Tiền gửi phi giao dịch Dự trữ vượt mức - Tiền gửi tiết kiệm * Chứng khoán - Tiền gửi có kỳ hạn * Tiền cho vay * Các khoản tiền đi vay * Các tài sản khác * Vốn CSH và các quỹ
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 13 Bảng CĐKT – Nguồn vốn
Tiền gửi giao dịch (Checkable deposits)
Các khoản tiền gửi ở NHTM cho thanh toán, chi trả.
- Chủ TK được rút tiền, PH séc
- NH trả lãi suất thấp hoặc không trả lãi
- Chi phí với NH: tiền trả lãi & chi phí quản lý TK
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 14 Bảng CĐKT – Nguồn vốn
Tiền gửi giao dịch (Checkable deposits) Chi phí huy động Thấp
Mức độ ổn định của nguồn vốn Thấp
=> NHTM hướng đến việc thu phí từ hoạt động
thanh toán (chuyển khoản, rút tiền, dịch vụ SMS banking…)
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 15 BCĐKT – Nguồn vốn
Tiền gửi phi giao dịch
Các khoản tiền gửi ở NHTM nhằm mục đích tiết kiệm, lấy lãi
- NH trả lãi suất cao hơn tiền gửi giao dịch
- Chủ TK không được rút tiền hoặc được rút nhưng không
hưởng lãi, không được PH séc - 2 loại:
+ TG tiết kiệm (cá nhân, hộ gia đình)
+ TG có kỳ hạn (Doanh nghiệp, tổ chức,…)
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 16 BCĐKT – Nguồn vốn
Tiền gửi phi giao dịch Chi phí huy động vốn
Cao (hiện tại 5-10% / năm)
Mức độ ổn định của nguồn vốn Cao
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 17
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 18 BCĐKT – Nguồn vốn • Tiền đi vay
Các khoản vay từ NH khác, từ NHTW, từ cty mẹ hoặc từ các doanh nghiệp.
Vay trên TT tiền tệ: nhu cầu vốn ngắn hạn
Vay từ NHTW: khi NHTM lâm vào thế kẹt
PH nợ dài hạn/vay trên TT vốn -> chủ yếu để đầu tư vào TSCĐ
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 19 BCĐKT – Nguồn vốn
Vốn và các quỹ
Gồm: Vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại và các quỹ
Vốn góp của chủ sở hữu có thể huy động bằng cách
bán cổ phần (PH cổ phiếu ra thị trường)
Giảng viên: T.S Trần Anh Ngọc 20